wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LỊCH SỬ 12

Total questions: 75

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.
Tên
4 lines
2.
Câu 1. Trong giai đoạn 1905 – 1909, những hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu chủ yếu diễn ra ở
a)
A. Liên Xô.
b)
B. Xiêm.
c)
C. Trung Quốc.
d)
D. Nhật Bản.
3.
Câu 2. Trong giai đoạn 1941 – 1945, chủ trương và chính sách đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương được thể hiện chủ yếu thông qua tổ chức nào sau đây?
a)
A. Liên đoàn lao động.
b)
B. Mặt trận Tổ quốc.
c)
C. Quốc tế Cộng sản.
d)
D. Mặt trận Việt Minh.
4.
Câu 3. Một trong những địa điểm mà Nguyễn Ái Quốc thực hiện các hoạt động đối ngoại từ năm 1911 đến năm 1920 là
a)
A. Trung Quốc
b)
B. Liên Xô.
c)
C. Thái Lan.
d)
D. Pháp
5.
Câu 4. Hội nghị quốc tế nào đánh dấu sự thắng lợi của ngoại giao Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp?
a)
A. Hội nghị Potsdam.
b)
B. Hội nghị Ianta.
c)
C. Hội nghị Giơ-ne-vơ năm 1954.
d)
D. Hội nghị Paris năm 1973.
6.
Câu 5. Nước đầu tiên trên thế giới công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là:
a)
A. Liên Xô.
b)
B. Trung Quốc.
c)
C. Lào.
d)
D. Campuchia.
7.
Câu 6. Ngoại giao Việt Nam trong giai đoạn 1945 – 1954 có vai trò gì đối với cuộc kháng chiến?
a)
A. Làm suy yếu hoàn toàn kẻ thù.
b)
B. Góp phần kéo dài chiến tranh để chuẩn bị lực lượng.
c)
C. Tranh thủ thời gian, sự ủng hộ của quốc tế và cô lập kẻ thù.
d)
D. Chỉ tập trung vào thiết lập quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.
8.
Câu 7. Sau chiến thắng nào của ta, Pháp buộc phải ngồi vào bàn đàm phán tại Giơ-ne-vơ?
a)
A. Chiến thắng Việt Bắc năm 1947.
b)
B. Chiến thắng Biên Giới năm 1950.
c)
C. Chiến thắng Hòa Bình năm 1951.
d)
D. Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.
9.
Câu 8. Thắng lợi nào sau đây đã buộc Mỹ phải chấp nhận ký hiệp định Paris?
a)
A. Điện Biên Phủ trên không.
b)
B. Tiến công chiếc lược 1972.
c)
C. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
d)
D. Chiến dịch Hồ Chí Minh.
10.
Câu 9. Hai nhân vật có vai trò quan trọng trong việc kí kết Hiệp định Pa-ri được mệnh danh là những “huyền thoại ngoại giao” – đối với cả ta và Mĩ. Họ là ai?
a)
A. Nguyễn Hữu Thọ và H. Kissinger
b)
B. Lê Hữu Thọ và H. Kissinger
c)
C. Nguyễn Đức Thọ và H. Kissinger
d)
D. Lê Đức Thọ và H. Kissinger
11.
Câu 10. Vấn đề thống nhất đất nước của Việt Nam được quy định như thế nào trong hiệp định Pari năm 1973?
a)
A. Việt Nam sẽ thống nhất sau khi Mĩ và quân Đồng minh rút hết.
b)
B. Việt Nam sẽ thống nhất thông qua cuộc tổng tuyển cử dưới sự giám sát của một ủy ban quốc tế.
c)
C. Vấn đề thống nhất đất nước do nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định.
d)
D. Việt Nam tiếp tục sự chia cắt với biên giới quốc gia là vĩ tuyến 17.
12.
Câu 11. Trong giai đoạn 1975 – 1985, hoạt động ngoại giao của Việt Nam với Hoa Kì chủ yếu là
a)
A. đối tác chiến lược.
b)
B. ngoại giao nhân đạo.
c)
C. đối tác toàn diện.
d)
D. ngoại giao ngọn tre.
13.
Câu 12. Năm 1978, Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức nào sau đây?
a)
A. Liên hợp quốc (UN).
b)
B. Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
c)
C. Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
d)
D. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
14.
Câu 13. Trong thời kì Đổi mới, mục tiêu chính trong các hoạt động đối ngoại của Việt Nam là
a)
A. hình thành các liên minh mới.
b)
B. gia nhập Liên hiệp quốc.
c)
C. phát triển sức mạnh quân sự.
d)
D. phục vụ phát triển kinh tế
15.
Câu 14. Trong thời kì đổi mới, Việt Nam ưu tiên quan hệ hợp tác trên những lĩnh vực nào sau đây?
a)
A. Đối ngoại, quốc phòng - an ninh.
b)
B. Văn hoá, y tế và giáo dục.
c)
C. Kinh tế và văn hoá.
d)
D. Kinh tế, quốc phòng - an ninh.
16.
Câu 15. Trong những năm 1975 – 1985, Việt Nam đẩy mạnh quan hệ hợp tác toàn diện với
a)
A. Tây Âu và các nước đang phát triển.
b)
B. Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
c)
C. Trung Quốc và các nước Đông Bắc Á.
d)
D. ASEAN và các nước ở Đông Nam Á.
17.
Câu 16. Một trong những hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1975 – 1985 là
a)
B. đấu tranh chống chính sách bao vây, cấm vận từ bên ngoài.
b)
C. tham gia tích cực các diễn đàn hòa bình của tổ chức ASEAN.
c)
D. đẩy mạnh hoạt động bảo vệ môi trường và viện trợ nhân đạo
d)
A. thành lập các tổ chức thương mại khu vực và quốc tế.
18.
Câu 17. Năm 1995, sự kiện ngoại giao sau đây thúc đẩy mối quan hệ giữa Việt Nam và các nước Đông Nam Á?
a)
A. Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN.
b)
B. Mĩ xóa bỏ cấm vận đối với Việt Nam.
c)
C. Việt Nam được bầu làm chủ tịch của ASEAN.
d)
D. Việt Nam – Trung Quốc khôi phục quan hệ
19.
Câu 18. Một trong những hoạt động ngoại giao của Việt Nam hiện nay gắn liền với
a)
A. viện trợ không hoàn lại cho các nước đang phát triển.
b)
B. cứu trợ nhân đạo, cứu trợ thiên tai, bảo vệ môi trường.
c)
C. tiếp tục phát triển đối tác chiến lược với Đông Âu.
d)
D. bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Trung Quốc
20.
Câu 19. Vai trò hoạt động ngoại giao của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay?
a)
A. Giúp Việt Nam thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội.
b)
B. Giúp Việt Nam có những thành tựu đột phát về an ninh.
c)
C. Nâng cao vị thế của Việt Nam trong khu vực và thế giới.
d)
D. Việt Nam trở thành cường quốc công nghiệp của khu vực
21.
Câu 20. Năm 1995, một trong những thành công trong quan hệ ngoại giao của Việt Nam trong việc phá thế bao vây, cấm vận là3
a)
A. bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc.
b)
B. bình thường hóa quan hệ với Mĩ.
c)
C. gia nhập tổ chức Thương mại thế giới.
d)
D. gia nhập tổ chức Liên hợp quốc
22.
Đọc đoạn tư liệu dưới đây, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D Mỹ đã huy động tới 6 triệu lượt binh sĩ (riêng lính Mỹ chiếm khoảng 3 triệu), chiếm 68 % bộ binh, 60 % lính thuỷ đánh bộ, 32 % không quân chiến thuật, 50 % không quân chiến lược, 40 % hải quân chỉ để phục vụ cho cuộc chiến tranh ở Việt Nam. Riêng năm 1968, mỗi ngày chi phí cho chiến tranh ở Việt Nam lên đến khoảng 100 triệu USD. Chi phí cho chiến tranh ở Việt Nam gấp 2,5 lần tiền Mỹ viện trợ cho tất cả các nước kém phát triển trong 25 năm, ngốn 70 % tiền chuẩn chi cho quốc phòng Mỹ từ năm 1967 đến năm 1972.
a)
A. Chiến tranh ở Việt Nam đã khiến Mỹ thiệt hại nặng nề chưa từng có.
b)
B. Chiến tranh ở Việt Nam là một cuộc chiến tranh gây tốn kém đối với Mỹ.
c)
C. Chiến tranh ở Việt Nam đã tiêu tốn hầu hết khoản chỉ cho quân sự của Mỹ.
d)
D. Chiến tranh ở Việt Nam huy động một lực lượng lớn quân đội Mỹ ở hầu hết các quân binh chúng.
23.

Đọc đoạn tư liệu dưới đây, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D. “Sinh ra và lớn lên trong bối cảnh đất nước đã trở thành thuộc địa, nhân dân phải chịu cuộc sống lầm than, tiếp thu truyền thống yêu nước của dân tộc, gia đình và quê hương, Nguyễn Tất Thành sớm có ý chi đánh đuổi thực dân Pháp, giải phóng đồng bào. Tuy rất khâm phục tinh thần yêu nước của các bậc tiền bối, nhưng Người không tán thành những con đường của họ mà quyết tâm ra đi tìm một con đường cứu nước mới. Nguyễn Tất Thành hướng tới phương Tây, nơi có khoa học kĩ thuật phát triển và những tư tưởng dân chủ tự do, để tìm hiểu xem nước Pháp và các nước khác làm thế nào, rồi trở về giúp đồng bào" (Vũ Quang Hiển (Chủ biên), Tuyên ngồn Độc lập: Những khát vọng về quyền dân tộc và quyền con người, NXB Dại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2013, tr. 108)

a)
A. Chứng kiến cảnh đất nước bị mất độc lập, được kế thừa những truyền thống tốt đẹp của dân tộc, quê hương và gia đình, Nguyễn Tất Thành sớm có ý chí cứu nước, giải phóng dân tộc.
b)
B. Kế thừa tinh thần yêu nước của các bậc tiền bối, giữa năm 1911, Nguyễn Tất Thành rời Bến cảng Nhà Rồng, hướng sang phương Đông để bắt đầu cuộc hành trình tìm đường cứu nước.
c)
C. Điểm mới và độc đáo trong quyết định ra đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành (1911) là việc xác định mục đích và lựa chọn hướng đi.
d)

D. Việc Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước (1911) đã bước đầu giải quyết được sự khủng hoảng về con đường giải phóng dân tộc Việt Nam.

24.
Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D Tháng 6-1919, Nguyễn Ái Quốc đã gửi đến Hội nghị bản Yêu sách của nhân dân An Nam, đòi Chính phủ Pháp và các nước đồng minh thừa nhận các quyền của dân tộc Việt Nam. Bản Yêu sách dù không được Hội nghị Véc-xai chấp nhận, nhưng đã trở thành “tuyên ngôn chính trị” báo hiệu sự mở đầu của giai đoạn mới trong phong trào giải phóng dân tộc của Việt Nam.
a)
. Các nước để quốc yêu cầu Nguyễn Ái Quốc gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam tới Hội nghị Véc-xai.
b)
B. Bản Yêu sách của nhân dân An Nam đã mở đầu cho một giai đoạn mới trong phong trào giải phóng dân tộc của Việt Nam.
c)
C. Nguyễn Ái Quốc gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam tới Hội nghị Véc-xai cốt để đòi quyền tự trị cho Việt Nam.
d)
. Sự kiện “Hội nghị Véc-xai" cho thấy: Độc lập dân tộc chỉ có thể giành được bằng sức mình là chín
25.
Đọc đoạn thông tin dưới đây, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D Trong thời gian ở Pháp (1919 - 1923), Nguyễn Ái Quốc đến với chủ nghĩa Mác - Lê-nin, lựa chọn con đường giải phóng dân tộc theo khuynh hướng cách mạng vô sản (1920) và bước đầu chuẩn bị các điều kiện về tư tưởng, chính trị để thành lập Đảng Cộng sản của Việt Nam. Những năm hoạt động ở Trung Quốc (1924 - 1927), Nguyễn Ái Quốc thành lập các tổ chức tiền thân của Đảng, mở nhiều lớp đào tạo cán bộ cho cách mạng Việt Nam.
a)
. Nguyễn Ái Quốc lựa chọn con đường cứu nước giải phóng dân tộc khi hoạt động ở Pháp.
b)
B. Nguyễn Ái Quốc sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam trong thời gian hoạt động ở Liên Xô.
c)
C. Nguyễn Ái Quốc đã xác định nhiệm vụ giải phóng dân tộc phải gắn với giải phóng xã hội.
d)
D. Từ năm 1920, hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc gắn với chủ nghĩa Mác - Lê-nin
26.
Câu21. Trong quá trình đổi mới đất nước (từ năm 1986), Việt Nam tiến hành hoạt động ngoại giao nhằm mục tiêu nào sau đây?
a)
A. Đấu tranh cho độc lập và thống nhất.
b)
B. Trở thành thành viên Liên hợp quốc.
c)
C. Buộc Mĩ công nhận độc lập dân tộc.
d)
D. Nâng cao vị thế của quốc gia dân tộc.
27.
Câu 22. Một trong những nội dung trong chính sách đối ngoại của Việt Nam từ năm 1986 đến nay là
a)
A. củng cố quan hệ toàn diện với các đối tác truyền thống.
b)
B. xem Liên Xô là đối tác chiến lược toàn diện và bền vững.
c)
C. chỉ phát triển quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.
d)
D. bắt đầu tham gia vào phong trào Không liên kết.
28.
Câu 23. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh quốc tế khi Việt Nam đẩy mạnh hoạt động đối ngoại trong thời kì đổi mới (từ năm 1986)?
a)
A. Xu thế hòa hoãn Đông – Tây xuất hiện.
b)
B. Xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.
c)
C. Quan hệ ba nước Đông Dương căng thẳng.
d)
D. Căng thẳng ngoại giao ở bán đảo Triều Tiên
29.
Câu 24. Quan hệ ngoại giao của Việt Nam và quốc tế được cải thiện khi vấn đề nào sau đây được giải quyết?
a)
A. Vấn đề Campuchia.
b)
B. Thống nhất đất nước.
c)
C. Mĩ cấm vận Việt Nam.
d)
D. Gia nhập ASEAN
30.
Câ25. So với các giai đoạn đoạn trước đó, hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1986 đến nay có điểm mới nào sau đây?
a)
A. Trở thành chủ tịch của phong trào Không liên kết.
b)
B. Thành viên chính thức của tổ chức Liên hợp quốc.
c)
C. Chủ động hội nhập mạnh mẽ với khu vực và thế giới.
d)
D. Thiết lập được quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa
31.
Câu26: Chủ tịch Hồ Chí Minh thuở nhỏ tên là
a)
A. Nguyễn Sinh Sắc.
b)
B. Nguyễn Sinh Cung.
c)
C. Nguyễn Tất Thành.
d)
D. Nguyễn Ái Quốc.
32.
Câu 27: Ông Nguyễn Sinh Sắc – bố Chủ tịch Hồ chí Minh có ảnh hưởng như thế nào đến cuộc đời và sự nghiệp của Người?
a)
A. Người cần mẫn, nhân hậu, có học thức.
b)
B. Người nuôi dưỡng các con bằng tình yêu thương và những điệu hò câu ví của dân ca xứ Nghệ.
c)
C. Tiếp xúc với sách báo mới, thường bàn luận về các phong trào yêu nước.
d)
D. Một tấm gương kiên trì về ý chí vượt khó vươn lên, người thầy mẫu mực trong dạy chữ, dạy người.
33.
Câ28: Bà Hoàng Thị Loan – mẹ Chủ tịch Hồ chí Minh có ảnh hưởng như thế nào đến cuộc đời và sự nghiệp của Người?
a)
A. Một sĩ phu yêu nước lãnh đạo các phong trào đấu tranh anh dũng chống ngoại xâm.
b)
B. Người cần mẫn, nhân hậu, có học thức; nuôi dưỡng các con bằng tình yêu thương và những điệu hò câu ví của dân ca xứ Nghệ.
c)
C. Tiếp xúc với sách báo mới, thường bàn luận về các phong trào yêu nước.
d)
D. Một tấm gương kiên trì về ý chí vượt khó vươn lên, người thầy mẫu mực trong dạy chữ, dạy người
34.
Câu 29: Hồ Chí Minh ra đi tìm đường cứu nước với mục đích:
a)
A. Khám phá thế giới
b)
B. Học tập kinh nghiệm giải phóng dân tộc.
c)
C. Xây dựng quan hệ ngoại giao với các nước lớn
d)
D. Tham gia cách mạng vô sản quốc tế
35.

Câu30: Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước tại đâu?

a)
A. Số 5 Châu Văn Liêm.
b)
B. Bến cảng Nhà Rồng.
c)
C. Số 20 Bến Vân Đồn.
d)
D. Bến cảng Hải Phòng.
36.
Câu31: Năm 1920, Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước, giải phóng dân tộc Việt Nam, đó là con đường
a)
A. dân chủ tư sản.
b)
B. cách mạng vô sản.
c)
C. duy tân, cải cách.
d)
D. thương lượng hợp pháp
37.
Câu 32: Điểm đến đầu tiên trong hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành là quốc gia nào?
a)
A. Pháp.
b)
B. Trung Quốc.
c)
C. Nhật Bản.
d)
D. Liên Xô.
38.
Câu 32: Sự kiện nào đánh dấu việc Nguyễn Ái Quốc bước đầu tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn?
a)
A. Gửi bản yêu sách đến hội nghị Véc-xai (18-6-1919).
b)
B. Đọc sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê-nin.
c)
C. Viết bài và làm chủ nhiệm cho báo Người cùng khổ.
d)
D. Tham dự Đại hội Quốc tế Cộng sản lần thứ năm (1924).
39.
Câu 33: Nội dung nào sau đây KHÔNG phải là yếu tố ảnh hưởng đến quyết định ra đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành năm 1911?
a)
A. Đất nước bị thực dân Pháp xâm lược, thống trị.
b)
B. Sự thất bại, bế tắc của các phong trào yêu nước.
c)
C. Ý chí, quyết tâm cứu nước của Nguyễn Tất Thành.
d)
D. Tác động của cuộc Cách mạng tháng Mười Nga
40.
Câu34: Văn kiện nào sau đây được Nguyễn Ái Quốc thay mặt những người Việt Nam yêu nước ở Pháp gửi đến Hội nghị Véc-xai năm 1919?
a)
A. Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền.
b)
B. Yêu sách của nhân dân An Nam.
c)
C. Đường Kách mệnh.
d)
D. Bản án chế độ thực dân Pháp.
41.
Câu 35. Nhận xét nào phản ánh KHÔNG đúng vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam từ năm 1920 đến năm 1945?
a)
A. Lựa chọn con đường cứu nước, giải phóng dân tộc đúng đắn.
b)
B. Trực tiếp chuẩn bị cho cuộc vận động giải phóng dân tộc.
c)
C. Chuẩn bị điều kiện đưa đến bước nhảy vọt vĩ đại của lịch sử dân tộc.
d)
D. Thiết lập quan hệ ngoại giao Nhà nước với các nước xã hội chủ nghĩa.
42.
Câu 35: Đầu năm 1930, Nguyễn Ái Quốc đã có hoạt động nào sau đây?
a)
A. Thành lập Mặt trận Việt Minh.
b)
B. Soạn thảo Luận cương chính trị.
c)
C. Hợp nhất các tổ chức cộng sản.
d)
D. Trở về nước lãnh đạo cách mạng.
43.
Câu 36. Từ năm 1920 đến năm 1945, hoạt động nào sau đây của Nguyễn Ái Quốc KHÔNG diễn ra ở Việt Nam?
a)
A. Thống nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam.
b)
B. Ra Chỉ thị Thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.
c)
C. Chọn địa phương thí điểm xây dựng căn cứ địa đầu tiên của cách mạng.
d)
D. Viết Tuyên ngôn độc lập, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa
44.
Câu37: Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập năm 1945 trong bối cảnh nào?
a)
A. Nước ta sạch bóng quân thù.
b)
B. Quân Đồng minh chưa tiến vào Đông Dương.
c)
C. Nước ta có một chính phủ hợp hiến.
d)
D. Nhân dân ta đã giành được chính quyền.
45.
Câu 38: Hoạt động yêu nước của Nguyễn Tất Thành trong những năm 1911 - 1918 có ý nghĩa như thế nào?
a)
A. Đặt cơ sở cho việc xác định con đường cứu nước mới.
b)
B. Xác định được con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc.
c)
C. Chuẩn bị điều kiện về tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản.
d)
D. Chuẩn bị điều kiện để thành lập Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên
46.
Câu 39: Năm 1925, Nguyễn Ái Quốc đã sáng lập tờ báo nào sau đây?
a)
A. Báo Cứu quốc.
b)
B. Báo Nhân dân.
c)
C. Báo Giải phóng.
d)
D. Báo Thanh niên
47.
Câu 40: Tổ chức cách mạng nào do Nguyễn Ái Quốc thành lập, được xem là tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam?
a)
A. Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
b)
B. Đông Dương Cộng sản đảng.
c)
C. Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.
d)
D. Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa.
48.
Câu 41: Đầu năm 1930, Nguyễn Ái Quốc đã có hoạt động nào sau đây?
a)
A. Thành lập Đông Dương cộng sản liên đoàn.
b)
B. Soạn Tuyên ngôn Độc lập của Việt Nam.
c)
C. Hợp nhất các tổ chức cộng sản ở Việt Nam.
d)
D. Trở về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng.
49.
Câu 42: Trong những năm 1942 – 1945, Hồ Chí Minh hai lần sang Trung Quốc để
a)
A. liên lạc với lực lượng Đồng minh để chống Nhật.
b)
B. tiếp nhận viện trợ quân sự từ liên quân Mỹ – Anh.
c)
C. liên hệ với các nước Đông Nam Á chống phát xít.
d)
D. tìm hiểu thực lực sức mạnh của quân Đồng minh.
50.
Câu 43: Nội dung nào sau đây thể hiện vai trò của Hồ Chí Minh trong giai đoạn 1945 – 1946?
a)
A. Kí với Mỹ Hiệp ước Việt – Mỹ.
b)
B. Kí với Pháp Hiệp định Giơ-ne-vơ.
c)
C. Buộc Mỹ phải kí Hiệp định Pa-ri.
d)
D. Kí với Pháp bản Hiệp định Sơ bộ.
51.
Câu 44: Một trong những vai trò to lớn của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong giai đoạn 1945 – 1954 là
a)
A. điều chỉnh và bổ sung đường lối cách mạng phù hợp với tình hình mới của Việt Nam.
b)
B. xây dựng chiến lược khởi nghĩa toàn quốc trong cuộc đấu tranh chống quân xâm lược.
c)
C. lấy phát triển hậu phương là nhiệm vụ trung tâm, tạo cơ sở vững chắc cho cách mạng.
d)
D. chủ trương xây dựng hậu phương miền Bắc xã hội chủ nghĩa gắn liền với kháng chiến
52.
Câu 45: Nội dung nào sau đây thể hiện vai trò của Hồ Chí Minh từ năm 1945 đến năm 1969?
a)
A. Lãnh đạo nhân dân cả nước hoàn thành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.
b)
B. Lãnh đạo nhân dân tiến hành các cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ.
c)
C. Lãnh đạo nhân dân miền Bắc chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mỹ.
d)
D. Lãnh đạo nhân dân miền Nam chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mỹ.
53.
Câu 46: Phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam được xác định trong Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) do Hồ Chí Minh chủ trì là
a)
A. đẩy mạnh công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.
b)
B. khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân.
c)
C. dự báo và thể hiện quyết tâm đánh bại Pháp.
d)
D. phối hợp các biện pháp chính trị và ngoại giao.
54.
Câu 47: Tư tưởng cốt lõi của Cương lĩnh chính trị tháng 2 năm 1930 là
a)
A. độc lập dân tộc.
b)
B. độc lập, tự do.
c)
C. dân sinh, dân chủ.
d)
D. cơm áo, hòa bình.
55.
Câu 48: Nội dung nào dưới đây không phải là đóng góp của Nguyễn Ái Quốc trong Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản Việt Nam đầu năm 1930?
a)
A. Người triệu tập và chủ trì Hội nghị.
b)
B. Thống nhất các tổ chức cộng sản.
c)
C. Soạn thảo ra Cương lĩnh chính trị.
d)
D. Là Tổng Bí thư đầu tiên của Đảng.
56.
Đọc đoạn tư liệu sau đây ⇱ “Tháng 10/1938, Nguyễn Ái Quốc rời Mátxcơva đến Diên An, tỉnh Thiểm Tây, là căn cứ đầu não của cách mạng Trung Quốc, liên hệ trực tiếp với Đảng Cộng sản Trung Quốc… Đầu năm 1939, Nguyễn Ái Quốc đến Trùng Khánh, làm việc tại Văn phòng Bát Lộ quân Trùng Khánh. Cuối năm 1938 và trong năm 1939, Nguyễn Ái Quốc viết nhiều bài báo gửi về Việt Nam giới thiệu cuộc chiến đấu những vấn đề và kinh nghiệm của nhân dân Trung Quốc chống phát xít Nhật và chống chiến tranh. Tháng 7/1939, Nguyễn Ái Quốc viết tám điểm làm rõ đường lối chủ trương của cách mạng Đông Dương…” Nguồn: Nguyễn Đình Bin (Chủ biên), Ngoại giao Việt Nam 1945 – 2000, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2005, tr. 36.
a)
Đoạn trích trên nói về hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc với Quốc tế Cộng sản và Đảng Cộng sản Pháp.
b)
Đoạn trích trên cho thấy Nguyễn Ái Quốc đã có những hoạt động tích cực trong việc đối ngoại với Đảng Cộng sản Trung Quốc và làm rõ chủ trương đường lối của cách mạng Đông Dương.
c)
Các hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc và Đảng Cộng sản Đông Dương giai đoạn 1938 – 1939 đều nhằm phục vụ cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam.
d)
Nguyễn Ái Quốc và Đảng Cộng sản Đông Dương chủ trương tích cực củng cố quan hệ với Đảng Cộng sản Trung Quốc
57.
Đọc đoạn tư liệu sau đây “Sau nhiều cuộc gặp gỡ, trao đổi giữa các chiến sĩ yêu nước chống chủ nghĩa thực dân Pháp, thuộc nhiều dân tộc Á, Phi đang sống tại Paris, ngày 26/6/1921, Nguyễn Ái Quốc đã họp cùng với một số chiến sĩ yêu nước người Algeria, Marocco, Tunisia, Madagascar… thành lập Hội và bàn về tuyên ngôn, chương trình, điều lệ và ban chấp hành của hội. Theo dự thảo, Nguyễn Ái Quốc được cử vào Ban chấp hành và là uỷ viên thường trực của Ban chấp hành. Như vậy, Hội Liên Hiệp thuộc địa chính thức được thành lập vào ngày 26/6/1921.” Nguồn: Trần Nam Tiến, Hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương thời kì 1930 – 1945, NXB Văn hoá – văn nghệ, tr. 70.
a)
Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc đã tham gia sáng lập Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa.
b)
Nguyễn Ái Quốc đã tham gia sáng lập Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa nhưng không có tên trong Ban Chấp hành của hội.
c)
Thông qua Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa, các chiến sĩ yêu nước muốn truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin đến các dân tộc thuộc địa.
d)
Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa ra đời là một sáng kiến lớn góp phần quan trọng vào việc thực hiện khẩu hiệu chiến lược của Lê nin: “Vô sản tất cả các nước và các dân tộc bị áp bức đoàn kết lại”.
58.
Đọc đoạn tư liệu sau đây ⇱ “Phong trào Cần Vương thất bại đã đánh dấu sự chấm dứt của phong trào đấu tranh chống Pháp, giải phóng dân tộc dưới sự ảnh hưởng của ý thức hệ phong kiến. Một số sĩ phu yêu nước tiêu biểu là Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh chịu ảnh hưởng của tư tưởng tư sản phương Tây đã tìm đường đấu tranh mới. Phan Bội Châu với những hoạt động sôi nổi của Duy Tân hội và phong trào Đông Du mong muốn dựa vào Nhật Bản nhưng không thành. Phan Châu Trinh với xu hướng cải cách, chủ trương “chấn dân khí”, “khai dân trí”, “hậu dân sinh” cũng không đem lại kết quả như mong muốn.” Nguồn: Trần Nam Tiến, Hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương thời kì 1930 – 1945, NXB Văn hoá – văn nghệ, tr. 24-25.
a)
Phan Châu Trinh chủ trương dựa vào nước ngoài nhằm chống thực dân Pháp.
b)
Đầu thế kỉ XX, ở Việt Nam chỉ có 2 sĩ phu yêu nước đi theo ngọn cờ dân chủ tư sản là Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh.
c)
Hoạt động của sĩ phu yêu nước đầu thế kỉ XX diễn ra trong bối cảnh tư tưởng dân chủ tư sản được truyền bá vào Việt Nam.
d)
Cả Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh đều có chủ trương cầu viện bên ngoài để chống Pháp, giành độc lập dân tộc.
59.
Đọc đoạn tư liệu sau đây ⇱ “Người Pháp có hải lục quân, thì chúng tôi có lòng dân toàn quốc Việt Nam; người Pháp có viện trợ của các nước đế quốc chủ nghĩa trên thế giới, thì chúng tôi có sự viện trợ của các nước bình dân chủ nghĩa trên toàn thế giới. Thắng lợi cuối cùng thuộc về Đảng chúng tôi.” Nguồn: Phan Bội Châu, Phan Bội Châu toàn tập, Tập 3, NXB Thuận Hóa, Huế, 1990, tr. 602.
a)
Phan Bội Châu chủ trương tìm kiếm sự viện trợ của các nước cốt để chống thực dân Pháp.
b)
Các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu nhằm tranh thủ sự giúp đỡ cho phong trào đấu tranh chống Pháp ở Việt Nam.
c)
Theo Phan Bội Châu phong trào giải phóng dân tộc Việt Nam cần có viện trợ từ bên ngoài.
d)
Những hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đã bước đầu gắn kết phong trào yêu nước Việt Nam với thế giới.
60.

Đọc đoạn tư liệu sau đây ⇱ "Hồ Chí Minh gặp tướng Chenault (Sênôn), Tư lệnh không quân Mỹ ở Trung Quốc, đặt cơ sở phối hợp giữa Việt Minh với các lực lượng Đồng minh để đánh Nhật tại Việt Nam. Nhờ kết quả chuyến đi này, cơ quan của quân đội Mỹ ở Côn Minh bắt đầu liên lạc với phong trào kháng chiến Việt Minh ở Việt Bắc và sau khi Nhật đảo chính Pháp thì dựa vào Việt Minh để được cung cấp thông tin cho hoạt động không quân của Mỹ chống Nhật tại Đông Dương." Nguồn: Nguyễn Đình Bin (Chủ biên), Ngoại giao Việt Nam 1945 – 2000, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2005, tr. 41

a)
Đoạn trích trên nói về việc Mặt trận Việt Minh liên hệ với Đồng minh để đảo chính Pháp.
b)
Nhờ hoạt động của Hồ Chí Minh, Mặt trận Việt Minh đã đặt mối liên hệ với Đồng Minh cùng chống phát xít Nhật.
c)

Thông qua hoạt động của Mặt trận Việt Minh, Đảng thể hiện chủ trương ủng hộ phe Đồng minh, chống phát xít.

d)
Trong Cách mạng tháng 8/1945, Mặt trận Việt Minh đã có sách lược tranh thủ các lực lượng Đồng minh nhằm chống phát xít Nhật.
61.
Đọc đoạn tư liệu dưới đây, chọn dúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D. “Tàn sát người dân chịu sưu dịch, trấn áp nho sĩ, phả các trường học và các hội buôn được thành lập theo đúng lời chỉ dẫn của Chính phủ, đó là những biện pháp mà Nhà nước Đông Dương đã thực hiện sau các cuộc biểu tình khẩn nài của dân Nam chống lại sưu cao dịch nặng đã đẩy họ vào cảnh nghèo khổ và chết đói .... ". (Phan Châu Trinh, Điều trần gửi Hội nhân quyền (Pa-ri, 1912): Những cuộc biểu tình năm 1908 của dân Trung Kì, trích trong: Phan Châu Trinh, Toàn tập, Tập 2, NXB Đà Nẵng, Đà Nẵng, 2005, tr.161)
a)
A. Chính quyền Pháp ở Đông Dương đã thi hành những chính sách không phù hợp sau cuộc biểu tình của nhân dân Trung Kì
b)
B. Chính quyền Pháp ở Đông Dương đã có dấu hiệu đi ngược lại với chính sách của Chính phủ Pháp.
c)
D. Chính phủ Pháp đã chỉ đạo phá các trường học và hội buôn ở Đông Dương
d)
C. Chính phủ Pháp đã chỉ đạo đàn áp các cuộc biểu tình của người dân Việt Nam.
62.
Đọc đoạn tư liệu dưới đây, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D “Sau Cách mạng tháng Tám 1945, chưa có quốc gia nào trên thế giới công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. Hiệp định Sơ bộ ngày 6-3-1946 được ki kết giữa Chính phủ ta với đại diện Chính phủ Pháp ở Việt Nam mởi là sự “thừa nhận trên thực tế", sự cỏ mặt của đại diện các phải bộ Đồng minh trong lễ ki tại Hà Nội cũng mang ý nghĩa đó. Nhưng đến Hội nghị Giơ-ne-vơ, với bản tham dự của năm cường quốc, bản tuyên bố cuổi cùng đã ghi nhận nền độc lập, thống nhất, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia". (Vũ Dương Ninh, Lịch sử quan hệ đổi ngoại Việt Nam 1940 - 2010, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2015, tr.143 - 144)
a)
A. Với Hiệp định Giơ-ne-vơ, Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã được công nhận bởi các nước trên thế giới.
b)
B. Từ sau Hiệp định Giơ-ne-vơ, các nước lớn không còn can thiệp vào Việt Nam.
c)
C. Từ sau Hiệp định Giơ-ne-vơ, các nước Đồng minh đã thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
d)
D. Với Hiệp định Giơ-ne-vơ, vị thế quốc tế của Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã được nâng cao.
63.

Đọc đoạn tư liệu, chọn đúng hoặc sai

"Về ngoại giao, kiên trì chủ trương ngoại giao với các nước theo nguyên tắc "bình đắng và tương trợ". Phải đặc biệt chú ý những điều này: một là thuật ngoại giao là làm cho nước mình ít kẻ thù và nhiều bạn đồng minh hơn hết; hai là muốn ngoại giao được thắng lợi là phải biểu dương thực lực".

(Đảng Cộng sản Đông Dương, Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc, ngày 25-

11-1945)

a)

Chỉ thị nhấn mạnh chủ trương cần bình đẳng với kẻ thù.

b)

Chỉ thị khẳng định ngoại giao thắng lợi dẫn đến lực lượng và sức mạnh được bộc lộ và tăng cường.

c)

Đảng Cộng sản Đông Dương chủ trương thực hiện phương châm ngoại giao "thêm bạn bớt thù”

d)

4)

Chỉ thị xác định việc biểu dương thực lực có vai trò quyết định thăng lợi trong đấu tranh ngoại giao.

64.

Đọc đoạn tư liệu, chọn đúng hoặc sai

"Người Pháp có hải lục quân, thì chúng tôi có lòng dân toàn quốc Việt Nam; người Pháp có viện trợ của các nước để quốc chủ nghĩa thế giới thì chúng tôi có sự vin trợ của cc nưc bh dn chủ nghĩa trên toàn thế giới. Thắng lợi cuối cùng thuộc về Đảng chúng tôi"

(Phan Bội Châu, Phan Bội Châu toàn tập, Tập 3, NXB Thuận Hóa, Huế, 1990,tr.602)

a)

1) Phan Bội Châu khẳng định lòng dân Việt

Nam là sức mạnh lớn để đấu tranh chống

Pháp.

b)
  1. Phan Bội Châu so sánh sự khác biệt giữa nguồn lực vật chất của người Pháp và nguồn lực tinh thần của nhân dân Việt Nam.

c)
  1. Phan Bội Châu tin răng thăng lợi cuối cùng thuộc về lòng dân Việt Nam mà không phụ thuộc vào sự hỗ trợ từ bên ngoài.

d)

Phan Bội Châu dự đoán rằng các nước đế quốc chủ nghĩa thế giới sẽ hỗ trợ Việt Nam giành độc lập.

65.

Chọn câu đúng

a)

4. Quê hương của Bác Hồ nằm ở miền Nam Việt Nam.

b)

B. Bác Hồ sinh ra tại làng Kim Liên, xã

Nam Liên (nay là xã Kim Liên), huyện

Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.

c)

C. Bác Hồ sinh ra hoàn cảnh ất nước bị Pháp đô hộ cuối TK XVIII

d)

D. Mẹ của Bác Hồ là bà Hoàng Thị Loan

- một người phụ nữ giàu dức hy sinh và đảm dang.

66.

(Nguyện Ai Quốc đến Pháp năm 1917, sống và hoạt động tại Paris. Tại đây, ông tham gia các tổ chức yêu nước, viêt báo tuyên truyền và đấu tranh cho quyền lợi của nhân dân Việt Nam. Năm 1919, ông gửi bản "Yêu sách của nhân dân An Nam" đến Hội nghị Versailles. Sau đó, ông gia nhập Đảng Xã hội Pháp và dần chuyển hướng theo chủ nghĩa Mác - Lênin.”

a)
  1. Nguyễn Ái Quốc gửi bản "Yêu sách của nhân dân An Nam" đến Hội nghị
    Versailles năm 1919.

b)
  1. Nguyễn Ái Quốc thành lập Đáng Cộng sản Việt Nam tại Pháp năm 1919.

c)

Trong thời gian ở Pháp, Nguyễn Ái Quốc đã tiếp cận và chịu ảnh hưởng từ chủ nghĩa Mác Lênin

d)

Nguyễn Ái Quốc hoạt động chủ yếu tại miền Nam nước Pháp và không tham gia các tổ chức chính trị

67.

Trước khi Nguyễn Ái Quốc ra đi tìm đường cứu nước, đất nước ta đang chìm trong cảnh lầm than dưới ách đô hộ tàn bạo của thực dân Pháp. Nhân dân bị bóc lột nặng nề, sống trong cảnh đói khổ, cơ cực. Xã hội bất công, nông dân mất ruộng đất, công nhân bị áp bức, trí thức thì bị khống chế. Các phong (trào yêu nước nổ ra liên tục nhưng đều thất bại. Trước tình cảnh đó, Nguyễn Ái Quốc đã quyết tâm ra đi tìm con đường giải phóng dân tộc.

a)

Trớc khi Nguyễn ÁI Quốc ra đi, nước ta là một quốc gia độc lập nhưng nghèo nàn, lạc bậu.

b)
  1. Các phong trào yêu nớc trước khí Nguyễn Ái Quốc ra đi đều bị thực dân Pháp đàn áp khốc liệt.

c)

C. Nguyễn Ái Quốc ra đi tìm đường cứu nước vào năm 1911, khi ông mới 30 tuổi.

d)

D. Dưới ách đô hộ của thực dân Pháp, nhân dân ta sống trong cảnh lầm than và bị bóc lột nặng nề.

68.

Xem bức ảnh sau và trả lời câu hỏi

a)

A. Bức ảnh ghi lại lễ ký kết Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về việc chấm dứt chiến tranh ở

Triều Tiên.

b)

B. Cuộc đàm phán trong ảnh diễn ra tại Hà

Nội với sự có mặt của đại diện Trung Quốc và

Liên Xô.

c)

C. Bức ảnh cho thấy phái đoàn Việt Nam ký

Hiệp định Thành Đô, mở đầu quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.

d)

D. Đây là hình ảnh lễ ký kết Hiệp định Paris năm 1973, đánh dấu sự thắng lợi của Việt Nam trong đầu tranh ngoại giao, buộc Mỹ rút quân và công nhận độc lập, chủ quyền của Việt Nam.

69.

Đọc và trả lời: "Nước Việt Nam có quyền hưởng

tự do và độc lập, và sự thật đã, thành một nước tự do, độc lập. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tinh mang và của cải để giữ vưng quyền tự do, độc lập ấy."

a)

Đoạn trích khẳng định quyết tâm bảo vệ nền độc lập của dân tộc Việt Nam

b)

Đoạn trích được viết vào năm 1930, ngay sau khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.

c)
  1. Câu văn thể hiện lập trường rõ ràng về quyền tự do và độc lập của Việt Nam

d)
  1. Đoạn trích này là phần kết của bản Tuyên ngôn độc lập năm 1945

70.

quan sát tranh và trả lời câu hỏi đúng sai

a)

Chiến thắng Điện Biên Phủ buộc Pháp phải ngồi vào bàn đàm phán tại hội nghị Geneve để chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương

b)

Sau chiến thắng vị thế VN Dân chủ cộng hòa trên trường quốc tế được nâng cao rõ rệt, đặc biệt trong khối các nước XHCN

c)

Sau Hội nghi Geneve, VN Dân chủ cộng hòa được toàn bộ cộng đồng quốc tế công nhận là chính phủ hợp pháp duy nhất ở VN

d)

Tại hội nghị Geneve, VN Dân chủ cộng hòa và Mỹ đã thỏa thuận chia cắt đất nước ở vĩ tuyến 17 để giữ ổn định khu vực

71.

Từ năm 1924 đến 1930, Bác Hồ hoạt động chủ yếu tại Quảng Châu (Trung Quốc). Tại đây, Người mở lại huấn luyện chính trị cho thanh niên yêu nước Việt Nam, biên soạn tài liệu cách mạng như Đường Kách Mệnh và thành lập Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên năm 1925. Bác cũng tổ chức ra báo Thanh niên để tuyên truyền tư tưởng cách mạng. Năm 1930, tại Hương Cảng, Người chủ trì hội nghị thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam- bước ngoặc lịch sử của cách mạng VN.

a)

Trong thời gian ở Quảng Châu, Bác Hồ đã mở một lớp huấn luyện chính trị cho thanh niên VN và biên soạn Đường Kách Mệnh

b)

Báo Thanh niên được phát hành đầu tiên tại Việt Nam là cơ quan ngôn luận chính thức của Đảng Cộng Sản VIệt Nam

c)

Bác Hồ chủ trì hội nghị Hợp nhất các tổ chức cộng sản vàn năm 1930 tại Hương Cảng (Hồng Kong) dẫn đến sự ra đời của Đảng Cộng Sản VIệt Nam

d)

Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên do Bác Hồ thành lập có trụ sở tại Liên Xô và hoạt động bí mật tại nội địa VN

72.

quan sát hình ảnh, chọn đúng

a)

Bức tranh tái hiện lớp huấn luyện chính trị do Nguyễn Ái Quốc tổ chức ở Quảng Châu, Trung Quốc.

b)

Mục tiêu của lớp là đào tạo cán bộ để gia nhập Quốc dân Đảng của Trung QUốc

c)

Nguyễn Ái QUốc sử dụng tư tưởng Khổng Tử làm nền tảng cho giảng dạy trong các lớp huấn luyện

d)

Những học viên trong lớp huấn luyện của Nguyễn Ái Quốc sau này trở thành nồng cốt trong phong trào cách mạng VIệt Nam

73.

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã để lại ấn tượng sâu sắc trong lòng nhân dân thế giới nhờ khả năng hòa mình với các dân tộc và sự giản dị, khiêm tốn của Người, Các nhà lãnh đạo quốc tế như Fidel Castro, Jowaharlal Nehru hay Che Guevara đều ca ngợi Hồ CHí Minh là biểu tượng của sự đoàn kết quốc tế và niềm cảm hứng cho những người đấu tranh vì tự do.

a)

Chủ tịch HCM được các nhà lãnh đạo quốc tế ca ngợi là biểu tượng đoàn kết quốc tế

b)

HCM được các nhà lãnh đạo quốc tế ngưỡng mộ vì tài thao lược quân sự xuất sắc và các chiến dịch vũ trang quy mô lớn

c)

Che Guevara và Fidel Castro đều là những nhà cách mạng nổi tiếng pử khu vực Mỹ latinh, từng bày tỏ lòng kính trọng với HCM

d)

Jawaharlal Nehru từng tuyên bố HCM là người sáng lập phong trào không liên kết

74.

Quan sát ảnh và lựa chọn đúng

a)

CHủ tịch HCM xuất hiện trong bức ảnh đang thực hiện chuyến công du tại Pháp năm 1946

b)

Bức ảnh cho thấy HCM được chào đón trọng thể bởi các quan chức cao cấp ở Pháp

c)

Lá cờ xuất hiện trong bức ảnh là cờ VN Dân chủ CỘng Hòa

d)

BỨc hình ghi lại khoảnh khắc Chủ tịch Hồ CHí Minh ký hiệp định Giơ- ne-vơ (tại Pháp)năm 1954 chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương

75.

Trong suốt quá trình đấu tranh giành độc lập ba nước Đông DƯơng- VN, Lào, Campu chia đã xây dựng mối quan hệ đoàn kết, gắn bó trong cuộc chiến chống lại sự xâm lược của thực dân Pháp và đế quốc Mỹ. Cùng chia sẻ những khó khăn và hy sinh, các phong trào yêu nước ở mỗi quốc gia đã hỗ trợ lẫn nhau không chỉ trên mặt trận quân sự mà còn trong công tác tuyên truyền, gây dựng lực lượng Cách mạng. Sự đoàn kết giữa các dân tộc này thể hiện qua việc thành lập các tổ chức liên minh, hỗ trợ chiến trường và trao đổi kinh nghiệm đấu tranh. CHính sự gắn kết này đaz tạo nên một lực lượng mạnh mẽ, tạo nên những bước tiến quan trọng trobf cuộc kháng chiến giải phóng. Tinh thân fđoàn kết ba nướcĐông Dương đã trở thành một hình mẫu cho các quốc gia trong khu vực trong cuộc đấu tranh gíành độc lập, tự do.

a)

Các phong trào yêu nước ở ba nước Đông DƯơng đã hợp tác chặt chẽ, thành lập liên min để cùng nhau chống lại sự xâm lược của thực dân và đế quốc

b)

VN là quốc gia duy nhất trong ba nước Đông DƯơng có sự giúp đỡ từ Liên Xô và các quốc gia cộng sản, trong khi Lào, CPC không có sự hỗ trợ quốc tế đáng kể.

c)

Sự đoàn kết giữa VN, Lào, CPC đã giúp hình thành một lực lượng mạnh mẽ, góp phần quan trọng trong cuộc chiến giành độc lập

d)

Mặc dù đoàn kết nhưng ba nức Đông Dương chưa bao giờ đồng ý về một chiến lược chung và môc quốc gia đã theo đuổi con đường độc lập riêng biệt mà không có sự hợp tác