Font size
WorksheetsKiến thức về Trung Quốc
Total questions: 108
Worksheet time: 1hrs 3mins
Phần phía đông Trung Quốc tiếp giáp với đại dương nào sau đây?
Thái Bình Dương.
Đại Tây Dương.
Ấn Độ Dương.
Bắc Băng Dương.
Trung Quốc là nước có diện tích lớn thứ tư trên thế giới sau các nước nào sau đây?
Nga, Canada, Hoa Kì.
Nga, Canada, Ô-trây-li-a.
Nga, Hoa Kì, Bra-xin.
Nga, Hoa Kì, Mông Cổ.
Các vùng biển như biển Hoa Đông, Hoàng Hải thuộc đại dương nào dưới đây?
Thái Bình Dương.
Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương.
Bắc Băng Dương.
Phía bắc Trung Quốc tiếp giáp với quốc gia nào dưới đây?
Nhật Bản.
Mông cổ.
Liên bang Nga.
Việt Nam.
Các hoang mạc lớn ở Trung Quốc phân bố chủ yếu ở khu vực nào sau đây?
Đông Bắc.
Tây Nam.
Tây Bắc.
Đông Nam.
Địa hình chủ yếu của miền Đông Trung Quốc là
núi, cao nguyên xen bồn địa.
đồng bằng và đồi núi thấp.
núi cao và sơn nguyên đồ sộ.
núi và đồng bằng châu thổ.
Các trung tâm công nghiệp lớn của Trung Quốc tập trung chủ yếu ở
miền Tây.
miền Đông.
miền Bắc.
miền Nam.
Các đồng bằng của Trung Quốc theo thứ tự từ bắc xuống nam là
Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam.
Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam, Đông Bắc.
Hoa Trung, Hoa Nam, Đông Bắc, Hoa Bắc.
Hoa Nam, Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung.
Biên giới Trung Quốc với các nước chủ yếu là
núi cao và hoang mạc.
núi thấp và đồng bằng.
đồng bằng và hoang mạc.
núi thấp và hoang mạc.
Ngành kinh tế nào dưới đây là động lực quan trọng giúp tăng cường khả năng liên kết giữa các vùng miền và thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội Trung Quốc?
du lịch.
Thương mại.
Giao thông vận tải.
tài chính - ngân hàng.
Đồng bằng thường bị ngập lụt nghiêm trọng nhất ở Trung Quốc là
Hoa Bắc.
Đông Bắc.
Hoa Nam.
Hoa Trung.
Dân tộc chiếm đa số ở Trung
Đồng bằng thường bị ngập lụt nghiêm trọng nhất ở Trung Quốc là
Hoa Bắc.
Đông Bắc.
Hoa Nam.
Hoa Trung.
Dân tộc chiếm đa số ở Trung Quốc là
Choang.
Hán.
Tạng.
Hồi.
Dân cư Trung Quốc phân bố tập trung chủ yếu ở các
đồng bằng phù sa ở miền Đông.
sơn nguyên, bồn địa ở miền Tây.
khu vực biên giới phía bắc.
khu vực ven biển ở phía nam.
Điều kiện thuận lợi nhất để Trung Quốc phát triển công nghiệp luyện kim đen là
kĩ thuật hiện đại.
lao động đông đảo.
nguyên liệu dồi dào.
nhu cầu rất lớn.
Miền Đông Trung Quốc là nơi sinh sống tập trung của dân tộc
Choang.
Hán.
Tạng.
Hồi.
Phát biểu nào sau đây không đúng với miền Tây Trung Quốc?
Nhiều tài nguyên khoáng sản.
Diện tích tự nhiên rộng lớn.
Có các dân tộc khác nhau.
Có mật độ dân cư rất lớn.
Khí hậu chủ yếu ở miền Tây Trung Quốc là
ôn đới lục địa.
ôn đới gió mùa.
cận nhiệt gió mùa.
nhiệt đới gió mùa.
Dân cư Trung Quốc tập trung chủ yếu ở
miền Bắc.
miền Đông.
miền Nam.
miền Tây.
Dân cư Trung Quốc tập trung đông nhất ở vùng
ven biển và thượng lưu các con sông.
ven biển và hạ lưu các con sông.
ven biển và vùng đồi núi phía Tây.
phía Tây Bắc và vùng trung tâm.
Các dân tộc ít người của Trung Quốc phân bố rải rác ở khu vực nào sau đây?
Các thành phố lớn.
Các đồng bằng châu thổ.
Vùng núi và biên giới.
Dọc biên giới phía nam.
Cây trồng giữ vị trí quan trọng nhất trong ngành trồng trọt ở Trung Quốc là
cây lương thực.
câu ăn quả.
cây công nghiệp.
cây thực phẩm.
Loại vật nuôi nhiều nhất ở miền Tây Trung Quốc là
cừu.
bò.
ngựa.
lợn.
Trung Quốc đang đứng đầu thế giới về chiều dài
đường ô tô cao tốc.
đường sắt đệm từ.
đường.
Loại vật nuôi nhiều nhất ở miền Tây Trung Quốc là
cừu
bò
ngựa
lợn
Trung Quốc đang đứng đầu thế giới về chiều dài
đường ô tô cao tốc
đường sắt đệm từ
đường thủy nội địa
đường biển quốc tế
Những thay đổi quan trọng trong nền kinh tế Trung Quốc là kết quả của
công cuộc đại nhảy vọt
các kế hoạch 5 năm
công cuộc hiện đại hóa
cuộc cách mạng văn hóa
Ngành công nghiệp nào sau đây của Trung Quốc có sản lượng đứng đầu thế giới?
Khai thác than
Hóa dầu
Luyện kim
Thực phẩm
Hiện nay quy mô GDP của Trung Quốc đứng thứ mấy trên thế giới?
Thứ nhất
Thứ hai
Thứ ba
Thứ tư
Trong khoảng hai thập niên cuối thế kỉ XX, Trung Quốc đứng đầu thế giới về
tổng sản phẩm quốc nội
QDP bình quân đầu người
tốc độ tăng trưởng kinh tế
đầu tư nước ngoài (FDI)
Điều kiện thuận lợi nhất để Trung Quốc phát triển ngành công nghiệp khai khoáng là
kĩ thuật hiện đại
lao động dồi dào
khoáng sản phong phú
nhu cầu rất lớn
Các trung tâm công nghiệp của Trung Quốc tập trung chủ yếu ở
miền Tây
vùng duyên hải
phía nam
trung tâm đất nước
Khu vực nào sau đây chiếm tỉ trọng cao nhất trong nền kinh tế Trung Quốc?
Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
Công nghiệp và xây dựng
Dịch vụ
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm
Lĩnh vực nào sau đây được coi là động lực cho tăng trưởng kinh tế Trung Quốc?
Xuất nhập khẩu
Du lịch
Tài chính
Nông nghiệp
Trung Quốc đã và đang thực hiện biện pháp chủ yếu nào sau đây để tăng tỉ lệ che phủ rừng?
Khai thác có kế hoạch
Bảo vệ rừng
Trồng rừng
Phát triển nương rẫy
Loại cây nào sau đây được trồng nhiều ở đồng bằng Đông Bắc?
Mía
Chè
Lúa gạo
Lúa mì
Loại cây nào sau đây được trồng nhiều ở đồng bằng Đông Bắc?
Mía.
Chè.
Lúa gạo.
Lúa mì.
Đặc điểm chung của địa hình Trung Quốc là
thấp dần từ bắc xuống nam.
thấp dần từ tây sang đông.
cao dần từ bắc xuống nam.
cao dần từ tây sang đông.
Năm 2020, GDP của Trung Quốc
đứng đầu thế giới.
đứng thứ hai thế giới, sau Hoa Kỳ.
đứng thứ ba thế giới, sau Hoa Kỳ và Nga.
đứng thứ tư thế giới, sau Hoa Kỳ, Nga và Anh.
Phát biểu nào sau đây đúng với ngành thủy sản Trung Quốc?
Sản lượng khai thác và nuôi trồng đứng đầu thế giới.
Là ngành một mới nhưng tốc độ phát triển rất nhanh.
Chú yếu là đánh bắt và nuôi trồng thủy sản nước ngọt.
Các ngư trường trọng điểm nằm ở phía tây và phía bắc.
Vùng trồng lúa mì của Trung Quốc tập trung chủ yếu ở các đồng bằng nào sau đây?
Hoa Trung và Hoa Nam.
Hoa Bắc và Hoa Trung.
Đông Bắc và Hoa Trung.
Đông Bắc và Hoa Bắc.
Lĩnh vực sản xuất điện nào sau đây của Trung Quốc sử dụng năng lượng tái tạo?
Nhiệt điện sử dụng nhiên liệu than.
Nhiệt điện sử dụng nhiên liệu dầu.
Nhiệt điện sử dụng nhiên liệu khí đốt.
Sản xuất điện từ năng lượng Mặt Trời.
Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm vị trí địa lí của Trung Quốc?
Trung Quốc tiếp giáp với 14 quốc gia.
Trung Quốc có cửa ngõ đường biển thông ra Thái Bình Dương.
Giáp với hai đại dương lớn là Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.
Nằm gần các quốc gia và khu vực có nền kinh tế phát triển năng động.
Đặc điểm khí hậu miền Đông Trung Quốc là
khí hậu ôn đới lục địa khắc nghiệt.
có lượng mưa trung bình năm thấp.
chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm lớn.
khí hậu gió mùa, lượng mưa trung bình năm lớn.
Đặc điểm khí hậu miền Tây Trung Quốc là
khí hậu ôn hòa mát mẻ.
mùa hạ nóng ẩm,
Đặc điểm khí hậu miền Tây Trung Quốc là
khí hậu ôn hòa mát mẻ.
mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều.
khí hậu ôn đới lục địa khắc nghiệt.
chênh lệch nhiệt độ giữa các mùa ít.
Miền Tây Trung Quốc là nơi có
nhiều hoang mạc và bán hoang mạc rộng lớn.
nhiều đồng bằng châu thổ rộng, đất màu mỡ.
các loại khoáng sản kim loại màu nổi tiếng.
khí hậu cận nhiệt đới gió mùa, ôn đới gió mùa.
Ý nào dưới đây đúng khi nói về khí hậu của Trung Quốc?
Khí hậu miền Đông ôn hoà hơn so với miền Tây.
Kiểu khí hậu núi cao có đặc trưng là tuyết phủ quanh năm.
Miền Tây có khí hậu gió mùa, miền Đông có khí hậu hải dương.
Phần lớn lãnh thổ Trung Quốc có khí hậu cận nhiệt đới.
Đặc điểm nào sau đây không đúng về địa hình và đất của miền Tây Trung Quốc?
Đồng bằng và đồi núi thấp là chủ yếu.
Địa hình hiểm trở và bị chia cắt mạnh.
Loại đất phổ biến là đất xám hoang mạc.
Núi cao, sơn nguyên, cao nguyên là chủ yếu.
Đặc điểm nào sau đây không đúng về địa hình và đất của miền Đông Trung Quốc?
Nhiều đồng bằng rộng lớn.
Nhiều bồn địa và hoang mạc.
Đồi núi thấp ở phía đông nam.
Đất phù sa và đất feralit là chủ yếu.
Nhằm bảo vệ và phát triển rừng, Trung Quốc không thực hiện biện pháp nào sau đây?
Tích cực trồng rừng.
Cấm triệt để việc khai thác rừng.
Giới hạn sản lượng khai thác hàng năm.
Kiểm soát chặt chẽ việc khai thác rừng tự nhiên.
Phát biểu nào sau đây đúng về sự thay đổi khí hậu ở miền Đông Trung Quốc?
Nhiệt độ tăng dần từ Bắc xuống Nam.
Lượng mưa giảm dần từ Bắc xuống Nam.
Càng vào sâu trong lục địa mưa càng lớn.
Mùa đông có lượng mưa lớn hơn mùa hạ.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tự nhiên miền Tây Trung Quốc?
Phát biểu nào sau đây không đúng với tự nhiên miền Tây Trung Quốc?
Các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ.
Các dãy núi cao, sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa.
Nhiều tài nguyên rừng, nhiều khoáng sản và đồng cỏ.
Thượng nguồn của các sông lớn theo hướng tây đông.
Đặc điểm tự nhiên của miền Tây Trung Quốc là có
các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ.
các dãy núi cao đồ sộ, cao nguyên xen lẫn các bồn địa.
kiểu khí hậu cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới gió mùa.
các cửa sông lớn đổ ra vùng biển rộng, giàu tiền năng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tự nhiên miền Đông Trung Quốc?
Các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ.
Các dãy núi cao, sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa.
Kiểu khí hậu cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới gió mùa.
Có nhiều tài nguyên khoáng sản kim loại màu nổi tiếng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dân số Trung Quốc?
Quy mô lớn nhất thế giới.
Dân cư phân bố đồng đều.
Dân thành thị tăng nhanh.
Mất cân bằng giới tính.
Đất đai ở các đồng bằng miền Đông Trung Quốc khá màu mỡ do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Phù sa của các con sông bồi tụ thành.
Do phù sa của biển bồi tụ là chủ yếu.
Có nguồn gốc từ dung nham núi lửa.
Thảm thực vật phong phú, đa dạng.
Trung Quốc có nhiều kiểu khí hậu không phải do
sự phân hóa địa hình đa dạng.
nằm trong vùng nội chí tuyến.
lãnh thổ rộng lớn và kéo dài.
vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ.
Nhận xét nào sau đây không đúng về đặc điểm miền Đông Trung Quốc?
Có các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa.
Dân cư tập trung đông đúc, nông nghiệp trù phú.
Nghèo khoáng sản, chỉ có than đá là đáng kể.
Phía bắc miền đông có khí hậu ôn đới
Đặc điểm nào sau đây không đúng với Trung Quốc?
Biên giới với các nước chủ yếu núi cao, hoang mạc.
Có miền duyên hải rộng lớn với đường bờ biển dài.
Toàn bộ lãnh thổ nằm hoàn toàn trong bán cầu Bắc.
Là nước có quy mô diện tích rộng lớn nhất thế giới.
Đồng bằng nào sau đây của Trung Quốc nằm ở hạ lưu sông Trường Giang?
Đông Bắc.
Hoa Bắc.
Hoa Trung.
Hoa Nam.
Việc phân bố dân cư khác nhau rất lớn giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc đã gây ra khó khăn chủ yếu nhất về
sử dụng hợp lí tài nguyên và lao động.
nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư.
việc bảo vệ tài nguyên và môi trường.
phòng chống các thiên tai hàng năm.
Điểm tương đồng về tự nhiên giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc là
có nhiều khoáng sản.
đất đai màu mỡ.
địa hình bằng phẳng.
sông ngòi ít dốc.
Đặc điểm tự nhiên của miền Đông Trung Quốc là có
các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ.
các dãy núi cao, sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa.
nhiều tài nguyên rừng, nhiều khoáng sản và đồng cỏ.
thượng nguồn của các sông lớn theo hướng tây đông.
Các đồng bằng ở miền Đông Trung Quốc không phải là
các châu thổ rộng, đất đai màu mỡ.
nguồn gốc hình thành chủ yếu do biển.
thường gắn liền với một con sông lớn.
có địa hình thấp trũng, bằng phẳng.
Các kiểu khí hậu chủ yếu ở miền Đông Trung Quốc là
cận nhiệt đới gió mùa, ôn đới gió mùa.
ôn đới gió mùa, nhiệt đới gió mùa.
nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo.
cận xích đạo, cận nhiệt đới gió mùa.
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Trung Quốc ngày càng giảm là do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Tiến hành chính sách dân số triệt để.
Sự phát triển nhanh của y tế, giáo dục.
Sự phát triển nhanh của nền kinh tế.
Người dân không muốn sinh nhiều con.
Thành tựu của chính sách dân số triệt để của Trung Quốc là
giảm tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên.
làm tăng chênh lệch cơ cấu giới tính.
làm tăng số lượng lao động nữ giới.
làm giảm quy mô dân số của cả nước.
Phát biểu nào sau đây đúng với cơ cấu dân số thành thị và nông thôn Trung Quốc hiện nay?
Thành thị tăng, nông thôn giảm.
Nông thôn tăng, thành thị giảm.
Nông thôn tăng, dân thành thị tăng.
Thành thị giảm, nông thôn giảm.
Phát biểu nào sau đây không phải là thuận lợi chủ yếu của dân cư đối với phát triển kinh tế - xã hội Trung Quốc?
Truyền thống lao động cần cù và sáng tạo.
Tỉ lệ người già trong dân số ngày càng cao.
Nhiều lao động và ngày càng được bổ sung.
Chất lượng lao động ngày càng nâng cao.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dân cư và xã hội của Trung Quốc?
Đất nước có dân số đông nhất thế giới.
Các thành phố lớn tập trung ở miền Tây.
Tiến hành chính sách dân số triệt để.
Chú ý đầu tư cho phát triển giáo dục.
Đặc điểm nổi bật về xã hội Trung Quốc là
ít chú trọng đến công tác giáo dục, y tế.
là cái nôi của nền văn minh nhân loại.
là nơi ra đời của nhiều tôn giáo lớn.
chất lượng cuộc sông của người dân rất cao.
Phát biểu nào sau đây không đúng với miền Đông Trung Quốc?
Truyền thống dân cư cần cù, sáng tạo.
Mật độ dân cư cao, dân sống đông đúc.
Có nhiều đô thị với quy mô dân số lớn.
Tập trung chủ yếu các dân tộc ít người.
Nhận xét nào sau đây đúng với đặc điểm dân cư Trung Quốc?
Là nước đông dân, tỉ lệ gia tăng dân số cao và mức độ đô thị hoá chậm.
Là nước đông dân, tỉ lệ gia tăng dân số cao, phân bố khá đồng đều.
Là nước đông dân, tỉ lệ gia tăng dân số thấp, phân bố rất chênh lệch.
Là nước đông dân, phân bố chênh lệch và mức độ đô thị hoá chậm.
Tốc độ tăng trưởng GDP của Trung Quốc giảm mạnh nhưng GDP vẫn tăng trong giai đoạn 2010 - 2020 là do
qui mô GDP của Trung Quốc ngày càng lớn.
Trung Quốc có nguồn thu từ bên ngoài lớn.
du lịch phát triển mang lại nhiều lợi nhuận.
sự phát triển nhanh của các ngành công nghiệp.
Vị thế của nền kinh tế Trung Quốc trên thế giới được thể hiện ở biểu hiện nào sau đây?
Ngành nông nghiệp được chú ý phát triển.
Thu hút đầu tư nước ngoài ngày càng lớn.
Tổng trị giá thương mại đứng đầu thế giới.
Phát triển mạnh kinh tế ở vùng duyên hải.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tình hình xã hội Trung Quốc?
Phát triển giáo dục được đầu tư chú trọng.
Phân hóa giàu nghèo ngày càng rõ rệt hơn.
Chất lượng cuộc sống người dân tăng lên.
Không có sự chênh lệch giữa về vùng, miền.
Biểu hiện của việc Trung Quốc rất chú ý đầu tư cho phát triển giáo dục không phải là
tỉ lệ người biết chữ từ 15 tuổi trở lên rất cao.
cải cách giáo dục để phát triển tố chất dân cư.
đa dạng các loại hình trường học ở các cấp.
thường xuyên đổi mới sách giáo khoa và thi.
Dân cư Trung Quốc tập trung chủ yếu ở miền Đông vì miền này
là nơi sinh sống lâu đời của nhiều dân tộc.
có kinh tế phát triển, rất giàu tài nguyên.
ít thiên tai, thích hợp cho định cư lâu dài.
không có lũ lụt hàng năm
Phát biểu nào sau đây không đúng với dân cư, xã hội Trung Quốc?
Chú ý đầu tư cho phát triển giáo dục.
Dân tộc ít người chủ yếu ở miền Đông.
Soạn ra chữ viết từ trước Công nguyên.
Người lao động có tính cần cù, sáng tạo.
Các làng xã ở nông thôn của Trung Quốc có nhiều thay đổi tích cực chủ yếu do
chú trọng đào tạo lao động nông thôn.
chính sách công nghiệp hoá nông thôn.
thị trường hàng hoá được mở rộng.
tăng cường đầu tư phát triển giáo dục.
Chính sách hiện đại hoá của Trung Quốc vào cuối thập niên 70 của thế kỉ XX tập trung vào 4 lĩnh vực nào dưới đây?
Công nghiệp, nông nghiệp, khoa học - kĩ thuật và quốc phòng.
Công nghiệp, nông nghiệp, du lịch và giao thông vận tải.
Nông nghiệp, dịch vụ, thương mại và cơ sở hạ tầng.
Nông nghiệp, du lịch, giao thông vận tải và quốc phòng.
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp của Trung Quốc hiện nay là
giảm tỉ trọng các ngành công nghiệp chế biến.
tăng tỉ trọng các ngành công nghiệp truyền thống.
tăng tỉ trọng các ngành có hàm lượng khoa học - kĩ thuật.
tăng tỉ trọng các ngành khai thác nguyên, nhiên liệu.
Ý nào dưới đây đúng khi nói về ngành nông nghiệp của Trung Quốc?
Cây công nghiệp giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu ngành trồng trọt.
Ngành trồng trọt là ngành chủ yếu trong nông nghiệp của Trung Quốc.
Ngành chăn nuôi luôn chiếm tỉ trọng trên 50% cơ cấu ngành nông nghiệp.
Nông nghiệp có sản lượng cao nhờ liên tục mở rộng diện tích sản xuất.
Phát biểu nào sau đây đúng về sự thay đổi cơ cấu kinh tế của Trung Quốc?
Nông nghiệp tăng nhanh, dịch vụ giảm nhanh.
Nông nghiệp giảm nhanh, dịch vụ tăng nhanh.
Nông nghiệp tăng nhanh, công nghiệp giảm nhanh.
Nông nghiệp giảm nhanh, công nghiệp tăng nhanh.
Thành tựu trực tiếp của công cuộc hiện đại hóa Trung Quốc không phải là
tốc độ tăng trưởng cao.
tổng GDP tăng lên lớn.
đời sống dân nâng cao.
giảm tỉ suất tăng dân số.
Phát biểu nào sau đây không đúng về thành tựu của công cuộc hiện đại hóa Trung Quốc?
Giao lưu ngoài nước hạn chế, giao lưu trong nước phát triển.
Nhiều năm có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới.
Tổng thu nhập quốc dân vươn lên vị trí cao ở trên thế giới.
Thu nhập bình quân đầu người tăng nhiều lần so với trước.
Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp Trung Quốc hiện nay?
Tích cực thu hút đầu tư nước ngoài.
Tập trung vào các ngành truyền thống.
Tăng cường xuất, nhập khẩu hàng hóa.
Chú ý ứng dụng các công nghệ cao.
Sản xuât nông nghiệp của Trung Quốc tập trung chủ yếu ở miền Đông không phải vì ở đây có
các đồng bằng rộng, đất đai màu mỡ.
khí hậu cận nhiệt và ôn đới gió mùa.
dân cư tập trung với mật độ rất cao.
các dân tộc ít người có số lượng lớn.
Tác động tiêu cực nhất của chính sách dân số rất triệt để ở Trung Quốc là
làm tăng tình trạng bất bình đẳng giới.
mất cân bằng giới tính nghiêm trọng.
mất cân bằng trong phân bố dân cư.
tỉ lệ dân cư nông thôn giảm mạnh.
Giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc không có sự khác biệt rõ rệt về
khí hậu.
địa hình.
diện tích.
Sông ngòi.
Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp Trung Quốc?
Các ngành công nghiệp đều có tốc độ tăng trưởng nhanh.
Dẫn đầu thế giới
Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp Trung Quốc?
Các ngành công nghiệp đều có tốc độ tăng trưởng nhanh.
Dẫn đầu thế giới trong các ngành luyện thép, luyện nhôm.
Các sản phẩm thiết bị công nghệ cao phát triển rất nhanh.
Tập trung ở phần phía tây lãnh thổ, thưa thớt ở phía đông.
Các biện pháp phát triển nông nghiệp Trung Quốc chủ yếu nhằm vào việc tạo điều kiện khai thác tiềm năng
lao động, tài nguyên và thị trường.
tài nguyên, nguồn vốn và lao động.
nguồn vốn, lao động, cơ sở vật chất.
lao động, thị trường, cơ sở vật chất.
Tốc độ tăng GDP của Trung Quốc có đặc điểm nào sau đây?
Có biến động và luôn ở mức thấp.
Có biến động song luôn ở mức cao.
Không biến động và luôn ở mức cao.
Không biến động và luôn ở mức thấp.
Phát biểu nào sau đây không đúng về sản xuất nông nghiệp Trung Quốc?
Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng nhanh.
Nhiều loại nông sản có năng suất cao.
Lương thực chiếm vị trí quan trọng nhất.
Giá trị của chăn nuôi lớn hơn trồng trọt.
Phát biểu nào sau đây không đúng với nông nghiệp Trung Quốc hiện nay?
Có nhiều chính sách phát huy tiềm năng lao động.
Có nhiều biện pháp khai thác tài nguyên tự nhiên.
Sản lượng một số nông sản đứng hàng đầu thế giới.
Cây công nghiệp lâu năm có vị trí quan trọng nhất.
Ngoại thương của Trung Quốc có đặc điểm nào sau đây?
Trị giá xuất khẩu tăng, trị giá nhập khẩu giảm.
Trị giá xuất khẩu thường bằng trị giá nhập khẩu.
Trị giá xuất khẩu thường lớn hơn trị giá nhập khẩu.
Trị giá xuất khẩu thường nhỏ hơn trị giá nhập khẩu.
Những thành tựu về kinh tế trong công cuộc cải cách, mở cửa (từ năm 1978 đến nay) đã đưa Trung Quốc trở thành quốc gia có vị thế quan trọng đối với nền kinh tế thế giới. Trung Quốc là nền kinh tế có quy mô lớn thứ hai thế giới, đóng góp lớn cho tăng trưởng kinh tế toàn cầu. Theo Ngân hàng Thế giới, mức đóng góp trung bình của Trung Quốc vào tăng trưởng kinh tế thế giới là hơn 30%. Xuất nhập khẩu, đầu tư nước ngoài của Trung Quốc có tác động ngày càng lớn và là động lực thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
a) Nguồn lực tự nhiên đa dạng, phong phú là tiền đề để phát triển kinh tế Trung Quốc trong những năm gần đây.
b) Nguồn lao động dồi dào, trình độ của người lao động ngày càng được nâng cao là nhân tố quyết định thành tựu kinh tế của Trung Quốc trong những năm gần đây.
c) Sự phát triển của công nghiệp – xây dựng của Trung Quốc đang trở thành động lực thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
d) Vị thế của Trung Quốc trong nền kinh tế thế giới ngày càng được nâng cao nhờ thành tựu của công cuộc cải cách, mở cửa.
(a)
Địa hình Trung Quốc rất đa dạng; Trong đó núi, Sơn nguyên, cao nguyên chiếm hơn 70% diện tích lãnh thổ. Trên lục đia, địa hình thấp dần từ tây sang đông, tạo ra hai miền địa hình khác nhau. Có sự tương phản của thiên nhiên giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc
a) Miền Đông có địa hình chủ yếu là đồng bằng và đồi núi thấp.
b) Miền Tây là nơi tập trung nhiều dãy núi cao đồ sộ.
c) Miền Tây nhiều rừng, đầm lầy; miền Đông có đất đai phù sa màu mỡ, nhiều lụt.
d) Miền Tây phổ biến là đất xám hoang mạc và bán hoang mạc.
(a)
Biết trị giá xuất khẩu của Trung Quốc là 2723,3 tỉ USD, trị giá nhập khẩu là 2357,1 tỉ USD (năm 2020). Hãy cho biết tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của Trung Quốc năm 2020 là bao nhiêu tỉ USD (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD).
(a)
Biết tổng số dân của Trung Quốc năm 2020 là 1439,3 triệu người, tỉ lệ dân nông thôn là 39% (năm 2020). Hãy cho biết số dân nông thôn của Trung Quốc năm 2020 là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của triệu người)
(a)
Năm 2020 sản lượng thủy sản khai thác của Trung Quốc là 12,7 triệu tấn, sản lượng thủy sản nuôi trồng là 52,3 triệu tấn. Tính tỉ trọng thủy sản nuôi trồng của Trung Quốc năm 2020?
(Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)
(a)
Theo số liệu thống kê từ Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp của Liên hợp quốc (FAO): Năm 2022, tổng sản lượng thủy sản thế giới đạt 223,2 triệu tấn, trong đó sản lượng thủy sản của Trung Quốc đạt 65,9 triệu tấn. Tính tỉ trọng sản lượng thủy sản của Trung Quốc so với thế giới năm 2022. (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)
(a)
Năm 2022 dân số Trung Quốc là 1,412 tỉ người. Hỏi số dân thành thị cùng năm đó là bao nhiêu khi biết tỉ lệ dân thành thị của nước này chiếm 61,4%. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của triệu người)
(a)
ăm 2020 Quy mô GDP của Trung Quốc là 14687,7 tỉ USD, dân số là 1,43 tỉ người. Tính thu nhập bình quân đầu người? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của nghìn USD/ người).
(a)
