wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Nguyên thi sư phạm KTPL

Total questions: 83

Worksheet time: 42hrs 30mins

Name
Class
Date
1.

Nhận thấy tỉnh B có nhu cầu lớn về các sản phẩm gỗ nhân tạo do có nhiều khu công nghiệp lớn chuẩn bị đi vào hoạt động. Công ty A đã quyết định lên kế hoạch mở rộng bán sản phẩm của mình sang tỉnh B. Công ty A đã phân tích các điều kiện kinh doanh ở nội dung nào dưới đây?

a)

Sản phẩm

b)

Thị trường

c)

Tài chính

d)

Khách hàng

2.

Bước tiếp theo trong lập kế hoạch kinh doanh sau khi đã xác định được mục tiêu kinh doanh là:

a)

Xác định chiến lược kinh doanh.

b)

Phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.

c)

Đánh giá cơ hội, rủi ro biện pháp xử lý.

d)

Hoàn thiện kế hoạch kinh doanh.

3.

Khi phân tích sản phẩm của mình dự kiến sẽ tiến hành kinh doanh, các chủ thể không cần quan

tâm đến yếu tố nào dưới đây?

a)

Chủ thể tạo ra sản phẩm.

b)

Chủ thể tạo ra sản phẩm.

c)

Tính năng sản phẩm.

d)

Điểm mạnh của sản phẩm.

4.

Việc đặt ra những nội dung và kết quả cụ thể cần đạt được trong tương lai là nội dung của buớc lập kế hoạch kinh doanh nào sau đây?

a)

Xác định ý tưởng kinh doanh.

b)

Xác định mục tiêu kinh doanh.

c)

Xác định đối thủ cạnh tranh.

d)

Xác định chiến lược kinh doanh.

5.

Mục tiêu ngắn hạn, trung hạn, dài hạn trong lập KHKD được xác định thời gian lần lượt là:

a)

Từ 1 tháng đến 1 năm; Từ 2 năm đến 5 năm; Từ 5 năm trở lên.

b)

Từ 1 tháng đến 1 năm; Từ 1 năm đến 5 năm; Từ 5 năm trở lên.

c)

Từ 1 tháng đến 2 năm; Từ 2 năm đến 5 năm; Từ 5 năm trở lên.

d)

Từ 1 tháng đến 1 năm; Từ 1 năm đến 3 năm; Từ 3 năm trở lên.

6.

Bối cảnh nào sau đây có thể mang lại hội kinh doanh cho người kinh doanh?

a)

Nguồn cung sản phẩm tăng lên.

b)

Mức lương tối thiểu của người lao động tăng lên.

c)

Nhu cầu của người tiêu dùng về sản phẩm tăng lên.

d)

Lãi suất cho vay đối với doanh nghiệp tăng lên.

7.

Một trong những mục tiêu của chính sách an sinh xã hội về bảo hiểm nhằm giúp người dân:

a)

xóa đói giảm nghèo.

b)

xóa bỏ nhà tạm.

c)

phòng ngừa rủi ro.

d)

phòng ngừa thất nghiệp.

8.

Xác định các biện pháp, cách thức hoạt động, kế hoạch thực hiện nhằm đạt được mục tiêu

kinh doanh đã đề ra là nội dung của bước lập kế hoạch kinh doanh nào sau đây?

a)

Xác định ý tưởng kinh doanh.

b)

Xác định đối thủ cạnh tranh.

c)

Xác định mục tiêu kinh doanh.

d)

Xác định chiến lược kinh doanh.

9.

Việc các chủ thể kinh tế xác định các vấn đề như kinh doanh mặt hàng gì, đối tượng khách hàng là ai, họ có nhu cầu gì là thực hiện nội dung nào dưới đây của việc lập kế hoạch kinh doanh?

a)

Xác định mục tiêu kinh doanh.

b)

Xác định chiến lược kinh doanh.

c)

Xác định ý tưởng kinh doanh.

d)

Xác định điều kiện thực hiện.

10.

Khi xác định mục tiêu kinh doanh, các chủ thể không cần chú ý tới tiêu chí nào dưới đây?

a)

Tính có thể đo lường.

b)

Tính khả thi.

c)

Tính vô thời hạn.

d)

Tính cụ thể.

11.

Kế hoạch kinh doanh là bản phác thảo quá trình kinh doanh trong một khoảng thời gian

a)

không xác định.

b)

chưa xác định.

c)

mãi mãi.

d)

nhất định.

12.

Phát biểu nào sau đây là sai khi đề cập đến vai trò của bảo hiểm trên khía cạnh kinh tế?

a)

Góp phần ổn định Ngân sách Nhà nước.

b)

Góp phần ổn định tài chính và đảm bảo an toàn cho các khoản đầu tư.

c)

công cụ để Nhà nước điều tiết sản xuất và thị trường.

d)

một kênh huy động vốn cho đầu tư phát triển kinh tế - hội.

13.

Nhà nước có chính sách để hỗ trợ việc đẩy mạnh xuất khẩu lao động là góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

a)

Chính sách hỗ trợ thu nhập.

b)

Chính sách trợ giúp xã hội.

c)

Chính sách bảo hiểm.

d)

Chính sách giải quyết việc làm.

14.

Việc làm nào dưới đây góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về vấn đề giải quyết việc làm?

a)

Chăm sóc sức khỏe khi ốm.

b)

Chăm sóc sức khỏe ban đầu.

c)

Chiếm hữu tài nguyên.

d)

Cho vay vốn ưu đãi để sản xuất.

15.

Người lao động được bù đắp một phần thu nhập, hỗ trợ nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm khi bị mất việc làm nếu tham gia

a)

bảo hiểm thương mại.

b)

bảo hiểm hội.

c)

bảo hiểm y tế.

d)

bảo hiểm thất nghiệp.

16.

Việc nhà nước có chính sách trợ cấp hàng tháng cho đối tượng người cao tuổi không thuộc diện được hưởng chế độ hưu trí là thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

a)

Chính sách hỗ trợ y tế.

b)

Chính sách trợ giúp việc làm.

c)

Chính sách hỗ trợ nhà ở.

d)

Chính sách trợ giúp xã hội.

17.

Theo quy định của pháp luật, quan bảo hiểm hội không phải chi trả loại trợ cấp nào

dưới đây đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc?

a)

Trợ cấp bệnh nghề nghiệp.

b)

Trợ cấp tử tuất.

c)

Trợ cấp lưu trú.

d)

Trợ cấp tai nạn lao động.

18.

Trợ cấp thường xuyên cho những người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và trợ cấp đột xuất cho người dân gặp rủi ro để họ ổn định cuộc sống là nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?

a)

Chính sách đảm bảo dịch vụ xã hội bản.

b)

Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập giảm nghèo

c)

Chính sách về bảo hiểm.

d)

Chính sách trợ giúp hội.

19.

Quy định về học sinh Tiểu học trong sở giáo dục công lập không phải đóng học phí (Theo Điều 99 luật Giáo dục năm 2019) thể hiện nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?

a)

Chính sách đảm bảo dịch vụ xã hội cơ bản.

b)

Chính sách việc làm, thu nhập giảm nghèo.

c)

Chính sách bảo hiểm.

d)

Chính sách trợ giúp xã hội.

20.

Trong hệ thống chính sách an sinh xã hội ở nước ta hiện nay, một trong những nội dung của chính sách dịch vụ xã hội cơ bản là dịch vụ?

a)

việc làm tối thiểu.

b)

thu nhập tối đa.

c)

y tế tối thiểu.

d)

bảo hiểm tối thiểu.

21.

Quỹ bảo trợ trẻ em Việt Nam đã phối hợp với 28 tỉnh, thành phố hỗ trợ cho trẻ mồ côi mất cha, mẹ do COVID- 19 (mức 5 triệu đồng/ trẻ em) và 124 triệu đồng ho 124 trẻ em sơ sinh là con của sản phụ bị nhiễm COVID-19 (mức 1 triệu đồng/ trẻ em). Thông tin trên đề cập đến nội dung của chính sách An sinh xã hội nào sau đây?

a)

Chính sách đảm bảo dịch vụ xã hội cơ bản.

b)

Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập giảm nghèo

c)

Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập giảm nghèo

d)

Chính sách trợ giúp xã hội.

22.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh chính sách dịch vụ xã hội cơ bản trong hệ thống an sinh xã hội ở nước ta?

a)

Dịch vụ y tế tối thiếu.

b)

Công tác văn hóa, thông tin.

c)

Dịch vụ việc làm tối thiếu.

d)

Dịch vụ giáo dục tối thiếu.

23.

Phát biểu nào sau đây là sai về vài trò của an sinh hội?

a)

Phát huy tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau giữa các thành viên trong cộng đồng, xã hội.

b)

Góp phần đảm bảo công bằng hội.

c)

Góp phần đảm bảo công bằng hội.

d)

Kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế mô.

24.

Người được bảo hiểm là:

a)

Tổ chức, cá nhân đóng phí bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

b)

Tổ chức, cá nhân bồi thường, chi trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

c)

Tổ chức, cá nhân có tài sản, trách nhiệm dân sự, sức khỏe, tính mạng, nghĩa vụ hoặc lợi ích kinh tế được bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm.

d)

Tổ chức, nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với tổ chức bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm.

25.

Tiêu chí nào sau đây không nằm trong tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế?

a)

Có sự tăng trưởng kinh tế.

b)

Tiến bộ hội.

c)

Chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng tích cực.

d)

Công bằng hội.

26.

Loại hình bảo hiểm được coi sự bảo đảm chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người tham gia nếu không may xảy ra tai nạn, ốm đau, bệnh tật?

a)

Bảo hiểm xã hội.

b)

Bảo hiểm y tế.

c)

Bảo hiểm thất nghiệp.

d)

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự.

27.

Hội nhập kinh tế quốc tế được thực hiện theo nhiều cấp độ khác nhau bao gồm:

a)

Đối thoại đa phương, khu vực toàn cầu

b)

Hội nhập song phương, khu vực toàn cầu

c)

Kết nối toàn diện, song phương toàn cầu

d)

Cộng tác toàn diện, song phương và toàn cầu.

28.

Phát biểu nào dưới đây sai về phát triển kinh tế?

a)

Phát triển kinh tế là kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế và tăng trưởng về xã hội.

b)

Phát triển kinh tế là sự tăng tiến mọi mặt về kinh tế - hội của một quốc gia.

c)

Phát triển kinh tế quá trình biến đổi về lượng của một quốc gia trong thời gian nhất định.

d)

Phát triển kinh tế là quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ xã hội.

29.

Tổng giá trị thị trường của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất trên lãnh thổ một nước trong một thời kỳ nhất định được gọi là?

a)

Tổng sản phẩm quốc nội.

b)

Tổng sản phẩm quốc dân.

c)

Tổng sản phẩm hàng hóa.

d)

Tổng sản phẩm sản xuất.

30.

Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào tiêu chí nào

dưới đây?

a)

Cơ cấu vùng kinh tế.

b)

cấu ngành kinh tế.

c)

Tiềm lực quốc phòng.

d)

Cơ cấu thành phần kinh tế.

31.

Từ ngày 11/1/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), sự kiện lớn này đã để lại nhiều dấu ấn tích cực trên hành trình đổi mới hội nhập quốc tế của Việt Nam. Việc gia nhập WTO là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?

a)

Song phương.

b)

Khu vực.

c)

Toàn cầu.

d)

Toàn quốc.

32.

Ngày 28-7-1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ bảy của ASEAN, đánh dấu bước đi đầu tiên của đất nước trong hành trình hội nhập khu vực và thế giới. Việc gia nhập ASEAN là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?

a)

Song phương.

b)

Toàn quốc.

c)

Khu vực.

d)

Toàn cầu.

33.

Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, thông qua quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ góp phần tạo ra

a)

nhiều cơ hội việc làm.

b)

nhiều lãnh thổ mới.

c)

những đảng phái mới.

d)

những chủng tộc mới.

34.

Đối với các nước đang phát triển, việc tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ mang lại lợi ích nào dưới đây?

a)

Lệ thuộc tài chính vào nước lớn.

b)

Tận dụng được nguồn tài chính.

c)

Mở mang thêm phạm vi lãnh thổ.

d)

Được chuyển lên thành nước lớn.

35.

Ngày 25/12/2008, Việt Nam Nhật Bản đã chính thức kết Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam - Nhật Bản, xét về cấp độ hợp tác đây là hình thức hợp tác

a)

toàn cầu.

b)

song phương.

c)

khu vực.

d)

châu lục.

36.

Ngày 14/1/1998, tại Thủ đô Kuala Lumpur, Malaysia, Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC). Việc gia nhập ASEAN là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?Toàn quốc.

a)

Toàn quốc.

b)

Toàn cầu.

c)

Song phương.

d)

Khu vực.

37.

Khẳng định nào dưới đây là đúng khi nói về hội nhập khu vực?

a)

hợp tác kết giữa hai quốc gia trên nguyên tắc bình đẳng, cùng lợi.

b)

quá trình liên kết hợp tác giữa các quốc gia trong một khu vực.

c)

quá trình liên kết giữa các quốc gia thông qua việc tham gia các tổ chức toàn cầu.

d)

quá trình liên kết giữa các quốc gia thông qua việc tham gia các tổ chức toàn cầu.

38.

Đối với một quốc gia tăng trưởng và phát triển kinh tế có vai trò quan trọng, là điều kiện cần thiết để

a)

thúc đẩy tỷ lệ thất nghiệp.

b)

gia tăng tỷ lệ lạm phát.

c)

thúc đẩy phân hóa giàu nghèo.

d)

khắc phục tình trạng đói nghèo.

39.

Phát biểu nào dưới đây là sai về phát triển kinh tế?

a)

Phát biểu nào dưới đây là sai về phát triển kinh tế?

b)

Muốn phát triển kinh tế cần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao.

c)

Mục tiêu cuối cùng của phát triển kinh tế hướng tới tiến bộ xã hội.

d)

Phát triển kinh tế góp phần giảm bớt chệnh lệch vùng miền.

40.

Một quốc gia được coi là có sự phát triển về kinh tế khi cơ cấu ngành nông nghiệp giảm đi, cơ cấu ngành công nghiệp, dịch vụ có xu hướng

a)

giảm theo.

b)

tăng lên.

c)

không đổi.

d)

cân bằng.

41.

Một trong những yếu tố thể hiện sự khác biệt cơ bản giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế là

a)

tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người.

b)

chỉ số phát triển con người.

c)

thu nhập quốc dân bình quân đầu người.

d)

tổng sản phẩm quốc nội.

42.

Nội dung nào sau đây không thể hiện sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế đối với các quốc gia?

a)

Tạo cơ hội để mở rộng thị trường, thu hút vốn đầu tư.

b)

Giúp chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại.

c)

Tạo nhiều việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân.

d)

Giúp các nước giảm áp lực gia tăng dân số tự nhiên.

43.

Để thành lập và tham gia Hiệp định Đối tác toàn diện và Tiến bộ Xuyên thái bình dương

(CPTPP), các quốc gia phải cam kết thực hiện điều gì?

a)

Từ chối giải quyết tranh chấp đầu tư.

b)

Tuân thủ toàn bộ các quy định toàn diện của CPTPP.

c)

Từ chối giải quyết trên lĩnh vực mới.

d)

Tuân thủ toàn bộ các thỏa ước nhân của mỗi bên.

44.

Phát biểu nào dưới đây là đúng về chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế?

a)

Mức tăng chỉ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập.

b)

Mức tăng tổng thu nhập quốc dân trong một thời kỳ nhất định.

c)

Mức tăng dân số của một quốc gia trong một thời kỳ nhất định.

d)

Mức tăng thu nhập của từng cá nhân trong một thời kỳ nhất định.

45.

Hình thức hội nhập kinh tế có phạm vi rộng lớn nhất, bao gồm nhiều quốc gia trên khắp các châu lục là gì?

a)

Hội nhập song phương.

b)

Hội nhập khu vực.

c)

Hội nhập toàn cầu.

d)

Liên minh.

46.

“ Tổng thu nhập từ hàng hóa, dịch vụ cuối cùng do công dân của một quốc gia tạo ra trong một thời kỳ nhất định” là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Tổng thu nhập quốc dân.

b)

Tổng thu nhập quốc nội.

c)

Tổng thu nhập nội địa.

d)

Tổng thu nhập quốc gia.

47.

Tổng giá trị của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ một quốc gia trong thời gian nhất định được gọi là:

a)

tổng thu nhập quốc dân (GNI).

b)

tổng sản phẩm quốc nội (GDP).

c)

tổng thu nhập quốc nội trên đầu người.

d)

tổng thu nhập quốc dân trên đầu người.

48.

Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của mỗi quốc gia dựa trên sở?

a)

Lợi ích nhân áp đặt rào cản thương mại.

b)

Lợi ích cá nhân và tuân thủ các nguyên tắc riêng.

c)

Cùng có lợi và tuân thủ các quy định riêng.

d)

Cùng có lợi và tuân thủ các quy định chung.

49.

Lợi thế lớn nhất của hội nhập kinh tế khu vực (ví dụ như việc trở thành thành viên của ASEAN) là gì?

a)

Chỉ cần tuân theo một bộ quy tắc duy nhất.

b)

Tận dụng được thị trường chung gần gũi về địa và văn hóa, tạo ra sức mạnh tập thể.

c)

Nhận được nhiều vốn đầu tư nhất.

d)

Dễ dàng giải quyết các tranh chấp.

50.

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp bao gồm trách nhiệm:

a)

bắt buộc và tự giác.

b)

tự nguyện và bắt buộc.

c)

bắt buộc và tình nguyện.

d)

bắt buộc.

51.

Doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, có lợi nhuận, tạo ra việc làm có mức lương tương xứng là thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

Trách nhiệm nhân văn.

b)

Trách nhiệm đạo đức.

c)

Trách nhiệm pháp lý.

d)

Trách nhiệm kinh tế.

52.

Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với xã hội?

a)

Nâng cao chất lượng sản phẩm của mình.

b)

Góp phần thúc đẩy phát triển bền vững đất nước.

c)

Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.

d)

Giảm chi phí, tăng năng suất lao động trong sản xuất.

53.

Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với xã hội?

a)

Nâng cao chất lượng sản phẩm của mình

b)

Tạo dựng niềm tin đối với công chúng

c)

Chung sức hỗ trợ cộng đồng vượt qua khó khăn

d)

Giảm chi phí, tăng năng suất lao động trong sản xuất

54.

Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm pháp của doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động

kinh doanh?

a)

Nâng cao đời sống vật chất nhân dân.

b)

Thực hiện chính sách, giảm nghèo.

c)

Nộp thuế đầy đủ theo quy định.

d)

Thực hiện chính sách an sinh xã hội.

55.

Công dân kinh doanh đúng ngành, nghề ghi trong giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh là thể

hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?

a)

Trách nhiệm kinh doanh.

b)

Trách nhiệm pháp lý.

c)

Trách nhiệm từ thiện.

d)

Trách nhiệm kinh tế.

56.

Đối với nhân viên của mình, việc làm nào dưới đây thể hiện trách nhiệm đạo đức của doanh nghiệp?

a)

Thực hiện sai chế độ.

b)

Tạo việc làm cho người lao động.

c)

Phân biệt đối xử.

d)

Cải thiện môi trường làm việc an toàn.

57.

Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp?

a)

Nộp thuế đầy đủ.

b)

Bảo vệ môi trường.

c)

Tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động.

d)

Tiết kiệm chi phí sản xuất.

58.

Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành kinh doanh, mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ tuân thủ quy định của pháp luật về môi trường là đã thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?

a)

Trách nhiệm kinh tế.

b)

Trách nhiệm pháp lý.

c)

Trách nhiệm kinh doanh.

d)

Trách nhiệm từ thiện.

59.

Doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, có lợi nhuận, tạo ra việc làm có mức lương tương xứng là thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

Trách nhiệm nhân văn.

b)

Trách nhiệm đạo đức.

c)

Trách nhiệm pháp lý.

d)

Trách nhiệm kinh tế.

60.

Doanh nghiệp đóng góp quỹ an sinh xã hội, quỹ xóa đói giảm nghèo là thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

Trách nhiệm đạo đức.

b)

Trách nhiệm nhân văn.

c)

Trách nhiệm pháp lý.

d)

Trách nhiệm kinh tế.

61.

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, tỉnh X thu hút nhiều dự án FDI. Các doanh nghiệp FDI tiếp tục đầu tư mở rộng, nhu cầu tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tăng, tình trạng lao động thất nghiệp giảm. Để đáp ứng nhu cầu tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp FDI, anh M và người dân trong tỉnh đã tham gia các lớp dạy nghề với nhiều hình thức. Nhờ đó anh M và người dân được tuyển dụng vào làm việc trong các doanh nghiệp với mức thu nhập khá hơn so với trước đây, cuộc sống được cải thiện.

Trong thông tin trên, việc làm nào sau đây của anh M người dân đã góp phần thúc đầy tăng trưởng và phát triển kinh tế của địa phương?

a)

Ứng dụng công nghệ tiên tiến.

b)

Chuyển giao mô hình sản xuất.

c)

Nâng cao trình độ chuyên môn.

d)

Tiếp cận dịch vụ hội.

62.

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, tỉnh X thu hút nhiều dự án FDI. Các doanh nghiệp FDI tiếp tục đầu tư mở rộng, nhu cầu tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tăng, tình trạng lao động thất nghiệp giảm. Để đáp ứng nhu cầu tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp FDI, anh M và người dân trong tỉnh đã tham gia các lớp dạy nghề với nhiều hình thức. Nhờ đó anh M và người dân được tuyển dụng vào làm việc trong các doanh nghiệp với mức thu nhập khá hơn so với trước đây, cuộc sống được cải thiện.
Doanh nghiệp FDI tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh X là hội nhập kinh tế Quốc tế dựa trên hoạt động nào sau đây?

a)

Đầu tư quốc tế.

b)

Thương mại quốc tế.

c)

Dịch vụ thu ngoại tệ.

d)

Trao đổi hàng hóa.

63.

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, tỉnh X thu hút nhiều dự án FDI. Các doanh nghiệp FDI tiếp tục đầu tư mở rộng, nhu cầu tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tăng, tình trạng lao động thất nghiệp giảm. Để đáp ứng nhu cầu tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp FDI, anh M và người dân trong tỉnh đã tham gia các lớp dạy nghề với nhiều hình thức. Nhờ đó anh M và người dân được tuyển dụng vào làm việc trong các doanh nghiệp với mức thu nhập khá hơn so với trước đây, cuộc sống được cải thiện.
Thông tin trên không thể hiện kết quả nào sau đây của hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Nâng cao thu nhập người dân.

b)

Thu hút vốn đầu tư.

c)

Tạo cơ hội việc làm.

d)

Gia tăng hàng hóa nhập khẩu.

64.

Hội nhập kinh tế quốc tế đã mở ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu. Ngành thủy sản là một trong những ngành có tiềm năng xuất khẩu lớn. Tính đến hết tháng 12/2024, tổng sản lượng thủy sản đạt 9,609 triệu tấn, đạt 104,2% kế hoạch, tăng 2,0% so với năm 2023 (9,379 triệu tấn). Trong đó, tổng diện tích nuôi trồng thủy sản năm 2024 ước đạt 1,3 triệu ha nuôi nội địa và 9,7 triệu m³ lồng nuôi biển (cơ bản bằng so với năm 2023), tổng sản lượng ước đạt 5,753 triệu tấn, tăng 3,7% so với năm 2023. Tuy nhiên, công ty X đã bị phát hiện xuất khẩu lô hàng tôm chứa dư lượng kháng sinh vượt quá mức cho phép sang thị trường EU. Đối tác yêu cầu công ty X bồi thường toàn bộ thiệt hại thu hồi hàng, nhưng công ty X từ chối cho rằng không có điều khoản quy định cụ thể trong hợp đồng.
Trong thông tin trên, hội nhập kinh tế quốc tế mang lại lợi ích nào cho các doanh nghiệp thủy sản Việt Nam?

a)

Mở rộng thị trường xuất khẩu và tăng kim ngạch xuất khẩu.

b)

Mở rộng thị trường xuất khẩu và tăng kim ngạch xuất khẩu..

c)

Giảm thiểu rủi ro cạnh tranh.

d)

Hạn chế sự tham gia của các doanh nghiệp vừa nhỏ.

65.

Hội nhập kinh tế quốc tế đã mở ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu. Ngành thủy sản là một trong những ngành có tiềm năng xuất khẩu lớn. Tính đến hết tháng 12/2024, tổng sản lượng thủy sản đạt 9,609 triệu tấn, đạt 104,2% kế hoạch, tăng 2,0% so với năm 2023 (9,379 triệu tấn). Trong đó, tổng diện tích nuôi trồng thủy sản năm 2024 ước đạt 1,3 triệu ha nuôi nội địa và 9,7 triệu m³ lồng nuôi biển (cơ bản bằng so với năm 2023), tổng sản lượng ước đạt 5,753 triệu tấn, tăng 3,7% so với năm 2023. Tuy nhiên, công ty X đã bị phát hiện xuất khẩu lô hàng tôm chứa dư lượng kháng sinh vượt quá mức cho phép sang thị trường EU. Đối tác yêu cầu công ty X bồi thường toàn bộ thiệt hại thu hồi hàng, nhưng công ty X từ chối cho rằng không có điều khoản quy định cụ thể trong hợp đồng.
Việc công ty X được xuất khẩu hàng hóa sang thị trường EU là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào?

a)

Hội nhập song phương.

b)

Hội nhập khu vực.

c)

Hội nhập toàn cầu.

d)

Đối tác toàn diện.

66.

Hội nhập kinh tế quốc tế đã mở ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu. Ngành thủy sản là một trong những ngành có tiềm năng xuất khẩu lớn. Tính đến hết tháng 12/2024, tổng sản lượng thủy sản đạt 9,609 triệu tấn, đạt 104,2% kế hoạch, tăng 2,0% so với năm 2023 (9,379 triệu tấn). Trong đó, tổng diện tích nuôi trồng thủy sản năm 2024 ước đạt 1,3 triệu ha nuôi nội địa và 9,7 triệu m³ lồng nuôi biển (cơ bản bằng so với năm 2023), tổng sản lượng ước đạt 5,753 triệu tấn, tăng 3,7% so với năm 2023. Tuy nhiên, công ty X đã bị phát hiện xuất khẩu lô hàng tôm chứa dư lượng kháng sinh vượt quá mức cho phép sang thị trường EU. Đối tác yêu cầu công ty X bồi thường toàn bộ thiệt hại thu hồi hàng, nhưng công ty X từ chối cho rằng không có điều khoản quy định cụ thể trong hợp đồng.
Trong trường hợp này, khi xuất khẩu hàng hóa sang thị trường EU các công ty cần tuân thủ quy định nào?

a)

Pháp luật Việt Nam, EU (Nước nhập khẩu), chuẩn mực quốc tế chung.

b)

Pháp luật của EU (Nước nhập khẩu), Pháp luật Việt Nam.

c)

Pháp luật của EU (Nước nhập khẩu).

d)

Pháp luật Việt Nam và pháp luật Quốc tế.

67.

Ra đời từ năm 2006, Quỹ Thiện tâm do Tập đoàn Vingroup cùng Chủ tịch Phạm Nhật Vượng sáng lập. Quỹ hoạt động với toàn bộ chi phí được tài trợ bởi Tập đoàn Vingroup các nhà hảo tâm lãnh đạo của Tập đoàn. Ngoài chương trình học bổng, Quỹ còn triển khai nhiều hoạt động ý nghĩa cộng đồng như phụng dưỡng Mẹ Việt Nam anh hùng, hỗ trợ các gia đình chính sách và gia đình khó khăn, phát triển kinh tế tại các địa phương nghèo, chăm lo cho học sinh nghèo hiếu học,...Quỹ Thiện tâm không chỉ mang lại cơ hội học tập mà còn là nơi những giá trị tốt đẹp được lan tỏa rộng rãi.
Nhận định nào dưới đây là sai về các hoạt động của Quỹ Thiện tâm, do Tập đoàn Vingroup sáng lập?

a)

Quỹ tham gia phát triển kinh tế và hỗ trợ gia đình chính sách.

b)

Quỹ hoạt động được tài trợ từ Tập đoàn Vingroup và các nhà hảo tâm.

c)

Quỹ góp phần lan tỏa giá trị tốt đẹp trong cộng đồng.

d)

Quỹ chỉ cung cấp học bổng cho học sinh nghèo.

68.

Ra đời từ năm 2006, Quỹ Thiện tâm do Tập đoàn Vingroup cùng Chủ tịch Phạm Nhật Vượng sáng lập. Quỹ hoạt động với toàn bộ chi phí được tài trợ bởi Tập đoàn Vingroup các nhà hảo tâm lãnh đạo của Tập đoàn. Ngoài chương trình học bổng, Quỹ còn triển khai nhiều hoạt động ý nghĩa cộng đồng như phụng dưỡng Mẹ Việt Nam anh hùng, hỗ trợ các gia đình chính sách và gia đình khó khăn, phát triển kinh tế tại các địa phương nghèo, chăm lo cho học sinh nghèo hiếu học,...Quỹ Thiện tâm không chỉ mang lại cơ hội học tập mà còn là nơi những giá trị tốt đẹp được lan tỏa rộng rãi.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm hội

đối với Tập đoàn Vingroup?

a)

Tạo dựng niềm tin với công chúng.

b)

Góp phần thực hiện an sinh xã hội.

c)

Thu hút được người lao động.

d)

Thực hiện tốt trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.

69.

Ra đời từ năm 2006, Quỹ Thiện tâm do Tập đoàn Vingroup cùng Chủ tịch Phạm Nhật Vượng sáng lập. Quỹ hoạt động với toàn bộ chi phí được tài trợ bởi Tập đoàn Vingroup các nhà hảo tâm lãnh đạo của Tập đoàn. Ngoài chương trình học bổng, Quỹ còn triển khai nhiều hoạt động ý nghĩa cộng đồng như phụng dưỡng Mẹ Việt Nam anh hùng, hỗ trợ các gia đình chính sách và gia đình khó khăn, phát triển kinh tế tại các địa phương nghèo, chăm lo cho học sinh nghèo hiếu học,...Quỹ Thiện tâm không chỉ mang lại cơ hội học tập mà còn là nơi những giá trị tốt đẹp được lan tỏa rộng rãi.
Khi Tập đoàn Vingroup sử dụng lợi nhuận kinh doanh để tài trợ cho Quỹ Thiện tâm thực hiện các hoạt động nhân đạo, đây là biểu hiện của nguyên tắc nào trong việc thực hiện chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam?

a)

Đảm bảo công bằng, bình đẳng trong thụ hưởng.

b)

Phân định rõ trách nhiệm giữa Nhà nước doanh nghiệp.

c)

Đa dạng hóa nguồn lực, huy động sự tham gia của toàn xã hội.

d)

Phát triển hệ thống bảo hiểm xã hội toàn dân.

70.

cấu kinh tế ngành nội ngành chuyển biến tích cực; tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo ứng dụng công nghệ cao tăng lên. Cơ cấu lao động chuyển dịch từ khu vực năng suất lao động thấp sang khu vực năng suất lao động cao hơn. Tỉ trọng lao động nông, lâm nghiệp thuỷ sản trong tổng số lao động cả nước giảm từ 48,6% năm 2010 xuống còn 34% năm 2020. Tỉ trọng lao động ngành công nghiệp và xây dựng tăng từ 21,7% lên 30,3%; ngành dịch vụ từ 29,7% lên khoảng 35,7% trong cùng giai đoạn;.. Đời sống người dân không ngừng được cải thiện; tạo sinh kế nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản. Thu nhập bình quân đầu người tăng 3,1 lần, từ 16,6 triệu đồng năm 2010 lên 51,5 triệu đồng năm 2019. Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động. Mạng lưới cơ sở y tế phát triển rộng khắp, năng lực, chất lượng khám, chữa bệnh và y đức được nâng lên; y tế sở được chú trọng. Tuổi thọ trung bình tăng từ 72,9 tuổi năm 2010 lên 73,7 tuổi vào năm 2020.
Một nền kinh tế được coi phát triển khi cấu lao động trong lĩnh vực công nghiệp dịch vụ phải lớn hơn lao động tham gia vào khu vực:

a)

công nghiệp.

b)

dịch vụ.

c)

vận tải.

d)

nông nghiệp.

71.

cấu kinh tế ngành nội ngành chuyển biến tích cực; tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo ứng dụng công nghệ cao tăng lên. Cơ cấu lao động chuyển dịch từ khu vực năng suất lao động thấp sang khu vực năng suất lao động cao hơn. Tỉ trọng lao động nông, lâm nghiệp thuỷ sản trong tổng số lao động cả nước giảm từ 48,6% năm 2010 xuống còn 34% năm 2020. Tỉ trọng lao động ngành công nghiệp và xây dựng tăng từ 21,7% lên 30,3%; ngành dịch vụ từ 29,7% lên khoảng 35,7% trong cùng giai đoạn;.. Đời sống người dân không ngừng được cải thiện; tạo sinh kế nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản. Thu nhập bình quân đầu người tăng 3,1 lần, từ 16,6 triệu đồng năm 2010 lên 51,5 triệu đồng năm 2019. Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động. Mạng lưới cơ sở y tế phát triển rộng khắp, năng lực, chất lượng khám, chữa bệnh và y đức được nâng lên; y tế sở được chú trọng. Tuổi thọ trung bình tăng từ 72,9 tuổi năm 2010 lên 73,7 tuổi vào năm 2020.
Giải quyết tốt vấn đề nào dưới đây sẽ góp phần nâng cao chỉ số phát triển con người ở nước ta hiện nay?

a)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

b)

Phát triển nông nghiệp hữu cơ.

c)

Giải quyết việc làm và thu nhập.

d)

Gia tăng tỷ trọng ngành dịch vụ.

72.

cấu kinh tế ngành nội ngành chuyển biến tích cực; tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo ứng dụng công nghệ cao tăng lên. Cơ cấu lao động chuyển dịch từ khu vực năng suất lao động thấp sang khu vực năng suất lao động cao hơn. Tỉ trọng lao động nông, lâm nghiệp thuỷ sản trong tổng số lao động cả nước giảm từ 48,6% năm 2010 xuống còn 34% năm 2020. Tỉ trọng lao động ngành công nghiệp và xây dựng tăng từ 21,7% lên 30,3%; ngành dịch vụ từ 29,7% lên khoảng 35,7% trong cùng giai đoạn;.. Đời sống người dân không ngừng được cải thiện; tạo sinh kế nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản. Thu nhập bình quân đầu người tăng 3,1 lần, từ 16,6 triệu đồng năm 2010 lên 51,5 triệu đồng năm 2019. Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động. Mạng lưới cơ sở y tế phát triển rộng khắp, năng lực, chất lượng khám, chữa bệnh và y đức được nâng lên; y tế sở được chú trọng. Tuổi thọ trung bình tăng từ 72,9 tuổi năm 2010 lên 73,7 tuổi vào năm 2020.
Mục đích cuối cùng của phát triển kinh tế là:

a)

Hướng tới tiến bộ xã hội.

b)

Có sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng tích cực.

c)

Thu nhập bình quân đầu người tăng.

d)

Tuổi thọ trung bình tăng.

73.

Báo cáo của Tổng cục thống kê, giai đoạn 2016-2020, Việt Nam có tốc độ tăng GDP bình quân đạt 5,99%/năm. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân giai đoạn này tăng 3,15%, thấp hơn mức tăng 7,65%/năm của giai đoạn 2011-2015. Tỉ lệ hộ nghèo giảm từ 9,2% năm 2016 xuống còn 4,8% năm 2020. Chỉ số phát triển con người (HDI) năm 2020 là 0,702 trong khi đó năm 2016 0,695 . Trong

năm 2016, Luật Bảo hiểm hội hiệu lực thi hành cùng với các chính sách về tài chính cho y tế đã đảm bảo cơ hội tiếp cận dịch vụ y tế của người dân.
Theo thông tin trên, tác động tích cực của tăng trưởng kinh tế đối với phát triển bền vững

được thể hiện ở nhận định nào sau đây?

a)

Tăng trưởng kinh tế góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.

b)

Tăng trưởng kinh tế thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hợp lí.

c)

Tăng trưởng kinh tế làm tăng năng suất lao động bình quân.

d)

Tăng trưởng kinh tế đã giải quyết triệt để vấn đề thất nghiệp.

74.

Báo cáo của Tổng cục thống kê, giai đoạn 2016-2020, Việt Nam có tốc độ tăng GDP bình quân đạt 5,99%/năm. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân giai đoạn này tăng 3,15%, thấp hơn mức tăng 7,65%/năm của giai đoạn 2011-2015. Tỉ lệ hộ nghèo giảm từ 9,2% năm 2016 xuống còn 4,8% năm 2020. Chỉ số phát triển con người (HDI) năm 2020 là 0,702 trong khi đó năm 2016 0,695 . Trong

năm 2016, Luật Bảo hiểm hội hiệu lực thi hành cùng với các chính sách về tài chính cho y tế đã đảm bảo cơ hội tiếp cận dịch vụ y tế của người dân.
Thông tin trên đề cập đến chỉ tiêu nào sau đây của tăng trưởng kinh tế?

a)

Tổng sản phẩm quốc nội.

b)

Chỉ số phát triển con người.

c)

Chỉ số giá tiêu dùng.

d)

Tỉ lệ hộ nghèo đa chiều.

75.

Báo cáo của Tổng cục thống kê, giai đoạn 2016-2020, Việt Nam có tốc độ tăng GDP bình quân đạt 5,99%/năm. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân giai đoạn này tăng 3,15%, thấp hơn mức tăng 7,65%/năm của giai đoạn 2011-2015. Tỉ lệ hộ nghèo giảm từ 9,2% năm 2016 xuống còn 4,8% năm 2020. Chỉ số phát triển con người (HDI) năm 2020 là 0,702 trong khi đó năm 2016 0,695 . Trong

năm 2016, Luật Bảo hiểm hội hiệu lực thi hành cùng với các chính sách về tài chính cho y tế đã đảm bảo cơ hội tiếp cận dịch vụ y tế của người dân.
Các suy nghĩ có tính sáng tạo, khả thi về cách tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ nhằm thu

được lợi nhuận trong quá trình kinh doanh

a)

môi trường kinh doanh.

b)

chỉ tiêu kinh doanh.

c)

cơ chế kinh doanh.

d)

ý tưởng kinh doanh.

76.

Đánh giá tình hình kinh tề - xã hội năm 2024, Việt Nam đạt được nhiều kết quả quan trọng, nổi bật. Kết quả tăng trưởng GDP đã giúp nâng quy mô và xếp hạng GDP của Việt Nam, tăng thu nhập bình quân đầu người và tăng năng suất lao động. Chỉ số hạnh phúc tăng 11 bậc, xếp thứ 54/143 quốc gia, vùng lãnh thổ (theo Liên Hợp quốc đánh giá). Việt Nam đã ký kết hoặc hoàn tất nhiều thỏa thuận thương mại quếc tế trong năm 2024, mở rộng khả năng tiếp cận các thị trường quốc tế. Tăng trưởng GDP cả năm đạt hơn 7%; quy mô kinh tế đạt khoảng 470 tỷ USD; tổng kim ngạch xuất nhập khẩu ghi nhận kỷ lục với khoảng 800 tỷ USD.

a)

Việt Nam không chỉ tập trung vào tăng trưởng kinh tế mà còn chú trọng tới phát triển con người.

b)

Trong thông tin trên đã đề cập đầy đủ đến các chỉ tiêu phát triển kinh tế của Việt Nam.

c)

Hoạt động thương mại quốc tế góp phần nâng cao thu nhập và vị thế của Việt Nam trên thị trường quốc tế.

d)

Thông tin trên cho thấy Việt Nam đã có những bước tiến quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, giúp cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân.

77.

Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê, tháng 12/2023, lượng khách du lịch nội địa cả năm 2023 ước đạt 108 triệu lượt người; doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống năm 2023 ước đạt 673,5 nghìn tỉ đồng, chiếm 10,8 % tổng mức và tăng 14,7 % so với năm trước; doanh thu du lịch lữ hành ước đạt 37,8 nghìn tỉ đồng và tăng 52,5 % so với năm trước. Theo Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, tổng số lao động Việt Nam đi làm việc nước ngoài trong năm 2023 là gần 160 nghìn lao động. Người lao động Việt Nam nước ngoài đang làm việc tại hơn 40 quốc gia vùng lãnh thổ, với thu nhập ổn định, gửi về nước lượng kiều hối hơn 3 tỉ USD/năm.

a)

Năm 2023, doanh thu du lịch lữ hành cao gấp 16,8 lần so với doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống.

b)

Lượng kiều hối hơn 3 tỉ USD/năm được tính vào GNI của Việt Nam.

c)

Dịch vụ thu ngoại tệ là 1 trong những hình thức hội nhập kinh tế.

d)

Dịch vụ thu ngoại tệ phát triển thông qua các con số về lượng khách du lịch nội địa tăng, xuất khẩu

lao động tăng.

78.

Nhờ sự hội nhập quốc tế, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam tăng mạnh qua các năm, từ 10 tỷ USD năm 1995 lên 38 tỷ USD năm 2019. Việt Nam xếp thứ 21 về thu hút vốn FDI toàn thế giới, đứng thứ ba trong khu vực, chỉ sau Singapore, Indonesia. Những năm qua, kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Việt Nam tăng trưởng vượt bậc. Tiêu biểu như năm 2019, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam sang ASEAN đạt 57 tỷ USD, tăng gấp 17 lần so với năm 1995, trong đó xuất khẩu đạt 24,96 tỷ USD, nhập khẩu đạt 32,09 tỷ USD. ASEAN là đối tác xuất khẩu lớn thứ tư của Việt Nam (sau Mỹ, EU, Trung Quốc) và là thị trường cung cấp hàng hóa nhập khẩu lớn thứ ba vào Việt Nam (sau Trung Quốc và Hàn Quốc).

a)

Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI còn có tên gọi khác là vốn ODA.

b)

Nhờ sự hội nhập khu vực, mà khởi đầu là ASEAN, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI vào Việt Nam tăng mạnh qua các năm.

c)

ASEAN là thị trường xuất khẩu lớn thứ ba của Việt Nam sau Trung Quốc và Hàn Quốc.

d)

Tham gia cộng động kinh tế ASEAN đã giúp Việt Nam mở rộng thị trường, thu hút đầu tư, có cơ hội tiếp cận và sử dụng nguồn lực bên ngoài.

79.

Công ty Y hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh hàng may mặc. Trong nhiều năm qua, công ty luôn chú trọng trong việc nghiên cứu tạo ra những sản phẩm chất lượng, an toàn với người tiêu dùng, ứng dụng khoa học công nghệ để tối ưu hóa trong sản xuất tiết kiệm chi phí, và tạo công ăn việc làm cho hàng nghì lao động. Bên cạnh đó, công ty thường xuyên thực hiện hoạt động quyên góp từ thiện giúp đỡ nhân dân các vùng gặp khó khăn. Công ty đã xây dựng nhà tình nghĩa cho những gia đình có công với đất nước, tặng sách giáo khoa cho hàng chục thư viện ở các trường phổ thông. Bên cạnh đó, còn thực hiện các chế độ bảo đảm quyền lợi người lao động, tạo mối quan hệ gắn bó giữa cán bộ, công nhân viên và công ty.

a)

Công ty Y xây nhà tình xây dựng nhà tình nghĩa cho những gia đình có công với đất nước, tặng sách giáo khoa cho hàng chục thư viện ở các trường phổ thông là thực hiện trách nhiệm nhân văn.

b)

Công ty Y bảo đảm quyền lợi người lao động, tạo mối quan hệ gắn bó giữa cán bộ, công nhân viên và công ty là thực hiện trách nhiệm nhân văn.

c)

Công ty Y luôn chú trọng tạo ra sản phẩm chất lượng là thực hiện tốt trách nhiệm đạo đức của doanh nghiệp.

d)

Công ty Y luôn chú trọng trong ứng dụng khoa học công nghệ tối ưu hóa sản xuất, tiết kiệm chi phí là thực hiện tốt trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp.

80.

Đang một công việc ổn định, nhưng sau 7 năm công tác, anh N đã đưa ra một quyết định táo bạo, đó là nghỉ việc để lựa chọn con đường kinh doanh, bước vào con đường khởi nghiệp, mối lo lớn nhất của anh N là vốn, mặt bằng và nhân lực. Với sự quyết đoán và nhạy bén, anh N đã vạch ra cho mình hướng khởi nghiệp giảm thiểu nhiều rủi ro tận dụng các lợi thế bản thân đang bằng việc ký kết gói nhượng quyền thương hiệu tiếng hệ thống vận hành hoàn chỉnh, giúp anh tiết kiệm tối đa chi phí lẫn thời gian với tỷ lệ thành công cao. Việc trở thành đối tác nhượng quyền chuỗi trà sữa, gà rán sẵn tên tuổi giúp anh N tự tin với quyết định của mình. Chọn phân khúc khách hàng đối tượng học sinh, sinh viên, dân văn phòng ưa chuộng trà sữa, rán, cùng sở thích “check in” tại những quán đẹp, ngon, giá phải chăng, quán “xu hướng” đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, anh N đã đánh trúng được thị hiếu của khách hàng và tìm được đáp án riêng của mình trong kinh doanh.

a)

Trong quá trình kinh doanh, chủ thể kinh doanh cần xác định các cơ hội- rủi ro; thuận lợi – khó khăn

từ đó có biện pháp xử phù hợp.

b)

Mục tiêu kinh doanh của mọi doanh nghiệp luôn là gia tăng lợi nhuận.

c)

Ý tưởng kinh doanh của anh N chưa đáp ứng được tiêu chí về tính khả thi và lợi thế cạnh tranh của sản phẩm.

d)

Phương án ký kết gọi nhượng quyền thương hiệu giúp anh N giảm thiểu được rủi ro về mặt nhân sự.

81.

Năm 2020, Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Liên minh châu Âu (EU) được kí kết. Tháng 12/2022, EU thông báo thực hiện Thỏa thuận xanh châu Âu, sẽ đánh thuế carbon đối với tất cả hàng hóa được nhập khẩu vào thị trường này dựa trên cường độ phát thải khí nhà kính trong quy trình sản xuất ở nước sở tại. Theo đó, thỏa thuận ban đầu sẽ áp dụng đối với các hàng hóa nhập khẩu có nguy cơ gây ô nhiễm cao như xi măng, thép, phân bón, nhôm, điện và hydrogen. Cơ chế này sẽ được giới thiệu dần cho đến cuối năm 2025 và sau đó sẽ được áp dụng đầy đủ vào năm 2026. Nhận thức được tác động của Thỏa thuận xanh châu Âu, tập đoàn V đã nhanh chóng điều chỉnh chiến lược kinh doanh cho mục tiêu phát triển bền vững.

a)

Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU là hình thức hội nhập song phương.

b)

Tập đoàn V cần chủ động đào tạo nhân sự cho chiến lược phát triển bền vững để phù hợp với lộ trình hội nhập của Việt Nam.

c)

Việc điều chỉnh chiến lược kinh doanh của tập đoàn V là bước xác định ý tưởng kinh doanh.

d)

Đến năm 2026, tất cả hàng hóa Việt Nam không đạt được các tiêu chuẩn của Thỏa thuận xanh thìkhông được xuất khẩu vào thị trường EU.

82.

Công ty X do ông Q là giám đốc hoạt động theo mô hình nông nghiệp khép kín, được đầu tư, ứng dụng công nghệ trong sản xuất. Cứ hai năm một lần, ông Q tổ chức khám sức khỏe cho người lao động. Năm 2022, để giảm thiểu chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, công ty đã tận dụng khoảng không gian mái nhà xưởng để lắp đặt hệ thống điện mặt trời với tổng mức đầu tư 1,4 tỷ đồng và áp dụng các biện pháp nâng cao năng suất. Nhờ vậy, lợi nhuận công ty tăng lên, thu nhập củangười lao động được cải thiện. Đến năm 2023, ông Q đã huy động thệm 40% vốn điều lệ từ người laođộng để chuyển đổi công ty từ công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần.

a)

Việc công ty X thực hiện các biện pháp nâng cao năng suất, cải thiện thu nhập cho người lao động là thực hiện trách nhiệm xã hội về kinh tế.

b)

Việc công ty X thực hiện các biện pháp nâng cao năng suất, cải thiện thu nhập cho người lao động là thực hiện trách nhiệm xã hội về kinh tế.

c)

Ông Q tổ chức khám sức khỏe cho người lao động hai năm một lần là không đảm bảo quyền lợiđược chăm sóc sức khỏe của người lao động.

d)

Người lao động nên trở thành cổ đông của công ty vì họ chỉ phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ khác của công ty trong phạm vi số vốn đã đóng góp.

83.

Công ty M kinh doanh trong lĩnh vực may mặc với diện tích hơn 1000 m2. Công ty M tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ cho người lao động. Công ty M đã kí hợp đồng cung cấp lô hàng trị giá gần 2 tỉ đồng với công ty N , trong đó có điều khoản giao hàng đúng hạn. Tuy nhiên gần đến thời gian giao hàng, công ty M đã xảy ra sự cố chập điện, khiến số hànghóa cho đơn hàng trên bị thiêu rụi gần như hoàn toàn, một số công nhân bị tai nạn đã được đưa vào bệnh viện điều trị. Vì sự cố trên, công ty M không giao hàng đúng hạn nên đã bị công ty N yêu cầu phải bồi thường hợp đồng. Đồng thời, do chủ quan, công ty M không nộp phí bảo hiểm cháy, nổ mặc dù quá hạn nộp phí rất lâu nên công ty M không được tổ chức bảo hiểm chi trả phần thiệt hại do sự cố trên gây ra.

a)

Công ty M không bắt buộc phải mua bảo hiểm cháy, nổ theo quy định.

b)

Công ty M tham gia bảo hiểm cho người lao động là góp phần giảm gánh nặng hỗ trợ cho ngân

sáchnhà nước

c)

Công ty M đã thực hiện trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động về bảo hiểm.

d)

Trong trường hợp trên, công nhân bị tai nạn sẽ được hỗ trợ thanh toán chi phí điều trị.