Font size
WorksheetsH12-ONCK2-NQ-DE4-2025
Total questions: 26
Worksheet time: 16mins
Những tính chất vật lí chung của kim loại (dẫn điện, dẫn nhiệt, dẻo, ánh kim) gây nên bởi
các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại.
kiểu cấu tạo mạng tinh thể kim loại.
khối lượng riêng của kim loại.
tính chất của kim loại.
Dãy kim loại nào sau đây sắp xếp theo thứ tự độ dẫn điện giảm dần?
Au, Ag, Cu, Al.
Ag, Au, Al, Cu.
Cu, Al, Ag, Au.
Ag, Cu, Au, Al.
Phương pháp thích hợp để điều chế Mg từ MgCl2 là
dùng K khử ion Mg2+ trong dung dịch.
điện phân MgCl2 nóng chảy.
điện phân dung dịch MgCl2 .
nhiệt phân MgCl2 .
Lần lượt nối thanh Zn với mỗi kim loại sau đây và cho vào dung dịch HCl. Quá trình ăn mòn thanh Zn xảy ra nhanh nhất khi nối với
Mg
Pb
Ag
Cu
Khi tham gia phản ứng hóa học, mỗi nguyên tử kim loại nhóm IA đều thể hiện khuynh hướng
Nhường 2 electron.
Nhận 2 electron.
Nhận 1 electron.
Nhường 1 electron.
Diêm tiêu kali được dùng để chế tạo thuốc nổ đen (làm mìn pha đá), làm phân bón (cung cấp nguyên tố N và K cho cây trồng) có công thức hóa học là.
KNO3.
K2CO3.
KCl.
K2SO4.
Hợp chất nào sau đây vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch NaOH?
NaHCO3
NaCl.
Ba(OH)2.
Na2CO3.
X, Y, Z là các hợp chất vô cơ của sodium, biết rằng: (a) X + Z → Y + H2O; (b) X → Y + CO2 + H2O. Các hợp chất X, Z lần lượt là
Na2CO3, NaHCO3.
NaHCO3, NaOH
NaOH, Na2CO3.
NaHCO3, Na2CO3.
Hiện tượng "nước chảy đá mòn" và hiện tượng "xâm thực" của nước mưa vào các phiến đá vôi là do trong nước có hoà tan khí nào sau đây?
O2.
N2.
CH4.
CO2.
Có thể nhận biết dung dịch BaCl2 bằng dung dịch chất nào sau đây?
NaOH.
Na2CO3.
NaCl.
NaNO3.
Ở nhiệt độ thường, kim loại nào sau đây phản ứng chậm với nước?
Mg.
Ca.
Sr.
Ba.
Trong công nghiệp, kim loại kiềm thổ thường được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy muối chloride. Quá trình khử xảy ra tại cathode là
M → M+ + 1e.
M+ + 1e → M.
M → M2+ + 2e.
M2+ + 2e → M.
Nhận định nào sau đây về nước cứng tạm thời là không đúng?
Chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+.
Chứa nhiều ion HCO3-.
Chứa nhiều ion Cl- và SO42-
Đun sôi để trở thành nước mềm.
Nước cứng gây nhiều tác hại trong đời sống và sản xuất như đóng cặn đường ống dẫn nước, làm cho xà phòng có ít bọt khi giặt quần áo, làm giảm mùi vị thực phẩm khi nấu ăn. Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion
Ca2+ và Mg2+
Cl- và SO42-
HCO3- và Cl-
Na+ và K+
Kim loại nào sau đây thuộc dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất?
Ti
Al
Ba
Na
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử nào sau đây có phân lớp 3d bão hòa?
Sc( Z=21)
Cu(Z=29)
Ni(Z=28)
Mn(Z=25)
Trong dung dịch K2Cr2O7 tồn tại cân bằng:
Cr2O72- (da cam) + H2O ↔ 2CrO42- (vàng) + 2H+
Cho vài giọt dung dịch chất X vào dung dịch K2Cr2O7 thì dung dịch chuyển dần từ màu da cam sang màu vàng. Chất phù hợp với X là
K2SO4
H2SO4
KCl
KOH
Muối nào sau đây vừa có khả năng thể hiện tính oxi hóa ( trong môi trường acid), vừa có khả năng thể hiện tính khử ( trong môi trường kiềm)?
K2Cr2O7
Cr2(SO4)3
K2CrO4
Na2CrO4
Nước chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+ được gọi là nước cứng. Nước chứa ít hoặc không chứa các ion Ca2+ và Mg2+ được gọi là nước mềm.
Nước cứng vĩnh cửu có chứa các ion: Ca2+, Mg2+, HCO3-, Cl-, SO42-.
Nước cứng được phân làm ba loại: nước có tính cứng tạm thời, nước có tính cứng vĩnh cửu và nước có tính cứng toàn phần.
Có thể dùng Na2CO3 để loại cả độ cứng tạm thời và độ cứng vĩnh cửu của nước.
Trong cốc nước chứa 0,01 mol Na+; 0,02 mol Ca2+; 0,01 mol Mg2+; 0,05 mol HCO3- và 0,02 mol Cl-. Đun sôi cốc nước hồi lâu, nước thu được là nước cứng vĩnh cửu.
Thả một đinh sắt nặng m1 gam đã được đánh sạch bề mặt vào cốc chứa dung dịch copper(II) sulfate màu xanh. Sau một thời gian thấy toàn bộ lượng đồng sinh ra đã bám vào "đinh sắt" (thực chất là phần đinh sắt chưa phản ứng). Lấy "đinh sắt" ra khỏi cốc dung dịch, sấy khô, đem cân được m2 gam.
Phản ứng diễn ra là: 2Fe (s) + 3 Cu2+ (aq) → 2 Fe3+ (aq) + 3 Cu (s)
Màu xanh của dung dịch copper(II) sulfate nhạt dần.
So sánh, thu được kết quả m2 <m1 .
Nếu thay đinh sắt ban đầu bằng thanh kẽm thì m2 <m1
Để xác định kim loại X thuộc nhóm IIA trong lọ bị mất nhãn, một bạn học sinh đã thực hiện thí nghiệm như hình bên dưới. Cân 0,36 g kim loại X cho vào bình tam giác chứa lượng dư dung dịch HCl 20%, phía trên đậy kín bằng nút cao su có ống nhọn nối với một ống tiêm có vạch chia độ để đo thể tích khí thoát ra. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khí thoát ra ở điều kiện chuẩn. Piston của ống tiêm di chuyển đến vị trí 0,37 dm3. Xác định khối lượng nguyên tử của kim loại X.
(a)
Hợp chất Fe3O4 được gọi là oxide sắt từ do có từ tính mạnh. Chất này còn có tên gọi là iron(II, III) oxide do đây là hỗn hợp của FeO và Fe2O3 theo tỉ lệ mol 1:1. Theo quá trình: Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + FeCl3 + 4H2O thì số mol HCl trong dung dịch hydrochloric acid cần để hoà tan vừa đủ 1 mol Fe3O4 là bao nhiêu?
(a)
Dung dịch của các chất sau đều không màu: NaCl, Na2SO4, KCl, LiNO3. Chỉ dùng ngọn lửa không màu có thể nhận biết được bao nhiêu dung dịch?
(a)
Cho 1,37 gam Ba vào 1 lít dung dịch CuSO4 0,01M.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng kết tủa thu được là bao nhiêu ?
(a)
Ở điều kiên thường, tinh thể Fe có khối lượng riêng bằng 7,87g/cm3. Cho biết Fe có phải là kim loại nặng hay không?
Có
Không
Giả thiết các nguyên tử Fe là những hình cầu chiếm 68% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng.
Cho biết: Số Avogadro NA = 6,022.1023 và số pi = 3,1416
Bán kính nguyên tử Fe là bao nhiêu pm?
(a)
