Font size
WorksheetsCâu hỏi về phát triển kinh tế
Total questions: 78
Worksheet time: 4hrs 54mins
Phát biểu nào dưới đây là sai về phát triển kinh tế?
Phát triển kinh tế là kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế và tăng trưởng về xã hội.
Phát triển kinh tế là sự tăng tiến mọi mặt về kinh tế - xã hội của một quốc gia.
Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi về lượng của một quốc gia trong thời gian nhất định.
Phát triển kinh tế là quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ xã hội.
Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào tiêu chí nào dưới đây?
Cơ cấu vùng kinh tế.
Cơ cấu ngành kinh tế.
Tiềm lực quốc phòng.
Cơ cấu thành phần kinh tế.
Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững được thể hiện ở nội dung nào dưới đây?
A. Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững không liên quan đến nhau.
B. Tăng trưởng kinh tế không gây ảnh hưởng đến phát triển bền vững.
C. Tăng trưởng kinh tế quan trọng nhưng không đảm bảo phát triển bền vững.
D. Tăng trưởng kinh tế là điều kiện tiên quyết để đạt được phát triển bền vững.
Đối với mỗi quốc gia, phát triển kinh tế thể hiện ở nội dung nào dưới đây?
A. Chuyển dịch vùng sản xuất.
B. Chuyển dịch cơ cấu ngành.
C. Chuyển dịch việc phân phối.
D. Chuyển đổi mô hình tiền tệ.
Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế thì tăng trưởng kinh tế không đóng vai trò nào dưới đây đối với phát triển kinh tế?
A. Là nội dung của phát triển bền vững.
B. Là động lực của phát triển xã hội.
C. Là điều kiện cần thiết thiết để phát triển bền vững.
D. Là nhân tố bên ngoài của phát triển bền vững.
Dùng để biểu thị thu nhập của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định được tính bằng tổng thu nhập từ hàng hóa, dịch vụ cuối cùng do công dân của quốc gia đó tạo ra trong một năm là
tổng thu nhập quốc nội ( GDP).
tổng thu nhập quốc dân trên đầu người.
tổng thu nhập quốc nội trên đầu người.
tổng thu nhập quốc dân ( GNI).
Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?
Mức sống bình dân.
Tiến bộ xã hội.
Cơ cấu dòng tiền.
Tăng trưởng dân số.
Cụm từ GDP/người là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế nó thể hiện nội dung nào dưới đây?
Tổng sản phẩm quốc nội.
Tổng sản phẩm quốc dân theo đầu người.
Tổng sản phẩm quốc dân.
Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.
Đối với mỗi quốc gia, vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế thể hiện ở việc, thông qua tăng trưởng và phát triển kinh tế sẽ góp phần
tăng tỷ lệ đói nghèo đa chiều.
gia tăng phân hóa giàu nghèo.
giải quyết tốt vấn đề việc làm.
gia tăng lệ thuộc vào thế giới.
Phát biểu nào dưới đây là đúng về phát triển kinh tế?
Mục tiêu cuối cùng của phát triển kinh tế là xây dựng được cơ cấu kinh tế hiện đại.
Phát triển kinh tế là quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ xã hội.
Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi về lượng của nền kinh tế.
Muốn phát triển kinh tế cần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao.
Tăng trưởng kinh tế được biểu hiện ở nội dung nào dưới đây?
Tập trung đến sự tiến bộ về phân phối thu nhập.
Đảm bảo phát triển bền vững về môi trường.
Sự gia tăng quy mô sản lượng của nền kinh tế.
Chú trọng vào cải thiện chất lượng cuộc sống.
Phát biểu nào dưới đây là sai về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế?
A. Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện để phát triển văn hoá, giáo dục.
B. Một quốc gia muốn phát triển bền vững, chỉ cần đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế.
C. Phát triển kinh tế góp phần giảm bớt chênh lệch trình độ phát triển giữa các vùng.
D. Phát triển kinh tế góp phần thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế.
Tăng trưởng và phát triển kinh tế không có vai trò nào dưới đây?
A. Thực hiện phân phối công bằng.
B. Nâng cao mức sống người dân.
C. Gia tăng khoảng cách giàu nghèo.
D. Thu hẹp khoảng cách các vùng.
Phát biểu nào sau đây là sai về các chỉ tiêu tăng trưởng và phát triển kinh tế?
A. Phát triển kinh tế góp phần thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế
B. Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện để phát triển văn hoá, giáo dục.
C. Tăng trưởng kinh tế là thước đo năng lực của một quốc gia biểu hiện qua quy mô tăng trưởng và tốc độ tăng trưởng.
D. Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi về lượng của nền kinh tế ở một quốc gia trong khoảng thời gian nhất định.
Nội dung nào dưới đây không phải là tiêu chí thể hiện sự tăng trưởng kinh tế của một quốc gia?
A. Sự gia tăng thu nhập của người dân.
B. Sự gia tăng của dân số.
C. Sự gia tăng của hàng hóa.
D. Sự gia tăng mức sống của người dân.
Quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đảm bảo tiến bộ xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
A. Phát triển kinh tế.
B. Tăng trưởng kinh tế.
C. Hội nhập kinh tế.
D. kinh tế đối ngoại
Đối với mỗi quốc gia, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nào dưới đây là tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế?
Cơ cấu vùng kinh tế.
Cơ cấu lãnh thổ.
Cơ cấu ngành kinh tế.
Cơ cấu thu nhập.
Đối với mỗi quốc gia, tăng trưởng kinh tế có vai trò nào dưới đây đối với sự phát triển bền vững?
Độc lập.
Mục đích.
Nội dung.
Hậu quả.
Giá trị bằng tiền của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ một nước trong thời gian nhất định được gọi là
tổng thu nhập quốc dân ( GNI).
tổng thu nhập quốc nội ( GDP).
tổng thu nhập quốc nội trên đầu người.
tổng thu nhập quốc dân trên đầu người.
Phát biểu nào sau đây là sai về các chỉ tiêu tăng trưởng và phát triển kinh tế?
Có thể đánh giá mức sống, phân hoá giàu nghèo, xác định tỉ lệ nghèo của một quốc gia bằng tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người.
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và tổng thu nhập quốc dân (GNI).
GDP là một trong những thước đo đánh giá tốc độ tăng trưởng kinh tế của quốc gia trong thời điểm nhất định.
Phát triển kinh tế là sự tăng tiến về mọi mặt kinh tế, chính trị, xã hội của một quốc gia.
Từ ngày 11/1/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), sự kiện lớn này đã để lại nhiều dấu ấn tích cực trên hành trình đổi mới và hội nhập quốc tế của Việt Nam. Việc gia nhập WTO là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?
Song phương.
Toàn quốc.
Khu vực.
Toàn cầu.
Ngày 28-7-1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ bảy của ASEAN, đánh dấu bước đi đầu tiên của đất nước trong hành trình hội nhập khu vực và thế giới. Việc gia nhập ASEAN là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?
A. Song phương.
B. Toàn quốc.
C. Khu vực.
D. Toàn cầu.
Là sự thoả thuận giữa các bên tham gia nhằm xoá bỏ hầu hết hàng rào thuế quan và phi thuế quan nhưng vẫn duy trì chính sách thuế quan riêng của mỗi bên đối với các nước ngoài hiệp định là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ
thị trường chung.
thoả thuận thương mại ưu đãi.
hiệp định thương mại tự do.
liên minh kinh tế.
Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, thông qua quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ góp phần tạo ra
nhiều cơ hội việc làm.
nhiều lãnh thổ mới.
những đảng phái mới.
những chủng tộc mới.
Đối với các nước đang phát triển, việc tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ mang lại lợi ích nào dưới đây?
Lệ thuộc tài chính vào nước lớn.
Tận dụng được nguồn tài chính.
Mở mang thêm phạm vi lãnh thổ.
Được chuyển lên thành nước lớn.
Ngày 25/12/2008, Việt Nam và Nhật Bản đã chính thức ký kết Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam - Nhật Bản, xét về cấp độ hợp tác đây là hình thức hợp tác
toàn cầu.
song phương.
khu vực.
châu lục.
Phát biểu nào dưới đây là sai về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?
A. Hội nhập kinh tế quốc tế chỉ cần thiết với những quốc gia đang thiếu các nguồn lực về vốn.
B. Các nước đang phát triển cần tham gia hội nhập kinh tế quốc tế để tiếp cận và sử dụng được các nguồn lực bên ngoài.
C. Hội nhập kinh tế quốc tế có khả năng thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế quốc gia.
D. Đối với nước ta, hội nhập kinh tế là con đường ngắn nhất để rút ngắn khoảng cách lạc hậu.
Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế song phương, mỗi quốc gia cần dựa vào nguyên tắc nào dưới đây?
A. Có cùng lịch sử hình thành.
B. Tôn trọng độc lập chủ quyền.
C. Tương đồng trình độ phát triển.
D. Có sự tương đồng về tôn giáo.
Trong các quan hệ kinh tế quốc tế, việc tham gia của mỗi quốc gia không được thực hiện ở cấp độ nào dưới đây?
A. Quy chế miễn thị thực.
B. Liên minh kinh tế.
C. Thị trường chung.
D. Liên minh thuế quan.
Ngày 14/1/1998, tại Thủ đô Kuala Lumpur, Malaysia, Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC). Việc gia nhập ASEAN là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?
A. Toàn quốc.
B. Toàn cầu.
C. Song phương.
D. Khu vực.
Hội nhập kinh tế là quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với
A. người đứng đầu chính thủ.
B. nguyên thủ của một nước.
C. một nhóm người.
D. các quốc gia khác.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò và tác dụng to lớn của hội nhập kinh tế quốc tế đối với mỗi quốc gia?
A. Thu hút vốn đầu tư.
B. Mở rộng thị trường.
C. Mở rộng biên giới.
D. Tạo nhiều việc làm.
Phát biểu nào dưới đây là sai về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?
Hội nhập kinh tế quốc tế giúp các quốc gia tận dụng được các nguồn lực bên ngoài để phát triển
Hội nhập kinh tế quốc tế góp phần mở rộng thị trường để thúc đẩy sản xuất trong nước.
Hội nhập kinh tế quốc tế giúp nền kinh tế quốc gia phát triển bền vững.
Hội nhập kinh tế quốc tế làm cho nền kinh tế quốc gia ngày càng phụ thuộc vào bên ngoài.
Phát biểu nào dưới đây là sai khi quan niệm về hội nhập kinh tế quốc tế?
Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, các quốc gia thường chú trọng đến liên kết với các quốc gia có trình độ phát triển tương đồng.
Trong hội nhập kinh tế quốc tế, mối quan hệ giữa các quốc gia được xây dựng trên nguyên tắc cùng có lợi.
Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình gắn kết nền kinh tế của quốc gia này với nền kinh tế của quốc gia khác trên thế giới.
Khi tham gia một tổ chức kinh tế quốc tế, mỗi quốc gia thành viên không chỉ có nghĩa vụ tuân thủ mà phải chủ động đề xuất, tham gia xây dựng những điều khoản quy định của tổ chức.
Hội nhập kinh tế quốc tế bao gồm các hình thức nào dưới đây?
Hội nhập về kinh tế và hội nhập về văn hoá.
Hội nhập toàn cầu, hội nhập khu vực và hội nhập song phương.
Toàn cầu hoá kinh tế và toàn cầu hoá chính trị.
Hội nhập về kinh tế và hội nhập về xã hội.
Hội nhập kinh tế khu vực không được thực hiện giữa các quốc gia có đặc điểm nào dưới đây?
Tương đồng về địa lý.
Đang chiến tranh với nhau.
Có sự phù hợp về văn hóa.
Cùng chung mục tiêu.
Khi tham gia vào các quan hệ kinh tế quốc tế, các quốc gia thoả thuận, cam kết dành cho nhau các ưu đãi về thuế quan và phi thuế quan đối với hàng hoá của nhau là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ
hiệp định thương mại tự do.
thoả thuận thương mại ưu đãi.
thị trường chung.
liên minh kinh tế.
Trong các quan hệ kinh tế quốc tế, việc tham gia của mỗi quốc gia có thể thực hiện ở cấp độ nào dưới đây?
Thỏa thuận tài trợ nhân đạo.
Hiệp định tương trợ tư pháp.
Hiệp định vay vốn ưu đãi.
Thỏa thuận thương mại ưu đãi.
Một trong những biểu hiện của hợp tác kinh tế quốc tế là các quốc gia có thể cùng quốc gia khác tham gia ký kết
hiệp định chiến tranh.
xác định mốc biên giới.
hiệp định thương mại tự do.
tuần tra chung trên biển.
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam luôn kiên định quan điểm " lợi ích hài hòa, rủi ro chia sẻ" điều này thể hiện nguyên tắc nào khi hội nhập kinh tế quốc tế?
Bình đẳng.
Thỏa thuận.
Công bằng.
Cùng có lợi.
Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng do
đoàn thể thực hiện.
Nhà nước thực hiện.
Công đoàn thực hiện
người dân thực hiện.
Theo quy định của pháp luật, người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nếu đủ điều kiện có thể được hưởng chế độ
trợ cấp đi lại.
trợ cấp thất nghiệp.
trợ cấp lưu trú.
trợ cấp thai sản.
Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối tượng theo quy định phải tham gia là
bảo hiểm thân thể.
bảo hiểm xã hội tự nguyện.
bảo hiểm xã hội bắt buộc.
bảo hiểm tài sản.
Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức nhằm bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm, đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động dựa trên cơ sở mức đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội của người lao động trước đó là loại hình bảo hiểm nào dưới đây?
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm dân sự.
Bảo hiểm con người.
Bảo hiểm thương mại.
Cơ sở để người tham gia bảo hiểm y tế được nhận quyền lợi bảo hiểm là căn cứ vào
thời gian tham gia bảo hiểm.
mức đóng quỹ bảo hiểm y tế.
tình trạng bệnh tật mắc phải.
độ tuổi tham gia bảo hiểm.
Chủ thể của loại hình bảo hiểm xã hội là do
các doanh nghiệp tư nhân.
tổ chức thương mại.
nhà đầu tư nước ngoài.
Nhà nước tổ chức.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của bảo hiểm đối với sự phát triển kinh tế - xã hội?
Huy động vốn dài hạn.
Thúc đẩy tín dụng đen.
Ổn định tài chính cá nhân.
Giảm lao động thất nghiệp.
Theo quy định của pháp luật, cơ quan bảo hiểm xã hội không phải chi trả loại trợ cấp nào dưới đây đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc?
trợ cấp bệnh nghề nghiệp.
trợ cấp tử tuất.
trợ cấp lưu trú.
trợ cấp tai nạn lao động.
Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng gồm những loại hình nào dưới đây?
Vận động và tự nguyện.
Tự nguyện và cưỡng chế.
Bắt buộc và vận động.
Tự nguyện và bắt buộc.
Đồng gồm những loại hình nào dưới đây?
Vận động và tự nguyện.
Tự nguyện và cưỡng chế.
Bắt buộc và vận động.
Tự nguyện và bắt buộc.
Một trong những quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội là bị ốm đau hoặc nghỉ thai sản, nếu đủ điều kiện họ sẽ được nhận
tiền trợ cấp theo quy định.
toàn bộ số tiền đã đóng.
bảo hiểm thất nghiệp.
chi phí khám chữa bệnh.
Thông qua việc thu phí bảo hiểm trước khi rủi ro được bảo hiểm xảy ra sẽ giúp huy động được yếu tố nào dưới đây để phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội?
Những cá nhân tài năng.
Các loại hình tín dụng đen.
Nguồn vốn nhàn dỗi.
Nhiều lao động thất nghiệp.
Một trong những mục đích của người tham gia bảo hiểm là nhằm
phải nộp phí bảo hiểm.
được đóng phí bảo hiểm.
được từ chối trách nhiệm.
được bồi thường thiệt hại.
Về mặt kinh tế, một trong những vai trò của bảo hiểm góp phần giúp các cá nhân và tổ chức tham gia bảo hiểm
ngày càng lệ thuộc vào nhau.
ổn định được nguồn tài chính.
thu được nhiều lợi nhuận.
chiếm đoạt tài sản của nhau.
Đặc điểm chung của bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp đó là đều do
Hộ gia đình đứng ra tổ chức.
Nhà nước đứng ra tổ chức.
doanh nghiệp tư nhân tổ chức.
doanh nghiệp nước ngoài tổ chức.
Một trong những quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế là khi không may bị ốm đau, hay xảy ra tai nạn họ sẽ nhận được
trợ cấp thai sản, ốm đau.
tiền mặt để chi tiêu hàng ngày.
thanh toán khám, chữa bệnh.
lương hưu hành tháng.
Anh A đến đại lý bán bảo hiểm để mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe cơ giới cho chiếc xe máy mà mình đang sử dụng. bác A đã sử dụng loại hình bảo hiểm nào dưới đây?
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm thương mại.
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Loại hình dịch vụ trong đó có sự cam kết bồi thường giữa bên cung cấp bảo hiểm với bên tham gia bảo hiểm về những rủi ro, thiệt hại khi xảy ra sự kiện bảo hiểm nhằm mục đích ổn định kinh tế cho người tham gia và hướng tới đảm bảo an sinh xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Thất nghiệp.
Tăng trưởng kinh tế.
Bảo hiểm.
Phát triển kinh tế.
Loại hình bảo hiểm nào dưới đây, trong đó hoạt động của tổ chức bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để tổ chức bảo hiểm bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm đã được hai bên kí kết.
Bảo hiểm ý tế.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm thương mại.
Bảo hiểm xã hội.
Theo quy định của pháp luật, đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp là người lao động và
A. cơ quan quản lý lao động.
B. thân nhân người lao động.
C. người sử dụng lao động
D. người đào tạo lao động.
Đối với ngân sách nhà nước, một trong những vai trò của bảo hiểm là góp phần giúp cho ngân sách nhà nước
A. không bị thâm hụt.
B. ổn định và tăng thu.
C. mất cân đối thu chi
D. chi tiêu nhiều hơn.
Tăng trưởng và phát triển kinh tế là hai khái niệm khác nhau, rõ ràng nhất ở chỗ, tăng trưởng kinh tế phản ánh sự thay đổi thuần túy về mặt lượng của nền kinh tế. Trong khi đó, phát triển kinh tế không chỉ phản ánh sự thay đổi về lượng mà phản ánh cả sự thay đổi về chất của nền kinh tế; phản ánh không chỉ sự tiến bộ về mặt kinh tế, mà còn phản ánh cả sự thay đổi về xã hội của quá trình phát triển của mỗi quốc gia. Song cũng vì thế chúng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau: Tăng trưởng kinh tế là điều kiện cần để phát triển kinh tế. Sự tích lũy về lượng của nền kinh tế là điều kiện để tạo ra sự nhảy vọt về chất của nền kinh tế và cũng là điều kiện cơ bản giúp cho cải thiện cuộc sống của con người. Tăng trưởng kinh tế cao và dài hạn là cơ sở để nâng cao năng lực nội sinh của nền kinh tế, mở ra cơ hội cho việc thu hút các nguồn lực vào hoạt động kinh tế, nhờ đó tạo điều kiện cho mọi người tham gia hoạt động kinh tế, tạo thu nhập và cải thiện đời sống. Tăng trưởng kinh tế cũng tạo điều kiện để tăng thu ngân sách Nhà nước. Nhờ đó, Nhà nước có thể tăng đầu tư công và chi tiêu công, vừa đảm bảo phát triển kinh tế, vừa có điều kiện để thực hiện xóa đói, giảm nghèo, thực hiện công bằng xã hội. Ngược lại, phát triển kinh tế tạo cơ sở kinh tế xã hội vững chắc để đạt được những thành tựu tăng trưởng kinh tế trong tương lai. Vì tăng trưởng kinh tế có thể được thực hiện bởi những phương thức khác nhau và dẫn đến những kết quả khác nhau. Nếu phương thức tăng trưởng kinh tế không gắn với sự thúc đẩy cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tiến bộ, không làm gia tăng mà thậm chí xói mòn năng lực nội sinh của nền kinh tế thì tăng trưởng kinh tế như vậy không tạo ra phát triển kinh tế. Tăng trưởng kinh tế phải đem lại sự đồng đều lợi ích cho tất cả các nhóm dân cư, nhóm vùng, tối thiểu hóa bất bình đẳng xã hội thì phát triển kinh tế mới đem lại hiệu quả.
Câu 1: Thông tin trên đề cập đến vấn đề gì?
A. Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế.
B. Tác động của phát triển kinh tế đến tăng trưởng kinh tế.
C. Tác động của tăng trưởng kinh tế đến phát triển kinh tế.
D. Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững.
Tăng trưởng và phát triển kinh tế là hai khái niệm khác nhau, rõ ràng nhất ở chỗ, tăng trưởng kinh tế phản ánh sự thay đổi thuần túy về mặt lượng của nền kinh tế. Trong khi đó, phát triển kinh tế không chỉ phản ánh sự thay đổi về lượng mà phản ánh cả sự thay đổi về chất của nền kinh tế; phản ánh không chỉ sự tiến bộ về mặt kinh tế, mà còn phản ánh cả sự thay đổi về xã hội của quá trình phát triển của mỗi quốc gia. Song cũng vì thế chúng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau: Tăng trưởng kinh tế là điều kiện cần để phát triển kinh tế. Sự tích lũy về lượng của nền kinh tế là điều kiện để tạo ra sự nhảy vọt về chất của nền kinh tế và cũng là điều kiện cơ bản giúp cho cải thiện cuộc sống của con người. Tăng trưởng kinh tế cao và dài hạn là cơ sở để nâng cao năng lực nội sinh của nền kinh tế, mở ra cơ hội cho việc thu hút các nguồn lực vào hoạt động kinh tế, nhờ đó tạo điều kiện cho mọi người tham gia hoạt động kinh tế, tạo thu nhập và cải thiện đời sống. Tăng trưởng kinh tế cũng tạo điều kiện để tăng thu ngân sách Nhà nước. Nhờ đó, Nhà nước có thể tăng đầu tư công và chi tiêu công, vừa đảm bảo phát triển kinh tế, vừa có điều kiện để thực hiện xóa đói, giảm nghèo, thực hiện công bằng xã hội. Ngược lại, phát triển kinh tế tạo cơ sở kinh tế xã hội vững chắc để đạt được những thành tựu tăng trưởng kinh tế trong tương lai. Vì tăng trưởng kinh tế có thể được thực hiện bởi những phương thức khác nhau và dẫn đến những kết quả khác nhau. Nếu phương thức tăng trưởng kinh tế không gắn với sự thúc đẩy cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tiến bộ, không làm gia tăng mà thậm chí xói mòn năng lực nội sinh của nền kinh tế thì tăng trưởng kinh tế như vậy không tạo ra phát triển kinh tế. Tăng trưởng kinh tế phải đem lại sự đồng đều lợi ích cho tất cả các nhóm dân cư, nhóm vùng, tối thiểu hóa bất bình đẳng xã hội thì phát triển kinh tế mới đem lại hiệu quả.
Câu 2: Trong các nhận định sau, nhận định nào không đúng?
A. Tăng trưởng kinh tế bao giờ cũng tác động tích cực đến sự phát phiển kinh tế.
B. Phát triển kinh tế không chỉ phản ánh sự thay đổi về lượng mà phản ánh cả sự thay đổi về chất của nền kinh tế.
C. Tăng trưởng kinh tế chỉ là thay đổi về lượng của nền kinh tế, là điều kiện cần để phát triển kinh tế.
D. Tăng trưởng kinh tế vừa có tác động tích cực đến phát triển kinh tế nhưng cũng có thể tác động tiêu cực.
Năm 2000, hoàn cảnh gia đình khó khăn và thuộc diện hộ nghèo nên gia đình chị H có thu nhập bấp bênh. Sau một thời gian tìm tòi, học hỏi, cũng như nắm bắt được xu hướng của thị trường nên đến năm 2010 chị H đã quyết định vay Ngân hàng chính sách ở đại phương số tiền 300 triệu đồng để mạnh dạng cải tạo vườn nhà của mình để phát triển kinh tế hộ gia đình. Với diện tích hơn 5000m2 chị H đã quyết định thực hiện mô hình vườn – ao – chuồng và sau một thời gian thực hiện đã mang lại nhiều hiệu quả cao. Tính đến thời điểm hiện tại chị H đã trồng được 100 gốc thanh long, 60 gốc mít, 50 gốc sầu riêng, 70 gốc xoài, 300 con gà lớn nhỏ và 5 ao cá các loại… các sản phẩm trên đều đang trong thời kỳ thu hoạch. Theo ước tính, trừ các loại chi phí thì chị H thu được gần 30 triệu đồng trên tháng sau khi thu hoạch và buôn bán các loại trái cây, gia cầm và cá các loại. Với năng suất và mức thu nhập trên chị đã quyết định mở rộng quy mô sản xuất, đồng thời chị H còn đưa sản phẩm của mình đến nhiều nơi, quảng bá bằng nhiều hình thức nên đã được một số thương lái ở nước ngoài liên hệ để thu mua với giá cao, từ đó giúp cho chị trả hết nợ, có thu nhập tăng lên và thoát hoàn cảnh nghèo khó.
Câu 3: Dựa vào thông tin trên, em hãy cho biết chỉ tiêu nào sau đây đã nói lên sự phát triển kinh tế của gia đình chị H?
A. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng tích cực.
B. Thực hiện việc quảng bá sản sẩm của mình bằng các phương tiện.
C. Trồng được nhiều loại cây ăn trái trong vườn nhà mình.
D. Nắm bắt được xu thế phát triển kinh tế của thị trường.
Năm 2000, hoàn cảnh gia đình khó khăn và thuộc diện hộ nghèo nên gia đình chị H có thu nhập bấp bênh. Sau một thời gian tìm tòi, học hỏi, cũng như nắm bắt được xu hướng của thị trường nên đến năm 2010 chị H đã quyết định vay Ngân hàng chính sách ở đại phương số tiền 300 triệu đồng để mạnh dạng cải tạo vườn nhà của mình để phát triển kinh tế hộ gia đình. Với diện tích hơn 5000m2 chị H đã quyết định thực hiện mô hình vườn – ao – chuồng và sau một thời gian thực hiện đã mang lại nhiều hiệu quả cao. Tính đến thời điểm hiện tại chị H đã trồng được 100 gốc thanh long, 60 gốc mít, 50 gốc sầu riêng, 70 gốc xoài, 300 con gà lớn nhỏ và 5 ao cá các loại… các sản phẩm trên đều đang trong thời kỳ thu hoạch. Theo ước tính, trừ các loại chi phí thì chị H thu được gần 30 triệu đồng trên tháng sau khi thu hoạch và buôn bán các loại trái cây, gia cầm và cá các loại. Với năng suất và mức thu nhập trên chị đã quyết định mở rộng quy mô sản xuất, đồng thời chị H còn đưa sản phẩm của mình đến nhiều nơi, quảng bá bằng nhiều hình thức nên đã được một số thương lái ở nước ngoài liên hệ để thu mua với giá cao, từ đó giúp cho chị trả hết nợ, có thu nhập tăng lên và thoát hoàn cảnh nghèo khó.
Câu 4: Dựa vào thông tin trên, em hãy cho biết nội dung nào sau đây nói về chỉ tiêu tiến bộ xã hội trong sự phát triển kinh tế của gia đình chị H?
Chị H trả hết nợ, có thu nhập tăng lên và thoát hoàn cảnh nghèo khó.
Chị H đưa sản phẩm của mình đến nhiều nơi, quảng bá bằng nhiều hình thức.
Chị H đã vay Ngân hàng chính sách ở đại phương số tiền 300 triệu đồng.
Chị H đã quyết định thực hiện mô hình vườn – ao – chuồng.
Năm 2000, hoàn cảnh gia đình khó khăn và thuộc diện hộ nghèo nên gia đình chị H có thu nhập bấp bênh. Sau một thời gian tìm tòi, học hỏi, cũng như nắm bắt được xu hướng của thị trường nên đến năm 2010 chị H đã quyết định vay Ngân hàng chính sách ở đại phương số tiền 300 triệu đồng để mạnh dạng cải tạo vườn nhà của mình để phát triển kinh tế hộ gia đình. Với diện tích hơn 5000m2 chị H đã quyết định thực hiện mô hình vườn – ao – chuồng và sau một thời gian thực hiện đã mang lại nhiều hiệu quả cao. Tính đến thời điểm hiện tại chị H đã trồng được 100 gốc thanh long, 60 gốc mít, 50 gốc sầu riêng, 70 gốc xoài, 300 con gà lớn nhỏ và 5 ao cá các loại… các sản phẩm trên đều đang trong thời kỳ thu hoạch. Theo ước tính, trừ các loại chi phí thì chị H thu được gần 30 triệu đồng trên tháng sau khi thu hoạch và buôn bán các loại trái cây, gia cầm và cá các loại. Với năng suất và mức thu nhập trên chị đã quyết định mở rộng quy mô sản xuất, đồng thời chị H còn đưa sản phẩm của mình đến nhiều nơi, quảng bá bằng nhiều hình thức nên đã được một số thương lái ở nước ngoài liên hệ để thu mua với giá cao, từ đó giúp cho chị trả hết nợ, có thu nhập tăng lên và thoát hoàn cảnh nghèo khó.
Câu 5: Dựa vào thông tin trên, em hãy cho biết việc làm nào sau đây của chị H đã góp phần mạnh mẽ vào sự phát triển kinh tế của nước ta?
Buôn bán hàng hóa của mình với các thương lái nước ngoài.
Vay vốn 300 triệu đồng từ Ngân hàng chính sách.
Tìm tòi, học hỏi và nắm bắt các mô hình sản xuất.
Đa dạng được các loại cây trồng và vật nuôi
Câu trắc nghiệm đúng sai
Tính chung thời kì thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm (2011 - 2020), tăng trưởng GDP của Việt Nam đạt khoảng 5,9%/năm, thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao trong khu vực. Quy mô GDP tăng gấp 2,4 lần, từ 116 tỉ USD năm 2010 lên 268,4 tỉ USD vào năm 2020. GDP bình quân đầu người tăng từ 1.331 USD năm 2010 lên khoảng 2.750 USD năm 2020. Tỉ lệ hộ nghèo cả nước giảm nhanh, từ 14,2% năm 2010 xuống còn 7% năm 2015 (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015) và giảm từ 9,2% năm 2016 xuống dưới 3% vào năm 2020 (theo chuẩn nghèo đa chiều). Cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các huyện nghèo, xã nghèo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số được tăng cường. Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động
a. Tăng trưởng GDP của Việt Nam đạt khoảng 5,9%/năm, thuộc nhóm các nước tăng trưởng thấp trong khu vực.
b. Vai trò của tăng trưởng kinh tế được đề cập trong thông tin trên là thu nhập bình quân đầu người tăng, tỉ lệ hộ nghèo giảm.
c. Vai trò của tăng trưởng kinh tế được đề cập trong thông tin trên là quốc phòng, an ninh ngày càng được tăng cường.
d. Tổng thu nhập quốc dân tăng từ 1.331 USD năm 2010 lên khoảng 2.750 USD năm 2020.
a
b
c
d
câu trả lời đúng sai
Giai đoạn thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm (2011 - 2020), cùng với những thành tựu về tăng trưởng kinh tế, kinh tế Việt Nam cũng có nhiều bước tiến trong việc nâng cao chất lượng phát triển.
Cơ cấu kinh tế ngành và nội ngành chuyển biến tích cực; tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo và ứng dụng công nghệ cao tăng lên. Cơ cấu lao động chuyển dịch từ khu vực năng suất lao động thấp sang khu vực năng suất lao động cao hơn. Tỉ trọng lao động nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trong tổng số lao động cả nước giảm từ 48,6% năm 2010 xuống còn 34% năm 2020. Tỉ trọng lao động ngành công nghiệp và xây dựng tăng từ 21,7% lên 30,3%; ngành dịch vụ từ 29,7% lên khoảng 35,7% trong cùng giai đoạn;...
Kết quả này làm cho chất lượng tăng trưởng được cải thiện, năng suất lao động được nâng lên rõ rệt. Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân giai đoạn 2011 – 2015 là 4,3%/năm, giai đoạn 2016 – 2020 là 5,8%/năm. Tỉ trọng giá trị xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao trong tổng giá trị xuất khẩu hàng hoá tăng từ 19% năm 2010 lên khoảng 50% năm 2020. Đồng thời, tạo tiền đề vật chất cho việc thực hiện tiến bộ xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân, thể hiện qua một số kết quả sau: Đời sống người dân không ngừng được cải thiện; tạo sinh kế và nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản. Thu nhập bình quân đầu người tăng 3,1 lần, từ 16,6 triệu đồng năm 2010 lên 51,5 triệu đồng năm 2019. Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động. Mạng lưới cơ sở y tế phát triển rộng khắp, năng lực, chất lượng khám, chữa bệnh và y đức được nâng lên; y tế cơ sở được chú trọng. Tuổi thọ trung bình tăng từ 72,9 tuổi năm 2010 lên 73,7 tuổi vào năm 2020.
a. Khả năng cạnh tranh của nền kinh tế được nâng lên.
b. Cơ cấu ngành kinh tế có sự chuyển biến tích cực.
c. Đời sống người dân không ngừng được cải thiện.
d. Mạng lưới cơ sở ý tế, giáo dục phát triển rộng khắp.
a
b
c
d
Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP) là một hiệp định nhằm mở rộng và làm sâu sắc hơn sự gắn kết giữa ASEAN và Australia, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và New Zealand. Tổng các nước tham gia RCEP chiếm khoảng 30% GDP toàn cầu và 30% dân số thế giới. Mục tiêu của Hiệp định RCEP là thiết lập một nền tảng quan hệ đối tác kinh tế hiện đại, toàn diện, chất lượng cao và cùng có lợi, tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng thương mại và đầu tư trong khu vực, đồng thời đóng góp vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế toàn cầu. Theo đó, Hiệp định sẽ mang lại cơ hội thị trường và việc làm cho doanh nghiệp và người dân trong khu vực.
Câu 4: (TH) Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP) là thể hiện Hội nhập kinh tế quốc tế cấp độ nào sau đây?
Hội nhập kinh tế khu vực.
Hội nhập kinh tế song phương.
Hội nhập kinh tế toàn cầu.
Hội nhập kinh tế liên minh
Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP) là một hiệp định nhằm mở rộng và làm sâu sắc hơn sự gắn kết giữa ASEAN và Australia, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và New Zealand. Tổng các nước tham gia RCEP chiếm khoảng 30% GDP toàn cầu và 30% dân số thế giới. Mục tiêu của Hiệp định RCEP là thiết lập một nền tảng quan hệ đối tác kinh tế hiện đại, toàn diện, chất lượng cao và cùng có lợi, tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng thương mại và đầu tư trong khu vực, đồng thời đóng góp vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế toàn cầu. Theo đó, Hiệp định sẽ mang lại cơ hội thị trường và việc làm cho doanh nghiệp và người dân trong khu vực.
Câu 5: (TH) Mục tiêu của Hiệp định RCEP là thiết lập một nền tảng quan hệ đối tác kinh tế như thế nào?
Hiện đại, toàn diện, chất lượng cao và cùng có lợi.
Cùng phát triển theo con đường chung vận mệnh.
Xây dựng nền kinh tế sử dụng đồng tiền chung.
Xây dựng nền kinh tế làm mô hình kiểu mẫu.
Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP) là một hiệp định nhằm mở rộng và làm sâu sắc hơn sự gắn kết giữa ASEAN và Australia, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và New Zealand. Tổng các nước tham gia RCEP chiếm khoảng 30% GDP toàn cầu và 30% dân số thế giới. Mục tiêu của Hiệp định RCEP là thiết lập một nền tảng quan hệ đối tác kinh tế hiện đại, toàn diện, chất lượng cao và cùng có lợi, tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng thương mại và đầu tư trong khu vực, đồng thời đóng góp vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế toàn cầu. Theo đó, Hiệp định sẽ mang lại cơ hội thị trường và việc làm cho doanh nghiệp và người dân trong khu vực.
Câu 6: (TH) Nội dung nào sau đây không phải mục tiêu của Hiệp định RCEP là thiết lập một nền tảng quan hệ đối tác kinh tế như thế nào?
Cùng phát triển theo con đường chung vận mệnh.
Làm sâu sắc hơn sự gắn kết giữa các nước trong khu vực.
Mang lại cơ hội việc làm cho người dân trong khu vực.
Mở rộng thương mại và đầu tư trong khu vực
Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP) là một hiệp định nhằm mở rộng và làm sâu sắc hơn sự gắn kết giữa ASEAN và Australia, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và New Zealand. Tổng các nước tham gia RCEP chiếm khoảng 30% GDP toàn cầu và 30% dân số thế giới. Mục tiêu của Hiệp định RCEP là thiết lập một nền tảng quan hệ đối tác kinh tế hiện đại, toàn diện, chất lượng cao và cùng có lợi, tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng thương mại và đầu tư trong khu vực, đồng thời đóng góp vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế toàn cầu. Theo đó, Hiệp định sẽ mang lại cơ hội thị trường và việc làm cho doanh nghiệp và người dân trong khu vực.
Câu 7: (TH) Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP) ngoài các nước trong khu vực ASEAN còn có sự tham gia của những quốc gia nào sau đây?
Australia, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và New Zealand
Nga, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và Ấn Độ
Triều Tiên, Nhật Bản, Hàn Quốc và Thụy Sĩ
Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và Mông Cổ.
Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP) là một hiệp định nhằm mở rộng và làm sâu sắc hơn sự gắn kết giữa ASEAN và Australia, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và New Zealand. Tổng các nước tham gia RCEP chiếm khoảng 30% GDP toàn cầu và 30% dân số thế giới. Mục tiêu của Hiệp định RCEP là thiết lập một nền tảng quan hệ đối tác kinh tế hiện đại, toàn diện, chất lượng cao và cùng có lợi, tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng thương mại và đầu tư trong khu vực, đồng thời đóng góp vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế toàn cầu. Theo đó, Hiệp định sẽ mang lại cơ hội thị trường và việc làm cho doanh nghiệp và người dân trong khu vực.
Câu 8: (VD) Có bao nhiêu nhận định đúng với thông tin trên?
a) Hiệp định (RCEP) là một hiệp định nhằm mở rộng và làm sâu sắc hơn sự gắn kết giữa ASEAN và Australia, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và New Zealand.
b) Mục tiêu của Hiệp định RCEP là thiết lập một nền tảng quan hệ đối tác kinh tế hiện đại, toàn diện, để cạnh tranh và làm đối trọng với các nền kinh tế lớn.
c) Hiệp định RCEP giúp các nhà sản xuất tại Việt Nam giảm thiểu chi phí và tiếp cận chuỗi cung ứng khắp khu vực châu Á – Thái Bình Dương.
d) Hiệp định RCEP đã thiết lập một hệ thống thương mại tự do và cởi mở dựa trên điều kiện kinh tế và chính trị cụ thể của mỗi quốc gia.
đ) Cá nước tham gia hiệp định RCEP được hưởng sự ưu đãi và bảo hộ về thuế quan của tất cả các loại hàng hóa. (S)
1
2
3
4
Việt Nam có vị trí địa lí thuận lợi cho hoạt động đầu tư. Với vị trí chiến lược, nằm ở trung tâm của khu vực Đông Nam Á - nơi tập trung nhiều nền kinh tế lớn và sôi động. Việt Nam có vị trí địa lí thuận lợi giao thương với thế giới, vừa là trung tâm kết nối của khu vực, vừa là cửa ngõ để thâm nhập các nền kinh tế ở khu vực phía Tây bán đảo Đông Dương. So với Ấn Độ và Indonesia - những quốc gia cạnh tranh trực tiếp với Việt Nam trong việc thu hút FDI ở Đông Nam Á, Việt Nam có nhiều thuận lợi hơn. Với vị trí địa lí ngay sát Trung Quốc, Việt Nam có thể tiếp cận trực tiếp thị trường hơn 1 tỉ người tiêu dùng của Trung Quốc. Hơn nữa, Việt Nam đã trở thành một cứ điểm sản xuất smartphone, máy tính bảng của Samsung. Bên cạnh đó, Việt Nam có cộng đồng ASEAN - là thị trường với 650 triệu dân, quy mô thị trường lớn hơn EU và GDP gần 4.000 tỉ USD. Thể chế chính trị của Việt Nam rất hỗ trợ các doanh nghiệp, có nhiều ưu đãi cho các dự án FDI lớn. Cùng với đó, lợi thế về nhân lực và thị trường nội địa gần 100 triệu dân (năm 2022) có tầng lớp trung lưu tăng nhanh, tạo nên một thị trường có sức mua khá lớn, đang thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư nước ngoài.
Thị trường Việt Nam hấp dẫn đặc biệt đối với các nhà đầu tư ở hầu hết các lĩnh vực: Bất động sản, hàng tiêu dùng, ô tô, dịch vụ, hạ tầng...; hơn nữa, với các hiệp định thương mại tự do (FTA) hiện đã kí với ASEAN, Hàn Quốc, Nhật Bản, Australia..., với tư cách thành viên Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), Việt Nam có cơ hội tiếp cận một cách cạnh tranh với thị trường khu vực. Việt Nam cũng có lợi thế là trung tâm của khu vực đang tăng trưởng nhanh nhất thế giới - khu vực ASEAN
Câu 9: (TH) Nội dung nào sau đây thể hiện Việt Nam là quốc gia có nhiều lợi thế Hội nhập với nền kinh tế thế giới?
Có vị trí địa lí thuận lợi và thị trường người tiêu dùng lớn nhất thế giới
Nước ta có nguồn nhân công giá rẻ và nguồn nhân lực dồi dào.
Nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, khí hậu ôn hòa, ít thiên tai.
Có hạ tầng giao thông, cảng biển thuận lợi cho lưu thông hàng hóa, dịch vụ.
Việt Nam có vị trí địa lí thuận lợi cho hoạt động đầu tư. Với vị trí chiến lược, nằm ở trung tâm của khu vực Đông Nam Á - nơi tập trung nhiều nền kinh tế lớn và sôi động. Việt Nam có vị trí địa lí thuận lợi giao thương với thế giới, vừa là trung tâm kết nối của khu vực, vừa là cửa ngõ để thâm nhập các nền kinh tế ở khu vực phía Tây bán đảo Đông Dương. So với Ấn Độ và Indonesia - những quốc gia cạnh tranh trực tiếp với Việt Nam trong việc thu hút FDI ở Đông Nam Á, Việt Nam có nhiều thuận lợi hơn. Với vị trí địa lí ngay sát Trung Quốc, Việt Nam có thể tiếp cận trực tiếp thị trường hơn 1 tỉ người tiêu dùng của Trung Quốc. Hơn nữa, Việt Nam đã trở thành một cứ điểm sản xuất smartphone, máy tính bảng của Samsung. Bên cạnh đó, Việt Nam có cộng đồng ASEAN - là thị trường với 650 triệu dân, quy mô thị trường lớn hơn EU và GDP gần 4.000 tỉ USD. Thể chế chính trị của Việt Nam rất hỗ trợ các doanh nghiệp, có nhiều ưu đãi cho các dự án FDI lớn. Cùng với đó, lợi thế về nhân lực và thị trường nội địa gần 100 triệu dân (năm 2022) có tầng lớp trung lưu tăng nhanh, tạo nên một thị trường có sức mua khá lớn, đang thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư nước ngoài.
Thị trường Việt Nam hấp dẫn đặc biệt đối với các nhà đầu tư ở hầu hết các lĩnh vực: Bất động sản, hàng tiêu dùng, ô tô, dịch vụ, hạ tầng...; hơn nữa, với các hiệp định thương mại tự do (FTA) hiện đã kí với ASEAN, Hàn Quốc, Nhật Bản, Australia..., với tư cách thành viên Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), Việt Nam có cơ hội tiếp cận một cách cạnh tranh với thị trường khu vực. Việt Nam cũng có lợi thế là trung tâm của khu vực đang tăng trưởng nhanh nhất thế giới - khu vực ASEAN
Câu 10: (VD) Yếu tố nào sau đây giúp Việt Nam là quốc gia có nhiều lợi thế Hội nhập với nền kinh tế thế giới?
Thể chế chính trị ổn định, có nhiều ưu đãi với các nhà đầu tư.
Có nguồn vốn ổn định, thu hút nguồn ngoại hối ngày càng tăng
Thu hút được nhiều nhà đầu tư lớn do có nguồn nhân lực chất lượng cao.
Cơ sở hạ tầng hiện đại, đồng bộ có khả năng kết nối với toàn thế giới.
Việt Nam có vị trí địa lí thuận lợi cho hoạt động đầu tư. Với vị trí chiến lược, nằm ở trung tâm của khu vực Đông Nam Á - nơi tập trung nhiều nền kinh tế lớn và sôi động. Việt Nam có vị trí địa lí thuận lợi giao thương với thế giới, vừa là trung tâm kết nối của khu vực, vừa là cửa ngõ để thâm nhập các nền kinh tế ở khu vực phía Tây bán đảo Đông Dương. So với Ấn Độ và Indonesia - những quốc gia cạnh tranh trực tiếp với Việt Nam trong việc thu hút FDI ở Đông Nam Á, Việt Nam có nhiều thuận lợi hơn. Với vị trí địa lí ngay sát Trung Quốc, Việt Nam có thể tiếp cận trực tiếp thị trường hơn 1 tỉ người tiêu dùng của Trung Quốc. Hơn nữa, Việt Nam đã trở thành một cứ điểm sản xuất smartphone, máy tính bảng của Samsung. Bên cạnh đó, Việt Nam có cộng đồng ASEAN - là thị trường với 650 triệu dân, quy mô thị trường lớn hơn EU và GDP gần 4.000 tỉ USD. Thể chế chính trị của Việt Nam rất hỗ trợ các doanh nghiệp, có nhiều ưu đãi cho các dự án FDI lớn. Cùng với đó, lợi thế về nhân lực và thị trường nội địa gần 100 triệu dân (năm 2022) có tầng lớp trung lưu tăng nhanh, tạo nên một thị trường có sức mua khá lớn, đang thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư nước ngoài.
Thị trường Việt Nam hấp dẫn đặc biệt đối với các nhà đầu tư ở hầu hết các lĩnh vực: Bất động sản, hàng tiêu dùng, ô tô, dịch vụ, hạ tầng...; hơn nữa, với các hiệp định thương mại tự do (FTA) hiện đã kí với ASEAN, Hàn Quốc, Nhật Bản, Australia..., với tư cách thành viên Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), Việt Nam có cơ hội tiếp cận một cách cạnh tranh với thị trường khu vực. Việt Nam cũng có lợi thế là trung tâm của khu vực đang tăng trưởng nhanh nhất thế giới - khu vực ASEAN
Câu 11: (VD) Lĩnh vực thị trường nào của Việt Nam hấp dẫn đối với các nhà đầu tư nước ngoài?
Bất động sản, hàng tiêu dùng và các hiệp định thương mại.
Tầng lớp người giàu tăng nhanh, có nhu cầu mua sắm lớn.
Thị trường bán lẻ rộng lớn, tính cạnh tranh không cao.
Mức thu nhập của người dân không ngừng được nâng lên.
Việt Nam có vị trí địa lí thuận lợi cho hoạt động đầu tư. Với vị trí chiến lược, nằm ở trung tâm của khu vực Đông Nam Á - nơi tập trung nhiều nền kinh tế lớn và sôi động. Việt Nam có vị trí địa lí thuận lợi giao thương với thế giới, vừa là trung tâm kết nối của khu vực, vừa là cửa ngõ để thâm nhập các nền kinh tế ở khu vực phía Tây bán đảo Đông Dương. So với Ấn Độ và Indonesia - những quốc gia cạnh tranh trực tiếp với Việt Nam trong việc thu hút FDI ở Đông Nam Á, Việt Nam có nhiều thuận lợi hơn. Với vị trí địa lí ngay sát Trung Quốc, Việt Nam có thể tiếp cận trực tiếp thị trường hơn 1 tỉ người tiêu dùng của Trung Quốc. Hơn nữa, Việt Nam đã trở thành một cứ điểm sản xuất smartphone, máy tính bảng của Samsung. Bên cạnh đó, Việt Nam có cộng đồng ASEAN - là thị trường với 650 triệu dân, quy mô thị trường lớn hơn EU và GDP gần 4.000 tỉ USD. Thể chế chính trị của Việt Nam rất hỗ trợ các doanh nghiệp, có nhiều ưu đãi cho các dự án FDI lớn. Cùng với đó, lợi thế về nhân lực và thị trường nội địa gần 100 triệu dân (năm 2022) có tầng lớp trung lưu tăng nhanh, tạo nên một thị trường có sức mua khá lớn, đang thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư nước ngoài.
Thị trường Việt Nam hấp dẫn đặc biệt đối với các nhà đầu tư ở hầu hết các lĩnh vực: Bất động sản, hàng tiêu dùng, ô tô, dịch vụ, hạ tầng...; hơn nữa, với các hiệp định thương mại tự do (FTA) hiện đã kí với ASEAN, Hàn Quốc, Nhật Bản, Australia..., với tư cách thành viên Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), Việt Nam có cơ hội tiếp cận một cách cạnh tranh với thị trường khu vực. Việt Nam cũng có lợi thế là trung tâm của khu vực đang tăng trưởng nhanh nhất thế giới - khu vực ASEAN
Câu 12: (VD) Yếu tố nào mang lại hiệu quả nhất để nước ta Hội nhập với nền kinh tế thế giới?
Hoàn thiện thể chế, nâng cao nguồn nhân lực
Tận dụng tối đa nguồn tài nguyên và mối quan hệ quốc tế đã có.
Tăng cường quan hệ với các nước có nền kinh tế phát triển.
Áp dụng chính sách thuế để bảo hộ nền sản xuất hàng hóa trong nước.
Việt Nam có vị trí địa lí thuận lợi cho hoạt động đầu tư. Với vị trí chiến lược, nằm ở trung tâm của khu vực Đông Nam Á - nơi tập trung nhiều nền kinh tế lớn và sôi động. Việt Nam có vị trí địa lí thuận lợi giao thương với thế giới, vừa là trung tâm kết nối của khu vực, vừa là cửa ngõ để thâm nhập các nền kinh tế ở khu vực phía Tây bán đảo Đông Dương. So với Ấn Độ và Indonesia - những quốc gia cạnh tranh trực tiếp với Việt Nam trong việc thu hút FDI ở Đông Nam Á, Việt Nam có nhiều thuận lợi hơn. Với vị trí địa lí ngay sát Trung Quốc, Việt Nam có thể tiếp cận trực tiếp thị trường hơn 1 tỉ người tiêu dùng của Trung Quốc. Hơn nữa, Việt Nam đã trở thành một cứ điểm sản xuất smartphone, máy tính bảng của Samsung. Bên cạnh đó, Việt Nam có cộng đồng ASEAN - là thị trường với 650 triệu dân, quy mô thị trường lớn hơn EU và GDP gần 4.000 tỉ USD. Thể chế chính trị của Việt Nam rất hỗ trợ các doanh nghiệp, có nhiều ưu đãi cho các dự án FDI lớn. Cùng với đó, lợi thế về nhân lực và thị trường nội địa gần 100 triệu dân (năm 2022) có tầng lớp trung lưu tăng nhanh, tạo nên một thị trường có sức mua khá lớn, đang thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư nước ngoài.
Thị trường Việt Nam hấp dẫn đặc biệt đối với các nhà đầu tư ở hầu hết các lĩnh vực: Bất động sản, hàng tiêu dùng, ô tô, dịch vụ, hạ tầng...; hơn nữa, với các hiệp định thương mại tự do (FTA) hiện đã kí với ASEAN, Hàn Quốc, Nhật Bản, Australia..., với tư cách thành viên Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), Việt Nam có cơ hội tiếp cận một cách cạnh tranh với thị trường khu vực. Việt Nam cũng có lợi thế là trung tâm của khu vực đang tăng trưởng nhanh nhất thế giới - khu vực ASEAN
Câu 13: (VD) Có bao nhiêu nhận định đúng với thông tin trên?
a) Việt Nam có vị trí chiến lược, nằm ở trung tâm của khu vực Đông Nam Á - nơi tập trung nhiều nền kinh tế lớn và sôi động.
b) So với Ấn Độ và Indonesia … việc thu hút dòng vốn FDI của Việt Nam có nhiều bất lợi hơn vì là thị trường mới, nền kinh tế còn lạc hậu, nhỏ lẻ. (S)
c) Việc hội nhập quốc tế của nước ta phải chịu sự ràng buộc về khuôn khổ pháp lý, về chính sách thương mại, đầu tư, sở hữu trí tuệ, thương mại điện tử...
d) Thể chế chính trị ổn định đã tạo sự tin tưởng cho các doanh nghiệp và các nhà đầu tư, có nhiều ưu đãi cho các dự án FDI lớn.
đ) thị trường nội địa gần 100 triệu dân, tầng lớp trung lưu tăng nhanh khiến các doanh nghiệp và nhà đầu tư gặp khó khăn khi đáp ứng yêu cầu ngày càng cao.
1
2
3
4
