wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập: Cấu trúc và sơ đồ hệ thống điện trong gia đình (lớp 12)

Total questions: 83

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.

Cấu trúc của hệ thống điện bao gồm những thành phần nào?

a)

Tủ đóng cắt và đo lường, tủ điện tổng, tải điện.

b)

Tủ điện tổng, tủ điện nhánh, tải điện.

c)

Tủ đóng cắt và đo lường, tủ điện tổng, tủ điện nhánh, tải điện.

d)

Tủ đóng cắt và đo lường, tủ điện tổng, tủ điện nhánh.

2.

Thiết bị đóng cắt và bảo vệ bao gồm những gì?

a)

Cầu dao, aptomat.

b)

Ổ cắm điện, phích cắm điện.

c)

Phích cắm điện, cầu chì.

d)

Phích cắm điện, công tắc.

3.

Công tơ điện sử dụng trong hệ thống điện gia đình có cấp 1 sai số là bao nhiêu?

a)

0,1%0{,}1\%

b)

1%1\%

c)

10%10\%

d)

0,01%0{,}01\%

4.

Chức năng của ổ cắm điện là gì?

a)

Đóng – cắt mạch điện.

b)

Đo điện năng tiêu thụ của các thiết bị và đồ dùng điện trong gia đình.

c)

Đóng – cắt mạch điện và tự động cắt mạch khi có sự cố quá tải, ngắn mạch.

d)

Kết nối nguồn điện với các tải điện.

5.

Trong thực tế, ngoài cầu dao điện, người ta thường lắp thêm thiết bị nào để bảo vệ mạch điện và các thiết bị khi bị quá tải, ngắn mạch?

a)

Công tắc điện.

b)

Phích cắm điện.

c)

Cầu chì.

d)

Công tơ điện.

6.

Ý nghĩa của các thông số kĩ thuật ghi trên phích cắm điện sau là gì?

a)

Điện áp định mức của phích cắm điện là 10A10\text{A} , dòng điện định mức của phích cắm điện là 250V250\text{V} .

b)

Điện áp định mức của phích cắm điện là 250V250\text{V} , dòng điện định mức của phích cắm điện là 10A10\text{A} .

c)

Công suất định mức của phích cắm điện là 10A10\text{A} , điện áp định mức của phích cắm điện là 250V250\text{V} .

d)

Công suất định mức của phích cắm điện là 250V250\text{V} , dòng điện định mức của phích cắm điện là 10A10\text{A} .

7.

Tại sao hệ thống điện trong gia đình thường sử dụng điện một pha?

a)

Do giá thành điện một pha rẻ hơn.

b)

Do các tải điện gia đình có công suất vừa và nhỏ.

c)

Do điện một pha dễ sử dụng và an toàn hơn điện ba pha.

d)

Do cấu trúc hệ thống điện trong gia đình chỉ sử dụng được điện một pha.

8.

Tủ điện tổng ở hệ thống điện trong gia đình thường sử dụng aptomat mấy cực?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

9.

Tủ điện nhánh ở hệ thống điện trong gia đình thường sử dụng aptomat mấy cực?

a)

1

b)

2

c)

1 hoặc 2

d)

4

10.

Aptomat được sử dụng ở đâu?

a)

Tủ đóng cắt và đo lường.

b)

Tủ điện tổng.

c)

Tủ điện nhánh.

d)

Tủ đóng cắt và đo lường, tủ điện tổng, tủ điện nhánh.

11.

Chức năng của công tơ điện là gì?

a)

Dùng để đo điện năng tiêu thụ của các thiết bị và đồ dùng điện trong gia đình.

b)

Đóng, cắt mạch điện.

c)

Tự động cắt mạch khi có sự cố quá tải, ngắn mạch.

d)

Đóng, cắt mạch điện cho một số tải điện công suất vừa và nhỏ trong gia đình.

12.

Aptomat ở hệ thống điện trong gia đình có loại nào?

a)

1 cực.

b)

2 cực.

c)

1 cực và 2 cực.

d)

3 cực.

13.

Thông thường, có mấy loại phích cắm?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

14.

Có loại phích cắm nào sau đây?

a)

Phích cắm hai chấu.

b)

Phích cắm ba chấu.

c)

Phích cắm hai chấu và phích cắm ba chấu.

d)

Phích cắm một chấu.

15.

Thông số kĩ thuật của phích cắm điện là

a)

Điện áp định mức.

b)

Dòng điện định mức.

c)

Điện áp và dòng điện định mức.

d)

Dòng cắt ngắn mạch.

16.

Nhận định nào sau đây đúng khi nói về cấu trúc hệ thống điện trong gia đình?

a)

Trong cấu trúc hệ thống điện gia đình, tủ đóng cắt và đo lường thường có thiết bị đo điện năng tiêu thụ (công tơ điện), thiết bị đóng cắt và bảo vệ (aptomat).

b)

Tải điện nhận điện năng được cấp điện từ các tủ điện nhánh qua công tắc điện hoặc ổ cắm điện.

c)

Hệ thống dây dẫn là nơi tiến hành đóng cắt và bảo vệ khi có sự cố quá tải hoặc ngắn mạch.

d)

Tủ điện nhánh (hoặc hộp điện nhánh) có aptomat để đóng cắt và bảo vệ toàn bộ hệ thống điện gia đình; có thể dùng aptomat hai cực để cắt đồng thời dây pha và dây trung tính hoặc aptomat một cực để cắt dây pha.

17.

Kí hiệu dưới đây có tên gọi là gì?

a)

Công tơ điện.

b)

Aptomat hai cực.

c)

Công tắc ba cực.

d)

Cầu chì.

18.

Quy trình vẽ sơ đồ nguyên lí của hệ thống điện gồm mấy bước?

a)

2 bước.

b)

3 bước.

c)

4 bước.

d)

5 bước.

19.

Công thức tính dòng điện đi qua dây dẫn là

a)

I=PUcosφI=\dfrac{P}{U\cos\varphi}

b)

I=PUcosφI=\dfrac{P}{U-\cos\varphi}

c)

I=UPcosφI=\dfrac{U}{P\cos\varphi}

d)

I=UP2cosφI=\dfrac{U}{P^{2}\cos\varphi}

20.

Hệ số công suất của tải không có động cơ thường có giá trị là bao nhiêu?

a)

0,60{,}6

b)

0,80{,}8

c)

1,01{,}0

d)

1,21{,}2

21.

Khi lựa chọn giá trị mật độ dòng điện cho phép không phụ thuộc vào yếu tố nào?

a)

Kinh nghiệm thiết kế.

b)

Số lượng dây dẫn trong mỗi đường ống.

c)

Kinh phí đầu tư.

d)

Hệ số công suất.

22.

Trong thực tế, đối với thiết bị điện có công suất dưới 1kW1\text{kW} thì nên dùng loại dây điện nào?

a)

Dây lõi đồng có tiết diện 2×1,5 mm22\times1{,}5\ \text{mm}^2 .

b)

Cáp điện PVC có hai lớp cách điện, tiết diện 2×2,5 mm22\times2{,}5\ \text{mm}^2 .

c)

Dây đôi lõi đồng có tiết diện 2×0,75 mm22\times0{,}75\ \text{mm}^2 .

d)

Cáp điện PVC có hai lớp cách điện, tiết diện 2×4 mm22\times4\ \text{mm}^2 .

23.

Một máy bơm nước có công suất 850W850\text{W} , hệ số cosφ=0,8\cos\varphi=0{,}8 . Cần lựa chọn loại aptomat nào trên thị trường để sử dụng cho máy bơm nước trên?

a)

Aptomat có dòng định mức 6A6\text{A} , loại MCB1P/6A hoặc MCCB1P/6A.

b)

Aptomat có dòng định mức 10A10\text{A} , loại MCB1P/10A hoặc MCCB1P/10A.

c)

Aptomat có dòng định mức 16A16\text{A} , loại MCB1P/10A hoặc MCCB1P/16A.

d)

Aptomat có dòng định mức 20A20\text{A} , loại MCB1P/20A hoặc MCCB1P/10A.

24.

Sơ đồ hệ thống điện trong gia đình gồm mấy loại?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

25.

Sơ đồ hệ thống điện trong gia đình có loại nào?

a)

Sơ đồ nguyên lí.

b)

Sơ đồ lắp đặt.

c)

Sơ đồ nguyên lí và sơ đồ lắp đặt.

d)

Sơ đồ lắp ráp.

26.

Hãy cho biết, đây là kí hiệu của phần tử nào?

a)

Cầu chì.

b)

Ổ cắm điện.

c)

Bóng đèn.

d)

Công tắc hai cực.

27.

Đâu là kí hiệu của bóng đèn?

a)

Biểu tượng hình chữ nhật có hai chấm.

b)

Biểu tượng hình tròn có chữ CT1.

c)

Biểu tượng hình tròn có dấu X.

d)

Biểu tượng hình chữ nhật có hai gạch chéo.

28.

Sơ đồ nguyên lí thể hiện điều gì?

a)

Mối liên hệ của các phần tử trong hệ thống điện.

b)

Mối liên hệ của các phần tử trong hệ thống điện với dây nguồn.

c)

Cách lắp đặt các phần tử trong hệ thống điện.

d)

Vị trí và cách lắp đặt của các phần tử trong hệ thống điện.

29.

Sơ đồ lắp đặt thể hiện điều gì?

a)

Mối liên hệ của các phần tử trong hệ thống điện.

b)

Mối liên hệ của các phần tử với dây nguồn.

c)

Cách lắp đặt các phần tử trong hệ thống điện.

d)

Vị trí và cách lắp đặt của các phần tử trong hệ thống điện.

30.

Quy trình vẽ sơ đồ nguyên lí gồm mấy bước?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

31.

Quy trình vẽ sơ đồ lắp đặt gồm mấy bước?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

32.

Bước 1 của quy trình vẽ sơ đồ nguyên lí là gì?

a)

Xác định các thiết bị điện có trong hệ thống điện.

b)

Phân tích mối liên hệ của các thiết bị điện có trong hệ thống điện.

c)

Vẽ sơ đồ.

d)

Vẽ dây nguồn.

33.

Bước 2 của quy trình vẽ sơ đồ lắp đặt là gì?

a)

Nghiên cứu sơ đồ nguyên lí.

b)

Vẽ dây nguồn.

c)

 Xác định vị trí lắp đặt các thiết bị, đồ dùng điện.

d)

Vẽ đường dây dẫn điện nổi các thiết bị, đồ dùng điện dựa theo sơ đồ nguyên lí.

34.

Hình vẽ là sơ đồ lắp đặt hệ thống điện gia đình. Từ sơ đồ, phát biểu nào đúng? Chọn tất cả phương án đúng.

a)

Aptomat tổng là loại aptomat 2 cực, được đặt trước aptomat nhánh.

b)

Hai đèn D1 và D2 được mắc nối tiếp với nhau và song song với ổ cắm điện.

c)

Đèn D2 chỉ sáng khi bật cùng lúc cả công tắc CT1 và CT2.

d)

Hai aptomat Ap1 và Ap2 là aptomat nhánh, loại một cực, làm việc độc lập với nhau.

35.

An toàn điện là gì?

a)

Những quy định, quy tắc và kĩ năng cần thiết trong thiết kế và bảo dưỡng sửa chữa điện.

b)

Những quy định, quy tắc và kĩ năng cần thiết trong thiết kế và sử dụng điện.

c)

Những quy định, quy tắc và kĩ năng cần thiết trong thiết kế, sử dụng và bảo dưỡng sửa chữa điện.

d)

Những quy định, quy tắc và kĩ năng cần thiết trong sử dụng và bảo dưỡng sửa chữa điện.

36.

Nối đất thường được sử dụng để làm gì?

a)

Tránh nguy cơ bị điện giật khi các thiết bị có vỏ bằng kim loại bị rò điện.

b)

Loại bỏ nguy cơ điện áp cao từ sét truyền qua dây dẫn điện làm chập cháy thiết bị gây hỏa hoạn.

c)

Đóng, cắt và bảo vệ quá tải, ngắn mạch.

d)

Đảm bảo khoảng cách an toàn với lưới điện cao áp và trạm biến áp.

37.

Trước khi tiến hành bảo dưỡng hay sửa chữa thiết bị điện cần làm gì trước tiên?

a)

Cắt nguồn điện.

b)

Treo biển thông báo bảo dưỡng, sửa chữa.

c)

Sử dụng bút thử điện để kiểm tra những nơi có điện, bị rò điện.

d)

Sử dụng các trang bị bảo hộ.

38.

Đâu không phải là biện pháp an toàn trong thiết kế, lắp đặt hệ thống điện?

a)

Nối đất hệ thống điện.

b)

Ổ cắm 3 chân có nối đất.

c)

Không sử dụng hệ thống chống sét cho hệ thống điện.

d)

Đấu nối hệ thống điện an toàn.

39.

Vì sao cách sử dụng các thiết bị dây cắm điện như hình chưa đảm bảo an toàn?

a)

Cắm chung nhiều ổ điện có công suất lớn vào cùng một ổ cắm.

b)

Sử dụng chưa đúng chức năng của dây dẫn điện.

c)

Cắm điện khi tay bị ướt.

d)

Đặt dây điện ở nơi ẩm ướt.

40.

Nối vỏ kim loại của dụng cụ hay thiết bị điện bằng dây dẫn với đất sẽ đảm bảo an toàn vì lý do nào?

a)

Luôn có dòng điện chạy qua vỏ kim loại của dụng cụ hay thiết bị điện này xuống đất.

b)

Dòng điện không khi nào chạy qua vỏ kim loại của dụng cụ hay thiết bị này.

c)

Hiệu điện thế luôn ổn định để dụng cụ hay thiết bị hoạt động bình thường.

d)

Nếu có dòng điện chạy qua cơ thể người khi chạm vào vỏ kim loại thì cường độ dòng điện này rất nhỏ.

41.

Một người bị dây điện trần (không bọc cách điện) của lưới điện hạ áp 220V220\text{V} bị đứt đè lên người. Cách xử lý nào sau đây an toàn nhất?

a)

Lót tay bằng vải khô, dùng sào tre (gỗ) khô hất dây điện ra khỏi nạn nhân.

b)

Đứng trên vật cách điện, lót tay bằng vải khô dùng sào tre (gỗ) khô hất dây điện ra khỏi nạn nhân.

c)

Nắm áo nạn nhân kéo khỏi dây điện.

d)

Nắm tóc nạn nhân kéo ra khỏi dây điện.

42.

An toàn điện giúp đảm bảo an toàn cho đối tượng nào?

a)

Con người.

b)

Thiết bị điện.

c)

Hệ thống lưới điện.

d)

Con người, thiết bị và hệ thống lưới điện.

43.

Để đảm bảo an toàn điện, khi sử dụng điện cần làm gì?

a)

Sử dụng thiết bị điện có chất lượng tốt.

b)

Thiết bị điện bị nứt.

c)

Sử dụng thiết bị điện khi đang sạc.

d)

Không sử dụng bảo hộ.

44.

Việc làm nào sau đây gây mất an toàn điện?

a)

Tránh xa nơi dây điện đứt.

b)

Ngắt nguồn điện khi nhà ngập nước.

c)

Trú mưa ở chân cột điện.

d)

Đảm bảo khoảng cách an toàn với lưới điện cao áp và trạm biến áp.

45.

Các biện pháp an toàn điện nào sau đây là đúng? Chọn tất cả phương án đúng.

a)

Chạm vào dây dẫn điện bị hở cách điện.

b)

Nối dây tiếp đất vỏ kim loại của thiết bị hoặc sử dụng phích cắm và ổ cắm ba chấu (có chấu thứ ba nối với dây nối đất).

c)

Dùng găng tay cách điện khi sử dụng các công cụ điện cầm tay như máy khoan, máy mài, máy cắt,…

d)

Sử dụng các thiết bị khi đang sạc điện.

46.

Trong thiết kế cần làm gì để giúp tiết kiệm điện?

a)

Đảm bảo thông số kĩ thuật, tránh bị quá tải trạm điện áp và quá tải đường dây.

b)

Lựa chọn công nghệ phát điện kiểu truyền thống, hiệu suất thấp.

c)

Thiết kế sơ đồ mạng điện tuỳ ý, không cân phân bố đều các phụ tải.

d)

Thiết kế hệ thống giúp giảm hệ số công suất.

47.

Lợi ích của việc lắp đặt thiết bị và đồ dùng điện đúng kĩ thuật là gì?

a)

Đảm bảo hoạt động hiệu quả.

b)

Tăng tính thẩm mỹ cho ngôi nhà.

c)

Đảm bảo hoạt động hiệu quả và giúp tiết kiệm điện.

d)

Tiết kiệm điện.

48.

Đâu là xu hướng thiết kế nhà ở tiết kiệm điện năng?

a)

Trồng cây xanh xung quanh hay trên mái công trình.

b)

Lắp cửa kính toàn bộ cho căn nhà.

c)

Xây nhà quay kín, hạn chế thiết kế cửa sổ quanh nhà.

d)

Ưu tiên lựa chọn sơn tường tối có màu nâu đen, đỏ, vàng.

49.

Quan sát các nhãn năng lượng minh hoạ và cho biết thiết bị nào tiết kiệm điện nhất.

a)

Thiết bị ký hiệu A.

b)

Thiết bị ký hiệu B.

c)

Thiết bị ký hiệu C.

d)

Thiết bị ký hiệu D.

50.

Khi lắp điều hòa nhiệt độ, cần chọn vị trí lắp đặt dàn nóng ở đâu?

a)

Chỗ chật hẹp.

b)

Nơi thông thoáng.

c)

Chỗ hướng nắng trực tiếp.

d)

Trong nhà kho.

51.

Chiến dịch Giờ Trái Đất kêu gọi mỗi gia đình tắt điện 1 giờ trong năm. Việc tắt điện diễn ra vào thời gian nào?

a)

Từ 20 giờ đến 21 giờ, ngày thứ bảy cuối cùng của tháng 3.

b)

Từ 20 giờ 30 đến 21 giờ 30, ngày thứ bảy cuối cùng của tháng 3.

c)

Từ 20 giờ đến 21 giờ, ngày chủ nhật cuối cùng của tháng 3.

d)

Từ 20 giờ 30 đến 21 giờ 30, ngày chủ nhật cuối cùng của tháng 3.

52.

Tiết kiệm điện năng là

a)

giảm tổn thất điện trong truyền tải.

b)

giảm tổn thất điện trong phân phối.

c)

giảm tổn thất điện trong truyền tải và phân phối.

d)

tăng tổn thất điện trong truyền tải.

53.

Tiết kiệm điện năng đảm bảo đáp ứng yêu cầu trong lĩnh vực nào?

a)

Sản xuất.

b)

Đời sống.

c)

Sản xuất và đời sống.

d)

An ninh quốc phòng.

54.

Có mấy biện pháp tiết kiệm điện năng trong thiết kế?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

55.

Tác dụng của việc hạn chế sử dụng thiết bị có công suất lớn trong giờ cao điểm là gì?

a)

Tránh quá tải cho hệ thống lưới điện.

b)

Giảm chi phí cho người sử dụng.

c)

Tránh quá tải cho hệ thống lưới điện, giảm chi phí cho người sử dụng.

d)

Không có tác dụng trong việc tiết kiệm điện.

56.

Tiết kiệm điện năng là giảm tổn thất điện trong truyền tải, phân phối và giảm mức tiêu thụ năng lượng của các thiết bị, đồ dùng điện mà vẫn đáp ứng các yêu cầu trong sản xuất và đời sống. Chọn các phương án nên thực hiện để tiết kiệm điện năng.

a)

Thiết kế hệ thống truyền tải và phân phối điện năng đảm bảo thông số kĩ thuật, tránh bị quá tải trạm biến áp và quá tải đường dây.

b)

Lựa chọn các thiết bị và đồ dùng điện có công suất phù hợp với nhu cầu sử dụng.

c)

Sử dụng các thiết bị và đồ dùng điện theo sở thích của cá nhân người dùng.

d)

Tránh tạo hệ thống thông gió và ánh sáng tự nhiên trong xây dựng.

57.

Thiết bị điện trong hình minh hoạ (quạt điện) thể hiện vai trò gì của kĩ thuật điện trong đời sống?

a)

Cuộc sống gia đình ngày càng tiện nghi, an toàn.

b)

Đời sống sinh hoạt cộng đồng ngày càng tiện nghi, an toàn.

c)

Phát triển nguồn năng lượng tái tạo.

d)

Phát triển điện lưới thông minh.

58.

Thiết bị điện trong hình minh hoạ (xe đạp/xe máy điện) thể hiện triển vọng gì của kĩ thuật điện trong đời sống?

a)

Phát triển ứng dụng các thiết bị điện mới trong các phương tiện giao thông sử dụng năng lượng điện.

b)

Đời sống sinh hoạt cộng đồng ngày càng tiện nghi, an toàn.

c)

Phát triển nguồn năng lượng tái tạo.

d)

Phát triển điện lưới thông minh.

59.

Thiết bị điện trong hình minh hoạ (động cơ servo) thể hiện triển vọng gì của kĩ thuật điện trong sản xuất?

a)

Các thiết bị điện mới có cấu trúc nhỏ gọn, công suất tiêu thụ thấp, hiệu suất cao, tích hợp bộ điều khiển.

b)

Nghiên cứu và ứng dụng các vật liệu mới trong kĩ thuật điện như vật liệu siêu dẫn, vật liệu cách điện cao.

c)

Phát triển nguồn năng lượng tái tạo.

d)

Phát triển điện lưới thông minh.

60.

Động cơ điện trong nhà máy, xí nghiệp là tải điện có chức năng gì?

a)

Biến điện năng thành cơ năng.

b)

Biến cơ năng thành điện năng.

c)

Biến nhiệt năng thành điện năng.

d)

Biến điện năng thành quang năng.

61.

Lò điện của nhà máy nấu thép là tải điện

a)

biến điện năng thành cơ năng.

b)

biến cơ năng thành điện năng.

c)

biến nhiệt năng thành điện năng.

d)

biến điện năng thành nhiệt năng.

62.

Đèn điện dùng trong chiếu sáng nhà máy là tải điện

a)

biến điện năng thành cơ năng.

b)

biến cơ năng thành điện năng.

c)

biến nhiệt năng thành điện năng.

d)

biến điện năng thành quang năng.

63.

Cho biết phương pháp sản xuất điện trong hình sau?

a)

Sản xuất điện năng từ thủy năng.

b)

Sản xuất điện năng từ nhiệt năng.

c)

Sản xuất điện năng từ năng lượng hạt nhân.

d)

Sản xuất điện năng từ năng lượng gió.

64.

Cáp điện ba pha dùng để dẫn điện từ

a)

tủ điện động lực tới các thiết bị điện sản xuất có công suất lớn.

b)

tủ điện động lực tới các thiết bị điện sản xuất có công suất vừa.

c)

tủ điện động lực tới các thiết bị điện sản xuất có công suất nhỏ.

d)

tủ điện động lực tới các tủ điện chiếu sáng.

65.

Trên một công tơ điện tử có ghi 5 (80) A. Ý nghĩa của thông số kĩ thuật này là

a)

dòng điện định mức có giá trị 5 A và dòng điện cực đại có giá trị 80 A.

b)

dòng điện định mức có giá trị 80 A và dòng điện cực đại có giá trị 5 A.

c)

dòng điện định mức có giá trị 5 A và dòng cắt ngắn mạch có giá trị 80 A.

d)

dòng điện định mức có giá trị 5 A và điện áp cực đại có giá trị 80 A.

66.

Trong cấu trúc hệ thống điện gia đình, hình ảnh dưới đây là thiết bị điện có tên gọi là

a)

aptomat hai cực.

b)

cầu dao.

c)

aptomat một cực.

d)

công tơ điện.

67.

Thiết bị điện dưới đây có tên gọi là

a)

ổ cắm âm tường.

b)

ổ cắm kéo dài.

c)

ổ cắm cơ.

d)

ổ cắm cảm ứng.

68.

Trong thực tế, đối với thiết bị điện có công suất từ 1 kW đến 2 kW thì nên dùng loại dây điện nào?

a)

Dây lõi đồng có tiết diện 2 x 1,5 mm².

b)

Cáp điện PVC có hai lớp cách điện, tiết diện 2 x 2,5 mm².

c)

Dây lõi đồng có tiết diện 2 x 0,75 mm².

d)

Cáp điện PVC có hai lớp cách điện, tiết diện 2 x 4 mm².

69.

Một máy bơm nước có công suất 850 W, hệ số cosφ = 0,8. Cần lựa chọn loại aptomat nào trên thị trường để sử dụng cho máy bơm nước trên?

a)

Aptomat có dòng định mức 6 A, loại MCB1P/6A hoặc MCCB1P/6A.

b)

Aptomat có dòng định mức 10 A, loại MCB1P/10A hoặc MCCB1P/10A.

c)

Aptomat có dòng định mức 16 A, loại MCB1P/10A hoặc MCCB1P/16A.

d)

Aptomat có dòng định mức 20 A, loại MCB1P/20A hoặc MCCB1P/10A.

70.

Tính chọn dây dẫn và aptomat cho bình nóng lạnh trong gia đình có công suất tiêu thụ 1500 W, điện áp là 220 V, cosφ = 1. Cho J = 4 A/mm².

a)

chọn dây đôi lõi đồng 2 x 2,5 mm² và aptomat có dòng định mức 10 A, điện áp 230 V.

b)

chọn dây đôi lõi đồng 2 x 1,5 mm² và aptomat có dòng định mức 10 A, điện áp 230 V.

c)

chọn dây đôi lõi đồng 2 x 4 mm² và aptomat có dòng định mức 10 A, điện áp 230 V.

d)

chọn dây đôi lõi đồng 2 x 2,5 mm² và aptomat có dòng định mức 15 A, điện áp 210 V.

71.

Tính chọn dây dẫn và aptomat cung cấp điện cho ổ cắm nối có công suất tiêu thụ 600 W, điện áp là 220 V, cosφ = 1. Cho J = 5 A/mm².

a)

chọn dây đôi lõi đồng 2 x 0,75 mm² và aptomat có dòng định mức 6 A, điện áp 230 V.

b)

chọn dây đôi lõi đồng 2 x 0,5 mm² và aptomat có dòng định mức 6 A, điện áp 230 V.

c)

chọn dây đôi lõi đồng 2 x 1,5 mm² và aptomat có dòng định mức 5 A, điện áp 230 V.

d)

chọn dây đôi lõi đồng 2 x 2,5 mm² và aptomat có dòng định mức 20 A, điện áp 230 V.

72.

Tính chọn dây dẫn và aptomat cung cấp điện cho bếp điện có công suất tiêu thụ 5 kW, điện áp là 220 V, cosφ = 1. Cho J = 6 A/mm².

a)

Cáp điện PVC có hai lớp cách điện, tiết diện 2 x 4 mm² và aptomat có dòng định mức 32 A, điện áp 230 V.

b)

Cáp điện PVC có hai lớp cách điện, tiết diện 2 x 0,5 mm² và aptomat có dòng định mức 16 A, điện áp 230 V.

c)

Cáp điện PVC có hai lớp cách điện, tiết diện 2 x 1,5 mm² và aptomat có dòng định mức 20 A, điện áp 230 V.

73.

Mạch điện ba pha đối xứng của một phân xưởng như hình bên dưới có điện áp dây (U_d)/điện áp pha (U_p) là 380/220V. Mạch gồm hai tải: tải 1 là ba bóng đèn Đ có thông số định mức 100 W – 220 V; tải 2 là một lò điện trở ba pha, mỗi pha có R = 38 Ω. Dưới đây là một số nhận định định về mạch điện này. Chọn các nhận định đúng.

a)

Tải 1 nối hình sao có dây trung tính.

b)

Tải 2 nối hình tam giác có dây trung tính.

c)

Nếu tải 1 được nối theo cách nối của tải 2 thì các bóng đèn của tải 1 vẫn sáng bình thường.

d)

Dòng điện pha của tải 2 là 10 A.

74.

Điện năng được cung cấp tới các thiết bị và đồ dùng điện thông qua hệ thống điện trong gia đình. Nhận định nào sau đây đúng hay sai khi nói về cấu trúc của hệ thống điện trong gia đình? Chọn các nhận định đúng.

a)

Trong cấu trúc hệ thống điện gia đình, tủ đóng cắt và đo lường thường có thiết bị đo điện năng tiêu thụ (công tơ điện), thiết bị đóng cắt và bảo vệ (aptomat).

b)

Tải điện nhận điện năng được cấp điện từ các tủ điện nhánh qua công tắc điện hoặc ổ cắm điện.

c)

Tủ điện tổng (hoặc hộp điện tổng) có thiết bị đóng cắt và bảo vệ như cầu dao và cầu chì hoặc aptomat để đóng cắt từng nhánh hay từng tầng nhà và bảo vệ khi có sự cố quá tải hoặc ngắn mạch.

d)

Tủ điện nhánh (hoặc hộp điện nhánh) có aptomat để đóng cắt và bảo vệ toàn bộ hệ thống điện gia đình. Có thể sử dụng aptomat hai cực để đóng cắt đồng thời dây pha và dây trung tính hoặc aptomat một cực để đóng cắt dây pha.

75.

Khi nói đến một số thiết bị điện phổ biến được sử dụng trong hệ thống điện gia đình. Nhận định sau đây là đúng hay sai? Chọn các nhận định đúng.

a)

Aptomat được dùng để đóng, cắt mạch điện và tự động cắt mạch khi có sự cố quá tải, ngắn mạch.

b)

Hệ thống điện trong gia đình sử dụng điện ba pha vì các tải điện có công suất lớn.

c)

Trong gia đình có sử dụng aptomat hai cực để đóng cắt dây pha và dây trung tính.

d)

Aptomat một cực dùng để đóng cắt dây pha.

76.

Khi nói đến một số thiết bị điện phổ biến được sử dụng trong hệ thống điện gia đình. Nhận định sau đây là đúng hay sai? Chọn phương án đúng nhất.

a)

Cầu dao được dùng để đóng, cắt mạch điện và tự động cắt mạch khi có sự cố quá tải, ngắn mạch.

b)

Hệ thống điện trong gia đình sử dụng điện hai pha vì các tải điện có công suất lớn.

c)

Trong gia đình có sử dụng aptomat hai cực để đóng cắt dây pha và dây trung tính.

d)

Công tơ điện dùng để kết nối nguồn điện với các tải điện.

77.

Khi nói đến một số thiết bị điện phổ biến được sử dụng trong hệ thống điện gia đình. Nhận định sau đây là đúng hay sai? Chọn các nhận định đúng.

a)

Công tắc điện dùng để đóng cắt mạch điện cho một số tải điện công suất vừa và nhỏ trong gia đình.

b)

Tải điện nhận điện năng được cấp điện từ các tủ điện tổng thông qua công tắc điện hoặc ổ cắm điện.

c)

Thông số kĩ thuật của công tắc điện là dòng điện định mức, điện áp định mức và dòng điện cực đại.

d)

Aptomat hai cực dùng để đóng cắt dây pha và dây trung tính.

78.

Khi nói về sơ đồ hệ thống điện trong gia đình, các nhận định sau đây đúng hay sai? Chọn các nhận định đúng.

a)

Sơ đồ điện là hình biểu diễn quy ước của một mạng điện trong gia đình, từ nguồn điện đến các phần tử đấu nối, đóng cắt.

b)

Khi lắp đặt điện, dây dẫn điện lồng trong ống gen để đảm bảo an toàn.

c)

Sơ đồ nguyên lí sử dụng để dự trù vật liệu, bảo trì, bảo dưỡng các thiết bị điện.

d)

Sơ đồ lắp đặt dùng để phân tích chức năng, nghiên cứu nguyên lí làm việc của hệ thống điện.

79.

Bạn A mua tủ lạnh có công suất 625 W, điện áp 220 V, cho J = 4 A/mm^2. Bạn B đến nhà A chơi và đưa ra một số nhận định. Nhận định sau đây là đúng hay sai? Chọn các nhận định đúng.

a)

Phải lựa chọn dây dẫn (thiết bị truyền dẫn điện) và aptomat (thiết bị đóng cắt và bảo vệ) phù hợp với công suất của tủ lạnh.

b)

Thông số kĩ thuật cơ bản của dây điện là chiều dài dây dẫn, dây dẫn càng dài càng tốt.

c)

Hệ số công suất của tủ lạnh là cosφ = 1.

d)

Cần chọn dây dẫn lõi đồng, có tiết diện 2x1,5mm22 x 1,5 mm^2 .

80.

Khi lựa chọn thiết bị truyền dẫn điện, thiết bị đóng cắt và bảo vệ trong gia đình, các nhận định sau đây là đúng hay sai? Chọn các nhận định đúng.

a)

Thông số kĩ thuật cơ bản của dây điện là tiết diện dây.

b)

Tiết diện dây lựa chọn phù hợp với công suất tiêu thụ của thiết bị trong gia đình để đảm bảo an toàn.

c)

Chọn aptomat theo dòng điện định mức và dòng điện ngắn mạch.

d)

Hiện nay, aptomat được sử dụng phổ biến trong hệ thống điện gia đình có điện áp định mức 380 V.

81.

Các nhận định sau đây là đúng hay sai khi nói về các biện pháp an toàn điện? Chọn các nhận định đúng.

a)

Không chạm đến đồ dùng điện khi tay còn ướt hoặc đi chân trần trên nền ẩm ướt.

b)

Cắt ngay nguồn điện nếu khu vực trong nhà bị ướt, ngập nước.

c)

Đứng trú mưa dưới các cây cao, gần đường dây điện.

d)

Khi sửa chữa điện không cần cắt nguồn điện.

82.

Trong bảo dưỡng sửa chữa điện, các nhận định sau đây đúng hay sai? Chọn các nhận định đúng.

a)

Dùng tay kiểm tra những nơi có điện, những nơi rò điện trước khi tiến hành bảo dưỡng hay sửa chữa thiết bị điện.

b)

Kiểm tra, bảo dưỡng thường xuyên dây điện, thiết bị điện: khi thấy nứt cần sửa chữa hoặc thay thế.

c)

Trang bị đồ bảo hộ và thiết bị, dụng cụ an toàn: khi sửa chữa cần cắt nguồn điện, treo biển thông báo,…

d)

Không cần sử dụng dụng cụ bảo vệ an toàn điện như kìm cách điện, tua vít cách điện,…

83.

Một số biện pháp an toàn điện sau đây đúng hay sai? Chọn các nhận định đúng.

a)

Trong thiết kế, lắp đặt điện: lựa chọn dây dẫn và cấp điện tuỳ ý.

b)

Sử dụng phích cắm và ổ cắm điện phải cùng kiểu, được cắm chắc chắn, đảm bảo tiếp xúc tốt.

c)

An toàn điện nhằm chỉ đảm bảo an toàn cho con người.

d)

Không cho trẻ em thả diều gần đường dây điện gây mất an toàn điện.