wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz ôn tập - K18

Total questions: 98

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.

Trong tác phẩm Vợ nhặt (Kim Lân), đối với người phụ nữ lạ là 'vợ nhặt' của con trai, bà cụ Tứ có thái độ như thế nào?

a)

A. Lạnh lùng.

b)

B. Khinh bỉ.

c)

C. Cảm thông, chấp nhận bằng sự thương xót.

d)

D. Xua đuổi, không chấp nhận.

2.

Kết thúc truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân) là hình ảnh gì?

a)

Tiếng kèn đám ma ảm đạm, xoáy vào nỗi tuyệt vọng của mọi người.

b)

Hình ảnh đàn quạ lượn thành từng đàn như những đám mây đen trên bầu trời.

c)

Bữa cháo cám chát đắng, nghẹn ứ trong cổ và nỗi tủi hờn hiện ra trên nét mặt mọi người.

d)

Hình ảnh đám người đói và lá cờ đỏ bay phấp phới vẫn hiện lên trong óc Tràng.

3.

Đáp án nào KHÔNG ĐÚNG về giá trị nghệ thuật của truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân)?

a)

Xây dựng tình huống truyện độc đáo.

b)

Ngôn ngữ gần gũi, giản dị, mộc mạc mang đậm dấu ấn của vùng nông thôn Bắc Bộ.

c)

Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế, xây dựng đối thoại sinh động.

d)

Giọng văn mang phong cách tự sự - triết lí, đề cập đến những vấn đề nhức nhối trong xã hội.

4.

Trong truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân), vào buổi sáng đầu tiên khi có con dâu mới, tại sao bà cụ Tứ 'nói toàn chuyện vui, toàn chuyện sung sướng về sau này'?

a)

Vì bà sống trong niềm vui choáng ngợp.

b)

Vì bà hoài niệm về quá khứ thời trẻ khi đi làm dâu của mình.

c)

Vì bà cố vui để cho hai con cùng hướng về tương lai tươi sáng.

d)

Vì bà cụ Tứ vốn tính tình vui vẻ, lúc nào ở bà cũng có năng lượng tích cực.

5.

Trong tác phẩm Vợ nhặt (Kim Lân), hình ảnh 'đám người đói và lá cờ đỏ' ở cuối truyện có ý nghĩa gì?

a)

Hiện lên sự tang tóc, đói nghèo trong những năm chiến tranh.

b)

Hiện lên không khí đoàn kết, ấmáp tình nghĩa tình của người dân làng quê nơi Tràng sinh sống.

c)

Hiện lên cảnh ngộ đói khát thê thảm và gợi ra những tín hiệu của cuộc cách mạng.

d)

Hiện lên hình ảnh vùng lên kháng chiến của nhân dân.

6.

Đáp án nào sau đây đúng nhất về đề tài của truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân)?

a)

Truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân) viết về số phận của người dân lao động trong nạn đói năm Ất Dậu (1945).

b)

Truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân) viết về số phận của người phụ nữ ở nông thôn Việt Nam trong những năm kháng chiến chống Mĩ.

c)

Truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân) viết về niềm vui, sự lạc quan khi bước vào công cuộc xây dựng xã hội mới của người lao động sau Cách mạng tháng Tám (1945).

d)

Truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân) viết về niềm vui của các anh bộ đội cụ Hồ sau chiến thắng Điện Biên Phủ (1954).

7.

Đáp án nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về nhà văn Kim Lân?

a)

Kim Lân là người mở đường tinh anh cho dòng văn học lãng mạn hiện đại Việt Nam, có sở trường viết tiểu thuyết.

b)

Kim Lân là cây bút chuyên viết truyện ngắn.

c)

Kim Lân là nhà văn chuyên viết về nông thôn và người nông dân.

d)

Kim Lân có những trang văn chân thật, xúc động về đất và người làng quê Việt Nam nhờ có hiểu biết sâu sắc về cảnh ngộ và tâm lí của những người nông dân.

8.

Công việc của Tràng trong tác phẩm Vợ nhặt (Kim Lân) là gì?

a)

Công nhân.

b)

Kéo xe bò thuê.

c)

Xay lúa thuê.

d)

Cày thuê.

9.

Nhan đề truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân) gợi ra điều gì?

a)

Gợi sự rẻ rúng của thân phận con người và tình cảnh thê thảm của con người trong nạn đói.

b)

Gợi ra sự khó xử của người đàn ông khi không biết lấy ai làm vợ.

c)

Gợi ra cảnh nhặt vợ dễ dàng khi có nhiều phụ nữ.

d)

Gợi ra tình trạng mất cân bằng giới tính khi có quá nhiều phụ nữ.

10.

Trong tác phẩm Vợ nhặt (Kim Lân), tâm trạng bà cụ Tứ thay đổi như thế nào khi biết chuyện Tràng đưa thị về làm vợ?

a)

Ngỡ ngàng, lo lắng, tức giận.

b)

Ngỡ ngàng, tức giận, phản đối.

c)

Ngỡ ngàng, tủi cực, xót xa, vui mừng, vun đắp.

d)

Sung sướng, vun

11.

Nghệ thuật đặc sắc nhất mà Tô Hoài sử dụng khi xây dựng hình tượng nhân vật Mị trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ là gì?

a)

Miêu tả ngoại hình.

b)

Liệt kê một loạt hành động của Mị.

c)

Miêu tả, phân tích tâm lí sâu sắc, tinh tế.

d)

Nghệ thuật trần thuật tài tình.

12.

Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong câu: "Tác phẩm Vợ chồng A Phủ khắc họa … những nét riêng biệt về phong tục, tập quán, tính cách và tâm hồn người dân các dân tộc thiểu số bằng một giọng văn …, tinh tế, đượm màu sắc và phong vị dân tộc, vừa giàu tính tạo hình vừa giàu chất thơ." (Sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục).

a)

chân thực - nhẹ nhàng.

b)

chân thành - suy tư.

c)

chân thành - da diết.

d)

suy tư - yêu đời.

13.

Trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài), nỗi đau khổ lớn nhất mà Mị phải chịu đựng là gì?

a)

Mị bị hành hạ về thể xác.

b)

Mị phải làm việc cơ cực để trả món nợ truyền kiếp của cha mẹ.

c)

Mị bị cướp mất tuổi trẻ, tự do, quyền làm người

d)

Mị phải thổi sáo cả ngày lẫn đêm cho nhà Thống lí nghe.

14.

Trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài), vì sao A Phủ trở thành người ở cho nhà thống lí Pá Tra?

a)

Vì A Phủ đánh A Sử nên bị phạt vạ.

b)

Vì A Phủ làm mất bò của nhà thống lí Pá Tra.

c)

Vì A Phủ là người yêu của Mị.

d)

Vì A Phủ có món nợ truyền kiếp với nhà thống lí Pá Tra.

15.

Trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài), có đoạn viết: "Ở cái buồng Mị nằm, kín mít, có một chiếc cửa sổ một lỗ vuông bằng bàn tay. Lúc nào trông ra cũng chỉ thấy trăng trắng, không biết là sương hay là nắng. Mị nghĩ rằng mình cứ chỉ ngồi trong cái lỗ vuông ấy mà trông ra đến bao giờ chết thì thôi". Đáp án nào KHÔNG thể hiện đúng ý nhà văn muốn gửi gắm?

a)

Miêu tả chỗ ở chật chội, tăm tối của Mị ở nhà thống lí để hoàn thiện bức tranh về nỗi khổ của nhân vật.

b)

Lên án sự đối xử tàn nhẫn của gia đình nhà thống lí đối với Mị.

c)

Hình ảnh có ý nghĩa tượng trưng cho cuộc đời tăm tối, bế tắc của Mị, là nhà tù giam hãm cả đời Mị.

d)

Ca ngợi tình yêu chân thành của Mị dành cho A sử.

16.

Trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài), chi tiết, hình ảnh nào khiến Mị không còn thản nhiên trước cảnh A Phủ bị trói?

a)

Mị thấy mắt A Phủ trừng trừng, cảm thấy sợ hãi nên Mị đã cắt dây trói cứu A Phủ.

b)

Mị thấy A Phủ đã lả đi vì đói.

c)

Mị thấy một dòng nước mắt lấp lánh bò xuống hai hõm má đã xám đen lại của A Phủ.

d)

Mị thấy A Phủ đang hát lê

17.

Trong truyện Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài, nhân vật Mị được tác giả so sánh với hình ảnh nào

a)

A. Con trâu, con ngựa

b)

B. Con trâu, con ngựa, con rùa.

c)

C. Con trâu, con rùa.

d)

D. Con rùa, con gà.

18.

Trong đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông? (Hoàng Phủ Ngọc Tường), khi miêu tả đoạn sông Hương vòng về "gặp lại thành phố lần cuối ở góc thị trấn Bao Vinh", tác giả đã so sánh dòng sông với điều gì?

a)

Với "một tiếng "vâng" không nói ra của tình yêu".

b)

Với "một sắc đẹp dịu dàng và trí tuệ...người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở".

c)

Với "nàng Kiều sau đêm tình tự, ở ngã rẽ này, sông Hương đã chí tình trở lại tìm Kim Trọng của nó để nói một lời thề trước khi về biển cả".

19.

Đáp án nào đúng và đầy đủ nhất về vẻ đẹp sông Hương ở vùng thượng nguồn trong đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông (Hoàng Phủ Ngọc Tường)?

a)

Sông Hương ở vùng thượng nguồn vừa hùng vĩ, man dại vừa trữ tình, say đắm lòng người.

b)

Sông Hương ở vùng thượng nguồn mang vẻ đẹp hùng vĩ, man dại.

c)

Sông Hương ở vùng thượng nguồn mang vẻ đẹp thơ mộng, trữ tình.

d)

Sông Hương ở vùng thượng nguồn mang vẻ đẹp e lệ và kín đáo.

20.

Trong tác phẩm Ai đã đặt tên cho dòng sông?, tác giả Hoàng Phủ Ngọc Tường đã không dùng hình ảnh nào để diễn tả sông Hương khi đi trong lòng thành phố Huế?

a)

Chảy lững lờ

b)

Ngập ngừng như muốn đi, muốn ở

c)

Mặt nước như vấn vương của một nỗi lòng

d)

Như sực nhớ lại một điều gì chưa kịp nói

21.

Trong đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông (Hoàng Phủ Ngọc Tường), sông Hương trong sách địa dư của Nguyễn Trãi có tên là gì?

a)

Giang Linh

b)

Sông Hồng

c)

Linh Giang

d)

Sông Huế

22.

Trong đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông (Hoàng Phủ Ngọc Tường), nhịp điệu chậm rãi, lặng tờ của dòng sông Hương khi chảy qua thành phố Huế được tác giả so sánh với điều gì?

a)

Điệu slow tình cảm

b)

Những đám băng trôi trên sông Nê-va qua các cung điện Pê-téc-bua để ra biển Ban-tích

c)

Người tài nữ đánh đàn lúc đêm khuya trên dòng sông

d)

Những chiếc hoa đăng bồ

23.

Hoàng Phủ Ngọc Tường là một trong những nhà văn chuyên viết về thể loại văn học nào?

a)

Tùy bút

b)

Truyện ngắn

c)

Thơ ca

d)

Bút kí

24.

Theo tác giả Hoàng Phủ Ngọc Tường, sông Hương trong bút kí Ai đã đặt tên trong dòng sông? mang 'vẻ đẹp trầm mặc nhất' ở đâu?

a)

Đoạn giữa lòng Trường Sơn.

b)

Đoạn chảy từ chân đồi Thiên Mụ xuôi về Huế, nơi có những lăng tẩm của vua chúa nhà Nguyễn thấp thoáng trong cánh rừng thông u tịch.

c)

Đoạn vùng ngoại ô Kim Long.

d)

Đoạn từ Cồn Hến qua Vĩ Dạ rồi rẽ ngoặt sang hướng đông tây để gặp thị trấn Bao Vinh.

25.

Đáp án nào đúng và đầy đủ nhất về ý nghĩa nhan đề truyện ngắn Rừng xà nu (Nguyễn Trung Thành?

a)

Ca ngợi một loài cây có giá trị sử dụng với người dân làng Xô Man.

b)

Vẻ đẹp hùng tráng, sức sống bất diệt của cây xà nu và tính cách kiên cường, gan góc của người dân Tây Nguyên.

c)

Vẻ đẹp yêu kiều của núi rừng Tây Nguyên thời cả nước đi lên xây dựng xã hội chủ nghĩa.

d)

Vẻ đẹp tính cách ngông ngạo, ngang tàng, khí phách của con người Tây Nguyên.

26.

Trong truyện ngắn Rừng xà nu (Nguyễn Trung Thành), đáp án nào KHÔNG đúng khi nói về hình ảnh rừng xà nu dưới tầm đại bác của giặc?

a)

Rừng xà nu ưỡn tấm ngực lớn của mình để che chở và bảo vệ cho đất và rừng Tây Nguyên khỏi sự tấn công dưới bom đạn của kẻ thù.

b)

Rừng xà nu bị tàn phá nhưng vẫn tràn đầy sức sống, nhựa xà nu long lanh dưới nắng hè.

c)

Rừng xà nu nằm trong sự hủy diệt bạo tàn nhưng vẫn trong tư thế hiên ngang của sự sống, dũng cảm đối diện với kẻ thù.

d)

Rừng xà nu cung cấp nguyên liệu cho dân làng Xô Man xây dựng bức tường thành vững chắc chống lại bom đạn của kẻ thù.

27.

Trong truyện ngắn Rừng xà nu (Nguyễn Trung Thành), câu nói được cụ Mết nhắc lại tới bốn lần: "Tnú không cứu được vợ con." KHÔNG mang ý nghĩa gì?

a)

Điệp khúc day dứt, đau thương về cái chết của vợ con Tnú.

b)

Nhấn mạnh hiện thực: Tnú chỉ có hai bàn taykhông.

c)

Mỉa mai, trách móc Tnú đã không cứu được vợ con trước sự tra tấn của kẻ thù.

d)

Hiện thực: ngay cả những người mình thương yêu nhất cũng không thể cứu được khi chỉ có hai bàn tay không.

28.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong câu để hoàn thiện nhận định về truyện ngắn Rừng xà nu (Nguyễn Trung Thành): "Với lời văn …, giàu hình ảnh, tác phẩm đã tái hiện được vẻ đẹp tráng lệ, … của núi rừng, của con người và của truyền thống văn hóa …". (Sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập hai, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)

a)

chải chuốt - hào hùng - miền Tây.

b)

trau chuốt - hào sảng - Nam Bộ.

c)

trau chuốt - hào hùng - Tây Nguyên.

d)

chải chuốt - hào hùng - Tây Nguyên.

29.

Nhân vật Tnú trong truyện ngắn Rừng xà nu (Nguyễn Trung Thành) xuất hiện qua lời kể của ai?

a)

Bé Heng.

b)

Cụ Mết.

c)

Nhà văn Nguyễn Trung Thành.

d)

Dít.

30.

Rừng xà nu (Nguyễn Trung Thành) xuất hiện qua lời kể của ai?

a)

Bé Heng

b)

Cụ Mết

c)

Nhà văn Nguyễn Trung Thành

d)

Dít

31.

Chi tiết sau trong truyện ngắn Rừng xà nu (Nguyễn Trung Thành) mang ý nghĩa gì? "Tnú không kêu lên một tiếng nào. Anh trợn mắt nhìn thằng Dục".

a)

Tính kỉ luật cao của người chiến sĩ.

b)

Tình yêu quê hương của Tnú.

c)

Sự gan góc, dũng cảm, tinh thần tuyệt đối trung thành với cách mạng của Tnú.

d)

Sự cố chấp của Tnú dẫn đến những bất hạnh của cuộc đời anh.

32.

Nhận định nào dưới đây KHÔNG đúng về nhân vật Tnú trong truyện ngắn Rừng xà nu - Nguyễn Trung Thành?

a)

Tnú là con người có tâm hồn lãng mạn, bay bổng, hay hoài niệm về quá khứ.

b)

Tnú là người có tính cách trung thực, gan góc, dũng cảm, mưu trí.

c)

Tnú là người có tính kỷ luật cao, tuyệt đối trung thành với cách mạng.

d)

Tnú có một trái tim yêu thương vợ con, buôn làng và sục sôi căm giận kẻ thù.

33.

Hình ảnh cánh rừng xà nu trải dài hút tầm mắt đến tận chân trời xuất hiện ở đầu và cuối tác phẩm Rừng xà nu (Nguyễn Trung Thành) KHÔNG có ý nghĩa gì?

a)

Không mang dụng ý nghệ thuật, nhà văn vô tình lặp lại hình ảnh rừng xà nu ở cuối tác phẩm.

b)

Biểu tượng cho tinh thần kiên cường, bất khuất của con người Tây Nguyên.

c)

Biểu tượng cho cuộc sống đau thương của con người Tây Nguyên.

d)

Tô đậm, khắc sâu hình ảnh những cánh rừng xà nu hùng tráng và bất diệt.

34.

Chi tiết: "Cạnh cây xà nu mới ngã gục có bốn, năm cây con mọc lên" trong truyện ngắn Rừng xà nu (Nguyễn Trung Thành) KHÔNG có ý nghĩa gì?

a)

Hình ảnh biểu tượng cho sức sống mạnh mẽ và sự nối tiếp của các thế hệ con người Tây Nguyên.

b)

Hình ảnh biểu tượng cho sự mất mát, hi sinh.

c)

Hình ảnh biểu tượng cho niềm vui chiến thắng.

d)

Hình ảnh biểu tượng cho sự khốc liệt của chiến tranh.

35.

Đáp án nào không đúng khi nói về đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông? (Hoàng Phủ Ngọc Tường)?

a)

Đoạn trích thể hiện vốn hiểu biết sâu rộng của nhà văn về nhiều lĩnh vực: văn hóa, địa lý, lịch sử, văn chương

b)

Văn phong tao nhã, hướng nội, tinh tế và rất mực tài hoa

c)

Đoạn trích thể hiện tình yêu đắm say, sự gắn bó thiết tha, sâu nặng của tác giả với dòng sông Hương, với đất và người xứ Huế

d)

Giọng điệu thông minh, sắc sảo pha lẫn sự hóm hỉnh, từng trải

36.

Nhà thơ nào không được nhắc đến trong  đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông? (Hoàng Phủ Ngọc Tường), khi tác giả nói về sông Hương như một 'dòng thi ca' trong lịch sử văn học dân tộc?

a)

Tản Đà

b)

Huy Cận

c)

Cao Bá Quát

d)

Tố Hữu

37.

Trong đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông? (Hoàng Phủ Ngọc Tường) tác giả đã nhắc đến sông Hương trong sách địa dư của Nguyễn Trãi mang tên là gì?

a)

Giang Linh

b)

Sông Hương

c)

Linh Giang

d)

Sông Huế

38.

Vị trí của đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông? (Hoàng Phủ Ngọc Tường)?

a)

Phần thứ nhất

b)

Phần thứ hai

c)

Phần thứ ba

d)

Phần thứ 4

39.

Trong đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông? (Hoàng Phủ Ngọc Tường), tác giả đã không dùng hình ảnh nào sau đây để diễn tả về dòng sông Hương?

a)

Một mảnh trăng non

b)

Như một tấm lụa, một tấm voan huyền ảo

c)

Một tiếng "vâng" không lời của tình yêu

d)

Một người con gái dịu dàng của đất nước

40.

Trong đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông? (Hoàng Phủ Ngọc Tường), tác giả đã không dùng hình ảnh nào để diễn tả sông Hương khi chảy trong lòng thành phố Huế?

a)

Chảy lặng tờ

b)

Ngập ngưng như muốn đi, muốn ở

c)

Mặt nước như vấn vương của một nỗi lòng

d)

Như sực nhớ lại một điều chưa kịp nói, nó đột ngột đổi dòng, rẽ ngoặt sang hướng đông tây để gặp thành phố lần cuối ở góc thị trấn Bao Vinh xưa cổ.

41.

Trong đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông? (Hoàng Phủ Ngọc Tường), khi ra khỏi rừng, sông Hương được so sánh với hình ảnh nào?

a)

Một người con gái Di-gan phóng khoáng và man dại

b)

Người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở

c)

Người tài nữ đánh đàn đêm khuya

d)

Như nàng Kiều trong đêm tình tự

42.

Trong đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông? (Hoàng Phủ Ngọc Tường), nhịp điệu chậm rãi, lặng tờ của dòng sông Hương khi chảy qua thành phố Huế được tác giả so sánh với điều gì?

a)

Điệu slow tình cảm, trữ tình

b)

Những đám băng trôi trên sông Nê-va qua các cung điện Pê-téc-bua để ra biển Ban-tích

c)

Người tài nữ đánh đàn lúc đêm khuya trên dòng sông Hương

d)

Nhưng hoa đăng bồng bềnh chao nhẹ trên mặt nước trong những đêm hội rằm tháng Bảy

43.

Trong đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông? (Hoàng Phủ Ngọc Tường), khi ở thượng nguồn, vẻ đẹp của sông Hương được so sánh với hình ảnh nào?

a)

Bản trường ca của rừng già

b)

Cô gái Di-gan man dại

c)

Người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở

d)

Tất cả các đáp án trên

44.

Bút danh khác của nhà văn Nguyễn Trung Thành là gì?

a)

Kim Lân

b)

Nguyên Ngọc

c)

Tố Hữu

d)

Xuân Diệu

45.

Truyện ngắn 'Rừng xà nu' (Nguyễn Trung Thành) được in trong tập nào?

a)

'Mặt đường khát vọng'

b)

'Việt Bắc'

c)

'Đất nước đứng lên'

d)

'Trên quê hương những anh hùng Điện Ngọc'

46.

Hình tượng nào xuất hiện xuyên suốt trong toàn bộ truyện ngắn 'Rừng xà nu' (Nguyễn Trung Thành)?

a)

Hình tượng con nước lớn

b)

Hình tượng dân làng Xô Man

c)

Hình tượng cây xà nu

d)

Hình tượng con suối

47.

Các sáng tác của nhà văn Nguyễn Trung Thành thường mang đặc điểm gì?

a)

Khuynh hướng sử thi, cảm hứng lãng mạn

b)

Lãng mạn, trữ tình

c)

Hiện thực, trào phúng

d)

Hiện thực, lãng mạn

48.

Nhân vật Tnú trong truyện ngắn 'Rừng xà nu' (Nguyễn Trung Thành) xuất hiện qua lời kể của ai?

a)

Bé Heng

b)

Nhà văn Nguyễn Trung Thành

c)

Dít

d)

Cụ Mết

49.

Nhan đề 'Rừng xà nu' (Nguyễn Trung Thành) có ý nghĩa gì?

a)

Gợi vẻ đẹp hùng tráng, man dại của núi rừng Tây Nguyên

b)

Gợi vẻ đẹp con người Tây Nguyên bất khuất, kiên cường

c)

Tạo khí vị Tây Nguyên đậm đà cho tác phẩm

d)

Tất cả các đáp án trên

50.

Hình tượng 'rừng xà nu' trong truyện ngắn 'Rừng xà nu' (Nguyễn Trung Thành) được miêu tả không có vẻ đẹp nào dưới đây?

a)

Bị đạn đại bác tàn phá đau thương

b)

Càng đau thương càng ngời lên vẻ đẹp

c)

Vẻ đẹp lãng mạn, đầy chất thơ

d)

Ham ánh sáng mặt trời, khao khát tự do

51.

Trong truyện ngắn "Rừng xà nu" (Nguyễn Trung Thành), hình tượng "rừng xà nu" dưới tầm đại bác được miêu tả như thế nào?

a)

Nằm trong tầm ngắm của địch, luôn bị bao vây, đe doạ.

b)

Tràn đầy sức sống, nhựa xà nu long lanh dưới nắng hè.

c)

Nằm trong sự hủy diệt bạo tàn, trong tư thế của sự sống đang đối diện với cái chết.

d)

Luôn che chở và bảo vệ cho đất và rừng Tây Nguyên khỏi sự tấn công của địch.

52.

Trong truyện ngắn "Rừng xà nu" (Nguyễn Trung Thành), đâu không phải là phẩm chất, tính cách của người anh hùng Tnú?

a)

Gan góc, táo bạo, dũng cảm.

b)

Liều lĩnh, bất chấp sự hiểm nguy của gia đình.

c)

Tuyệt đối trung thành với cách mạng.

d)

Yêu thương vợ con, gắn bó với buôn làng.

53.

Nhân vật nào trong truyện ngắn "Rừng xà nu" (Nguyễn Trung Thành) đã gây ra cái chết cho vợ con Tnú?

a)

Bé Heng

b)

Cụ Mết

c)

Dít

d)

Thằng Dục

54.

Đâu không phải nét đặc trưng trong các sáng tác của nhà văn Nguyễn Trung Thành?

a)

Khuynh hướng sử thi hoà quyện với cảm hứng lãng mạn.

b)

Ca ngợi sức sống bất diệt, khả năng trỗi dậy vô tận và sự sống của con người.

c)

Ca ngợi những con người hăm hở, hăng say trong công cuộc kiến thiết đất nước sau khi hoà bình lập lại.

d)

Ca ngợi những con người bất khuất, kiên trung với quê hương đất nước.

55.

Phong cách sử thi Nguyễn Trung Thành được thể hiện như nào qua truyện ngắn "Rừng xà nu"?

a)

Hướng vào những vấn đề cá nhân riêng tư của đời sống dân tộc với cái nhìn chủ quan.

b)

Hướng vào những vấn đề trọng đại của đời sống dân tộc với cái nhìn chủ quan, phiến diện.

c)

Hướng vào những vấn đề trọng đại của đời sống dân tộc với cái nhìn chủ quan, duy tâm.

d)

Hướng vào những vấn đề trọng đại của đời sống dân tộc với cái nhìn lịch sử và quan điểm cộng đồng.

56.

Trong truyện ngắn "Rừng xà nu" (Nguyễn Trung Thành), câu nói được cụ Mết nhắc lại tới bốn lần: "Tnú không cứu được vợ con" không có ý nghĩa gì?

a)

Điệp khúc day dứt, đau thương về cái chết của mẹ con Mai.

b)

Nhấn mạnh hiện thực: Tnú chỉ có hai bàn tay không.

c)

Mỉa mai, trách móc Tnú đã không cứu được vợ con trước sự tra tấn của kẻ thù.

d)

Ngay cả những người mình thương yêu nhất cũng không thể cứu được khi chỉ có hai bàn tay không.

57.

Hình ảnh cánh rừng xà nu trải ra hút tầm mắt chạy tít đến tận chân trời xuất hiện ở đầu và cuối tác phẩm "Rừng xà nu" (Nguyễn Trung Thành) không có ý nghĩa gì?

a)

Không mang dụng ý nghệ thuật, nhà văn vô tình lặp lại hình ảnh rừng xà nu ở cuối tác phẩm.

b)

Biểu tượng cho tinh thần kiên cường, bất khuất của con người Tây Nguyên, đồng bào miền Nam và cả dân tộc.

c)

Biểu tượng cho cuộc sống đau thương của con người Tây Nguyên, đồng bào miền Nam và cả dân tộc.

d)

Tô đậm, khắc sâu hình ảnh những cánh rừng xà nu hùng tráng, kiêu dũng và bất diệt.

58.

Tên khai sinh của nhà văn Tô Hoài là:

a)

Nguyễn Sen

b)

Nguyễn Mạnh Khải

c)

Đinh Trọng Đoàn

d)

Phạm Minh Tài

59.

Nhà văn Tô Hoài gia nhập Hội Văn hóa cứu quốc năm bao nhiêu?

a)

1941

b)

1942

c)

1943

d)

1944

60.

Tác phẩm nào dưới đây không phải là sáng tác của Tô Hoài?

a)

Dế Mèn phiêu lưu kí

b)

O chuột

c)

Truyện Tây Bắc

d)

Nắng trong vườn

61.

Vợ chồng A Phủ được in trong tác phẩm nào?

a)

Truyện Tây Bắc

b)

O chuột

c)

Nhà nghèo

d)

Cát bụi chân ai

62.

Chủ đề của tác phẩm Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài là:

a)

Phản ánh số phận đau thương và quá trình đến với con đường tự do, con đường cách mạng của các dân tộc ít người ở Đông Bắc.

b)

Phản ánh số phận đau thương và quá trình đến với con đường tự do, con đường cách mạng của các dân tộc ít người ở Tây Bắc.

c)

Phản ánh số phận đau thương và quá trình đến với con đường tự do, con đường cách mạng của các dân tộc ít người ở Nam Bộ

d)

Phản ánh số phận đau thương và quá trình đến với con đường tự do, con đường cách mạng của đồng bào miền xiên.

63.

Căn phòng Mị ở được miêu tả qua những chi tiết nào?

a)

Ở cái buồng Mị nằm, kín mít, có một chiếc của sổ lỗ vuông to bằng bàn tay. Lúc nào trông ra cũng chỉ thấy trăng trắng, không biết là sương hay là nắng.

b)

Ở cái buồng Mị nằm, có một khung cửa sổ, trông ra núi rừng Tây Bắc.

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

64.

Chi tiết nào sau đây thể hiện sự phản kháng đầu tiên của Mị khi trở thành con dâu gạt nợ nhà thống lí?

a)

A. Có đến hàng mấy tháng, đêm nào Mị cũng khóc

b)

B. Mị trốn về nhà, cầm theo một nắm lá ngón.

c)

C. Mỗi ngày mị càng không nói, Mị lầm lũi như con rùa nuôi trong xó cửa

d)

D. Đáp án A và B

65.

Yếu tố nào tác động đến sự hồi sinh của Mị?

a)

A. Cảnh sắc của Hồng Ngài trong những ngày xuân

b)

B. Rượu

c)

C. Tiếng sáo

d)

D. Tất cả các đáp án trên

66.

Dấu hiệu đầu tiên về sức sống tiềm tàng, sức phản kháng trỗi dậy của Mị trong đêm tình mùa xuân thể hiện qua việc:

a)

A. Mị nhớ lại quá khứ, nhớ về hạnh phúc ngắn ngủi trong cuộc đời tuổi trẻ của mình

b)

B. Mị sắn một miếng mỡ bỏ thêm vào đĩa dầu để thắp sáng căn buồng phòng Mị

c)

C. Mị lấy váy hoa mặc, Mị muốn đi chơi

d)

D. Tất cả các đáp án trên

67.

Hành động "lấy ống mỡ xắn một miếng bỏ thêm vào đĩa dầu" của Mị thể hiện:

a)

A. Mị muốn thắp lên ánh sáng cho căn phòng bấy lâu chỉ là bóng tối

b)

B. Mị muốn thắp lên ánh sáng cho cuộc đời tăm tối của mình.

c)

C. Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

D. Cả hai đáp án trên đều sai

68.

Vì sao A Phủ trở thành người ở cho nhà thống lí Pá Tra?

a)

A. Vì cha mẹ A Phủ nợ tiền nhà thống lí Pá Tra

b)

B. Vì A phủ đánh con quan bị phạt vạ

c)

C. Vì A Phủ làm mất bò của nhà thống lí

d)

D. Tất cả các đáp án trên

69.

Điểm giống nhau giữa nhân vật Mị và A Phủ mà tác giả muốn đề cao là:

a)

A. Cả hai nhân vật đều có tinh thần yêu tự do

b)

B. Cả hai nhân vật đều có sức phản kháng mãnh liệt

c)

C. Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

D. Cả hai đáp án trên đều sai

70.

Ngày xưa, khi chưa trở thành con dâu gạt nợ nhà thống lí Pá Tra, Mị là một cô gái xinh đẹp, tài năng như thế nào?

a)

A. Mị thổi lá cũng hay như thổi sáo

b)

B. Mị hát rất hay, bao nhiêu người mê

c)

C. Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

D. Cả hai đáp án trên đều s

71.

Địa danh nào dưới đây là quê hương của Kim Lân:

a)

Nam Định

b)

Bắc Ninh

c)

Quảng Nam

d)

Nghệ An

72.

Tác phẩm nào dưới đây không phải của tác giả Kim Lân?

a)

Nên vợ nên chồng

b)

Con chó xấu xí

c)

O chuột

d)

Làng

73.

Trong truyện ngắn 'Vợ nhặt' công việc của Tràng là:

a)

Nông dân

b)

Kéo xe bò thuê

c)

Xay lúa thuê

d)

Cày thuê

74.

Nhân vật 'thị' trong truyện ngắn 'Vợ nhặt' là người có xuất thân như thế nào?

a)

Không quê hương

b)

Không gia đình

c)

Không tên tuổi

d)

Tất cả các đáp án trên

75.

Tình huống truyện của 'Vợ nhặt' là:

a)

Tràng - một người dân ngụ cư, xấu xí bỗng dưng 'nhặt' được vợ

b)

Tràng cưới thị về làm vợ

c)

Khát vọng sống và hạnh phúc của Tràng trong nạn đói

d)

Tất cả các đáp án trên

76.

Một biểu hiện ở Tràng được Kim Lân nhắc đến nhiều lần khi anh mới 'nhặt' được vợ đối lập với biểu hiện tâm trạng thường có của người đang ở trong cảnh đói khát bi thảm là:

a)

Cười

b)

Nói luôn miệng

c)

Hát khe khẽ

d)

Mắt sáng lên lấp lánh

77.

Nhan đề “Vợ nhặt” mang ý nghĩa: 

a)

A. Thân phận con người trở nên rẻ rúng, có thể “nhặt” được như món đồ ngưởi ta đánh rơi hoặc bỏ quên

b)

B. Thể hiện khát khao sống, khát khao hạnh phúc của con người trong hoàn cảnh khốn cùng 

c)

C. Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

D. Cả hai đáp án trên đều sai 

78.

Tình huống truyện của tác phẩm “Vợ nhặt” mang ý nghĩa: 

a)

A. Tố cáo chế độ phong kiến đã đẩy người nông dân vào bước đường cùng 

b)

B. Tố cáo chế độ thực dân, phát xít đẩy người nông dân vào nạn đói khủng kiếp, vào cảnh khốn cùng. 

c)

C. Mang giá trị nhân bản sâu sa dù hoàn cảnh bi thảm đến đâu con người ta vẫn khao khát hạnh phúc, vẫn hướng về ánh sáng và tin tưởng vào tương lai. 

d)

D. Đáp án B và C

79.

Chi tiết miêu tả đúng ngoại hình của nhân vật Tràng? 

a)

A. Đầu cao, lưng to bè, 2 con mắt nhỏ tí, ngà ngà đắm vào bóng chiều, 2 bên quai hàm bạnh ra.

b)

B. Khỏe, chạy nhanh như ngựa. 

c)

C. Cái đầu thì trọc lốc, cái răng cạo trắng hớn, cái mặt thì đen mà rất cơng cơng, hai mắt gườm gườm trông gớm chết! 

d)

D. Tất cả các đáp án trên

80.

Đáp án nào không đúng khi nói về vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật Tràng? 

a)

A. Thuần hậu, hiền lành, chất phác 

b)

B. Tâm hồn lạc quan, yêu đời 

c)

C. Sức sống tiềm tàng và sức phản kháng mãnh liệt

d)

D. Tấm lòng nhân hậu 

81.

Khi ranh giới giữa sự sống và cái chết vô cùng mong manh, quyết định theo không Tràng về làm vợ của thị thể hiện điều gì? 

a)

A. Thể hiện thị là người đàn bà không có lòng tự trọng 

b)

B. Thể hiện khát vọng sống mãnh liệt

c)

C. Cả hai đáp án trên đều đúng 

d)

D. Cả hai đáp án trên đều sai 

82.

Nhận xét nào sau đây không chính xác về nhân vật Tràng trong Vợ nhặt của Kim Lân? 

a)

A. Đối với Tràng, có vợ là bước ngoặt của cả cuộc đời: sống quan tâm hơn, lo lắng đến gia đình hơn. 

b)

B. Tràng có ngoại hình xấu xí, thô kệch. 

c)

C. Tràng là người suy tính kĩ càng, cân nhắc thiệt hơn mọi việc rồi mới làm.

d)

D. Lấy vợ chẳng phải vì tình, chỉ là “nhặt vợ” một cách dễ dàng, nhưng không vì thế mà Tràng coi thường người vợ của mình. 

83.

Đáp án nào dưới đây không phải nghệ thuật của tác phẩm Vợ nhặt? 

a)

A. Cách kể chuyện giản dị nhưng rất có duyên, rất lôi cuốn. Tình huống truyện độc đáo, éo le vừa nghịch lí lại vừa hợp lí 

b)

B. Sự am hiểu sâu sắc về phong tục tập quán của người miền núi.

c)

C. Đối thoại sinh động như lời ăn tiếng nói hàng ngày ở các làng quê. 

d)

D. Miêu tả tâm lí nhân vật tự nhiên, tinh tế, chân thực, cá thể hóa logic, hợp lí.

84.

Trong tác phẩm “Vợ nhặt” của Kim Lân, việc Tràng bỏ ra hai hào để mua dầu thắp sáng gian phòng đêm tân hôn trong khi còn đang phải ăn cháo cám chứng tỏ điều gì? 

a)

A. Đây là chàng trai không bị cái đói làm chết đi những mong ước được sống cho ra một con người, là sự thể hiện vai trò của người chồng trong việc mang lại hạnh phúc cho người vợ.

b)

B. Đây là chàng trai có sự nông nổi trong suy nghĩ, anh ta có thể nhặt vợ khi bản thân còn lay lắt nuôi mình và mẹ thì cớ gì không thể tiêu sang ngay trong những tháng ngày đói kém ấy. 

c)

C. Đấy là niềm vui của đêm tân hôn, là sự níu kéo chút tươi sáng trong những ngày đau khổ, cay cực của một anh chàng vẫn quen cảnh cô đơn. 

d)

D. Đấy là một cách nghĩ có phần đáng thương, cố gắng chiều chuộng vợ của anh chàng ngụ cư bỗng nhiên vớ bẫm, có được vợ. 

85.

Hình ảnh “đám người đói và lá cờ đỏ” ở cuối truyện có ý nghĩa gì? 

a)

A. Hiện lên sự tang tóc, đói nghèo trong những năm chiến tranh 

b)

B. Hiện lên sự nghèo túng của làng quê nơi Tràng sinh sống 

c)

C. Cảnh ngộ đói khát thê thảm vừa gợi ra những tín hiệu của cuộc cách mạng.

d)

D. Hiện lên sự vùng lên kháng chiến của nhân dân 

86.

Vì sao dù biết rằng mình đang phải ăn cám thay cơm nhưng người con dâu vẫn "điềm nhiên cho vào miệng"? 

a)

A. Vì một người từng chịu đói khát cùng cực như thị thì ăn cám không còn là chuyện lạ. 

b)

B. Vì người con dâu muốn chứng tỏ mình hoàn toàn có thể trở thành vợ hiền dâu đảm. 

c)

C. Vì người con dâu giữ ý không muốn mẹ chồng phải ngượng ngùng khó xử.

d)

D. Vì người con dâu nghĩ rằng: cám cũng phải ăn để cố mà sống qua những ngày đói. 

87.

Vì sao “Vợ nhặt” viết vế số phận bi thảm của người nông dân trước cách mạng mà kết thúc lại không bi đát? 

a)

A. Vì Kim Lân có khả năng tièn đoán cách mạng chắc chắn sẽ thành công. 

b)

B. Vì tác phẩm ra đời năm 1962 khi cách mạng đã thành công và đã khiến chocuộc đời của người nông dân nghèo tươi sáng. 

c)

C. Vì nhà văn Kim Lân là người lạc quan, ông muốn tạo niềm tin vững chắc cho người đọc về tương lai tươi sáng. 

d)

D. Vì người nông dân luôn có khát vọng đổi đời, luôn sống lạc quan

88.

Những yếu tố nào đã tạo nên sức hấp dẫn cho tác phẩm “Vợ nhặt” ? 

a)

A. Tình huống truyện, khả năng miêu tả tâm lí nhân vât, chiều sâu giá trị nhân bản. 

b)

B. Tình huống truyện, khả năng miêu tả tâm lí nhân vật, nghệ thuật trào phúng.

c)

C. Tình huống truyện, hình ảnh lãng mạn, khả năng miêu tả tâm lí nhân vật. 

d)

D. Tình huống truyện, tính cách nhân vật sắc nét, khả năng miêu tả tâm lí nhân vật, chiều sâu giá trị nhân bản. 

89.

Trong truyện ngắn Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài), dẫn chứng nào chứng tỏ Mị là nạn nhân của sự áp chế thần quyền?

a)

A.   “Bây giờ Mị tưởng mình cũng là con trâu, mình cũng là con ngựa”.

b)

B.    “Mỗi ngày Mị càng không nói, lùi lũi như con rùa nuôi trong xó cửa”.

c)

C.    “Nó đã bắt ta về trình ma nhà nó rồi thì chỉ còn biết đợi ngày rũ xương ở đây thôi”.

d)

D.   “Mị ngồi nhẩm thầm bài hát của người đang thổi”.

90.

Đáp án nào sau đây không đúng về tác giả Hoàng Phủ Ngọc Tường?

a)

A. Tác phẩm của Hoàng Phủ Ngọc Tường có sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa chất trí tuệ và tính trữ tình, giữa khả năng nghị luận sắc bén với suy tư đa chiều nhờ vốn kiến thức tổng hợp, sâu rộng.

b)

B. Hoàng Phủ Ngọc Tường sinh năm 1937 tại thành phố Huế.

c)

C.  Thể loại sở trường của Hoàng Phủ Ngọc Tường là tiểu thuyết và thơ.

d)

D.  Với những thành tựu và cống hiến của mình cho văn nghệ nước nhà, ông đã được tặng Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật năm 2007.

91.

Trong đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông? (Hoàng Phủ Ngọc Tường), câu văn sau sử dụng biện pháp tu từ nghệ thuật gì?

“…dòng sông mềm như tấm lụa, với những chiếc thuyền xuôi ngược chỉ bé vừa bằng con thoi…”.

    

a)

  A. Nói giảm nói tránh.  

b)

     B. Câu hỏi tu từ.

c)

  C. So sánh.  

d)

          D. Điệp từ.

92.

Ngay câu mở đầu bút kí Ai đã đặt tên cho dòng sông?, Hoàng Phủ Ngọc Tường đã nêu điểm gì đặc biệt của dòng sông Hương?

a)

A.  Quá trình hình thành, kiến tạo của dòng sông qua nhiều thế kỉ.

b)

B.   Vẻ đẹp dữ dội, hùng tráng của dòng sông Hương ở đoạn thượng lưu.

c)

C.   Những bí ẩn về hành trình của dòng sông Hương trước khi xuôi về cố đô Huế.

d)

D.  Trong các dòng sông đẹp trên thế giới, chỉ có sông Hương là thuộc về một thành phố duy nhất.

93.

Trong tác phẩm Rừng xà nu (Nguyễn Trung Thành), sức sống mãnh liệt của rừng xà nu mang ý nghĩa biểu tượng như thế nào?

a)

A.  Ẩn dụ cho tình yêu đôi lứa của Tnú và Mai.

b)

B.   Ẩn dụ cho phong tục cưới hỏi của những người lân làng Xô Man.

c)

C.   Ẩn dụ cho một loài cây có tốc độ sinh trưởng nhanh trong mọi điều kiện khắc nghiệt nhất.

d)

D.  Ẩn dụ cho sự kiên cường, dũng cảm, đoàn kết, gắn bó trong cuộc sống thường ngày vàtrong chiến đấu của dân làng Xô Man.

94.

Trong đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông? (Hoàng Phủ Ngọc Tường), khi ở thượng nguồn, vẻ đẹp của sông Hương được so sánh với hình ảnh nào? 

a)

A. Bản trường ca của rừng già 

b)

B. Cô gái Di-gan man dại 

c)

C. Người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở 

d)

D. Tất cả các đáp án trên

95.

Trong truyện ngắn “Rừng xà nu” (Nguyễn Trung Thành), hình tượng “rừng xà nu” dưới tầm đại bác được miêu tả như thế nào? 

a)

A. Nằm trong tầm ngắm của địch, luôn bị bao vây, đe doạ. 

b)

B. Tràn đầy sức sống, nhựa xà nu long lanh dưới nắng hè. 

c)

C. Nằm trong sự hủy diệt bạo tàn, trong tư thế của sự sống đang đối diện với cái chết.

d)

D. Luôn che chở và bảo vệ cho đất và rừng Tây Nguyên khỏi sự tấn công của địch

96.

Bài học lịch sử được rút ra từ truyện ngắn “Rừng xà nu” (Nguyễn Trung Thành) là gì? 

a)

A. Bạo lực phản cách mạng chỉ có thể bị tiêu diệt bằng bạo lực cách mạng: “Chúng nó đã cầm súng, mình phải cầm giáo”.

b)

B. Dân làng Xô-man tuy nằm trong cái tầm nã của đại bác nhưng ý chí cách mạng ở họ không bom đạn nào dập vùi cho được.

c)

C. Tình yêu gia đình là phẩm chất không thể thiếu được của một người anh hùng, trong hoàn cảnh chiến tranh, đó chính là nguồn sức mạnh vô địch.

d)

D. Với lòng nhiệt tình cách mạng, với tình yêu quê hương, làng bản và gia đình tha thiết cũng như ý chí căm hờn tột độ với quân thù, những người anh hùng sẽ trở thành toàn năng.

97.

Kim Lân là cây bút chuyên viết chuyện ngắn, có sở trường viết về:

a)

A. Người trí thức

b)

B. Người chiến sĩ

c)

C. Nông thôn và người nông dân

d)

D. Tầng lớp thành thị

98.

Phong cách sáng tác của nhà văn Kim Lân là:

a)

A. Biệt tài miêu tả tâm lí nhân vật

b)

B. Văn phong giản dị, gợi cảm, hấp dẫn

c)

C. Ngôn ngữ sống động, am hiểu và gắn bó sâu sắc về đời sống và phong tục và làng quê Bắc Bộ

d)

D. Tất cả các đáp án trên