Font size
WorksheetsÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ SP24_K19
Total questions: 102
Worksheet time: 52mins
Đáp án nào sau đây đúng về tên chữ (tự) của Nguyễn Du?
A. Tố Như
B. Thanh Hiên.
C. Ức Trai.
D. Nguyễn Trãi.
Đáp án nào sau đây KHÔNG PHẢI tên một sáng tác bằng chữ Hán của Nguyễn Du?
A. Thanh Hiên thi tập.
B. Nam trung tạp ngâm.
C. Bắc hành tạp lục.
D. Truyện Kiều
Đáp án nào sau đây đúng về xuất thân của Nguyễn Du?
A. Nguyễn Du sinh trưởng trong một gia đình nhà Nho khi Hán học đã tàn.
B. Nguyễn Du sinh trưởng trong một gia đình công giáo bậc trung.
C. Nguyễn Du sinh trưởng trong một dòng họ có nhiều người đỗ đạt và làm quan, có truyền thống văn chương.
D. Nguyễn Du sinh trưởng trong một gia đình có truyền thống kinh doanh.
Đáp án nào sau đây đúng về nội dung tác phẩm Truyện Kiều (Nguyễn Du)?
A. Truyện Kiều (Nguyễn Du) là tác phẩm kể về hai lần Nguyễn Du đi sứ Trung Quốc.
B. Truyện Kiều (Nguyễn Du) là tác phẩm kể về cuộc đời với mười lăm năm chìm nổi của Thuý Kiều.
C.Truyện Kiều (Nguyễn Du) là tác phẩm kể về quãng thời gian Nguyễn Du làm quan cho triều Nguyễn.
D. Truyện Kiều (Nguyễn Du) là tác phẩm kể về những năm tháng bi thương nhất của cuộc đời Kiều Nguyệt Nga.
Đáp án nào sau đây đúng về tên gọi khác của tác phẩm Truyện Kiều (Nguyễn Du)?
A. Văn tế thập loại chúng sinh.
B. Văn chiêu hồn.
C. Đoạn trường tân thanh.
D. Văn tế sống hai cô gái Trường Lưu.
Trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du), “của chung” trong câu thơ: “Duyên này thì giữ vật này của chung” chỉ những ai?
A. Thúy Kiều – Kim Trọng.
B. Thúy Vân – Kim Trọng.
C. Thúy Vân – Mã Giám Sinh – Thúy Kiều.
D. Thúy Kiều – Thúy Vân – Kim Trọng.
Trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du), hình ảnh ẩn dụ “trâm gãy gương tan” trong câu thơ: “Bây giờ trâm gãy gương tan” có ngụ ý gì?
A. Gợi nhắc cảnh tượng đổ vỡ kinh hoàng khi bọn sai nha ập vào nhà Kiều để bắt người, cướp của.
B. Tiếc nuối những kỉ vật tình yêu của Thúy Kiều và Kim Trọng bị thất lạc, không thể tìm thấy được.
C. Tiếc nuối, cảm thương cho tình duyên không nguyên vẹn của Thúy Vân khi thay Thúy Kiều lấy Kim Trọng.
D. Diễn tả tình yêu tan vỡ không điều gì cứu vãn được của Thúy Kiều và Kim Trọng.
8: Đoạn trích Trao duyên nằm ở phần nào của tác phẩm Truyện Kiều (Nguyễn Du)?
A. “Gặp gỡ”.
B. “Đính ước”.
C. “Chia li”.
D. “Đoàn tụ”.
Trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du), từ “dạ đài” trong câu: “Dạ đài cách mặt khuất lời” có nghĩa là gì?
A. Chỉ nơi Thúy Kiều sẽ đến chung sống cùng Mã Giám Sinh.
B. Chỉ một địa danh mà Thúy Kiều mong muốn được đặt chân đến cùng Kim Trọng.
C. Chỉ nơi thờ phụng tổ tiên của gia đình Thúy Kiều.
D. Chỉ cõi chết, âm phủ.
Đáp án nào KHÔNG ĐÚNG về đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du)?
A. Xây dựng tình huống truyện độc đáo.
Miêu tả nội tâm nhân vật một cách tinh tế, sâu sắc.
C. Sử dụng thành công thể thơ lục bát và cách ngắt nhịp linh hoạt.
D. Vận dụng nhuần nhuyễn các thành ngữ dân gian nhằm xây dựng thành công diễn biến tâm lí phức tạp, đau khổ của Thúy Kiều.
Đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng) được trích từ vở kịch nào?
A. Vũ Như Tô.
B. Bắc Sơn
C. Những người ở lại.
D. Sống mãi với thủ đô.
Vở kịch Vũ Như Tô (Nguyễn Huy Tưởng) được xây dựng trên những sự kiện lịch sử có thật ở Thăng Long vào giai đoạn nào?
A. Đầu thế kỉ XVI.
B. Đầu thế kỉ XVII.
C. Thế kỉ XVIII.
D. Thế kỉ XIX.
Trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng), mục đích vua Lê Tương Dực cho xây dựng Cửu Trùng Đài là gì?
A. Làm nơi hưởng lạc, vui chơi của vua với các cung nữ.
B. Làm nơi bàn bạc việc quốc gia đại sự của vua với các quan đại thần trong triều đình.
C. Làm lăng tẩm của các vị vua tiên triều.
D. Làm trường dạy học cho con cái của vua chúa, quan lại.
Trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng), đáp án nào đúng về lí do Đan Thiềm gấp gáp báo cho Vũ Như Tô trốn ngay vì quân phản loạn đang truy tìm để giết chết ông?
A. Vì Đan Thiềm một lòng tiếc thương cho tài năng của Vũ Như Tô, muốn ông trốn đi để lưu giữ lại tài năng tuyệt vời đó.
B. Vì Đan Thiềm là vợ của Vũ Như Tô, bà không muốn chồng mình phải chết dưới tay quân phản loạn.
C. Vì Vũ Như Tô là ân nhân của Đan Thiềm, bà báo cho Vũ Như Tô là để trả ơn nghĩa.
D. Vì Đan Thiềm muốn lập công với triều đình.
Trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng), tại sao trong mắt quân khởi loạn thì Vũ Như Tô bị xếp cùng hạng với những cung nữ?
A. Vì chúng cho rằng Vũ Như Tô cũng như những cung nữ, mê hoặc vua làm theo lời mình, khiến cuộc sống nhân dân đói khổ, lầm than.
B. Vì chúng cho rằng Vũ Như Tô là một cung nữ đã mê hoặc nhà vua khiến nhân dân phải chịu cảnh đói khổ, lầm than.
C. Vì chúng cho rằng Vũ Như Tô là hậu duệ của vua Lê Tương Dực với cung nữ Đan Thiềm cần phải bị tiêu diệt.
D. Vì chúng cho rằng Vũ Như Tô là kẻ cầm đầu đám cung nữ nên cần phải tiêu diệt.
Câu thơ: “Khi ca, khi cửu, khi cắc, khi tùng” trong Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ) thể hiện điều gì?
A. Thói ăn chơi hưởng lạc sa đọa của bọn quan lại triều đình.
B. Bầu không khí sinh hoạt nghệ thuật và lối sống phóng túng, tài tử.
C. Thú vui sa đọa của Nguyễn Công Trứ.
D. Sự ngất ngưởng trong việc chè chén và bài bạc
Nghĩa gốc của từ “ngất ngưởng” trong Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ) là gì?
A. Dùng để chỉ một dáng điệu, cử chỉ không nghiêm chỉnh, không đứng đắn.
B. Dùng để chỉ tư thế nằm không ngay ngắn, không nghiêm chỉnh, lộn xộn.
C. Dùng để chỉ một tư thế nghiêng ngả, không vững đến mức chực ngã.
D. Dùng cho một ai đó tự nghĩ mình hơn người, luôn coi thường người khác.
Trong Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ), hành động gì của Nguyễn Công Trứ khiến “Bụt cũng nực cười ông ngất ngưởng”?
A. Bỏ ngoài tai lời khen, chê.
B. Dẫn các cô hầu gái lên chùa.
C. Làm quan.
D. Ca hát, uống rượu.
Câu thơ nào sau đây trong Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ) thể hiện được ước vọng làm nên công trạng hiển hách, lưu danh muôn thuở và tấm lòng vì nước của ông?
A. “Khi ca, khi tửu, khi cắc, khi tùng,
Không Phật, không tiên, không vướng tục."
B. “Gót tiên theo đủng đỉnh một đôi dì,
Bụt cũng nực cười ông ngất ngưởng.".
C. “Đô môn giải tổ chi niên,
Đạc ngựa, bò vàng đeo ngất ngưởng".
D. “Chẳng Trái, Nhạc cũng vào phường Hàn, Phú,
Nghĩa vua tôi cho vẹn đạo sơ chung"
Ý nghĩa của câu: “Vũ trụ nội mạc phi phận sự” trong Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ) là gì?
A. Sự kiêu hãnh của một đấng nam nhi sống trong trời đất.
B. Thái độ bàng quan, vô trách nhiệm của Nguyễn Công Trứ với đất nước.
C. Tuyên ngôn trách nhiệm cao đẹp của Nguyễn Công Trứ đối với đất nước.
D. Tuyên bố xa lánh vòng danh lợi.
Đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông? (Hoàng Phủ Ngọc Tường) được trích từ tập nào?
A. Ai đã đặt tên cho dòng sông?
B. Sông Đà.
C. Truyện Tây Bắc.
D. Con chó xấu xí.
Trong đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông? (Hoàng Phủ Ngọc Tường), theo quan điểm của tác giả, toàn bộ nền âm nhạc cổ điển Huế được sinh thành trong môi trường nào?
A. Trong những sinh hoạt vật chất và tinh thần của cư dân sinh sống trong các con thuyền trên dòng sông Hương.
B. Trong những hội hè, đình đám của cư dân sống trên dòng sông và dân cư quần tụ đôi bờ sông Hồng.
C. Trong những sinh hoạt văn hóa, tinh thần của cư dân đôi bờ sông Nhuệ.
D. Trong những sáng tác của các nghệ sĩ, các bậc tao nhân mặc khách đã từng có lần đến với dòng sông Cửu Long.
Trong đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông? (Hoàng Phủ Ngọc Tường), khi miêu tả đoạn sông Hương vòng về “gặp lại thành phố lần cuối ở góc thị trấn Bao Vinh”, tác giả đã so sánh dòng sông với điều gì?
A. Với “một tiếng “vâng” không nói ra của tình yêu”.
B. Với “một sắc đẹp dịu dàng và trí tuệ...người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở”.
C. Với “nàng Kiều sau đêm tình tự, ở ngã rẽ này, sông Hương đã chí tình trở lại tìm Kim Trọng của nó để nói một lời thề trước khi về biển cả”.
D. Với “người tài nữ đánh khúc đàn lúc đêm khuya để giã biệt người yêu”.
Trong đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông? (Hoàng Phủ Ngọc Tường), câu văn sau sử dụng biện pháp tu từ nghệ thuật gì?
“…dòng sông mềm như tấm lụa, với những chiếc thuyền xuôi ngược chỉ bé vừa bằng con thoi…”.
A. Nói giảm nói tránh.
B. Câu hỏi tu từ.
C. So sánh.
D. Điệp từ.
Theo tác giả Hoàng Phủ Ngọc Tường, sông Hương trong đoạn trích Ai đã đặt tên trong dòng sông? mang “vẻ đẹp trầm mặc nhất” ở đâu?
A. Đoạn giữa lòng Trường Sơn.
B. Đoạn chảy từ chân đồi Thiên Mụ xuôi về Huế, nơi có những lăng tẩm của vua chúa nhà Nguyễn thấp thoáng trong cánh rừng thông u tịch.
C. Đoạn vùng ngoại ô Kim Long.
D. Đoạn từ Cồn Hến qua Vĩ Dạ rồi rẽ ngoặt sang hướng đông tây để gặp thị trấn Bao Vinh.
Âm hưởng chung của bài Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu là gì?
A. Bi thương.
B. Thương xót.
C. Bi luỵ.
D. Bi tráng.
Đặc điểm nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG khi miêu tả hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu)?
A. Sử dụng vũ khí thô sơ, đơn giản.
B. Là lính chuyên nghiệp.
C. Thiếu sự chuẩn bị chu đáo.
D. Không được rèn luyện võ nghệ.
Nhận định nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu)?
A. Khắc hoạ thành công hình tượng bất tử và vẻ đẹp bi tráng của những nghĩa sĩ Cần Giuộc thành bức tượng đài nghệ thuật có một không hai trong lịch sử văn học Việt Nam thời Trung đại.
B. Là tiếng khóc bi lụy của Nguyễn Đình Chiểu và nhân dân Nam Kì trước cái chết của những nghĩa sĩ Cần Giuộc.
C. Là tiếng khóc cao cả, thiêng liêng của Nguyễn Đình Chiểu: khóc thương những nghĩa sĩ hi sinh khi sự nghiệp dang dở, khóc thương cho một thời kì lịch sử đau thương nhưng hào hùng của dân tộc.
D. Thành công với nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật, sự kết hợp nhuần nhuyễn tính hiện thực và giọng điệu trữ tình bi tráng, tạo nên giá trị sử thi của bài văn tế.
Trong tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc Nguyễn Đình Chiểu), câu văn nào thể hiện rõ nhất tinh thần chiến đấu bền bỉ của những người nghĩa sĩ Cần Giuộc?
A. “Sống đánh giặc, thác cũng đánh giặc, linh hồn theo giúp cơ binh, muôn kiếp nguyện được trả thù kia; sống thờ vua, thác cũng thờ vua, lời dụ dạy đã rành rành, một chữ ấm đủ đền công đó”.
B. “Một chắc sa trường rằng chữ hạnh, nào hay da ngựa bọc thây; trăm năm âm phủ ấy chữ quy, nào đợi gươm hùm treo mộ”.
C. “Chùa Tông Thạnh năm canh ưng đóng lạnh, tấm lòng son gửi lại bóng trăng rằm; đồn Lang Sa một khắc đặng trả hờn, tủi phận bạc trôi theo dòng nước đổ”.
D. “Thà thác mà đặng câu địch khái, về theo tổ phụ cũng vinh; hơn còn mà chịu chữ đầu Tây, ở với man di rất khổ”.
Trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu), từ “linh” trong câu: “Nhớ linh xưa” có nghĩa là gì?
A. Linh thiêng.
B. Linh nghiệm.
C. Linh tính.
D. Linh hồn (ở đây chỉ người đã chết).
Trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng), nguyên nhân nào dẫn đến việc dân chúng nổi dậy đấu tranh chống lại triều đình?
A. Nhân dân muốn thiết lập một triều đình mới vì lúc này vua Lê Tương Dực đã già.
B. Vua Lê Tương Dực có lối sống sa đọa, ăn chơi thỏa thích mà đời sống người dân thì cùng cực, nghèo khổ.
C. Do vua Lê Tương Dực ban hành những chính sách mới, khuyến khích phụ nữ được đi học nên không hợp lòng dân.
D. Do vua Lê Tương Dực nhu nhược, nhường ngôi cho Đan Thiềm cai trị đất nước nên không hợp lòng dân.
Nhân vật chính trong vở kịch Vũ Như Tô (Nguyễn Huy Tưởng) là ai?
A. Vũ Như Tô.
B. Đan Thiềm.
C. Lê Tương Dực.
D. Trịnh Duy Sản.
Đáp án nào đúng và đầy đủ nhất về nội dung của đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng)?
A. Vũ Như Tô là một người không chỉ đứng trên lập trường người nghệ sĩ mà còn đứng trên lập trường của nhân dân, nên ông thấu hiểu nỗi thống khổ của nhân dân khi phải chịu cảnh sưu cao thuế nặng khi xây dựng Cửu Trùng Đài nên ông muốn phá hủy nó.
B. Việc làm đúng đắn nhất của Vũ Như Tô là mượn quyền uy và tiền bạc của bạo chúa để thực hiện ước mơ, đem tài năng của mình cống hiến cho non sông, xây dựng một công trình kì vĩ, lưu danh muôn thuở.
C. Vũ Như Tô có khát vọng đem cái đẹp lưu truyền đến muôn đời nhưng sai lầm của ông là mượn quyền uy và tiền bạc của bọn bạo chúa để thực hiện, gieo nỗi thống khổ cho nhân dân, vô tình tự đẩy mình thành kẻ thù của người dân lao động.
D. Bi kịch của Vũ Như Tô bắt đầu từ chính khát vọng mong muốn đem cái đẹp lưu truyền đến muôn đời sau của ông.
Đáp án nào sau đây KHÔNG PHẢI tên một sáng tác bằng chữ Hán của Nguyễn Du?
A. Thanh Hiên thi tập.
B. Nam trung tạp ngâm.
C. Bắc hành tạp lục.
D. Truyện Kiều.
Đáp án nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về tác phẩm Văn tế thập loại chúng sinh (Nguyễn Du)?
A. Là tác phẩm được sáng tác bằng chữ Hán.
B. Là tác phẩm được sáng tác bằng chữ Nôm.
C. Là tác phẩm được viết bằng thể thơ song thất lục bát.
D. Là tác phẩm thể hiện niềm xót thương cho những kiếp nhân sinh mỏng manh, bất hạnh đồng thời phản chiếu thực trạng xã hội đương thời cũng như đặt ra nhiều vấn đề có ý nghĩa lâu dài.
Đáp án nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về giá trị tư tưởng của tác phẩm Truyện Kiều (Nguyễn Du)?
A. Truyện Kiều chứa đựng tư tưởng nhân đạo lớn lao, sâu sắc, độc đáo.
B. Truyện Kiều tôn vinh vẻ đẹp của con người và đặc biệt là người phụ nữ.
C. Vì yêu thương, trân trọng con người nên Nguyễn Du đồng cảm, đồng tình với những khát vọng chính đáng, vượt ra ngoài khuôn phép phản nhân văn của tư tưởng phong kiến.
D. Truyện Kiều chứa đựng tư tưởng nhân đạo tuy nhiên vì Nguyễn Du sinh trưởng trong một gia đình quý tộc phong kiến, nên trong tác phẩm người đọc vẫn cảm nhận được sự đồng tình của tác giả với tất cả những khuôn phép mà lễ giáo phong kiến đề cao.
Vấn đề chủ yếu trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du) là gì?
A. Thân phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
B. Bi kịch tình yêu, thân phận bất hạnh và nhân cách cao đẹp của Thúy Kiều.
C. Vẻ đẹp ngoại hình của Thúy Kiều.
D. Mối tình bất đắc dĩ của Thúy Vân và Kim Trọng.
Việc Thúy Kiều nhắc đến kỷ niệm tình yêu của mình với Kim Trọng trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du) có ý nghĩa gì?
A. Nàng muốn truyền cho Thúy Vân một phần tình yêu nồng nàn, mãnh liệt của mình.
B. Thúy Kiều muốn Thúy Vân dù nhận lời trao duyên của nàng nhưng vẫn không được quên rằng Kim Trọng yêu Thúy Kiều nhiều hơn.
C. Nàng muốn Thúy Vân nghe những kỉ niệm tình yêu tươi đẹp ấy và sau này phải kể lại tất cả những điều đó cho Kim Trọng nghe.
D. Chứng tỏ những kỷ niệm ấy có sức sống mãnh liệt trong tâm hồn Kiều, đồng thời thấy được tình yêu của nàng rất chân thành, sâu sắc.
Đáp án nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG về tâm trạng của Thúy Kiều sau khi trao duyên cho Thúy Vân trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du)?
A. Đau đớn, tiếc nuối cho mối tình đầu vừa chớm nở nay đã tan vỡ.
B. Mặc cảm mình là kẻ phụ bạc, suốt đời không bao giờ trả hết được ân tình của Kim Trọng.
C. Đau đớn, tuyệt vọng, coi như mình đã chết.
D. Hoang mang, lo lắng không biết gia thế của người mà mình nhận gả bán như thế nào.
Trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du), việc tác giả sử dụng từ
“cậy” mà không sử dụng từ “nhờ” trong câu: “Cậy em em có chịu lời” có ý nghĩa gì?
A. Từ “cậy” có hàm ý nhờ vả với tất cả sự tin tưởng, tôn trọng, biết ơn.
B. Từ “cậy” đồng nghĩa với từ “nhờ”, nhưng tác giả chọn dùng từ “cậy” vì nghe văn vẻ hơn.
C. Tác giả không có bất cứ dụng ý nào khi sử dụng từ “cậy”.
D. Từ “cậy” thể hiện sự cầu xin ban ơn, trong khi từ “nhờ” thì chỉ mang sắc thái xã giao.
Thời gian trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du) có sự xáo trộn lớn: từ hiện tại cay đắng ngược về quá khứ tươi đẹp của tình yêu; dự báo tương lai mờ mịt rồi mới quay về hiện tại. Đáp án nào đúng nhất khi nhận định về cách sắp đặt thời gian nói trên của tác giả?
A. Thời gian được xáo trộn theo yêu cầu của đặc trưng thể loại văn học mà tác giả Nguyễn Du sử dụng để viết.
B. Cách tổ chức thời gian nương theo dòng tâm trạng nhân vật và góp phần thể hiện sâu sắc những diễn biến phức tạp trong nội tâm nhân vật.
C. Không có một dụng ý cụ thể nào, tác giả chỉ viết theo cảm tính chủ quan của mình.
D. Thông qua cách sắp xếp thời gian như vậy, tác giả muốn thể hiện sự khủng hoảng tinh thần khiến Thúy Kiều như người mất trí, không còn ý niệm về thời gian.
Đáp án nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về tác giả Hoàng Phủ Ngọc Tường?
A. Hoàng Phủ Ngọc Tường là nhà văn có sở trường về kí, trong đó, tuỳ bút là thể loại in đậm dấu ấn sáng tạo của ông.
B. Hoàng Phủ Ngọc Tường sinh năm 1937 tại thành phố Huế.
C. Thể loại sở trường của Hoàng Phủ Ngọc Tường là viết tiểu thuyết và kịch.
D. Hoàng Phủ Ngọc Tường từng tham gia cuộc kháng chiến chống Mỹ chủ yếu bằng hoạt động văn nghệ.
Đâu KHÔNG PHẢI là tên một tác phẩm của Hoàng Phủ Ngọc Tường?
A. Ngôi sao trên đỉnh Phu Văn Lâu.
B. Rất nhiều ánh lửa.
C. Hoa trái quanh tôi.
D. Thuyền và biển.
Trong đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông (Hoàng Phủ Ngọc Tường), câu văn sau sử dụng biện pháp tu từ nghệ thuật gì?
“Rời khỏi kinh thành, sông Hương chếch hướng chính Bắc, ôm lấy đảo Cồn Hến quanh năm mơ màng trong sương khói…”
A. Nhân hóa.
B. So sánh.
C. Điệp từ.
D. Câu hỏi tu từ.
Trong đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông (Hoàng Phủ Ngọc Tường), những câu văn: “… dòng sông viễn châu đã chiến đấu oanh liệt bảo vệ biên giới phía Nam của Tổ quốc Đại Việt qua những thế kỉ trung đại. Thế kỉ mười tám, nó vẻ vang soi bóng kinh thành Phú Xuân của người anh hùng Nguyễn Huệ…” đã tái hiện vẻ đẹp của dòng sông Hương từ phương diện nào?
A. Văn hoá.
B. Văn học.
C. Địa lí.
D. Lịch sử.
Đáp án nào KHÔNG ĐÚNG về đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông? (Hoàng Phủ Ngọc Tường)?
A. Đoạn trích thể hiện vốn hiểu biết sâu rộng của nhà văn về nhiều lĩnh vực: văn hóa, địa lý, lịch sử, văn chương.
B. Văn phong tao nhã, tinh tế và rất mực tài hoa.
C. Đoạn trích thể hiện tình yêu đắm say, sự gắn bó thiết tha, sâu nặng của tác giả với dòng sông
Hương, với đất và người xứ Huế.
D. Giọng điệu trào phúng, sắc sảo pha lẫn sự hóm hỉnh, từng trải.
Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu ra đời trong hoàn cảnh nào?
A. Nguyễn Đình Chiểu viết theo yêu cầu của tuần phủ Gia Định để tế những người nghĩa sĩ đã hi sinh trong trận tập kích đồn quân Pháp ở Cần Giuộc.
B. Nguyễn Đình Chiểu viết theo yêu cầu của tuần phủ Khải Định để tế những người nghĩa sĩ đã hi sinh trong trận tập kích đồn quân Pháp ở Cần Giuộc.
C. Nguyễn Đình Chiểu viết theo yêu cầu của tuần phủ Gia Định để tế những người nghĩa sĩ đã hi sinh trong trận tập kích đồn quân Pháp ở Hà Nội.
D. Nguyễn Đình Chiểu viết theo yêu cầu của tuần phủ Gia Định để tế những người nghĩa sĩ đã hi sinh trong trận tập kích đồn quân Mỹ ở Cần Giuộc.
Câu “Súng giặc đất rền, lòng dân trời tỏ” (Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc - Nguyễn Đình Chiểu) sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
A. Nghệ thuật đối.
B. Đảo ngữ.
C. Liệt kê.
D. Ẩn dụ.
Vì sao trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, tác giả Nguyễn Đình Chiểu thể hiện cảm xúc đau thương nhưng không hề bi lụy?
A. Vì Nguyễn Đình Chiểu đã tái hiện lại một thời kỳ lịch sử đau thương nhưng vĩ đại của dân tộc, ca ngợi sự dũng cảm chiến đấu hi sinh vì Tổ quốc của những người nghĩa sĩ Cần Giuộc.
B. Vì Nguyễn Đình Chiểu đã tái hiện lại một thời kỳ triều đình đau thương nhưng vĩ đại của dân tộc.
C. Vì Nguyễn Đình Chiểu đã ca ngợi sự dũng cảm chiến đấu hi sinh vì Tổ quốc của những tướng quân ở Cần Giuộc.
D. Vì Nguyễn Đình Chiểu đã tái hiện lại một thời kỳ xã hội chủ nghĩa đau thương nhưng vĩ đại của dân tộc.
Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ) thuộc thể loại văn học nào?
A. Lục bát.
B. Ca dao.
C. Truyện thơ.
D. Hát nói.
Câu thơ “Khi ca, khi cửu, khi cắc, khi tùng” trong Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ) thể hiện điều gì?
A. Thói ăn chơi hưởng lạc sa đọa của bọn quan lại triều đình.
B. Bầu không khí sinh hoạt nghệ thuật và lối sống phóng túng, tài tử.
C. Thú vui sa đọa của Nguyễn Công Trứ.
D. Sự ngất ngưởng trong việc chè chén và bài bạc.
Cụm từ “Hy Văn” ở câu “Ông Hy Văn tài bộ đã vào lồng” trong Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ) có nghĩa là gì?
A. Hiệu của Nguyễn Công Trứ.
B. Hiệu của một vị quan.
C. Tên một vị tướng.
D. Tên một người bạn của Nguyễn Công Trứ.
Ý nghĩa của câu “Vũ trụ nội mạc phi phận sự” trong Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ) là gì?
A. Sự kiêu hãnh của một đấng nam nhi sống trong trời đất.
B. Thái độ bàng quan, vô trách nhiệm của Nguyễn Công Trứ với đất nước.
C. Tuyên ngôn trách nhiệm cao đẹp của Nguyễn Công Trứ đối với đất nước.
D. Tuyên bố xa lánh vòng danh lợi.
Điền từ vào chỗ trống trong đoạn văn sau: “Bài ca ngất ngưởng giống như một lời ... của Nguyễn Công Trứ về cuộc đời, tài năng, ... của ông. Đó là một tài năng lớn cũng là một tính cách lớn vượt qua khuôn khổ của thời ... cũng như ...” (Sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập hai. Kết nối tri thức với cuộc sống. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)
A. tự thuật – ngoại hình – hiện đại – nho giáo.
B. miêu tả – ngoại hình – trung đại – nho giáo.
C. miêu tả – tính cách – hiện đại – nho giáo.
D. tự thuật – tính cách – trung đại – nho giáo.
Con đường làm quan của Nguyễn Du có nhiều thuận lợi ở triều đại nào?
A. Nhà Trần
B. Nhà Tây Sơn
C. Nhà Lê – Trịnh
D. Nhà Nguyễn
Cha Nguyễn Du đã từng làm tể tướng ở triều đại nào?
A. Nhà Trần
B. Nhà Tây Sơn
C. Nhà Lê – Trịnh
D. Nhà Nguyễn
Dòng nào sắp xếp đúng trình tự diễn biến của các sự việc trong Truyện Kiều của Nguyễn Du?
A. Gặp gỡ đính ước - Đoàn tụ - Gia biến lưu lạc.
B. Gia biến lưu lạc - Gặp gỡ đính ước - Đoàn tụ.
C. Gặp gỡ đính ước - Gia biến lưu lạc - Đoàn tụ.
D. Đoàn tụ - Gia biến lưu lạc - Gặp gỡ đính ước.
Dòng nào nói đúng điểm tương đồng giữa Nguyễn Du với nhân vật Thuý Kiều của ông?
A. Cùng là người tài hoa, bạc mệnh.
B. Cùng có quãng đời lưu lạc, chìm nổi.
C. Cùng khốn khổ vì bọn buôn người.
D. Cùng đau khổ trong chuyện tình cảm
Giá trị nhân đạo của Truyện Kiều là:
A. Là tiếng nói thương cảm trước số phận bi kịch con người.
B. Là lời tố cáo những thế lực xấu xa, sống vì đồng tiền và trở thành bất nhân.
C. Đề cao tài năng, nhân phẩm và khát vọng chân chính của con người.
D. Tất cả các ý trên.
Giá trị hiện thực của Truyện Kiều là :
A. Tác phẩm phản ánh sâu sắc hiện thực xã hội đương thời với bộ mặt tàn bạo của tầng lớp thống trị.
B. Tác phẩm cũng thể hiện rõ số phận của những con người bị áp bức, đặc biệt là số phận bi kịch của người phụ nữ.
C. Cả A và B đều đúng.
D. Cả A cà B đều sai.
Trong đoạn trích Trao duyên (trích Truyện Kiều) của Nguyễn Du, việc trao duyên của Thúy Kiều cho Thúy Vân diễn ra khi nào?
A. Trước khi Kiều thu xếp việc bán mình.
B. Sau khi Kiều đã thu xếp việc bán mình.
C. Trước khi Kiều từ biệt gia đình theo Mã Giám Sinh.
D. Khi nghe được tin gia đình gặp biến cố.
Vấn đề chủ yếu trong đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du là gì?
A. Thân phận người phụ nữ.
B. Bi kịch về thân phận và tình yêu của Kiều.
C. Phẩm cách cao đẹp của Kiều.
D. Mối tình bất đắc dĩ của Vân – Trọng.
Trong đoạn trích Trao duyên (Trích Truyện Kiều) của Ngyễn Du, câu thơ Keo loan chắp mối tơ thừa mặc em diễn tả tâm trạng gì của Thúy Kiều khi trao duyên cho em?
A. Kiều xót xa khi mối duyên nàng trao cho em không trọn vẹn.
B. Nàng hiểu và cảm thông cho hoàn cảnh của Thúy Vân nên không muốn ép uổng em.
C. Kiều cay đắng khi nghĩ đến việc phải trao tình yêu đầu trong sáng và sâu sắc cho em.
D. Kiều lo lắng cho tương lai của em và Kim Trọng sau buổi trao duyên này.
Đoạn trích Trao duyên thể hiện tài năng nghệ thuật xuất sắc của Nguyễn Du ở đâu?
A. Việc tạo tình huống.
B. Việc vận dụng các thành ngữ.
C. Việc miêu tả nội tâm nhân vật.
D. Việc xây dựng đối thoại.
Trong đoạn trích Trao duyên (Trích Truyện Kiều) của Ngyễn Du, dòng nào sau đây xác định không đúng vị trí của việc Thúy Kiều trao duyên cho Thúy Vân?
A. Sau việc bọn sai nha ập tới bắt cha và em trai Kiều.
B. Sau khi Kiều bán mình chuộc cha.
C. Trước đêm Kim Trọng và Thúy Kiều thề nguyện.
D. Sau khi Kim Trọng phải đi hộ tang chú ở Liêu Dương.
Trong đoạn trích Trao duyên (Trích Truyện Kiều) của Ngyễn Du, khi trao duyên, việc Kiều dùng nhiều từ ngữ nhắc đến cái chết có ý nghĩa gì?
A. Kiều dự cảm nàng về cuộc đời phía trước, sự tuyệt vọng đau khổ đến cùng cực.
B. Kiều nói thế để ép Vân phải nhận lời.
C. Kiều muốn làm cho sự việc thêm nghiêm trọng.
D. Kiều đang trong tâm trạng rối bời.
Chọn từ thưa (không dùng từ nói) trong câu Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa, Nguyễn Du đã nói được một điều tinh tế trong đoạn mở lời “trao duyên” của Thúy Kiều, vì?
A. Thưa hàm ý nói năng với tất cả sự cung kính, tôn trọng, biết ơn.
B. Thưa đồng nghĩa với nói nhưng có sắc thái lễ độ, từ tốn hơn
C. Thưa có nghĩa là “thưa thốt”, thể hiện một thái độ khiêm tốn, nhún nhường, lễ phép.
D. Thưa có tác dụng nhấn mạnh tầm quan trọng của câu chuyện hơn nói.
Trong tác phẩm Ai đã đặt tên cho dòng sông? của tác giả Hoàng Phủ Ngọc Tường, nhịp điệu chậm rãi, lặng tờ của dòng sông Hương khi chảy qua thành phố Huế được tác giả so sánh với:
Điệu slow chậm rãi, sâu lắng và trữ tình.
Những đám băng trôi trên sông Nê-va qua các cung điện Pê-téc-bua để ra biển Ban-tích.
Người tài nữ đánh đàn lúc đêm khuya trên dòng Hương
Những hoa đăng bồng bềnh chao nhẹ trên mặt nước trong những đêm hội rằm tháng Bảy.
Điền vào dấu [...] để hoàn thành câu văn trong văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?: "Giữa lòng Trường Sơn, sông Hương đã sống một nửa cuộc đời của mình như [...]."
"một cô gái Di-gan phóng khoáng và man dại".
"người gái đẹp nằm ngủ mơ màng giữa cánh đồng Châu Hóa đầy hoa dại".
"một bản trường ca của rừng già, rầm rộ giữa bóng cây đại ngàn, mãnh liệt qua những ghềnh thác."
"người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở".
Dòng nào nêu đúng mạch cấu trúc nội dung của văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?
Văn bản miêu tả dòng sông Hương với những đặc điểm địa lí cụ thể, gắn bó chặt chẽ với đời sống sinh hoạt vật chất và tinh thần của người dân thành phố Huế.
Văn bản miêu tả dòng sông Hương ở hai trạng thái cơ bản: mãnh liệt, dữ dội đầy sức mạnh ở thượng lưu và êm đềm, dịu dàng, trầm mặc khi xuôi về đồng bằng và nhất là khi vào thành phố Huế.
Văn bản miêu tả dòng sông Hương theo suốt dọc thủy trình của nó (lúc ở thượng nguồn, khi xuôi về đồng bằng và ngoại thành Huế, vào thành phố Huế và rời khỏi Huế) đồng thời tái hiện dòng sông trong lịch sử và thi ca của dân tộc.
Văn bản tái hiện hình ảnh dòng sông Hương từ khởi nguồn của nó cho đến lúc trở thành một dòng sông lớn, gắn bó mật thiết và trở thành một biểu tượng của thành phố Huế.
Trong các lời đánh giá sau đây, lời nào nói đúng nhất về nhà văn Hoàng Phủ Ngọc Tường?
Một ngòi bút đậm chất sử thi và lãng mạn
Một nhà nghệ sĩ ngôn từ
Một cái tôi tài hoa và một tấm lòng gắn bó với cảnh sắc, con người xứ Huế
Một ngòi bút tiểu thuyết đậm chất sử thi
Tác giả Hoàng Phủ Ngọc Tường sinh ra tại :
Đà Nẵng
Huế
Nghệ An
Quảng Trị
Hoàng Phủ Ngọc Tường là một trong những nhà văn chuyên về:
Tùy bút
Truyện ngắn
Thơ ca
Bút kí
Vị trí của đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông ?
Phần 1 và lời kết
Phần 2
Phần 3
Phần 3
Ngay câu mở đầu văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?, tác giả Hoàng Phủ Ngọc Tường đã nêu điểm gì đặc biệt của dòng sông Hương?
Quá trình hình thành, kiến tạo của dòng sông qua nhiều thế kỉ.
Vẻ đẹp dữ dội, hùng tráng của dòng sông Hương ở đoạn thượng lưu.
Những bí ẩn về hành trình của dòng sông Hương trước khi xuôi về cố đô Huế.
Trong các dòng sông đẹp trên thế giới, chỉ có sông Hương là thuộc về một thành phố duy nhất - thành phố Huế.
Trong tác phẩm Ai đã đặt tên cho dòng sông? của tác giả Hoàng Phủ Ngọc ường, khi ở vùng thượng nguồn, vẻ đẹp của sông Hương được so sánh với hình ảnh nào?
Bản trường ca của rừng già
Cô gái Di-gan man dại
Người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở
Tất cả các đáp án trên
Để minh chứng có một dòng sông thi ca về sông Hương tác giả Hoàng Phủ Ngọc Tường đã dẫn ra những nhà thơ nào sau đây?
Tản Đà – Cao Bá Quát – Nguyễn Khuyến – Tố Hữu
Tản Đà – Cao Bá Quát – Tú Xương – Tố Hữu
Tản Đà – Cao Bá Quát – Bà Huyện Thanh Quan – Tố Hữu
Tản Đà – Cao Bá Quát – Hồ Xuân Hương – Tố Hữu
Nhà thơ nào không được nhắc đến trong văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông? khi tác giả nói về sông Hương như một "dòng thi ca" trong lịch sử văn học dân tộc?
Tố Hữu
Cao Bá Quát.
Huy Cận.
Tản Đà.
Quê của Nguyễn Công Trứ ở đâu?
Nghệ An
Hà Tĩnh
Quảng Bình
Thanh Hóa
Cuộc đời quan trường của Nguyễn Công Trứ có đặc điểm gì nổi bật?
Bằng phẳng, thuận lợi
Thẳng tiến nhanh chóng
Ông không làm quan
Trải nhiều lần thăng giáng
Nguyễn Công Trứ đã chứng tỏ tài năng của mình trên những lĩnh vực nào?
Chủ yếu trong lĩnh vực văn chương
Chủ yếu trong lĩnh vực văn chương và quân sự
Nhiều lĩnh vực như: Văn hóa, văn chương, kinh tế, quân sự, kiến trúc
Nhiều lĩnh vực như: Văn hóa, văn chương, toán học, địa lí, hội họa, biểu diễn
Nguyễn Công Trứ sáng tác chủ yếu bằng chữ gì?
Chữ Hán
Chữ Nôm
Chữ quốc ngữ latin
Chữ Hán và chữ quốc ngữ latin
"Bài ca ngất ngưởng" được Nguyễn Công Trứ sáng tác khi nào?
Khi ông đã cáo quan về quê
Khi ông đang làm quan trong triều
Khi ông đang trên đường đánh trận
Khi ông đang trên đường đi sứ
Câu thơ "Khi ca, khi tửu, khi cắc, khi tùng" trong Bài ca ngất ngưởng của guyễn Công Trứ, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
điệp và liệt kê
ẩn dụ và so sánh
liệt kê và nhân hóa
ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
Xác định biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong 2 câu thơ :
"Được mất dương dương người tái thượng
Khen chê phơi phới ngọn đông phong"
(Trích Bài ca ngất ngưởng - Nguyễn Công Trứ)
nhân hóa
điệp
đối
lặp
Trong Bài ca ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ, từ "ông" tự xưng lặp lại nhiều lần có tác dụng gì?
Cho thầy sự lớn tuổi của nhân vật, thể hiện một cách gọi tôn kính, nể phục
Cho thấy sự ngạo nghễ, khẳng định vị thế cao, có phần tự phụ
Cho thấy sự cao quý trong thân phận, cũng như tuổi tác của nhân vật
Cho thấy sự khiêm tốn, giản dị
Trong Bài ca ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ, câu thơ sau muốn nhắc đến giai thoại gì?
"Đạc ngựa bò vàng đeo ngất ngưởng"
Lúc về hưu, Nguyễn Công Trứ được vua ban cho ngựa và một con bò vàng
Lúc về hưu, Nguyễn Công Trứ cưỡi con ngựa có đeo nhạc hình con bò bằng vàng
Lúc về hưu, Nguyễn Công Trứ được dân chúng yêu quý tặng cho con bò vàng
Lúc về hưu, Nguyễn Công Trứ thường cưỡi con bò vàng nhưng vẫn đeo nhạc ngựa
Từ "đông phong" trong Bài ca ngất ngưởng có ý nghĩa là gì?
Gió mùa xuân
Gió mùa đông
Gió mùa thu
Gió mùa hạ
Nguyễn Công Trứ sinh ra trong một gia đình như thế nào?
Gia đình Nhà nho nghèo
Gia đình Làm quan
Gia đình Nho học
Gia đình có truyền thống văn nghệ
Những biểu hiện của sở thích khác thường, trái khoáy của Nguyễn Công Trứ sau khi về hưu là gì?
Cưỡi bò đeo đạc ngựa
Câu cá ngâm thơ
Đi chùa có gót tiên theo sau
Cưỡi bò ra trận
Nguyễn Công Trứ đã khoe những danh vị gì mà ông đạt được?
Thủ khoa, Tham tán, Tổng đốc Đông.
Tham tán, Quan huyện, Đại tướng Bình Tây.
Tổng đốc Đông, Phủ doãn, Tinh thao lược.
Tất cả các đáp án trên
Câu nào thể hiện hàm ý “làm quan là một sự mất tự do và gò bó” của Nguyễn Công Trứ?
A. Vũ trụ nội mạc phi phận sự
B. Đô môn giải tổ chi niên
C. Khen chê phơi phới ngọn đông phong
D. Ông Hi Văn tài bộ đã vào lồng
“Chẳng Trái, Nhạc cũng vào phường Hàn, Phú
Nghĩa vua tôi cho vẹn đạo sơ chung”
(Trích Bài ca ngất ngưởng - Nguyễn Công Trứ)
Hai câu thơ trên gợi đến điển cố gì của Trung Quốc?
Trái Tuân, Phú Bật, Nhạc Phi, Hàn Kì
Hàn Tuân, Phú Nhạc
Trái Tuân, Phú Bật, Nhạc Phi, Hàn Tuân
Nhạc Bật
Trong Bài ca ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ, câu thơ "Nghĩa vua tôi cho vẹn đạo sơ chung", từ
"Sơ chung" có nghĩa là gì?
"sơ" là bắt đầu, "chung" là kết thúc; là có trước, có sau, chung thủy như nhất.
"sơ" là bắt đầu, "chung" là kết thúc, sơ chung là bắt đầu và kết thúc quãng đời làm quan.
Sơ chung là khẳng định bản lĩnh, cá tính, tài năng của Nguyễn Công Trứ.
Sơ chung là khẳng định cách sống ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ.
Trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, sự chuyển biến để người nông dân thành nghĩa sĩ được Nguyễn Đình Chiểu miêu tả theo quá trình nào ?
Nhận thức, tình cảm, hành động
Hành động, tình cảm, nhận thức
Tình cảm, nhận thức ,hành động
Nhận thức, hành động, tình cảm
Từ "nghĩa sĩ" trong bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu có nghĩa là?
Là người Đỗ đầu một kỳ thi
Ià người có tài năng quân sự
Là người có tài năng nhiều mặt hoạt động trên nhiều lĩnh vực
Là người có chí khí, không ngại hy sinh vì nghĩa như giúp đời cứu nước
Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được viết bằng chữ gì
Hán
Nôm
Kết hợp cả chữ Hán và chữ Nôm
Chữ quốc ngữ
Trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, từ "Cần Giuộc" có nghĩa là gì?
Địa danh
Tên người
Tên trận đánh
Tên thủ lĩnh
Ý nghĩa nào dưới đây chưa thể hiện đúng giá trị của bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc?
Bài văn tế được chọn để đọc trong buổi truy điệu các nghĩa sĩ đã hy sinh trong trận tấn công đồn Cần Giuộc
Bài văn tế là tiếng khóc cao cả khóc cho các nghĩa sĩ đã hy sinh và khóc cho tổ quốc đau thương
Bài văn tế đã xây dựng được một tượng đài Nghệ thuật hiếm có về người nông dân nghĩa sĩ tương xứng với phẩm chất của họ
Giá trị sử thi của bài văn tế thể hiện trong sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa tính chất trữ tình với tính hiện thực và giọng điệu bi tráng
Tác giả bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc" là ai?
Nguyễn Khuyến
Nguyễn Trãi
Nguyễn Đình Chiểu
Nguyễn Tri Phương
Hình ảnh người nghĩa sĩ nông dân trong bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” xuất thân vốn là?
Xuất thân là quân cơ, quân vệ của triều đình.
Vốn là những nông dân: “Chưa quen cung ngựa, đâu tới trường nhung; chỉ biết ruộng trâu, ở trong làng bộ”.
Xuất thân là những quan lại, quý tộc yêu nước.
Là những nghĩa quân của Nguyễn Trung Trực.
Trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu, người nông dân có cảm xúc gì khi giặc đến?
Trông đợi
Ghét
Hồi hộp, lo sợ
Căm thù
