wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Quy Luật Di Truyền

Total questions: 88

Worksheet time: 1hrs 7mins

Name
Class
Date
1.

Khi nói về ảnh hưởng của môi trường lên sự biểu hiện của kiểu gen, phát biểu nào sau đây đúng, sai?

a)

Kiểu hình được tạo thành do sự tương tác giữa kiểu gen với môi trường.

b)

Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của cùng 1 kiểu gen tương ứng với các điều kiện môi trường khác nhau.

c)

Tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng rộng hơn tính trạng số lượng.

d)

Kiểu hình của một cơ thể có thể thay đổi trước các điều kiện môi trường khác nhau được gọi là sự mềm dẻo kiểu hình.

e)

Mức phản ứng quy định giới hạn về năng suất của giống vật nuôi và cây trồng.

2.

Nhận định nào sau đây đúng, sai?

a)

Bệnh phêninkêtoniệu ở người do rối loạn chuyển hoá axit amin phêninalanin. Nếu được phát hiện sớm và áp dụng chế độ ăn kiêng thì trẻ có thể phát triển bình thường.

b)

Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng một kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác khau tuỳ thuộc vào độ pH của môi trường đất.

c)

Loài bướm Biston betularia khi sống ở rừng bạch dương không bị ô nhiễm thì có màu trắng, Khi khu rừng bị ô nhiễm bụi than thì tất cả các bướm trắng đều bị chọn lọc loại bỏ và bướm có màu đen phát triển ưu thế.

3.

Khi nói về di truyền liên kết gen, phát biểu nào sau đây là đúng, sai?

a)

Các cặp gen càng nằm ở vị trí gần nhau thì liên kết càng bền vững

b)

Sự liên kết gen không làm xuất hiện biến dị tổ hợp.

c)

Số lượng gen nhiều hơn số lượng NST nên liên kết gen là phổ biến.

d)

Liên kết gen đảm bảo tính di truyền ổn định của cả nhóm tính trạng.

e)

Các gen nằm trên cùng nhiễm sắc thể thường di truyền cùng nhau.

4.

Khi nói về di truyền của gen lặn trên nhiễm sắc thể X không có alen trên Y, phát biểu nào sau đây là đúng, sai?

a)

Có hiện tượng di truyền chéo.

b)

Tỉ lệ phân tính của tính trạng không giống nhau ở 2 giới.

c)

Kết quả lai thuận, lai nghịch giống nhau.

d)

Tính trạng có xu hướng dễ biểu hiện thành kiểu hình ở cơ thể mang cặp nhiễm sắc thể XY.

e)

Bệnh mù màu ở người là do đột biến gen lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST X.

5.

Ở một loài động vật, xét 3 phép lai sau: - Phép lai 1: (P) XAXA × XaY. - Phép lai 2: (P) XaXa× XAY. - Phép lai 3: (P) Dd × Dd. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến; các phép lai trên đều tạo ra F1, các cá thể F1 của mỗi phép lai ngẫu phối với nhau tạo ra F2. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng, sai?

a)

Phép lai 2 và 3 đều cho F2 có kiểu hình giống nhau ở hai giới.

b)

Phép lai 1 và 3 đều cho F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ : 3 cá thể mang kiểu hình trội : 1 cá thể mang kiểu hình lặn.

6.

Đối với loài sinh sản hữu tính, bố hoặc mẹ truyền nguyên vẹn cho con

a)

alen.

b)

tính trạng.

c)

kiểu gen.

d)

kiểu hình.

7.

Đối tượng nghiên cứu di truyền học của Menđen là

a)

đậu Hà Lan.

b)

ruồi giấm.

c)

hoa phấn.

d)

lúa mì.

8.

Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 1 loại kiểu gen?

a)

AA × AA.

b)

AA × Aa.

c)

Aa × aa.

d)

Aa × Aa.

9.

Hiện tượng hai hay nhiều gen không alen cùng quy định một tính trạng là:

a)

gen đa hiệu.

b)

tương tác gen.

c)

liên kết gen.

d)

phân li độc lập.

10.

Ở một loài thực vật, khi trong kiểu gen có cả gen A và gen B thì hoa có màu đỏ. Nếu tr

4 lines
11.

Các cặp nhân tố di truyền quy định các tính trạng khác nhau phân li độc lập trong quá trình hình thành……(giao tử)……

(a)  

12.

Một gen có thể tác động đến sự biểu hiện của ….(nhiều tính trạng)….. khác nhau được gọi là gen đa hiệu.

4 lines
13.

Trong quá trình giảm phân, các NST tương đồng có thể ……..(trao đổi)……các đoạn tương đồng cho nhau dẫn đến hoán vị gen, làm xuất hiện các tổ hợp gen mới.

(a)  

14.

Nếu kết quả lai thuận và nghịch ……..(khác nhau)…, con lai luôn có kiểu hình giống mẹ thì gen quy định tính trạng nghiên cứu nằm ngoài nhân (gen ti thể hoặc lục lạp).

(a)  

15.

Tập hợp các kiểu hình của …….(cùng một kiểu gen)…. tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là mức phản ứng của kiểu gen.

4 lines
16.

Hiện tượng kiểu hình của cùng một cơ thể có thể thay đổi trước các …..(điều kiện)… môi trường khác nhau được gọi là sự mềm dẻo kiểu hình.

(a)  

17.

Kiểu gen của cây hoa đỏ dị hợp một cặp gen là?

a)

AaBb

b)

AaBB

c)

Aabb

d)

AABB

18.

Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14, số nhóm gen liên kết của loài là

a)

28

b)

7

c)

14

d)

21

19.

Gà trống lông không vằn có kiểu gen

a)

XAXa

b)

XaXa

c)

XaY

d)

XAY

20.

Loài nào sau đây, giới đực có cặp nhiễm sắc thể XY?

a)

Người

b)

c)

Bồ câu

d)

Vịt

21.

Cơ thể có kiểu gen Aabb giảm phân bình thường cho bao nhiêu loại giao tử?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

22.

Kiểu gen nào sau đây là kiểu gen thuần chủng về tất cả các cặp gen?

a)

AAbbDd

b)

AaBbDd

c)

aaBbDd

d)

AAbbDD

23.

Tần số hoán vị gen được tính bằng tổng tỉ lệ % của 2 loại giao tử nào sau đây?

a)

aB và ab

b)

AB và ab

c)

AB và Ab

d)

Ab và aB

24.

Mẹ và bố phải có kiểu gen và kiểu hình như thế nào để sinh con ra có người mắt đen, có người mắt xanh?

a)

Mẹ mắt đen AA× bố mắt xanh aa

b)

Mẹ mắt xanh aa×bố mắt đen AA

c)

Mẹ mắt đen AA×bố mắt đen AA

d)

Mẹ mắt đen Aa×bố mắt đen Aa

25.

Thực chất của quy luật phân li là:

a)

Sự phân li của các alen trong cặp alen

b)

Sự phân li độc lập của các cặp alen

c)

Các gen trên cùng một NST Thì phân li cùng với nhau

d)

Sự tác động qua lại của các gen

26.

Gen chi phối đến sự hình thành nhiều tính trạng được gọi là

a)

gen trội

b)

gen điều hòa

c)

gen đa hiệu

d)

gen tăng cường

27.

Gen chi phối đến sự hình thành nhiều tính trạng được gọi là

a)

gen trội.

b)

gen điều hòa.

c)

gen đa hiệu.

d)

gen tăng cường.

28.

Cho biết quá trình giảm phân không phát sinh đột biến và không có hoán vị gen xảy ra. Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen nào sau đây cho nhiều loại giao tử nhất?

a)

AbaB.

b)

AbAb.

c)

ABAB.

d)

aBaB.

29.

Gen ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể Y có hiện tượng di truyền

a)

theo dòng mẹ.

b)

thẳng.

c)

như gen trên NST thường.

d)

chéo.

30.

Ở cây hoa phấn gen quy định lá xanh hay đốm nằm ngoài nhân. Lấy hạt phấn của cây lá xanh thụ phấn cho cây lá đốm sẽ thu được ở đời con:

a)

100% lá xanh.

b)

100% lá đốm.

c)

100% trội.

d)

50% lá xanh: 50% đốm.

31.

Khi nói về mức phản ứng. Phát biểu nào dưới đây không đúng?

a)

Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau.

b)

Tính trạng số lượng có mức phản ứng rộng.

c)

Tính trạng chất lượng có mức phản ứng hẹp.

d)

Mức phản ứng không được di truyền.

32.

Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa tím và đỏ tùy thuộc vào

a)

nhiệt độ môi trường

b)

cường độ ánh sáng

c)

hàm lượng phân bón

d)

độ pH của đất

33.

Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tối đa 2 loại kiểu gen?

a)

ABab x Abab.

b)

aBab x abab.

c)

Abab x ABaB.

d)

Abab x aBab.

34.

Biết rằng không có đột biến xảy ra, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu gen 1:1?

a)

Aa x aa.

b)

Aa x Aa.

c)

aa x aa.

d)

AA x AA.

35.

Ở đậu Hà Lan, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở đời con của phép lai Aa x Aalà

a)

3 hoa đỏ : 1 hoa trắng.

b)

100% hoa đỏ.

36.

Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, tỷ lệ kiểu hình ở đời con của phép lai Aa x Aalà

a)

3 hoa đỏ : 1 hoa trắng.

b)

100% hoa đỏ.

c)

1 hoa đỏ : 1 hoa trắng.

d)

100% hoa trắng.

37.

Cơ thể có kiểu gen AaBb giảm phân bình thường sinh ra giao tử ab chiếm tỷ lệ là

a)

25%.

b)

30%.

c)

20%.

d)

10%.

38.

Nếu các gen liên kết hoàn toàn, một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Phép lai cho tỷ lệ phân li kiểu hình 3 : 1 là

a)

ABab x ABab.

b)

Abab x ABab.

c)

AbaB x ABab.

d)

AbaB x AbaB.

39.

Các gen trên cặp NST giới tính XY có thể nằm trên vùng tương đồng hoặc vùng không tương đồng. Có 3 gen A, B, D nằm trên NST giới tính XY như hình vẽ dưới đây. Quan sát hình và cho biết phát biểu nào không đúng?

a)

Gen A nằm trên NST X ở vùng không tương đồng với Y.

b)

Gen B nằm ở vùng tương đồng giữa X và Y.

c)

Gen A và D nằm ở vùng tương đồng giữa X và Y.

d)

Gen D nằm trên NST Y ở vùng không tương đồng với X.

40.

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Biết rằng không có đột biến xảy ra. Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con chỉ có 1 loại kiểu hình?

a)

Aabb × aabb.

b)

AaBB × aaBb.

c)

AABb × aaBB.

d)

AABb × Aabb.

41.

Nếu không có đột biến, cơ thể có kiểu gen Aabb tự thụ phấn thì đời con có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen đồng hợp về cả 2 cặp gen?

a)

1.

b)

2.

c)

9.

d)

3.

42.

Ở một loài thực vật, khi trong kiểu gen có cả gen A và gen B thì hoa có màu đỏ. Nếu trong kiểu gen chỉ có A hoặc chỉ có B hoặc không có gen A và B thì hoa có màu trắng. Hai cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Phép lai P: AaBb x aaBb cho F1 có tỷ lệ kiểu hình ra sao?

a)

3 hoa đỏ : 5 hoa trắng.

b)

1 hoa đỏ : 3 hoa trắng.

c)

5 hoa đỏ : 3 hoa trắng.

d)

3 hoa đỏ : 1 hoa trắng.

43.

aaBb cho F1 có tỉ lệ kiểu hình ra sao?

a)

3 hoa đỏ : 5 hoa trắng.

b)

1 hoa đỏ : 3 hoa trắng.

c)

5 hoa đỏ : 3 hoa trắng.

d)

3 hoa đỏ : 1 hoa trắng.

44.

Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen AbaB đã xảy ra hoán vị gen với tần số 20%. Theo lí thuyết, tổng các giao tử mang 1 alen lặn chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

a)

80%.

b)

20%

c)

40%.

d)

10%.

45.

Biết rằng quá trình giảm phân tạo giao tử không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, một tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen AaBbDd giảm phân tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?

a)

1.

b)

2.

c)

4.

d)

8.

46.

Biết không xảy ra đột biến, mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Phép lai nào sau đây cho đời con có 4 loại kiểu gen và 2 loại kiểu hình?

a)

AaBb × AaBb.

b)

AaBb × aaBB.

c)

AaBb × AaBB.

d)

Aabb × aaBb.

47.

Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở người, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y đều không mang gen.

b)

Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, gen tồn tại thành từng cặp alen.

c)

Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, các gen tồn tại thành từng cặp.

d)

Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính, gen nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y.

48.

Một cơ thể cái có kiểu gen AaBbDd giảm phân tạo trứng, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, loại trứng chứa ít nhất 1 alen trội chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

a)

7/8.

b)

1/2.

c)

3/8.

d)

1/8.

49.

Ở người, alen A nằm trên nhiễm sắc thể X quy định máu đông bình thường là trội hoàn toàn so với alen a quy định bệnh máu khó đông. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, con trai của cặp bố mẹ nào sau đây luôn bị bệnh máu khó đông?

a)

XAXa × XAY.

b)

XAXA × XaY.

c)

XaXa × XAY.

d)

XAXa × XaY.

50.

Ở 1 loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài. Biết không xảy ra đột biến, ở F1 của phép lai (P): ♂AaBBDd × ♀AaBbDd, có bao nhiêu kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hoa đỏ, quả tròn?

a)

4

b)

8

c)

6

d)

12

51.

Ở người, đột biến gen khiến cho gen HbA biến thành HbS gây bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm và gây ra hàng loạt các tổn thương khác cho cơ thể như suy thận, tổn thương tim, gan, thần kinh… Gen quy định bệnh này tuân theo hiện tượng di truyền nào?

a)

gen đa hiệu.

b)

tương tác gen.

c)

liên kết gen.

d)

phân li độc lập.

52.

Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến mới. Theo lí thuyết, phép lai: XAXa × XaY cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ:

a)

2 ruồi cái mắt trắng : 1 ruồi đực mắt trắng : 1 ruồi đực mắt đỏ.

b)

1 ruồi cái mắt đỏ : 2 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi cái mắt trắng.

c)

1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng.

d)

1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi cái mắt trắng : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng.

53.

Một loài thực vật, khi trong kiểu gen có cả gen A và B thì hoa có màu đỏ, nếu trong kiểu gen chỉ có A hoặc B thì hoa có màu vàng, không có cả A và B thì hoa có màu trắng. Hai cặp gen Aa và Bb nằm trên hai cặp NST khác nhau. Cho cây dị hợp về 2 cặp gen nói trên tự thụ phấn thu được tỉ lệ kiểu hình ở đời con là

a)

1 đỏ : 2 vàng : 1 trắng.

b)

3 đỏ : 4 vàng : 1 trắng.

c)

12 đỏ : 3 vàng : 1 trắng.

d)

9 đỏ : 6 vàng : 1 trắng.

54.

Loại giao tử AbD có thể được tạo ra từ kiểu gen nào sau đây?

a)

AABBDD.

b)

AABbdd.

c)

AabbDd.

d)

aaBbDd.

55.

Ở ruồi giấm, alen A qui định mắt đỏ trội hoàn

4 lines
56.

Câu 19: Loại giao tử AbD có thể được tạo ra từ kiểu gen nào sau đây?

a)

AABBDD

b)

AABbdd

c)

AabbDd

d)

aaBbDd

57.

Câu 20: Ở ruồi giấm, alen A qui định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a qui định mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 2 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng?

a)

XAXa x XAY

b)

XAXA x XaY

c)

XAXa x XaY

d)

XaXa x XAY

58.

Câu 1: Ở một loài thực vật, alen A quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt nhăn. Đem 2 cây mọc ra từ hạt trơn giao phấn với nhau, thu được các hạt F1. Biết rằng không có đột biến xảy ra, theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây về F1 là sai?

a)

Đem các hạt F1 trồng, có thể thu được toàn bộ cây có kiểu gen thuần chủng.

b)

F1 có thể có hạt nhăn chiếm tỉ lệ 25%.

c)

Các hạt F1 có thể có 2 loại kiểu gen với tỉ lệ 1 : 1.

d)

Trong F1, các hạt có cùng kiểu hình thì luôn có kiểu gen giống nhau.

59.

Câu 2: Xét 4 tế bào sinh tinh của một cơ thể có kiểu gen AaBb giảm phân hình thành giao tử. Biết rằng quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Tỉ lệ các loại giao tử có thể tạo ra là I. 1 : 1. II. 3 : 3 : 1 : 1. III. 2 : 2 : 1 : 1. IV. 1 : 1 : 1 : 1. V. 3 : 1. Số phương án đúng

a)

2

b)

4

c)

5

d)

3

60.

Câu 3: Một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do 1 gen có 4 alen quy định. Thực hiện hai phép lai, thu được kết quả sau: - Phép lai 1: Cho 2 cây hoa vàng (P) giao phấn, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 cây hoa vàng : 1 cây hoa trắng. - Phép lai 2: Cho cây hoa đỏ lai với cây hoa hồng (P), thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây hoa hồng : 2 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

4 lines
61.

Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Ở loài này, kiểu hình hoa hồng được quy định bởi 3 loại kiểu gen. II. Ở loài này, cho cây hoa đỏ lai với cây hoa đỏ, có tối đa 4 sơ đồ lai. III. Cho cây hoa vàng đời P của phép lai 1 giao phấn với cây hoa đỏ đời P của phép lai 2 thu được đời con F1 có thể có tỉ lệ kiểu hình 1 : 1. IV. Cho hai cây hoa đỏ giao phấn với nhau có thể thu được đời con có 4 loại kiểu gen.

a)

3.

b)

4.

c)

2.

d)

1.

62.

Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội so với alen a thân thấp, alen B quy định hạt dài trội so với alen b hạt tròn. Cho hai dòng thuần chủng tương phản lai với nhau thu được F1 100% thân cao, hạt dài. Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn thu được F2 gồm 600 cây có 7 loại kiểu gen trong đó có 36 cây mang 1 tính trạng trội. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, tần số hoán vị gen bằng

a)

12%.

b)

6%.

c)

19%.

d)

38%.

63.

Ở một loài động vật, cặp gen Aa nằm trên cặp NST số 2 và bb nằm trên cặp NST số 3. Một tế bào sinh tinh trùng có kiểu gen Aabb thực hiện quá trình giảm phân tạo giao tử. Biết rằng cặp NST số 2 không phân li ở kì sau I trong giảm phân, giảm phân II diễn ra bình thường; cặp nhiễm sắc thể số 3 giảm phân bình thường. Tính theo lí thuyết, các loại giao tử được tạo ra là

a)

Aab, b.

b)

Abb, abb, A, a.

c)

Aab, a hoặc Aab, b.

d)

Abb, abb, O.

64.

Ở cây đậu Hà Lan, alen A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt xanh; alen B quy định vỏ hạt trơn trội hoàn toàn so với alen b quy định vỏ hạt nhăn. Hai cặp gen này di truyền độc lập với nhau. Tiến hành lai giữa hai cây đậu Hà Lan thuần chủng hạt vàng, vỏ hạt trơn và hạt xanh, vỏ hạt trơn được F1. Biết rằng không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết khi cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình là

4 lines
65.

Biết rằng không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết khi cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình là

a)

9 hạt vàng, vỏ hạt trơn : 3 hạt vàng, vỏ hạt nhăn : 3 hạt xanh, vỏ hạt trơn : 1 hạt xanh, vỏ hạt nhăn.

b)

3 hạt vàng, vỏ hạt trơn : 1 hạt xanh, vỏ hạt trơn.

c)

3 hạt vàng, vỏ hạt trơn : 1 hạt xanh, vỏ hạt nhăn.

d)

3 hạt vàng, vỏ hạt nhăn : 3 hạt xanh, vỏ hạt trơn : 1 hạt vàng, vỏ hạt trơn : 1 hạt xanh, vỏ hạt nhăn.

66.

Cho cây (P) dị hợp 2 cặp gen (A, a và B, b) tự thụ phấn, thu được F1 có 10 loại kiểu gen, trong đó tổng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp 2 cặp gen trội và đồng hợp 2 cặp gen lặn là 18%. Theo lí thuyết, loại kiểu gen có 2 alen trội ở F1 chiếm tỉ lệ

a)

26%.

b)

34%.

c)

18%.

d)

32%.

67.

Cho phép lai: P: ♀AbaBx♂ABab. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn, hoán vị gen xảy ra ở cả hai giới với tần số 20%, không xảy ra đột biến. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ cá thể mang một tính trạng trội và một tính trạng lặn ở đời sau chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

a)

21%.

b)

36%.

c)

42%.

d)

48%.

68.

Một loài thú, xét 2 cặp gen cùng nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X, trong đó A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với a quy định mắt trắng, B quy định đuôi dài trội hoàn toàn so với b quy định đuôi ngắn. Cho con cái dị hợp 2 cặp gen giao phối với con đực mắt đen, đuôi dài (P), thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình ở giới đực là: 42% cá thể đực mắt đen, đuôi ngắn: 42% cá thể đực mắt trắng, đuôi dài: 8% cá thể đực mắt trắng, đuôi ngắn: 8% cá thể đực mắt đen, đuôi dài. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(a)  

69.

y ngẫu nhiên 1 cá thể cái ở F1, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 42%. IV. Nếu cho cá thể đực ở P lai phân tích thì sẽ thu được Fa có 50% cá thể đực mắt trắng, đuôi ngắn.

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

70.

Câu 10. Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 2 cặp gen Aa và Bb phân li độc lập quy định. Khi trong kiểu gen có A thì quy định hoa đỏ; khi kiểu gen aaB- thì quy định hoa vàng; kiểu gen aabb quy định hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Cho cây dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn, thu được F1 có 6,25% số cây hoa trắng. II. Nếu cho cây hoa đỏ giao phấn với cây hoa vàng thì có thể thu được đời con có 100% số cây hoa đỏ. III. Nếu cho 2 cây đều có hoa đỏ giao phấn với nhau thì có thể thu được đời con có 12,5% số cây hoa vàng. IV. Nếu cho 2 cây đều có hoa vàng giao phấn với nhau thì có thể thu được đời con có 25% số cây hoa trắng.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

71.

Câu 11. Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 2 cặp gen Aa và Bb phân li độc lập qui định. Khi trong kiểu gen có cả hai gen trội A và B thì qui định hoa đỏ; kiểu gen chỉ có 1 alen trội A hoặc B thì qui định hoa vàng; kiểu gen aabb qui định hoa trắng. Gen A và B có tác động gây chết ở giai đoạn phôi khi trạng thái đồng hợp tử trội AABB. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Cây có kiểu hình hoa đỏ ở F1 do 4 kiểu gen qui định. II. Cho các cây dị hợp 2 cặp gen giao phấn ngẫu nhiên thì sẽ thu được các cây F1 có tỉ lệ kiểu hình 9:6:1. III. Cho các cây dị hợp 2 cặp gen giao phấn với cây hoa trắng thì những cây hoa vàng ở F1 đều có kiểu gen dị hợp tử. IV. Cho các cây dị hợp 2 cặp gen giao phấn ngẫu nhiên, thu được F1. Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa vàng ở F1 thì sẽ thu được cây không thuần chủng với xác suất 2/3.

a)

1

b)

2

c)

3

72.

Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 2 cặp gen Aa và Bb phân li độc lập quy định. Khi trong kiểu gen có cả hai gen trội A và B thì quy định hoa đỏ; kiểu gen chỉ có 1 alen trội A hoặc B thì quy định hoa vàng; kiểu gen aabb quy định hoa trắng. Gen A và B có tác động gây chết giai đoạn phôi khi ở trạng thái đồng hợp tử trội AABB. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

a)

Trong loài này có tối đa 4 loại kiểu gen về kiểu hình hoa vàng.

b)

Cho các cây dị hợp 2 cặp gen giao phấn ngẫu nhiên thì sẽ thu được các cây F1 có tỉ lệ kiểu hình 8 : 6 : 1.

c)

Cho các cây dị hợp 2 cặp gen giao phấn với cây hoa trắng thì sẽ thu được F1 có 25% số cây hoa đỏ.

d)

Cho các cây dị hợp 2 cặp gen giao phấn ngẫu nhiên, thu được F1. Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa vàng ở F1 thì sẽ thu được cây thuần chủng với xác suất 13.

73.

Ở ngô, tính trạng chiều cao do 3 cặp gen Aa, Bb và Dd nằm trên 3 cặp NST khác nhau tương tác theo kiểu cộng gộp, trong đó cứ có mỗi alen trội làm cho cây cao thêm 10 cm. Cây thấp nhất có độ cao 100 cm. Cho cây có kiểu gen AaBbDD tự thụ phấn thu được F1. Biết không xảy ra hiện tượng đột biến. Theo lý thuyết ở F1, loại cây cao 140 cm do bao nhiêu kiểu gen quy định?

a)

2.

b)

3.

c)

6.

d)

10.

74.

Một cơ thể có kiểu gen AaBbDd. Nếu trong quá trình giảm phân, có 4% số tế bào đã bị rối loạn phân li của cặp NST mang cặp gen Bb ở giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường. Kết quả sẽ tạo ra loại giao tử đột biến mang gen ABbD chiếm tỷ lệ

a)

8%.

b)

1%.

c)

0,5%.

d)

11,75%.

75.

Kết quả sẽ tạo ra loại giao tử đột biến mang gen ABbD chiếm tỉ lệ

a)

8%

b)

1%

c)

0,5%

d)

11,75%

76.

Người đàn ông mắc bệnh di truyền cưới một người phụ nữ bình thường, họ sinh được 4 người con trai và 4 người con gái. Tất cả con gái của họ đều mắc bệnh giống như bố, tất cả con trai đều không mắc bệnh. Biết rằng không có đột biến xảy ra. Giải thích nào sau đây đúng?

a)

Bệnh này gây ra bởi gen lặn trên NST X.

b)

Bệnh này gây ra bởi gen trội trên NST thường.

c)

Bệnh này gây ra bởi gen trội trên NST X.

d)

Bệnh này gây ra bởi gen lặn trên NST thường.

77.

Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do một gen có 2 alen quy định. Alen A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng. Theo lý thuyết, không xác định được chính xác kiểu gen của P và F1 trong phép lai nào sau đây?

a)

P: hoa tím x hoa tím → F1: 100% hoa tím.

b)

P: hoa tím x hoa vàng → F1: 50% hoa tím : 50% hoa vàng.

c)

P: hoa vàng x hoa vàng → F1: 100% hoa vàng.

d)

P: hoa tím x hoa vàng → F1: 100% hoa tím.

78.

Quan sát quá trình giảm phân tạo tinh trùng của 1000 tế bào có kiểu gen AbaB người ta thấy ở 50 tế bào có sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa 2 cromatit khác nguồn gốc dẫn tới hoán vị gen. Loại giao tử có kiểu gen AB chiếm tỷ lệ bao nhiêu?

a)

48,75%

b)

2,5%

c)

1,25%

d)

47,5%

79.

ả bầu dục thu được F1 có 100% cây hoa đỏ, quả tròn. Cho F1 tự thụ phấn, F2 thu được 4500 cây thuộc 4 loại kiểu hình khác nhau, trong đó có 720 cây hoa đỏ, quả bầu dục. Cho các nhận xét sau: (1) F2 có tối đa 10 kiểu gen. (2) Ở F2 có 5 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn. (3) F2 có 16 kiểu tổ hợp giao tử. (4) Hai bên F1 đều xảy ra hoán vị gen với tần số bằng 40%. Có bao nhiêu nh��n xét đúng?

a)

4.

b)

2.

c)

3.

d)

1.

80.

Sự hình thành màu hoa ở một loài thực vật được mô tả như sơ đồ chuyển hóa sinh hóa dưới đây. Khi trong tế bào có đồng thời cả sắc tố đỏ và xanh thì biểu hiện kiểu hình hoa tím. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Tính trạng màu hoa di truyền theo quy luật tương tác bổ sung. II. Có tối đa 4 loại kiểu gen quy định cây hoa đỏ. III. Có 4 sơ đồ lai giữa 2 cây hoa tím có kiểu gen giống nhau. IV. Phép lai giữa một cây hoa tím với một cây hoa đỏ có thể cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình 3 : 3 : 1 : 1.

a)

4.

b)

3.

c)

1.

d)

2.

81.

Trong một quần thể thực vật có 7 loại kiểu hình về chiều cao thân với tỉ lệ phân bố như hình sau: Khi trong kiểu gen có thêm 1 alen trội sẽ làm thân cao thêm 20cm. Biết không xảy ra đột biến, các gen tham gia hình thành chiều cao nằm trên các NST khác nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Các gen này tương tác với nhau theo kiểu cộng gộp. II. Cây có chiều cao 120 cm và 200cm có số loại kiểu gen bằng nhau. III. Cây có chiều cao 180cm có tối đa 6 loại kiểu gen. IV. Phép lai giữa một cây có chiều cao 120cm với một cây có chiều cao 200cm có thể tạo ra cây con có chiều cao 200cm.

a)

4.

b)

3.

c)

1.

d)

2.

82.

Sự hình thành màu hoa ở một loài thực vật như sau: Khi trong tế bào có đồng thời cả sắc tố đỏ và vàng thì biểu hiện kiểu hình hoa tím. Khi không có sắc tố nào được tổng hợp thì biểu hiện ki��u hình hoa trắng. Các gen A và B nằm trên các NST khác

4 lines
83.

Khi trong tế bào có đồng thời cả sắc tố đỏ và vàng thì biểu hiện kiểu hình hoa tím. Khi không có sắc tố nào được tổng hợp thì biểu hiện kiểu hình hoa trắng. Các gen A và B nằm trên các NST khác nhau, các alen a và b không tổng hợp được enzyme. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Tính trạng màu hoa di truyền theo quy luật tương tác cộng gộp. II. Có 2 kiểu gen khác nhau quy định kiểu hình hoa đỏ. III. Có tất cả 16 kiểu gen khác nhau quy định tính trạng màu hoa. IV. Nếu cho các cây hoa đỏ giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì F1 không xuất hiện kiểu hình hoa vàng.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

84.

Ở một loài hoa, xét ba cặp gen phân li độc lập, các gen này quy định các enzim khác nhau cùng tham gia vào một chuỗi phản ứng hóa sinh để tạo nên sắc tố ở cánh hoa theo sơ đồ sau: Các alen lặn đột biến a, b, c đều không tạo ra được các enzim A, B và C tương ứng. Khi các sắc tố không được hình thành thì hoa có màu trắng. Cho cây hoa đỏ đồng hợp tử về cả ba cặp gen giao phấn với cây hoa trắng đồng hợp tử về ba cặp gen lặn, thu được . Cho các cây giao F1. Cho F1 giao phần với nhau, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là SAI? (1) Ở F2 có 8 kiểu gen quy định hình hoa đỏ. (2) Ở F2 có 12 kiểu gen quy định kiểu hình hoa trắng. (3) Ở F2, kiểu hình hoa vàng có ít kiểu gen quy định nhất. (4) Trong số hoa trắng ở F2, tỉ lệ hoa trắng có kiểu gen dị hợp là 78,57%. (5) Nếu cho tất cả các cây hoa đỏ ở F2 tạp giao, tỉ lệ hoa trắng thu được ở đời lai là 29,77%.

a)

3

b)

2

c)

1

d)

4

85.

Màu sắc hoa của một loài thực vật do một gen có 4 alen A1, A2, A3, A4 nằm trên NST thường quy định. Trong đó A1 quy định hoa tím, A2 quy định hoa đỏ tươi, A3 quy định hoa vàng, A4 quy định hoa trắng. Thực hiện cá phép lai thu được kết quả như sau: - Phép lai 1: Cây hoa tím lai với cây hoa vàng, thu được F1 có kiểu hình

4 lines
86.

Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Thứ tự quan hệ trội lặn là tím trội hoàn toàn so với đỏ tươi, đỏ tươi trội hoàn toàn so với vàng, vàng trội hoàn toàn so với trắng. II. Có 2 kiểu gen quy định hoa đỏ nhạt. III. Kiểu hình hoa tím được quy định bởi nhiều kiểu gen nhất. IV. Tối đa có 10 kiểu gen quy định màu hoa.

a)

1

b)

4

c)

2

d)

3

87.

Màu sắc lông của một loài thú do một gen có 3 alen nằm trên NST thuờng chi phối. A1 qui định lông đen, A2 qui dịnh lông nâu, A3 qui dịnh lông lang. Tính trội theo thứ tự: A1 >A2 >A3 . Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? I. Kiểu hình lông đen có thể có 2 kiểu gen khác nhau. II. Kiểu hình lông lang chỉ do 1 kiểu gen quy dịnh. III. Cho phép lai: ♀ lông den x ♂ lông lang thế hệ lai sinh ra con lông đen và lông nâu thì kiểu gen của ♀ lông đen là A1A3 IV. Cho phép lai: ♀ lông đen x ♂ lông nâu thế hệ lai sinh ra con lông đen, lông nâu và lông lang thì kiểu gen của ♀ lông đen là A1A3, kiểu gen của ♂ lông nâu là A2A3.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

88.

Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 1 gen có 5 alen quy định. Thực hiện ba phép lai, thu được kết quả

4 lines