wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập cuối kì Spring

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Nguyễn Du tên hiệu là gì?

a)

Tố Như

b)

Ức Trai

c)

Thanh Tâm

d)

Thanh Hiên

2.

Nguyễn Du sinh ra trong một gia đình có truyền thống gì?

a)

Truyền thống khoa bảng

b)

Truyền thống văn hóa

c)

Truyền thống văn học

d)

Các đáp án trên đều đúng

3.

Truyện Kiều của Nguyễn Du được mượn cốt truyện từ tác phẩm nào?

a)

Kim Vân Kiều truyện

b)

Đoạn trường tân thanh

c)

Sơ kính tân trang

d)

Thúy Kiều Thúy Vân

4.

Ý nghĩa xã hội sâu sắc trong thơ văn của Nguyễn Du là gì?

a)

Gắn chặt tình đời và tình người

b)

Tình yêu con người

c)

Tình yêu quê hương

d)

Đề cao cảm xúc cá nhân

5.

Con đường làm quan của Nguyễn Du có nhiều thuận lợi ở triều đại nào?

a)

Nhà Trần

b)

Nhà Tây Sơn

c)

Nhà Lê Trình

d)

Nhà Nguyễn

6.

Tên nào sau đây là tên chữ của Nguyễn Du?

a)

Thanh Hiên

b)

Tố Như

c)

Bạch Vân

d)

Ức Trai

7.

Văn học Việt Nam giai đoạn nửa cuối thế kỉ XVIII nửa đầu thế kỉ XIX, Nguyễn Du được đánh giá như thế nào?

a)

Ông hoàng của thơ Nôm

b)

Nhà thơ nhân đạo

c)

Nhà văn chính luận kiệt xuất

d)

Nhà thơ trữ tình chính trị

8.

Dòng nào sắp xếp đúng trình tự diễn biến của các sự việc trong Truyện Kiều ?

a)

Gặp gỡ đính ước - Đoàn tụ - Gia biến lưu lạc.

b)

Gia biến lưu lạc - Gặp gỡ đính ước - Đoàn tụ.

c)

Gặp gỡ đính ước - Gia biến lưu lạc - Đoàn tụ

d)

Đoàn tụ - Gia biến lưu lạc - Gặp gỡ đính ước

9.

Những điểm đặc sắc của tư tưởng, tình cảm Nguyễn Du trong các sáng tác bằng chữ Hán là gì?

a)

Ca ngợi, đồng cảm với nhân cách cao thượng và phê phán cái xấu

b)

Phê phán xã hội phong kiến chà đạp lên quyền sống của con người.

c)

Cảm thông với những số phận nhỏ bé, bị chà đạp.

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng.

10.

Dòng nào nói đúng điểm tương đồng giữa Nguyễn Du với nhân vật Thuý Kiều của ông ?

a)

Cùng là kiếp người tài hoa cầm, kì, thi, họa

b)

Cùng có quãng đời lưu lạc, chìm nổi.

c)

Cùng khốn khổ vì bọn buôn người.

d)

Cùng đau khổ trong chuyện tình cảm

11.

Truyện Kiều có nguồn gốc từ đâu ?

a)

Từ trong dân gian

b)

Từ một tác phẩm tự sự của Trung Quốc.

c)

Thương những con người tài hoa bị chà đạp nên tác giả đã sáng tạo ra.

d)

Từ cuộc đời một người con gái có tên là Tiểu Thanh.

12.

Đáp án nào sau đây đúng về xuất thân của Nguyễn Du?

a)

Nguyễn Du lớn lên trong một gia đình công giáo danh giá

b)

Nguyễn Du sinh trưởng trong một gia đình có truyền thống buôn bán vải

c)

Nguyễn Du sinh trưởng trong một dòng họ có nhiều người đỗ đạt và làm quan, có truyền thống văn chương.

d)

Nguyễn Du lớn lên trong một gia đình nhà Nho khi Hán học đã tàn.

13.

Truyện Kiều có tên gốc là

a)

Kim Vân Kiều truyện

b)

Đoạn trường tân thanh

c)

Độc Tiểu Thanh kí

d)

Thác lời phường nón

14.

Nội dung của tập thơ Thanh Hiên thi tập là:

a)

Được sáng tác trong những năm bi thương nhất của Nguyễn Du nên chất chứa những bi kịch cá nhân

b)

Niềm cảm thương trước số phận của những kiếp tài hoa

c)

Bày tỏ sự thất vọng về chốn quan trường và niềm khát khao được từ quan ở ẩn

d)

Thể hiện cảm xúc tình tứ lãng mạn thời trẻ của Nguyễn Du

15.

Bắc hành tạp lục được sáng tác khi:

a)

Tác giả bất mãn với chốn quan trường

b)

Tác giả đi sứ Trung Quốc

c)

Tác giả nhớ quê hương xứ Kinh Bắc

d)

Tác giả đang ở ẩn tại Côn Sơn

16.

Truyện Kiều được sáng tác theo thể loại:

a)

Thơ thất ngon

b)

Thơ lục bát

c)

Thơ năm chứ

d)

Thơ thất ngôn bát cú Đường luật

17.

Truyện Kiều thuộc thể loại:

a)

Tiểu thuyết

b)

Thơ ca

c)

Truyện thơ

d)

Tản văn

18.

Nguyễn Du được suy tôn là:

a)

Đại thi hào của dân tộc

b)

Nhà chính trị kiệt xuất

c)

Đại thi ca của Việt Nam

d)

Đại thi ca nhân loại

19.

Đáp án nào sau đây đúng về quê hương của Nguyễn Du?

a)

Làng Hoàng Trù, xã Chung Cự, tỉnh Nghệ An.

b)

Làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.

c)

Làng Nghĩa Đô, huyện Từ Liêm, phủ Hoài Đức, tỉnh Hà Đông

d)

Làng Đại Hoàng, tổng Cao Đà, huyện Nam Sang.

20.

Đáp án nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về tác phẩm Văn tế thập loại chúng sinh (Nguyễn Du)?

a)

Là tác phẩm thể hiện niềm xót thương cho những kiếp nhân sinh mỏng manh, bất hạnh đồng thời phản chiếu thực trạng xã hội đương thời cũng như đặt ra nhiều vấn đề có ý nghĩa lâu dài.

b)

Là tác phẩm được viết bằng thể thơ song thất lục bát.

c)

Là tác phẩm được sáng tác bằng chữ Hán.

d)

Là tác phẩm được sáng tác bằng chữ Nôm.

21.

Việc trao duyên của Thúy Kiều cho Thúy Vân diễn ra khi nào?

a)

Trước khi Kiều thu xếp việc bán mình.

b)

Sau khi Kiều đã thu xếp việc bán mình.

c)

Trước khi Kiều từ biệt gia đình theo Mã Giám Sinh về quê người.

d)

Khi nghe được tin gia đình gặp biến cố.

22.

Vấn đề chủ yếu trong đoạn trích Trao duyên của SGK là gì ?

a)

Thân phận người phụ nữ.

b)

Bi kịch về thân phận và tình yêu của Kiều.

c)

Phẩm cách cao đẹp của Kiều.

d)

Mối tình bất đắc dĩ của Vân - Trọng.

23.

Của chung trong câu Duyên này thì giữ vật này của chung chỉ những ai ?

a)

Thúy Kiều - Kim Trọng

b)

Thúy Vân - Kim Trọng

c)

Thúy Kiều - Từ Hải

d)

Vân - Trọng - Kiều

24.

Đoạn trích Trao duyên thể hiện tài năng nghệ thuật xuất sắc của Nguyễn Du ở đâu?

a)

Việc tạo tình huống.

b)

Việc vận dụng các thành ngữ.

c)

Việc miêu tả nội tâm nhân vật

d)

Việc xây dựng đối thoại.

25.

Khi trao duyên, việc Kiều dùng nhiều từ ngữ nhắc đến cái chết có ý nghĩa gì?

a)

Kiều dự cảm nàng về cuộc đời phía trước, sự tuyệt vọng đau khổ đến cùng cực.

b)

Kiều nói thế để ép Vân phải nhận lời.

c)

Kiều muốn làm cho sự việc thêm nghiêm trọng.

d)

Kiều đang trong tâm trạng rối bời.

26.

Chọn từ cậy (không dùng từ nhờ) trong câu Cậy em em có chịu lời, Nguyễn Du đã nói được một điều tinh tế trong đoạn mở lời "trao duyên" của Thúy Kiều, vì?

a)

"Cậy" có tác dụng nhấn mạnh hơn "nhờ"

b)

"Cậy" có hàm ý nhờ vả với tất cả sự tin tưởng, tôn trọng, biết ơn.

c)

"Cậy" có nghĩa là lòng tin tuyệt đối, chứng tỏ Vân tin Kiều nên mới nhờ cậy chuyện đại sự

d)

Cậy đồng nghĩa với nhờ nhưng có sắc thái nài ép

27.

Chọn từ thưa (không dùng từ nói) trong câu Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa, Nguyễn Du đã nói được một điều tinh tế trong đoạn mở lời "trao duyên" của Thúy Kiều, vì?

a)

Thưa hàm ý nói năng với tất cả sự cung kính, tôn trọng, biết ơn.

b)

Thưa đồng nghĩa với nói nhưng có sắc thái lễ độ, từ tốn hơn

c)

Thưa có nghĩa là "thưa thớt", thể hiện sự vắng vẻ của căn nhà khi vắng Kiều

d)

Thưa có tác dụng nhấn mạnh tầm quan trọng của câu chuyện hơn nói.

28.

Dạ đài là từ gì?

a)

Chỉ nơi mà Kiều sẽ đến chung sống với Mã Giám Sinh.

b)

Chỉ một địa danh mang tính ước lệ.

c)

Chỉ cõi chết lạnh lẽo

d)

Chỉ nơi thờ phụng của một dòng tộc.

29.

Câu Chiếc vành với bức tờ mây - Duyên này thì giữ vật này của chung có thể giải nghĩa như thế nào?

a)

Thực ra Kiều không trao duyên mà chỉ trao kỉ vật cho Thúy Vân giữ hộ.

b)

Kiểu không đành lòng lìa bỏ những kỉ vật tình yêu giữa nàng và Kim Trọng.

c)

Từ sâu thẳm trong lòng, Kiều chưa nỡ trao hẳn cả tình yêu và kỉ vật cho Thúy Vân, nàng vẫn còn lưu luyến những kỉ vật ấy

d)

Kiều chỉ trao duyên cho Vân, nhờ Vân định liệu, còn các kỉ vật thì nàng xin giữ lại

30.

Hình ảnh ẩn dụ trâm gãy gương tan có ngụ ý gì?

a)

Gợi nhắc cảnh tượng đổ vỡ kinh hoàng khi bọn sai nha ập vào nhà Kiều để bắt người, cướp của.

b)

Tiếc nuối những kỉ vật tình yêu Kim - Kiều giờ không còn nguyên vẹn nữa.

c)

Tiếc nuối, cảm thương cho tình duyên không nguyên vẹn của Thúy Vân khi thay Kiều lấy Kim Trọng.

d)

Diễn tả tình trạng tình yêu tan vỡ không còn gì cứu vãn được của Thúy Kiểu và Kim Trọng.

31.

Đoạn trích Trao duyên nằm ở phần nào của tác phẩm Truyện Kiều (Nguyễn Du)?

a)

Gặp gỡ

b)

Đính ước

c)

Chia li

d)

Đoàn tụ

32.

Việc Thúy Kiều nhắc đến kỷ niệm tình yêu của mình với Kim Trọng trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du) có ý nghĩa gì?

a)

Nàng muốn truyền cho Thúy Vân một phần tình yêu nồng nàn, mãnh liệt của mình.

b)

Thúy Kiều muốn Thúy Vân dù nhận lời trao duyên của nàng nhưng vẫn không được quên rằng Kim Trọng yêu Thúy Kiều nhiều hơn.

c)

Nàng muốn Thúy Vân nghe những kỉ niệm tình yêu tươi đẹp ấy và sau này phải kể lại tất cả những điều đó cho Kim Trọng nghe

d)

Chứng tỏ những kỷ niệm ấy có sức sống mãnh liệt trong tâm hồn Kiều, đồng thời thấy được tình yêu của nàng rất chân thành, sâu sắc

33.

Trao duyên cho Thúy Vân trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du)?

a)

Mặc cảm mình là kẻ phụ bạc, suốt đời không bao giờ trả hết được ân tình của Kim Trọng.

b)

Hoang mang, lo lắng không biết gia thế của người mà mình nhận gả bán như thế nào

c)

Đau đớn, tuyệt vọng, coi như mình đã chết

d)

Đau đớn, tiếc nuối cho mối tình đầu vừa chớm nở nay đã tan vỡ.

34.

Đáp án nào sau đây đúng về cốt truyện của tác phẩm Truyện Kiều (Nguyễn Du)?

a)

Cốt truyện của Truyện Kiều được xây dựng theo mô hình một kịch bản sân khấu gồm ba phần: Mở màn - Cao trào - Hạ màn.

b)

Cốt truyện của Truyện Kiều được xây dựng theo mô hình chung của truyện thơ Nôm gồm ba phần: Gặp gỡ - Chia li - Đoàn tụ.

c)

Cốt truyện của Truyện Kiều là sáng tạo mới mẻ độc đáo của Nguyễn Du không lặp lại với bất kì tác phẩm văn học nào từng có trước đó.

d)

Cốt truyện của Truyện Kiều được xây dựng theo mô hình một văn bản văn học hiện đại gồm ba phần: Mở bài - Thân bài - Kết luận.

35.

Cả đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du) vốn là lời Thúy Kiều nói với Thúy Vân, nhưng có những lúc Kiều như đang nói một mình, khi thì như đang nói cùng Kim Trọng. Sự phức hợp trong đối tượng giao tiếp như vậy có ý nghĩa như thế nào?

a)

Thể hiện tâm trạng đau đớn tột cùng, Kiều quên dần thực tại, đắm chìm vào thế giới nội tâm bên trong để có thể tự trải lòng với chính mình và tự tưởng tượng đang nói chuyện với người mình yêu.

b)

Kiều thấy tự thương xót cho bản thân mình sau khi đã nghĩ nhiều cho người khác mà không nhận lại được bất cứ điều gì.

c)

Thúy Kiều muốn Kim Trọng phải thông cảm cho mình, vì vậy chàng không được phép trách Thúy Kiều. Nàng tự hình dung ra cảnh Kim Trọng trách móc mình nên nàng cảm thấy đau khổ.

d)

Thể hiện tâm lí của Thúy Kiều không ổn định, nàng không thể kiểm soát

36.

Tìm biện pháp tu từ trong các câu thơ sau: Kể từ khi gặp chàng Kim/ Khi ngày quạt ước khi đêm chén thề

a)

So sánh, ẩn dụ

b)

Liệt kê, hoán dụ

c)

Điệp từ, liệt kê

d)

Liệt kê, so sánh

37.

Đâu không phải là kỉ vật được nhắc đến trong tác phẩm Trao duyên?

a)

Mảnh hương nguyền

b)

Chiếc vành

c)

Bức tờ mây

d)

Quạt ước

e)

Trâm ngọc bích

38.

Đáp án nào KHÔNG ĐÚNG về đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du)?

a)

Sử dụng thành công thể thơ lục bát và cách ngắt nhịp linh hoạt.

b)

Miêu tả nội tâm nhân vật một cách tinh tế, sâu sắc.

c)

Vận dụng nhuần nhuyễn các thành ngữ dân gian nhằm xây dựng thành công diễn biến tâm lí phức tạp, đau khổ của Thúy Kiều.

d)

Xây dựng tình huống truyện độc đáo.

39.

Hoàng Phủ Ngọc Tường là một trong những nhà văn chuyên về:

a)

Tùy bút

b)

Truyện ngắn

c)

Thơ ca

d)

Kí

40.

Phong cách nghệ thuật của Hoàng Phủ Tường:

a)

Kết hợp nhuần nhuyễn chất giữa chất trí tuệ và chất trữ tình, giữa nghị luận sắc bén với suy tư đa chiều được tổng hợp từ vốn kiến thức phong phú về triết học, văn hóa, lịch sử, địa lý

b)

Xu hướng đào sâu vào cái tôi nội cảm, tìm kiếm những cách biểu đạt mới bằng những câu tự do, xóa bỏ mọi ràng buộc, khuôn sáo bằng nhịp điệu bất thường để mở đường cho một cơ chế liên tưởng phóng khoáng nhằm đem đến cho tác phẩm một mĩ cảm hiện đại với hệ thống hình ảnh và ngôn từ mới mẻ

c)

Sáng tác của ông sức mạnh trí tuệ được biểu tượng trong khuynh hướng suy tưởng – triết lý. Chất suy tưởng triết lý mang vẻ đẹp trí tuệ và sự đa dạng, phong phú của hình ảnh được sáng tạo bởi một ngòi bút thông minh tài hoa

d)

Chất trứ tình chính luận sâu sắc

41.

Đáp án nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về tác giả Hoàng Phủ Ngọc Tường?

a)

Hoàng Phủ Ngọc Tường là nhà văn có sở trường về kí, trong đó, tuỳ bút là thể loại in đậm dấu ấn sáng tạo của ông

b)

Hoàng Phủ Ngọc Tường sinh năm 1937 tại thành phố Huế

c)

Thể loại sở trường của Hoàng Phủ Ngọc Tường là viết tiểu thuyết và kịch

d)

Hoàng Phủ Ngọc Tường từng tham gia cuộc kháng chiến chống Mỹ chủ yếu bằng hoạt động văn nghệ.

42.

Hoàng Phủ Ngọc Tường từng tham gia, đóng góp văn nghệ cho cuộc kháng chiến nào?

a)

Chống Mỹ

b)

Chống Pháp

c)

Chống Phát xít Nhật

d)

Chống thực dân Anh

43.

Kí của HPNT nổi bật ở chất ................, lịch lãm; ở những suy tư sâu sắc về.............., lịch sử

a)

tinh tế/địa lí

b)

tài hoa/văn hóa

c)

chân phương/ văn học

d)

tài hoa/văn học

44.

Văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông được trích từ tập sách nào?

a)

Tuyển tập Hoàng Phủ Ngọc Tường

b)

Ai đã đặt tên cho dòng sông

c)

Rất nhiều ánh lửa

d)

Ngọn núi ảo ảnh

45.

Ai đã đặt tên cho dòng song? Miêu tả con sông nào?

a)

Sông Hương

b)

Sông Hồng

c)

Sông Đà

d)

Sông Huế

46.

Trong đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông (Hoàng Phủ Ngọc Tường), câu văn sau sử dụng biện pháp tu từ nghệ thuật gì? "Rời khỏi kinh thành, sông Hương chếch hướng chính Bắc, ôm lấy đảo Cồn Hến quanh năm mơ màng trong sương khói…"

a)

Nhân hóa

b)

So sánh

c)

Ẩn dụ

d)

Câu hỏi tu từ

47.

Đâu KHÔNG PHẢI là tên một tác phẩm của Hoàng Phủ Ngọc Tường?

a)

Ngôi sao trên đỉnh Phu Văn Lâu.

b)

Rất nhiều ánh lửa.

c)

Nhớ đồng

d)

Hoa trái quanh tôi.

48.

Vị trí của đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông? nằm ở phần nào trong tập sách của HPNT?

a)

Phần 1

b)

Phần 2

c)

Phần 3

d)

Phần 4

49.

Ngay câu mở đầu văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông ?, tác giả đã nêu điểm gì đặc biệt của dòng sông Hương?

a)

Quá trình hình thành, kiến tạo của dòng sông qua nhiều thế kỉ.

b)

Vẻ đẹp dữ dội, hùng tráng của dòng sông Hương ở đoạn thượng lưu.

c)

Những bí ẩn về hành trình của dòng sông Hương trước khi xuôi về cố đô Huế.

d)

Trong các dòng sông đẹp trên thế giới, chỉ có sông Hương là thuộc về một thành phố duy nhất - thành phố Huế.

50.

Khi ở THƯỢNG NGUỒN, vẻ đẹp của sông Hương được so sánh với hình ảnh nào?

a)

Bản trường ca của rừng già

b)

Cô gái Di-gan man dại

c)

Người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở

d)

Tất cả các đáp án trên

51.

Khi RA KHỎI RỪNG, hình ảnh dòng sông trong đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông? được so sánh với hình ảnh nào?

a)

Cô gái Di-gan phóng khoáng và man dại.

b)

Người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở.

c)

Người tài nữ đánh đàn đêm khuya.

d)

Nàng Kiều trong đêm tự tình.

52.

Nhịp điệu chậm rãi, lặng tờ của dòng sông Hương khi chảy qua thành phố Huế được tác giả so sánh với:

a)

Điệu slow tình cảm, trữ tình

b)

Những đám băng trôi trên sông Nê-va qua các cung điện Pê-téc-bua để ra biển Ban-tích

c)

Người tài nữ đánh đàn lúc đêm khuya trên dòng sông Hương

d)

Những hoa đăng bồng bềnh chao nhẹ trên mặt nước trong những đêm hội rằm tháng Bảy

53.

Sông Hương trong sách địa dư của Nguyễn Trãi mang tên là:

a)

Giang Linh

b)

Sông Huế

c)

Linh Giang

d)

Sông Hương

54.

Trong văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông ?, khi miêu tả đoạn sông Hương vòng về "gặp lại" thành phố Huế ở thị trấn Bao Vinh, tác giả đã so sánh dòng sông với:

a)

"một tiếng "vâng" không nói ra của tình yêu"

b)

"một sắc đẹp dịu dàng và trí tuệ...người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở."

c)

nàng Kiều sau đêm tự tình trở lại tìm Kim Trọng để nói lời thề trước khi từ giã.

d)

người tài nữ đánh khúc đàn lúc đêm khuya để giã biệt người yêu.

55.

Hình ảnh nào sau đây trong bài kí được dùng để diễn tả về dòng sông Hương?

a)

Một mảnh trăng non

b)

Như một tấm lụa, một tấm voan huyền ảo

c)

Một tiếng "vâng" không lời của tình yêu

d)

Một người con gái dịu dàng của đất nước

56.

Trong đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông (Hoàng Phủ Ngọc Tường), những câu văn: "… dòng sông viễn châu đã chiến đấu oanh liệt bảo vệ biên giới phía Nam của Tổ quốc Đại Việt qua những thế kỉ trung đại. Thế kỉ mười tám, nó vẻ vang soi bóng kinh thành Phú Xuân của người anh hùng Nguyễn Huệ…" đã tái hiện vẻ đẹp của dòng sông Hương từ phương diện nào?

a)

Văn hóa

b)

Văn học

c)

Địa lí

d)

Lịch sử

57.

Đáp án nào KHÔNG ĐÚNG về đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông? (Hoàng Phủ Ngọc Tường)?

a)

Đoạn trích thể hiện vốn hiểu biết sâu rộng của nhà văn về nhiều lĩnh vực: văn hóa, địa lý, lịch sử, văn chương

b)

Văn phong tao nhã, tinh tế và rất mực tài hoa.

c)

Đoạn trích thể hiện tình yêu đắm say, sự gắn bó thiết tha, sâu nặng của tác giả với dòng sông Hương, với đất và người xứ Huế

d)

Giọng điệu trào phúng, sắc sảo pha lẫn sự hóm hỉnh, từng trải.

58.

Trong đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông? (Hoàng Phủ Ngọc Tường), để minh chứng có một dòng sông thi ca về sông Hương tác giả đã dẫn ra những nhà thơ nào sau đây?

a)

Nam Cao - Tản Đà - Bà Huyện Thanh Quan - Tố Hữu

b)

Huy Cận - Cao Bá Quát - Tú Xương - Tố Hữu

c)

Nguyễn Đình Chiểu - Cao Bá Quát - Tú Xương - Tố Hữu

d)

Tản Đà - Cao Bá Quát - Bà Huyện Thanh Quan - Tố Hữu

59.

Khi viết về dòng sông Hương trong lịch sử dân tộc, tác giả văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông? đã không nhắc đến sự kiện lịch sử nào?

a)

Thế kỉ XVIII, dòng sông Hương soi bóng xuống kinh thành Phú Xuân của người anh hùng Nguyễn Huệ,

b)

Thế kỉ XIX, chứng kiến những cuộc khởi nghĩa chống thực dân Pháp.

c)

Dòng sông là chứng nhân lịch sử của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945.

d)

Dòng sông đã chứng kiến những giờ phút huy hoàng nhất trong cuộc tổng tấn công và nổi dậy xuân 1975, giải phóng thành phố Huế, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

60.

Đáp án nào sau đây đúng về sự sáng tạo của tác phẩm Truyện Kiều Nguyễn Du khi tiếp thu cốt truyện của một tác phẩm văn học nước ngoài?

a)

Nguyễn Du đã thay đổi hoàn toàn tên gọi của các nhân vật, chỉ giữ lại trật tự của các chi tiết, sự kiện

b)

Nguyễn Du đã giữ nguyên thể loại nhưng thay đổi hoàn toàn tuyến nhân vật chính, hướng sự tập trung vào những nhân vật vốn ít được quan tâm ở bản gốc

c)

Nguyễn Du đã thay đổi hoàn toàn mọi yếu tố trong Truyện Kiều tạo nên sự mới lạ hấp dẫn cho bạn đọc

d)

Nguyễn Du đã lựa chọn cho Truyện Kiều một thể loại hoàn toàn khác và tổ chức lại cốt truyện, lược bỏ hoặc thay đổi trật tự của nhiều chi tiết, sự kiện; sáng tạo nhiều đoạn độc thoại nội tâm và miêu tả thiên nhiên đặc sắc