Font size
Worksheetssinh t3
Total questions: 35
Worksheet time: 18mins
Khi nói về quá trình hình thành, phát sinh, phát triển sự sống trên Trái Đất. Các phát biểu sau đây là đúng
Quá trình tiến hóa trên trái đất có thể chia làm các giai đoạn: Tiến hóa hóa học → tiến hóa tiền sinh học → tiến hóa sinh học.
Trong khí quyển nguyên thủy của Trái đất chưa có khí Oxygen
Quá trình thủy phân đã tạo nên các đại phân tử hữu cơ từ các chất hữu cơ đơn giản hòa tan trong các đại dương nguyên
thủy
Mầm mống sự sống xuất hiện ngay khi Trái đất hình thành
Khi nói về quá trình tiến hóa hóa học, các nhận định dưới đây là đúng
Các chất hữu cơ xuất hiện trong giai đoạn tiến hóa hóa học là do sự kết hợp của bốn loại nguyên tố: C, N, H, O.
Trong giai đoạn tiến hóa hóa học chất hữu cơ có trước, chất vô cơ có sau.
Sự xuất hiện của đại phân tử DNA, RNA chưa đánh dấu sự xuất hiện của sự sống.
RNA là phân tử tái bản xuất hiện sau khi hình thành phân tử DNA.
Theo quan niệm của Đacuyn, nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa là
Biến dị cá thể
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
Đột biến gen
Đột biến số lượng nhiễm sắc thể
Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể sinh vật?
Tập hợp vọoc mông trắng đang sống ở khu bảo tồn đất ngập nước Vân Long.
Tập hợp cây cỏ đang sống ở cao nguyên Mộc Châu.
Tập hợp côn trùng đang sống ở vườn quốc gia Cúc Phương.
Tập hợp cá đang sống ở Hồ Tây.
Quần thể ruồi nhà ở nhiều vùng nông thôn xuất hiện nhiều vào 1 khoảng thời gian nhất định trong năm (thường là mùa hè), còn vào thời gian khác nhau thì hầu như giảm hẳn. Như vậy quần thể này
biến động số lượng theo chu kì năm.
biến động số lượng theo chu kì mùa.
biến động số lượng không theo chu ki.
không biến động số lượng.
Ví dụ nào sau đây thể hiện quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật?
Tảo giáp nở hoa gây độc cho tôm, cá sống trong cùng một môi trường.
Các cây thông nhựa liền rễ sinh trưởng nhanh hơn các cây thông nhựa sống riêng rẽ.
Vào mùa sinh sản, các con có cái trong đàn tranh giành nơi ở.
Bồ nông đi kiếm ăn theo đàn bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng rẽ.
Câu nào sau đây không đúng?
Đồ nhựa, cao su, giấy, thủy tinh được xếp vào nhóm gây ô nhiễm không khí.
Nguyên nhân chính gây ra lũ lụt, xói mòn là diện tích rừng đầu nguồn giảm.
Đất không phải là nguồn tài nguyên vô tận nên cần phải sử dụng hợp lí.
Ô nhiễm có thể xảy ra ở tất cả các loại môi trường.
Quần thể người không có đặc trưng nào sau đây?
Tỉ lệ giới tính
Thành phần nhóm tuổi.
Mật độ
Thành phần loài
Các cây thông nhựa liền rễ sinh trưởng nhanh hơn và có khả năng chịu hạn tốt hơn các cây sống riêng rẽ. Đây là ví dụ về mối quan hệ
ức chế - cảm nhiễm
hỗ trợ cùng loài.
cộng sinh
cạnh tranh cùng loài
Nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường là do
núi lửa phun nham thạch.
hoạt động của con người.
sự tự biến đổi của môi trường.
hạn hán, lũ lụt.
Lưới thức ăn gồm nhiều
chuỗi thức ăn
loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau.
chuỗi thức ăn có các mắt xích chung.
loài trong đó có sinh vật sản xuất, tiêu thụ và phân giải.
Câu nào sau đây không đúng?
Khai thác các cây gỗ, săn bắt các động vật ở rừng sẽ dẫn tới diễn thể nguyên sinh.
Đào ao, hồ, thả cá và động vật thủy sinh sẽ dẫn tới diễn thế nguyên sinh.
Nghiên cứu diễn thể sinh thái giúp con người khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên.
Con người có vai trò lớn gây ra diễn thể sinh thái trong quần xã sinh vật.
Quan hệ giữa giun đũa sống trong ruột lợn và lợn thuộc quan hệ
cộng sinh
hội sinh
hợp tác
kí sinh - vật chủ
Trùng roi (Trichomonas) sống trong ruột mối tiết enzim phân giải xenlulôzơ trong thức ăn của mối thành đường để nuôi sống cả hai. Đây là ví dụ về mối quan hệ
hội sinh
cộng sinh
kí sinh
hợp tác
Cá cóc Tam Đảo là loài chỉ gặp ở quần xã rừng Tam Đảo mà ít gặp ở nơi khác. Cá cóc Tam Đảo được gọi là
loài đặc trưng
loài phân bố rộng
loài ưu thế
loài ngẫu nhiên
Cho sơ đồ lưới thức ăn sau đây. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về lưới thức ăn nói trên?
Chuột là mắt xích chung trong lưới thức ăn
Cáo không phải là mắt xích chung trong lưới thức ăn
Mỗi chuỗi thức ăn đều có 4 mắt xích
Có tất cả 8 chuỗi thức ăn
Khi nói về quan hệ sinh thái giữa các loài trong quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?
Trong quan hệ cộng sinh, các loài hợp tác,chặt chẽ với nhau và tất cả các loài tham gia đều có lợi.
Trong quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác, kích thước cơ thể sinh vật ăn thịt luôn lớn hơn kích thước cơ cơ thể con mồi.
Trong quan hệ kí sinh, kích thước cơ thể sinh vật kí sinh nhỏ hơn kích thước cơ thể vật chủ.
Trong quan hệ hội sinh, có một loài có lợi còn loài kia không có lợi cũng không bị hại.
Trong hệ sinh thái, sinh vật vào sau đây thuộc nhóm sinh vật phân giải?
Động vật ăn động vật.
Động vật ăn thực vật
Thực vật
Nấm hoại sinh
Khu sinh học nào sau đây có độ đa dạng sinh học cao nhất?
Hoang mạc
Rừng lá rụng ôn đới.
Thảo nguyên
Rừng mưa nhiệt đới.
Kiểu hệ sinh thái nào sau đây có đặc điểm: năng lượng mặt trời là năng lượng đầu vào chủ yếu, được cung cấp thêm một phần vật chất và có số lượng loài hạn chế?
Hệ sinh thái biển
Hệ sinh thái thành phố
Hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới.
Hệ sinh thái nông nghiệp.
Nhận định nào sau đây là không đúng về thành phần cấu trúc của hệ sinh thái?
Thành phần hữu sinh gồm sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải.
Hệ sinh thái gồm 2 thành phần là thành phần vô sinh và thành phần hữu sinh.
Sinh vật sản xuất chỉ gồm có thực vật.
Sinh vật tiêu thụ gồm động vật.
Trật tự nào sau đây của chuỗi thức ăn không đúng?
Cây xanh - chuột - mèo - diều hâu
Cây xanh - chuột- cú - diều hâu
Cây xanh - chuột -rắn -diều hâu
Cây xanh - rắn-chim - diều hâu
Tài nguyên nào sau đây là tài nguyên tái sinh?
Dầu mỏ
Khoáng sản
Than đá
Rừng
Cho chuỗi thức ăn: Tảo lục đơn bào - Tôm - Cá rô - Chim bói cá. Khi nói về chuỗi thức ăn này,có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
I. Quan hệ sinh thái giữa tất cả các loài trong chuỗi thức ăn này đều là quan hệ cạnh tranh.
II. Quan hệ dinh dưỡng giữa cá rô và chim bói cá dẫn đến hiện tượng khống chế sinh học.
III. Tôm, cá rô và chim bói cá đều là sinh vật tiêu thụ.
IV. Sự tăng, giảm số lượng chim bói cá sẽ ảnh hưởng đến sự tăng, giảm số lượng cá rô.
3
4
1
2
Lượng khí CO2 tăng cao do nguyên nhân nào sau đây?
Sử dụng các nguồn tài nguyên như: gió, thủy triều
Xây dựng hệ thống các khu bảo vệ thiên nhiên.
Trồng rừng và bảo vệ rừng.
Hoạt động của các nhà máy và phương tiện giao thông vận tải.
Trong chuỗi thức ăn mở đầu bằng sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ bậc 4 thuộc bậc dinh dưỡng
cấp 3
cấp 5
cấp 2
cấp 4
Một lưới thức ăn trên đồng cỏ được mô tả như sau: thỏ, chuột đồng, châu chấu và chim sẻ đều ăn cỏ; châu chấu là thức ăn của chim sẻ; cáo ăn thỏ và chim sẻ; cú mèo ăn chuột đồng. Trong lưới thức ăn này, sinh vật nào thuộc bậc dính dưỡng cấp cao nhất?
Chim sẻ
Cáo
Cỏ
Thỏ
Các sinh vật như hổ, đại bàng trong chuỗi thức ăn thường là sinh vật
tiêu thụ bậc cao nhất
phân giải.
tiêu thụ bậc thấp nhất
sản xuất
Khi nói về chu trình các bon trong tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?
Chặt phá rừng làm cho lượng khí CO2 tăng lên trong khí quyền.
Tất cả lượng các bon của quần xã được trao đổi liên tục theo vòng tuần hoàn
Các bon đi vào chu trình dưới dạng các bon điôxit (CO2) qua quang hợp.
CO2 thải vào bầu khí quyển qua hô hấp của sinh vật, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp.
Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố vô sinh?
Chim sâu
Ánh sáng
Sâu ăn lá lúa
Cây lúa
Giới hạn sinh thái là
khoảng giá trị xác định mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian.
khoảng của các nhân tố sinh thái ở mức phù hợp, đảm bảo cho sinh vật có chức năng sống tốt nhất.
khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế cho hoạt động sinh lí của sinh vật.
một “khoảng không gian sinh thái” mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển.
Khi nói về thành phần hữu sinh trong hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây đúng?
Tất cả nấm đều là sinh vật phân giải.
Sinh vật tiêu thụ bậc 3 luôn có sinh khối lớn hơn sinh vật tiêu thụ bậc 2.
Tất cả các loài động vật ăn thịt thuộc cùng một bậc dinh dưỡng.
Vi sinh vật tự dưỡng được xếp vào nhóm sinh vật sản xuất.
Đặc trưng nào sau đây là một trong những đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật?
Thành phần loài
Loài ưu thế
Loài đặc trưng
Nhóm tuổi
Trong các phát biểu dưới đây, số phát biểu đúng là
1. Ô nhiễm môi trường làm ảnh hưởng đến hệ sinh thái, gây ra nhiều bệnh cho con người và sinh vật.
2. Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí chủ yếu do núi lửa phun nham thạch.
3. Nguồn ô nhiễm phóng xạ chủ yếu là từ chất thải của công trường khai thác chất phóng xạ, các nhà máy điện nguyên
tử... và qua những vụ thử vũ khí hạt nhân.
4 Nhiều hoạt động của con người đã tác động đến môi trường tự nhiên gây ô nhiễm và làm suy thoái môi trường.
1
2
3
4
Biện pháp chủ yếu giúp hạn chế ô nhiễm môi trường không khí là
xử lí đúng cách các chất thải rắn.
giảm lượng khí thải độc hại từ sinh hoạt và sản xuất.
xây dựng các nhà máy, xí nghiệp... ở xa khu dân cư.
tạo bể lắng và lọc nước thải.
