Font size
WorksheetsCâu hỏi ôn tập công nghệ nuôi thuỷ sản
Total questions: 105
Worksheet time: 53mins
Nội dung nào không đúng khi nói về công nghệ nuôi thuỷ sản tuần hoàn?
Đây là hệ thống nuôi thuỷ sản tiết kiệm nước.
Là công nghệ nuôi tái sử dụng nguồn nước.
Chi phí đầu tư lớn, tiêu hao nhiều năng lượng.
Nước thải được xử lí đạt yêu cầu trước khi thải ra môi trường.
Phát biểu nào không đúng khi nói về ưu điểm của hệ thống nuôi thuỷ sản tuần hoàn?
Kiểm soát hoàn toàn chất lượng nước vào và ra.
Cần nguồn nhân lực có trình độ cao.
Giúp tăng năng suất và hiệu quả sử dụng thức ăn.
Tiết kiệm nước, đảm bảo an toàn sinh học.
Nhược điểm của hệ thống nuôi thuỷ sản tuần hoàn là
tiết kiệm nước.
chi phí đầu tư ban đầu cao.
giúp tăng năng suất và hiệu quả sử dụng thức ăn.
kiểm soát được an toàn vệ sinh thực phẩm.
Cho các phát biểu sau về công nghệ RAS (1) Kiểm soát hoàn toàn chất lượng nước vào và ra. (2) Tốn nhiều nhân công. (3) Giúp tăng năng suất và hiệu quả sử dụng thức ăn. (4) Tiết kiệm nước, đảm bảo an toàn sinh học. (5) Dễ gây ô nhiễm môi trường. (6) Tăng hàm lượng oxygen và tạo dòng chảy kích thích cá lớn nhanh. Các phát biểu đúng là
(1) → (2) → (4) → (6).
(1) → (3) → (4) → (6).
(3) → (4) → (5) → (6).
(3) → (4) → (5) → (6).
Phần lớn chất thải rắn trong ao nuôi RAS sẽ được giữ lại và loại bỏ nhờ hệ thống nào sau đây?
Bể nuôi.
Bể lọc cơ học.
Bể lọc sinh học.
Bể lọc tinh.
Trong hệ thống nuôi thuỷ sản tuần hoàn, bể lọc sinh học có chức năng nào sau đây?
Loại bỏ chất thải, chuyển chất độc thành các chất không độc.
Thu gom và loại bỏ chất thải rắn kích thước lớn.
Thu gom và loại bỏ phần lớn chất thải rắn kích thước nhỏ.
Điều chỉnh nhiệt độ nước và cung cấp oxygen hòa tan.
Trong hệ thống nuôi tuần hoàn, nước từ bể nuôi sẽ đi vào bể lọc cơ học và được lọc bằng trống lọc. Sau khi thu gom và loại bỏ phần lớn chất thải rắn, nước sau khi lọc cơ học sẽ được đưa vào bể nào?
Bể nuôi.
Bể lọc cơ học,
Bể lọc sinh học.
Bể lọc tinh.
Công nghệ nuôi thủy sản tuần hoàn (RAS) là công nghệ nuôi
tận dụng nguồn nước trong tự nhiên.
tái sử dụng nguồn nước theo quy trình khép kín.
sử dụng nước một lần rồi thải ra môi trường.
không cần hệ thống lọc và xử lý nước.
Nội dung nào sau đây không phải là ưu điểm của công nghệ nuôi thủy sản tuần hoàn (RAS)?
Tiết kiệm nước và kiểm soát được chất lượng nước.
Hạn chế dịch bệnh, đảm bảo an toàn sinh học.
Năng suất cao, kiểm soát được an toàn vệ sinh thực phẩm.
Chi phí đầu tư thấp, dễ triển khai đồng bộ.
Nhược điểm của công nghệ nuôi thủy sản tuần hoàn (RAS) là
thiếu nguồn lao động phổ thông.
trình độ kĩ thuật cao và chi phí đầu tư lớn.
không kiểm soát được chất lượng nước.
gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
Ở Việt Nam, công nghệ nuôi thủy sản tuần hoàn (RAS) được áp dụng nuôi các loài thủy sản nào?
Loài thủy sản có giá trị kinh tế cao.
Loài thủy sản có giá trị kinh tế thấp.
Các loài thủy sản nước ngọt.
Các loài thủy sản bản địa.
Ở Việt Nam, công nghệ nuôi thủy sản tuần hoàn (RAS) được áp dụng ở những khu vực nào?
Nơi khan hiếm nguồn nước sạch.
Chỉ áp dụng ở vùng ven biển.
Không thể áp dụng ở khu vực đô thị.
Chỉ dùng để nuôi cá nước ngọt.
Trong công nghệ nuôi thủy sản tuần hoàn, loài vi khuẩn nào có tác dụng chuyển những chất độc trong nước (như NH3, NO3 -, H2S,...) thành chất không độc hoặc ít độc hơn (như NH4+, NO2 -...)?
Vi khuẩn hóa dưỡng hiếu khí.
Vi khuẩn hóa dưỡng kị khí.
Vi khuẩn quang hợp.
Vi khuẩn gây bệnh.
Công nghệ nào không được sử dụng trong nuôi thủy sản tuần hoàn?
Công nghệ lọc cơ học.
Công nghệ lọc sinh học.
Công nghệ tạo oxygene.
Công nghệ khử muối.
Trong công nghệ lọc cơ học, trống lọc có vai trò gì?
Thu gom và loại bỏ chất thải rắn ra khỏi môi trường ao nuôi.
Phân hủy chất hữu cơ thành dinh dưỡng cho thủy sản.
Bổ sung oxy vào nước để tăng chất lượng nước.
Chuyển hóa chất thải độc hại thành hợp chất vô hại.
Hệ thống nuôi thủy sản tuần hoàn giúp hạn chế tác nhân gây bệnh vào hệ thống nuôi nhờ:
kiểm soát và xử lý nước trước khi tái sử dụng.
thay nước liên tục từ nguồn tự nhiên.
không sử dụng hệ thống lọc sinh học.
tăng cường mật độ nuôi để giảm ảnh hưởng của mầm bệnh.
Để đảm bảo tỉ lệ C : N trong hệ thống nuôi Biofloc, người ta thường bổ sung carbon hữu cơ như
rỉ mật đường, cám gạo, bột sắn, bã mía.
giun quế, có tươi, cả tạp.
bột cá, bột thịt, bột máu, giun quế.
cỏ tươi, cá tạp, tảo, ngô, khoai, bột thịt.
Phát biểu nào sau đây không phải là ưu điểm hệ thống nuôi Biofloc trong nuôi trồng thuỷ sản?
Ngăn chặn sự xâm nhập của mầm bệnh từ nguồn nước vào hệ thống.
Chi phí đầu tư ban đầu lớn.
Nâng cao hiệu quả sử dụng nước, cải thiện hệ số chuyển đổi thức ăn.
Nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế.
Công nghệ Biofloc thường được áp dụng đối với những loài thuỷ sản nào sau đây?
Tôm, cá rô phi, cá chép.
Ngao, cá trắm cỏ, cá chép.
Ốc hương, ngao, cá rô phi.
Tôm, ngao, cá chép.
Bảo quản lạnh là phương pháp hạ nhiệt độ của thuỷ sản xuống thấp để ức ch hoạt động của vi sinh vật phân huỷ. Nhược điểm của phương pháp bảo quản lạnh thuỷ sản là
không bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm.
thực phẩm dễ bị hư hại do vi sinh vật phân huỷ.
tốn kém do chi phí đầu tư kho lạnh.
thời gian bảo quản ngắn.
Ưu điểm của phương pháp bảo quản lạnh thuỷ sản là
ít tốn kém do chi phí đầu tư kho lạnh rẻ.
có thể bảo quản vĩnh viễn, chất lượng không thay đổi theo thời gian.
không ảnh hưởng đến độ giòn dai, kết cấu của thuỷ sản nếu bảo quản không đúng cách.
bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm; ức chế vi sinh vật phân huỷ, thời gian bảo quản dài.
Nhược điểm của phương pháp làm khô sản phẩm thuỷ sản là
phức tạp, không thực hiện cho nhiều loại thuỷ sản.
cần thiết bị chuyên dụng, tốn nhiều năng lượng.
khối lượng thuỷ sản giảm đi đáng kể sau khi làm khô.
ảnh hưởng đến hương vị, độ tươi ngon, giá trị dinh dưỡng và độ giòn dai của thuỷ sản.
Thứ tự nào đúng mô tả các bước làm nước mắm truyền thống từ cá?
Chuẩn bị nguyên liệu → Rút và lọc mắm → Trộn cả với muối → Ủ chượp → Đóng chai.
Chuẩn bị nguyên liệu → Ủ chượp → Trộn cá với muối → Đóng chai → Rút và lọc mắm.
Chuẩn bị nguyên liệu → Trộn cá với muối → Ủ chượp → Rút và lọc mắm → Đóng chai.
Chuẩn bị nguyên liệu → Trộn cá với muối đóng chai → Ủ chượp → Rút và lọc mắm.
Kĩ thuật chế biến fillet không thực hiện với loài thuỷ sản nào sau đây?
Cá tra xuất khẩu
Cá hồi trong nhà hàng
Cá hồi hun khói
Cá cảnh
Công nghệ PU (polyurethane) được sử dụng trong ngành chế biến và bảo quản thủy sản vì lý do nào sau đây?
Giá thành thấp và dễ phân huỷ sinh học
Có khả năng chống thấm nước và tăng độ giòn của sản phẩm
Là vật liệu cách nhiệt cao cấp, giúp bảo quản thủy sản trong kho lạnh và hầm chứa cá
Tăng hương vị và độ tươi ngon của thủy sản trong quá trình bảo quản
Nhược điểm của phương pháp muối các sản phẩm thuỷ sản là
đơn giản, dễ áp dụng cho nhiều loại thuỷ sản
tăng độ mặn, ảnh hưởng đến hương vị ban đầu của thuỷ sản
không cần thiết bị chuyên dụng, ít tốn năng lượng
muối có khả năng diệt vi sinh vật, giúp bảo quản thuỷ sản tốt hơn
Trong các phương pháp bảo quản sản phẩm thuỷ sản sau đây, phương pháp nào có thời hạn bảo quản dài nhất?
Ướp đá
Làm khô
Ướp muối
Lạnh mát
Ý nào sau đây không đúng khi nói về mục đích của công tác bảo quản sản phẩm thủy sản?
Bảo quản giúp hạn chế hao hụt về số lượng và chất lượng sản phẩm
Giúp rút ngắn thời gian sử dụng sản phẩm
Tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển, tiêu thụ và xuất khẩu
Giúp giảm khối lượng và thể tích sản phẩm, tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển
Có các nhận định về vai trò của phòng, trị bệnh thuỷ sản như sau:
Bảo vệ các loài thủy sản
Loại trừ mầm bệnh, tạo sản phẩm sạch, an toàn cho người tiêu dùng
Giảm thiểu thiệt hại kinh tế cho người nuôi
Ngăn chặn sự xâm nhập và lây lan
Ổn định các thông số môi trường nuôi.
Bệnh thủy sản là gì?
Trạng thái sinh trưởng chậm lại của các loài thủy sản do tác nhân gây hại.
Trạng thái ngừng ăn tạm thời của các loài thủy sản do điều kiện môi trường.
Trạng thái bất thường về sinh lý, hành vi hoặc cấu trúc cơ thể của thủy sản do có nguyên nhân tác động.
Trạng thái tổn thương cơ thể của các loài thủy sản khi có nguyên nhân tác động.
Thủy sản bị bệnh có thể có biểu hiện nào sao đây?
Bơi tách đàn, giảm ăn hoặc bỏ ăn.
Nhanh lớn, xuất hiện các tổn thương trên cơ thể.
Chậm lớn, ăn nhiều.
Ăn nhiều, hay nổi đầu vào buổi sáng.
Phòng bệnh cho thủy sản có vai trò nào sau đây?
Tiêu diệt các tác nhân gây bệnh trên động vật thủy sản.
Nâng cao khả năng sinh sản của một số loài thủy sản.
Bảo vệ các loài thủy sản trước các tác nhân gây bệnh.
Nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn của các loài thủy sản.
Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của phòng, trị bệnh thủy sản?
Giảm tác hại của bệnh đối với động vật thủy sản.
Nâng cao sức đề kháng cho động vật thủy sản.
Tạo điều kiện thuận lợi cho các loài thủy sản sinh trưởng và phát triển tốt.
Tạo giống mới có khả năng kháng một số loại bệnh thường gặp.
Nào sau đây đúng khi nói về vai trò của phòng, trị bệnh thủy sản đối với sức khỏe con người?
Giúp tăng tỉ lệ sống của thủy sản, mang lại hiệu quả kinh tế cho người nuôi.
Giúp hạn chế lây truyền một số bệnh từ thủy sản sang người.
Hạn chế tồn dư hóa chất trong môi trường nước.
Giảm thiểu sự tiếp xúc của hóa chất độc hại đối với người nuôi.
Bệnh nào sau đây có thể lây truyền từ thủy sản sang người?
Bệnh đốm trắng trên tôm.
Bệnh gan thận mủ ở cá tra.
Bệnh lồi mắt ở cá rô phi.
Bệnh kí sinh trùng.
Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của phòng, trị bệnh thủy sản?
Nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn.
Nâng cao hiệu quả nuôi trồng.
Góp phần phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững.
Giảm thiểu thiệt hại cho người nuôi.
Cá rô phi khi được tiêm vaccine phòng bệnh do vi khuẩn Streptococcus sẽ có khả năng kháng bệnh nào?
Kháng được các bệnh do tác nhân là vi khuẩn.
Chỉ kháng được bệnh do vi khuẩn Streptococcus.
Kháng được các bệnh do tác nhân là vi khuẩn, virus.
Kháng được tất cả các loại tác nhân gây bệnh.
Biện pháp nào sau đây là không phù hợp để phòng bệnh VNN trên cá biển?
Sử dụng con giống đã được kiểm dịch đầy đủ, không mang mầm bệnh VNN.
Thường xuyên bổ sung chế phẩm tăng cường sức đề kháng cho cá.
Sử dụng vaccine phòng bệnh.
Thả cá có kích cỡ nhỏ để giảm chi phí con giống.
Biện pháp nào sau đây là phù hợp giúp tăng khả năng kháng bệnh đốm trắng cho tôm nuôi nước mặn, lợ?
Bổ sung men vi sinh, vitamin C, chất kích thích miễn dịch vào nước ao nuôi.
Bổ sung men vi sinh, vitamin C, chất kích thích miễn dịch qua đường thức ăn.
Định kì tắm cho tôm bằng nước ngọt, cho ăn đầy đủ.
Định kì tắm cho tôm bằng thuốc khử trùng, cho ăn đầy đủ.
Câu 40. Biểu hiện đặc trưng nhất trên cá song nhiễm bệnh hoại tử thần kinh là
cá bỏ ăn, bơi xoay tròn, không định hướng.
cá ăn nhiều bơi theo đàn.
cá bơi nhanh, thân màu sang.
cá bị mỏng vây, bơi yếu.
Câu 41. Loại thuốc nào có thể được sử dụng để điều trị bệnh gan thận mủ trên cá tra?
Các bài thuốc nam.
Thuốc trợ sức.
Kháng sinh phù hợp.
Thuốc điều trị kí sinh trùng phù hợp.
Câu 42. Biểu hiện đặc trưng trên cá tra nhiễm vi khuẩn Edwardsiella ictaluri là
gan, thận sưng và xuất hiện đốm màu trắng.
miệng cá sưng và xuất hiện đốm màu trắng.
bên ngoài thân có xuất hiện nhiều đốm màu trắng.
xuất hiện nhiều đốm trắng trên các vây, đặc biệt là vây đuôi.
Câu 43. Nguyên nhân gây bệnh gan, thận mủ trên cá tra là
Baculovirus.
liên cầu khuẩn Streptococcus.
Betanodavirus.
vi khuẩn Edwardsiella ictaluri.
Câu 44. Nguyên nhân gây bệnh hoại tử thần kinh trên cá biển là
Baculovirus.
liên cầu khuẩn Streptococcus.
Betanodavirus.
vi khuẩn Edwardsiella ictaluri.
Nguyên nhân gây bệnh đốm trắng trên tôm là
Baculovirus.
liên cầu khuẩn Streptococcus.
Betanodavirus.
vi khuẩn Edwardsiella ictaluri.
Nguyên nhân gây bệnh lồi mắt, xuất huyết trên cá rô phi là
Baculovirus.
liên cầu khuẩn Streptococcus.
Betanodavirus.
vi khuẩn Edwardsiella ictaluri.
Có các triệu chứng sau khi cá rô phi bị bệnh: (1) Xuất hiện đốm mủ trắng trên thân. (2) Bơi tách đàn, bỏ ăn, xuất huyết gốc vây. (3) Bệnh nặng gây xuất huyết mắt, lồi mắt. (4) Bơi xoay tròn hoặc bơi không có định hướng. Triệu chứng của bênh lồi mắt, xuất huyết trên cá rô phi là
(1) (2) (3).
(1) (2) (4).
(2) (3) (4).
(1) (3) (4).
Vì sao sau khi điều trị bệnh lồi mắt ở cá rô phi cần bổ sung chế phẩm vi sinh vào thức ăn và môi trường nước?
Để vi sinh vật có lợi tiêu diệt triệt để mầm bệnh.
Để vi sinh vật ức chế nếu mầm bệnh tái phát.
Để phục hồi hệ vi sinh có lợi cho môi trường và động vật thủy sản.
Để hệ vi sinh vật có lợi cạnh tranh dinh dưỡng với vi sinh vật gây bệnh.
Cá bị bệnh gan thận mủ sẽ có biểu hiện nào sau đây?
Gan, lách, thận bị hoại tử thành những đốm trắng đục.
Gan, ruột xuất huyết.
Thận, lách sưng kèm theo xuất huyết hoặc tụ huyết.
Gan, thận sưng kèm theo xuất huyết.
Bệnh gan thận mủ trên cá tra thường xuất hiện nhiều trong điều kiện nào sau đây?
Mùa hè, trong những ao nuôi mật độ cao.
Mùa hè, trong những ao nuôi mật độ thấp
Mùa xuân, trong những ao nuôi mật độ thấp.
Mùa xuân, trong những ao nuôi mật độ cao.
Bệnh lồi mắt ở cá rô phi và bệnh gan thận mủ trên cá tra có điểm chung nào sau đây?
Tác nhân gây bệnh là vi khuẩn.
Tác nhân gây bệnh là virus.
Tác nhân gây bệnh là nấm.
Tác nhân gây bệnh là kí sinh trùng.
Bệnh hoại tử thần kinh (VNN) gây hại chủ yếu trên đối tượng thủy sản nào sau đây?
Một số loài tôm nước ngọt.
Một số loài tôm nước mặn.
Một số loài cá nước mặn.
Một số loài cá nước ngọt
Bệnh hoại tử thần kinh (VNN) ở thủy sản do tác nhân nào sau đây gây ra?
Vi khuẩn gram dương.
Vi khuẩn gram âm.
RNA virus.
DNA virus.
Có thể phòng bệnh hoại tử thần kinh (VNN) cho động vật thủy sản bằng biện pháp nào sau đây?
Định kì khử trùng nước ao nuôi để tiêu diệt mầm bệnh.
Bổ sung vào thức ăn một số loại kháng sinh phù hợp.
Tăng cường sử dụng thức ăn tươi sống để tăng sức đề kháng cho động vật thủy sản.
Chọn cá giống khỏe mạnh, không bị nhiễm bệnh VNN.
Khi nói về bệnh đốm trắng trên tôm, phát biểu nào sau đây là đúng?
Bệnh thường lây lan nhanh trong ao nuôi.
Tác nhân gây bệnh có thể là virus và vi khuẩn.
Bệnh thường xuất hiện và gây hại chủ yếu trong mùa hè.
Bệnh thường ít gây chết, tôm bị bệnh thường ăn ít và chậm lớn.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi sử dụng chất kích thích miễn dịch phòng bệnh thuỷ sản?
Chất kích thích miễn dịch làm tăng khả năng miễn dịch tự nhiên của cơ thể, giúp phòng đồng thời nhiều loại bệnh.
Chất kích thích miễn dịch làm tăng khả năng miễn dịch đặc hiệu, chỉ có khả năng phòng bệnh đổi với một tác nhân gây bệnh nhất định.
Chất kích thích miễn dịch làm tăng khả năng miễn dịch đặc hiệu, có khả năng phòng bệnh đối với các tác nhân gây bệnh là vi khuẩn.
Chất kích thích miễn dịch làm tăng khả năng miễn dịch đặc hiệu, có khả năng phòng bệnh đối với các tác nhân gây bệnh là virus.
Tác dụng gián tiếp của việc sử dụng vaccine để phòng các bệnh vi khuẩn trong thuỷ sản là
tăng hiệu quả tiêu hoá.
thúc đẩy tốc độ tăng trưởng.
giảm thiểu sử dụng kháng sinh điều trị.
đẩy nhanh quá trình thành thục ở cá.
Loại vaccine được sử dụng phổ biến nhất để phòng bệnh cho cá hiện nay là
vaccine nguyên bào bất hoạt.
vaccine nguyên bào nhược độc.
vaccine tiểu đơn vị.
DNA vȧ RNA vaccine.
Có các bước chính sau trong quy trình phát hiện bệnh bằng kĩ thuật PCR: (1) Thu mẫu. (2) Tách chiết DNA. (3) Thực hiện phản ứng PCR đặc hiệu. (4) Điện di và kiểm tra sản phẩm PCR. Thứ tự đúng của các bước là:
(1), (4), (2), (3).
(1), (2), (3), (4).
(4), (3), (1), (2).
(2), (3), (1), (4).
Đây là mô tả về phương pháp chẩn đoán nào?
Mô bệnh học.
Kĩ thuật PCR.
Công nghệ gene.
KIT chẩn đoán.
Có những nhận định sau về sử dụng KIT chẩn đoán nhanh bệnh thuỷ sản: (1) Kiểm tra sự có mặt của tác nhân gây bệnh một cách nhanh chóng. (2) Quy trình thực hiện đơn giản, không yêu cầu kĩ thuật cao. (3) Tiện lợi, có thể sử dụng ngay tại ao, đầm nuôi. (4) Tất cả các bệnh thuỷ sản đã phát triển được KIT chẩn đoán nhanh. Các nhận định đúng là:
(1), (3), (4).
(1), (2), 3).
(2), (3), (4).
(1), (2), (3), (4).
Có thể ứng dụng kĩ thuật/công nghệ nào sau đây để phát hiện sớm bệnh thuỷ sản?
Công nghệ lên men.
Công nghệ vi sinh.
Kĩ thuật chuyển gene.
Kĩ thuật PCR.
Ứng dụng công nghệ sinh học trong chẩn đoán sớm bệnh thuỷ sản có nghĩa là
phát hiện sự hiện diện của tác nhân gây bệnh ngay khi bệnh chưa biểu hiện.
chẩn đoán chính xác bệnh cho các cá thể bị bệnh.
rút ngắn quy trình chẩn đoán bệnh thuỷ sản.
chẩn đoán bệnh cho thuỷ sản ngay ở giai đoạn giống.
Việc ứng dụng công nghệ sinh học trong phát hiện sớm bệnh thuỷ sản có ý nghĩa nào sau đây?
Xác định chính xác tác nhân gây bệnh.
Nâng cao hiệu quả phòng, trị bệnh.
Ngăn ngừa tác nhân gây bệnh phát tán ra môi trường.
Xác định tác nhân gây bệnh cho đàn giống.
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về ưu điểm của vaccine DNA so với vaccine truyền thống?
Chi phí sản xuất thấp, quy trình sản xuất đơn giản.
Sử dụng được cho nhiều loại bệnh khác nhau.
Tính ổn định và tính an toàn cao.
Có hiệu quả cao trong cả phòng và trị bệnh.
Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về đặc tính của các loài thảo dược?
Giúp thủy sản sinh trưởng nhanh, cho năng suất cao.
Chứa nhiều thành phần dinh dưỡng cần thiết cho động vật thuỷ sản.
Chứa nhiều hoạt chất kích thích các vi sinh vật có lợi phát triển.
Chứa nhiều hoạt chất có hoạt tính kháng bệnh cao.
Một trong những ưu điểm của việc sử dụng chế phẩm thảo dược trong phòng trị bệnh cho thuỷ sản là
phòng, trị bệnh cho hiệu quả nhanh.
phòng, trị bệnh có tính đặc hiệu cao.
an toàn cho con người và thân thiện với môi trường.
giá thành thấp và cho hiệu quả phòng, trị bệnh lâu dài.
Thực khuẩn thể là gì?
Vi khuẩn nhiễm trên kí sinh trùng.
Virus nhiễm trên vi khuẩn.
Virus nhiễm trên kí sinh trùng.
Kí sinh trùng nhiễm trên vi khuẩn.
“Khi phát hiện đàn cá, tàu sẽ đỗ ở vị trí thích hợp để thả lưới. Lưới được thả phía ngoài vị trí đàn cá tập trung, thả dần theo vòng tròn và khép kín lưới sao cho lưới vây quanh được đàn cá. Rút giềng đáy, thu lưới để thu bắt cá”. Đoạn mô tả trên là phương pháp khai thác nào dưới đây:
Lưới kéo.
Lưới rê.
Mành vó.
Lưới vây.
Phương pháp khai thác bằng lưới rê dựa trên nguyên lí nào?
Cá bị mắc vào lưới và bị giữ lại.
Lọc nước lấy cá.
Cá mắc câu.
Cá chui vào lồng bẫy.
Phương pháp khai thác nào sử dụng nguyên lí "lọc nước, lấy cá"?
Lồng bẫy.
Câu.
Lưới rê.
Lưới kéo.
Nhận định nào sau đây là sai nói về ý nghĩa của hoạt động khai thác thuỷ sản ở nước ta?
Tạo sinh kế, việc làm cho ngư dân ven biển.
Cung cấp thực phẩm cho con người.
Giúp khẳng định chủ quyền biển đảo.
Giảm phát thải khí nhà kính.
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về ý nghĩa của khai thác nguồn lợi thuỷ sản?
Tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động.
Tạo môi trường thuận lợi cho thuỷ sản sinh trưởng, phát triển.
Giảm chi phí nuôi trồng do tận dụng được nguồn thuỷ sản trong tự nhiên.
Phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường sinh thái.
Khai thác thuỷ sản góp phần cung cấp nguyên liệu chủ yếu cho lĩnh vực nào sau đây?
Trồng trọt.
Chăn nuôi.
Công nghiệp chế biến.
Trồng trọt và chăn nuôi.
Vừa phát triển kinh tế biển vừa gắn với bảo vệ chủ quyền biển đảo là ý nghĩa của hoạt động nào sau đây?
Nuôi trồng thuỷ sản.
Khai thác nguồn lợi thuỷ sản.
Chế biến thuỷ sản.
Xuất khẩu thuỷ sản.
Tuân thủ đúng các quy định về vùng khai thác, biện pháp khai thác, ngư cụ khai thác là nhiệm vụ của hoạt động nào sau đây?
Khai thác nguồn lợi thuỷ sản.
Khai thác tài nguyên rừng.
Khai thác sản phẩm trồng trọt.
Khai thác sản phẩm chăn nuôi.
Ngư cụ khai thác là nhiệm vụ của hoạt động nào sau đây?
Khai thác nguồn lợi thuỷ sản.
Khai thác tài nguyên rừng.
Khai thác sản phẩm trồng trọt.
Khai thác sản phẩm chăn nuôi.
Trong phương pháp khai thác thuỷ sản bằng lưới kéo, công tác chuẩn bị ở bờ có những công việc nào sau đây?
Kiểm tra tàu, máy, lưới và các ngư cụ khác đảm bảo cho quá trình khai thác.
Lắp ráp lưới và các phụ tùng cần thiết thành một bộ ngư cụ khai thác hoàn chỉnh.
Xác định độ sâu ngư trường khai thác.
Xem xét tốc độ và hướng gió, hướng nước để chọn hướng thả lưới thích hợp.
Khi khai thác thuỷ sản bằng lưới kéo, việc xác định độ sâu ngư trường khai thác nhằm mục đích nào sau đây?
Tính toán tốc độ kéo lưới phù hợp.
Xác định độ sâu thả lưới thích hợp.
Xác định hướng di chuyển của thuỷ sản.
Ước tính trữ lượng thuỷ sản.
Trong phương pháp khai thác thuỷ sản bằng lưới kéo, trước khi thả lưới cần thực hiện hoạt động nào sau đây?
Giảm tốc độ của tàu khai thác.
Tăng tốc độ của tàu khai thác.
Tăng độ sáng của đèn để tập trung thuỷ sản đến vị trí thuận lợi cho việc khai thác.
Giảm độ sáng đèn để tập trung thuỷ sản đến vị trí thuận lợi cho việc khai thác.
Trong phương pháp khai thác thuỷ sản bằng lưới kéo, nếu thời gian kéo lưới quá dài sẽ dẫn đến điều nào sau đây?
Sản lượng khai thác thấp.
Chất lượng thuỷ sản khai thác bị ảnh hưởng.
Kích cỡ thuỷ sản khai thác không đồng đều.
Không khai thác được các loài thuỷ sản quý hiếm.
Nội dung nào sau đây không có trong các bước khai thác thuỷ sản bằng lưới kéo?
Thả lưới.
Ngâm lưới.
Kéo lưới.
Thu lưới và bắt thuỷ sản.
Câu 78. Phương pháp khai thác thuỷ sản bằng lưới rẻ gồm các bước cơ bản như sau: (1) Chuẩn bị. (2) Thả lưới. (3) Ngâm lưới. (4) Kéo lưới. (5) Thu lưới và bắt thuỷ sản. Các phương án trả lời đúng là:
(1), (3), (5).
(1), (4), (5).
(1), (2), (3), (5).
(1), (2), (4), (5).
Câu 79. Phương pháp khai thác thuỷ sản bằng lưới vây gồm các bước cơ bản như sau: (1) Chuẩn bị. (2) Thăm dò thuỷ sản. (3) Thả lưới. (4) Ngâm lưới. (5) Kéo lưới. (6) Thu lưới và bắt thuỷ sản. Các phương án trả lời đúng là:
(1), (3), (4), (6).
(1), (3), (5), (6).
(1), (2), (4), (6).
(1), (2), (3), (6).
Câu 80. Khai thác thuỷ sản bằng phương pháp câu có ưu điểm nào sau đây?
Không cần sử dụng tàu, thuyền.
Khai thác được đồng thời nhiều loài thuỷ sản khác nhau.
Không tàn phá nguồn lợi thuỷ sản và môi trường.
Sản lượng khai thác lớn.
Câu 81. Phương pháp khai thác thuỷ sản bằng câu gồm các bước cơ bản như sau: (1) Chuẩn bị. (2) Thả câu. (3) Ngâm câu. (4) Rê câu. (5) Thu câu và bắt thuỷ sản. Các phương án trả lời đúng là:
(1), (2), (5).
(1), (3), (5).
(1), (2), (3), (5).
(1), (2), (4), (5).
Câu 82. Phương pháp khai thác thuỷ sản nào sau đây có tính chọn lọc cao nhất?
Lưới kéo.
Câu.
Lưới rê.
Lưới vây.
Câu 83. Hoạt động nào sau đây không có tác dụng bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản?
Khai thác các loài thuỷ sản quý, hiểm phục vụ cho nhu cầu làm cảnh.
Khai thác thuỷ sản đúng quy định, sử dụng ngư cụ khai thác thân thiện môi trường.
Thả các loài thuỷ sản quý, hiểm vào một số nội thuỷ, vũng và vịnh ven biển.
Bảo vệ môi trường sống của các loài thuỷ sản.
Hình thức khai thác thuỷ sản nào sau đây thân thiện với môi trường?
Sử dụng thuốc nổ để khai thác.
Sử dụng chích điện để khai thác.
Sử dụng hoá chất để khai thác.
Sử dụng lưới đánh bắt thuỷ sản để khai thác.
Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản?
Giúp phục hồi, tái tạo nguồn lợi thuỷ sản.
Cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein cho con người.
Bảo vệ các loài thuỷ sản, đặc biệt là các loài thuỷ sản quý hiếm.
Bảo vệ đa dạng sinh học và cân bằng sinh thái.
Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản có ý nghĩa nào sau đây?
Nâng cao hiệu quả của nuôi trồng thuỷ sản.
Nâng cao sản lượng thuỷ sản khai thác trong tự nhiên.
Bảo vệ đa dạng sinh học và cân bằng sinh thái trong thuỷ vực.
Bảo vệ nguồn thuỷ sản được khai thác trong tự nhiên.
Để bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, cần nghiêm cấm hoạt động nào sau đây?
Đánh bắt thuỷ sản xa bờ.
Khai thác thuỷ sản bằng ngư cụ thân thiện môi trường.
Khai thác các loài thuỷ sản có giá trị kinh tế cao.
Đánh bắt thuỷ sản bằng thuốc nổ.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về nguồn lợi thuỷ sản?
Là tài nguyên trong vùng nước tự nhiên có giá trị kinh tế, khoa học, du lịch, giải trí.
Là tài nguyên sinh vật trong vùng nước tự nhiên có giá trị kinh tế, khoa học, du lịch, giải trí.
Là tài nguyên sinh vật trong vùng nước tự nhiên, nhân tạo có giá trị kinh tế, khoa học, du lịch, giải trí.
Là tài nguyên trong vùng biển, sông, hồ có giá trị kinh tế, khoa học, du lịch, giải trí.
Nhận định nào sau đây là sai về nhiệm vụ của việc bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản?
Xây đập thuỷ điện chắn đường di cư của cá.
Dành hành lang cho loài thuỷ sản di chuyển khi khai thác thuỷ sản bằng cố định ở các sông, hồ, đầm, phá.
Thực hiện bảo vệ và khai thác thuỷ sản theo quy định của pháp luật.
Quy định tiêu chí và ban hành danh mục nghề, ngư cụ và vùng khai thác, thời gian khai thác.
Cơ quan nội tạng như gan, lách, thận bị sưng, xuất huyết và xuất hiện nhiều đốm mủ trắng nhỏ... là các dấu hiệu đặc trưng của loại bệnh nào sau đây?
Bệnh gan, thận mủ trên cá tra.
Bệnh hoại tử thần kinh trên cá biển.
Bệnh lồi mắt, xuất huyết trên cá rô phi.
Bệnh đốm trắng trên tôm.
Vì sao ứng dụng công nghệ nano oxyzen trong nuôi thủy sản lại giúp người nuôi có thể tăng mật độ cá thả?
Công nghệ nano oxyzen giúp thức ăn hòa tan nhanh.
Công nghệ nano oxyzen giúp tăng nồng độ khí H2 trong nước
Công nghệ nano oxyzen giúp tăng khả năng hòa tan oxyzen trong nước.
Công nghệ nano oxyzen giúp giảm khả năng hòa tan oxyzen trong nước.
Việc sử dụng tập hợp các loài vi khuẩn, tảo, nguyên sinh động vật và các hạt vật chất hữu cơ để cải thiện chất lượng nước, xử lí chất thải và hạn chế sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh thuộc ứng dụng công nghệ nào trong nuôi thủy sản?
Công nghệ lọc cơ học
Công nghệ lọc sinh học.
Công nghệ nano oxygen.
Công nghệ Biofloc.
Hạt floc có vai trò gì trong hệ thống BFT?
Là chất thải của quá trình nuôi.
Là nơi trú ẩn cho vi khuẩn gây bệnh.
Là thức ăn cho các đối tượng nuôi.
Là chất điều chỉnh độ pH của nước.
Nếu muốn tăng cường khả năng hòa tan oxy trong nước, chúng ta nên sử dụng công nghệ nào?
Công nghệ lọc sinh học.
Công nghệ lọc cơ học.
Công nghệ nano oxygen.
Công nghệ quản lý thức ăn.
Nếu hệ thống BFT bị thiếu oxy, điều gì sẽ xảy ra?
Vi khuẩn gây bệnh sẽ phát triển mạnh.
Hạt floc sẽ phát triển quá nhanh.
Tôm sẽ tăng trưởng nhanh hơn.
Chất lượng nước sẽ cải thiện.
Loài thủy sản nào sau đây là đối tượng cần được bảo vệ, cấm khai thác?
Cá voi lưng gù.
Cá hồi.
Cá hồi.
Cá song.
Hành động nào sau đây giúp bảo vệ nguồn lợi thủy sản?
Đưa tạp chất vào thủy sản nhằm mục đích gian lận thương mại.
Sử dụng chất, hóa chất cấm, chất độc, chất nổ, xung điện để khai thác thủy sản.
Vứt bỏ ngư cụ xuống vùng nước tự nhiên, trừ trường hợp bất khả kháng.
Thả các giống đặc hữu có giá trị vào môi trường tự nhiên.
Một trong những biện pháp quản lí nguồn lợi thủy sản là gì?
Xin giấy phép khai thác.
Khai thác không kiểm soát.
Sử dụng hóa chất độc hại trong nuôi trồng.
Giảm diện tích nuôi trồng thủy sản.
Để giảm thiểu tác động tiêu cực từ việc sử dụng lưới kéo, người khai thác có thể làm gì?
Tăng cường sử dụng lưới kéo.
Chỉ khai thác trong mùa sinh sản của cá.
Sử dụng lưới kéo có kích thước lỗ thoát nước lớn hơn.
Đào tạo ngư dân về khai thác bền vững.
Vai trò chính của probiotic trong phòng trị bệnh thủy sản là gì?
Cung cấp kháng sinh để diệt vi khuẩn gây bệnh.
Kích thích tăng trưởng bằng hormone.
Bổ sung vi sinh vật có lợi giúp tăng sức đề kháng và ức chế mầm bệnh.
Tăng độ mặn của nước để diệt khuẩn.
