wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

gdcd

Total questions: 80

Worksheet time: 4hrs 0mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1: Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện bằng quyền lực
a)
A. xã hội.
b)
B. nhà nước.
c)
C. cộng đồng.
d)
D. Chính phủ.
2.
Câu 2: Đặc trưng nào của pháp luật là quy tắc xử sự chung, là khuôn mẫu chung, được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, đối với tất cả mọi người trong đời sống xã hội?
a)
A. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
b)
B. Tính xác định chặt chẽ về nội dung.
c)
C. Tính quy phạm phổ biến.
d)
D. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
3.
Câu 3: Cá nhân tổ chức áp dụng pháp luật là các cán bộ công chức nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào quy định của pháp luật để đưa ra quyết định làm phát sinh chấm dứt hoặc thay đổi các
a)
A. quyền và nghĩa vụ.
b)
B. Trách nhiệm pháp lí.
c)
C. ý thức công dân.
d)
D. Nghĩa vị công dân.
4.
Câu 4: Hình thức thực hiện nào của pháp luật quy định cá nhân, tổ chức chủ động thực hiện quyền, không thực hiện cũng không bị ép buộc phải thực hiện?
a)
A. Sử dụng pháp luật.
b)
B. Áp dụng pháp luật.
c)
C. Thi hành pháp luật.
d)
D. Tuân thủ pháp luật.
5.
Câu 5: Vi phạm hành chính là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới
a)
A. quan hệ lao động và công vụ nhà nước.
b)
B. các hành vi nguy hiểm cho xã hội.
c)
C. các quy tắc quản lý nhà nước.
d)
D. quan hệ tài sản và nhân thân.
6.
Câu 6: Những hành vi xâm phạm các quan hệ lao động, công vụ nhà nước là vi phạm
a)
A. kỉ luật.
b)
B. hành chính.
c)
C. hình sự.
d)
D. dân sự.
7.
Câu 7: Mọi công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và phải chịu trách nhiệm pháp lý là
a)
A. thoả mãn tất cả nhu cầu.
b)
B. ngang bằng về lợi nhuận.
c)
C. đáp ứng mọi sở thích.
d)
D. bình đẳng trước pháp luật.
8.
Câu 8: Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc
a)
A. áp đặt mọi quan điểm riêng.
b)
B. bài trừ quyền tự do tín ngưỡng.
c)
C. sở hữu tài sản chung.
d)
D. lựa chọn hành vi bạo lực.
9.
Câu 9: Sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động là đề cập đến nội dung của khái niệm nào dưới đây?
a)
A. Hợp đồng kinh doanh.
b)
B. Hợp đồng lao động.
c)
C. Hợp đồng kinh tế.
d)
D. Hợp đồng làm việc.
10.
Câu 10: Theo quy định của pháp luật, hợp đồng lao động được giao kết giữa người lao động và
a)
A. phòng thương binh xã hội.
b)
B. người sử dụng lao động.
c)
C. ủy ban nhân dân quận.
d)
D. Tòa án nhân dân.
11.
Câu 11: Bình đẳng trong kinh doanh nghĩa là bình đẳng trong
a)
A. lựa chọn, ngành nghề.
b)
B. tìm kiếm việc làm.
c)
C. quyền làm việc.
d)
D. lựa chọn việc làm.
12.
Câu 12: Theo quy định của pháp luật, mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ
a)
A. kinh doanh đúng ngành, nghề đăng ký.
b)
B. tham gia xây nhà tình nghĩa,
c)
C. nhập khẩu nguyên liệu tự nhiên
d)
D. tuyển dụng chuyên gia cao cấp.
13.
Câu 13: Nhà nước ban hành các chương trình, chính sách phát triển kinh tế ở các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc và miền núi thể hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực
a)
A. Văn hóa.
b)
B. kinh tế.
c)
C. chính trị.
d)
D. xã hội.
14.
Câu 14: Cùng với tiếng phổ thông, các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình là thể hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực
a)
A. văn hóa.
b)
B. tín ngưỡng.
c)
C. tôn giáo.
d)
D. giáo dục.
15.
Câu 15: Công dân Việt Nam thuộc các dân tộc khác nhau khi đủ điều kiện mà pháp luật quy định đều có quyền bầu cử và ứng cử, quyền này thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc về
a)
A. kinh tế.
b)
B. chính trị.
c)
C. văn hóa.
d)
D. xã hội.
16.
Câu 16: Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là các tôn giáo ở Việt Nam đều có quyền tự do hoạt động tôn giáo trong khuôn khổ của
a)
A. giáo hội.
b)
B. pháp luật.
c)
C. đạo pháp.
d)
D. hội thánh.
17.
Câu 17: Việc làm nào dưới đây thể hiện vai trò quản lý xã hội của pháp luật
a)
A. Tổ chức hội nghị hiệp thương.
b)
B. Công khai hồ sơ ứng cử viên.
c)
C. Thông báo về tranh chấp dân sự
d)
D. Cưỡng chế công trình sai phạm .
18.
Câu 18: Việc làm nào dưới đây thể hiện vai trò của pháp luật trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân
a)
A. tố cáo hành vi vi phạm pháp luật.
b)
B. tổ chức truy bắt tội phạm.
c)
C. Tham gia hoạt động tôn giáo
d)
D. Khiếu nại về chính sách hỗ trợ lao động.
19.
Câu 19: Cá nhân đăng kí kinh doanh là thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?
a)
A. Tuân thủ pháp luật.
b)
B. Sử dụng pháp luật.
c)
C. Áp dụng pháp luật.
d)
D. Thi hành pháp luật.
20.
Câu 20: Công dân tuân thủ pháp luật khi từ chối
a)
A. nộp thuế đầy đủ theo quy định.
b)
B. thực hiện nghĩa vụ bầu cử.
c)
C. nhập cảnh trái phép.
d)
D. khai báo tạm trú.
21.
Câu 21: Công chức, viên chức nhà nước thực hiện hành vi nào sau đây là vi phạm pháp luật kỉ luật?
a)
A. Công khai danh tính người tố cáo.
b)
B. Điều chỉnh pháp luật.
c)
C. Dự thảo văn bản pháp luật
d)
D. Cấp giấy chứng nhận kết hôn.
22.
Câu 22: Theo quy định của pháp luật, người có đủ năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện hành vi nào sau đây phải chịu trách nhiệm dân sự ?
a)
A. Thuê xe không trả đúng thời hạn.
b)
B. Tài trợ hoạt động khủng bố
c)
C. Tổ chức mua bán nội tạng người.
d)
D. Sử dụng điện thoại khi lái xe.
23.
Câu 23: Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?
a)
A. Bí mật xác lập di chúc thừa kế.
b)
B. Tìm hiểu loại hình dịch vụ.
c)
C. Lựa chọn giao dịch dân sự.
d)
D. Tham gia bảo vệ an ninh quốc gia.
24.
Câu 24: Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội ?
a)
A. Tự chuyển quyền nhân thân
b)
B. Nộp thuế theo quy định.
c)
C. Chia sẻ bí quyết gia truyền.
d)
. Công khai gia phả dòng họ.
25.
Câu 25: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng của trong việc hưởng quyền ?
a)
A. Đăng kí tư vấn nghề nghiệp.
b)
B. Hoàn thiện hồ sơ đấu thầu.
c)
C. Hoàn thiện hồ sơ kinh doanh.
d)
D. Tham gia bảo vệ môi trường
26.
Câu 26: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng của trong việc hưởng quyền ?
a)
A. Hỗ trợ việc cấp đổi căn cước.
b)
B. Nghỉ việc không có lí do chính đáng
c)
C. Từ chối công khai danh tính người bệnh.
d)
D. Tham gia bảo về Tổ quốc
27.
Câu 27: Bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực văn hóa thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được
a)
A. ứng cử đại biểu hội đồng nhân dân.
b)
B. dự ngày hội đoàn kết.
c)
C. góp ý kiến với đại biểu quốc hội .
d)
D. nhận hỗ trợ học tập
28.
Câu 28: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?
a)
A. Tham gia bầu cử đại biểu quốc hội.
b)
B. Ứng cử hội đồng nhân dân xã.
c)
C. Hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng.
d)
D. Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.
29.
Câu 29: Công ty A và công ty B cùng không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường trong sản xuất kinh doanh nên đều bị cơ quan chức năng xử phạt hành chính, điều này thể hiện đặc điểm nào dưới đây của pháp luật?
a)
A. Tính trừng phạt của pháp luật.
b)
B. Tính nghiêm minh của pháp luật.
c)
C. Tính giáo dục của pháp luật.
d)
D. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
30.
Câu 30: Nghị định 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định: Mức phạt khi từ chối thổi vào máy đo nồng độ cồn bằng với mức phạt cao nhất đối với vi phạm về nồng độ cồn. Quy định đó thể hiện đặc trưng nào của pháp luật?
a)
A. Tính quy phạm phổ biến.
b)
B. Tính xác định chặt chẽ về mặt nội dung.
c)
C. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
d)
D. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
31.
Câu 31: Doanh nghiệp X đã lắp đặt hệ thống xử lí chất thải đạt quy chuẩn kĩ thuật môi trường và bán những mặt hàng nằm trong danh mục được cấp phép. Doanh nghiệp X đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?
a)
A. Thi hành pháp luật và sử dụng pháp luật
b)
B. Tuân thủ pháp luật và áp dụng pháp luật.
c)
C. Sử dụng pháp luật và áp dụng pháp luật.
d)
D. Áp dụng pháp luật và thi hành pháp luật.
32.
Câu 32: Ông D là Giám đốc công ty môi giới xuất khẩu lao động S, sau khi nhận tiền đặt cọc tám trăm triệu đồng của anh T và anh C với ý định chiếm đoạt số tiền đó, ông đã cùng vợ là bà H trốn về quê sinh sống. Khi phát hiện chỗ ở của ông D, anh T và anh C thuê anh Y bắt giam và đánh bà H bị thương phải đi cấp cứu. Ông D đồng thời phải chịu các loại trách nhiệm pháp lý nào dưới đây?
a)
A. Dân sự và hình sự
b)
B. Dân sự và kỉ luật.
c)
C. Hành chính và hình sự.
d)
D. Hành chính và dân sự.
33.
Câu 33: Vợ anh A là chị B giấu chồng rút toàn bộ tiền tiết kiệm của hai vợ chồng để kinh doanh cùng bạn nhưng bị thua lỗ. Phát hiện sự việc, anh A đã đánh đập và yêu cầu chị phải dừng theo học lớp trung cấp chính trị và đến làm việc tại xưởng mộc do anh làm quản lí mặc dù chị không đồng ý. Anh A đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nào dưới đây
a)
A. Hợp tác và đầu tư
b)
B. nhân thân
c)
C. Lao động
d)
D. Tải sản chung của vợ chồng.
34.
Câu 34: Ông T là giám đốc, chị L là nhân viên kế toán cơ quan X. Nhận thấy công việc ông T giao cho mình có dấu hiệu vi phạm pháp luật nên chị L đã từ chối. Tức giận, ông T đã chuyển chị L sang làm ở phòng tạp vụ. Ông T đã vi phạm nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong lao động?
a)
A. Thay đổi vị trí việc làm.
b)
B. Thay đổi cơ cấu tuyển dụng.
c)
C. Giao kết hợp đồng lao động.
d)
D. Xác lập quy trình quản lí.
35.
Câu 35: Anh X là chủ một cơ sở dệt may đã có nhiều giải pháp để tăng số lượng đại lý tại nhiều địa phương nhằm cung cấp sản phẩm của mình. Anh X đã thực hiện quyền bình đẳng trong kinh doanh ở nội dung nào sau đây?
a)
A. Chủ động mở rộng thị trường.
b)
B. Tuyển dụng lao động trực tuyến.
c)
C. Chia đều lợi nhuận thường niên.
d)
D. San bằng tỉ lệ thất nghiệp.
36.
Câu 36: Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do
a)
A. nhà nước ban hành
b)
B. ý chí nhân dân.
c)
C. thế lực chính trị.
d)
D. cơ quan chức năng nhà nước ban hành.
37.
Câu 37: Tất cả mọi cá nhân khi tham gia giao thông phải đi đúng làn đường quy định này ai cũng phải xử sự theo pháp luật. Điều đó thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
a)
A. Tính công khai.
b)
B. Tính dân chủ.
c)
C. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
d)
D. Tính quy phạm phổ biến.
38.
Câu 38: Các cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền của mình, làm những gì pháp luật cho phép làm là
a)
A. tuân thủ pháp luật.
b)
B. sử dụng pháp luật.
c)
C. thi hành pháp luật.
d)
D. áp dụng pháp luật.
39.
Câu 39: Cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào quy định của pháp luật để đưa ra quyết định phát sinh chấm dứt hoặc thay đổi các quyền nghĩa vụ cụ thể của cá nhân, tổ chức là
a)
A. thi hành pháp luật.
b)
B. sử dụng pháp luật.
c)
C. áp dụng pháp luật.
d)
D. tuân thủ pháp luật.
40.
Câu 40: Những hành vi vi phạm pháp luật có mức độ nguy hiểm cho xã hội thấp hơn tội phạm, vi phạm đến các quy tắc quản lý của nhà nước là hành vi
a)
A. Vi phạm kỷ luật.
b)
B. Vi phạm hành chính.
c)
C. Vi phạm dân sự.
d)
D. Vi phạm hình sự.
41.
Câu 41: Vi phạm dân sự là những hành vi xâm phạm tới các
a)
A. quan hệ tài sản và quan hệ gia đình.
b)
B. quan hệ sở hữu và quan hệ gia đình.
c)
C. quan hệ kinh tế và quan hệ tình cảm.
d)
D. quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân.
42.
Câu 42:Theo quy định của pháp luật, bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều
a)
A. được giảm nhẹ hình phạt.
b)
B. mất quyền công dân.
c)
C. bị xử lí nghiêm minh.
d)
D. bị tước quyền con người.
43.
Câu 43: Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc
a)
A. bài trừ quyền tự do tín ngưỡng.
b)
B. che dấu hành vi bạo lực.
c)
C. kế hoạch hóa gia đình.
d)
D. ngăn cản mọi nghi lễ tôn giáo.
44.
Câu 44: Theo quy định của pháp luật, để giao kết hợp đồng lao động các bên cần phải tuân thủ vào nguyên tắc nào?
a)
A. Tự do, tự nguyện, bình đẳng, trực tiếp.
b)
B. Dân chủ, công bằng, văn minh.
c)
C. Tích cực, chủ động, hội nhập.
d)
D. Tự do, tự nguyện, bình đẳng
45.
Câu 45: Công dân tự do sử dụng sức lao động của mình trong việc tìm kiếm, lựa chọn việc làm là thể hiện nội dung bình đẳng về
a)
A. quyền tự do lao động.
b)
B. công bằng trong lao động.
c)
C. hợp đồng lao động.
d)
D. thực hiện quyền lao động.
46.
Câu 46: Mọi công dân khi đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được tự do lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp là nội dung quyền bình đẳng ở nội dung nào sau đây?
a)
A. có quyền tự do lựa chọn hình thức kinh doanh.
b)
B. có quyền tự chủ đăng kí kinh doanh.
c)
C. có quyền mở rộng quy mô kinh doanh
d)
D. đào tạo nhân lực.
47.
Câu 47: Khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, mọi doanh nghiệp đều có quyền tự chủ đăng kí kinh doanh trong những ngành nghề
a)
A. phù hợp với nhu cầu
b)
B. do mình lựa chọn
c)
C. pháp luật không cấm
d)
D. mình có sở thích
48.
Câu 48: Nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong hợp tác, giao lưu giữa các dân tộc ở nước ta là các dân tộc phải được đảm bảo quyền
a)
A. bình đẳng.
b)
B. tự do.
c)
C. và nghĩa vụ.
d)
D. phát triển.
49.
Câu 49: Các dân tộc trên lãnh thổ Việt Nam đều có đại biểu của mình trong hệ thống các cơ quan quyền lực nhà nước là thể hiện quyền bình đẳng trong lĩnh vực
a)
A. chính trị.
b)
B. lao động.
c)
C. kinh tế.
d)
D. kinh doanh.
50.
Câu 50: Các dân tộc Việt Nam được tham gia quản lí nhà nước và xã hội là biểu hiện quyền bình đẳng về
a)
A. kinh tế.
b)
B. văn hóa.
c)
C. chính trị.
d)
D. xã hội
51.
Câu 51: Công dân thi hành pháp luật khi
a)
A. Độc lập lựa chọn ứng cử viên.
b)
B. Tổ chức nhập cảnh trái phép.
c)
C. Khai báo y tế khi đi về từ vùng dịch.
d)
D. Tố cáo người nhập cảnh trái phép.
52.
Câu 52: Theo quy định của pháp luật, công dân không tuân thủ pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?
a)
A. Nghiên cứu tiểu sử ứng viên.
b)
B. Đánh người gây thương tích
c)
C. Tham gia hoạt động tôn giáo.
d)
D. Bổ sung hồ sơ kinh doanh.
53.
Câu 53: Theo quy định của pháp luật, người có đủ năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện hành vi nào sau đây phải chịu trách nhiệm dân sự?
a)
A. Không khai báo y tế.
b)
B. Lấn chiếm hè phố để kinh doanh.
c)
C. Đơn phương hủy bỏ hợp đồng kinh doanh.
d)
D. Từ chối trợ giúp pháp lý.
54.
Câu 54: Theo quy định của pháp luật, người có đủ năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện hành vi nào sau đây phải chịu trách nhiệm hành chính?
a)
A. Buôn bán động vật trong danh mục cấm.
b)
B. Bí mật giải cứu con tin.
c)
C. Đề xuất biện pháp phòng chống dịch bệnh.
d)
D. Lấn chiếm hè phố để kinh doanh.
55.
Câu 55: Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và pháp luật?
a)
A. Tự chuyển quyền nhân thân.
b)
B. Công khai gia phả dòng họ.
c)
C. Nộp thuế theo luật định.
d)
D. Chia sẻ bí quyết gia truyền.
56.
Câu 56: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng của trong việc hưởng quyền ?
a)
A. Bảo vệ môi trường khi kinh doanh.
b)
B. Buôn bán động vật quý hiếm.
c)
C. Đảm bảo quyền lợi người tiêu dùng .
d)
D. Tham gia bầu cử.
57.
Câu 57: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực giáo dục?
a)
A. Xây dựng trường dân tộc nội trú.
b)
B. Thực hiện chế độ cử tuyển .
c)
C. Giữ gìn truyền thống văn hóa tốt đẹp.
d)
D. Hỗ trợ kinh phí học tập.
58.
Câu 58: Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong trên lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được
a)
A. phát triển kinh tế du lịch cộng đồng.
b)
B. đóng góp ý kiến sửa đổi Hiến pháp.
c)
C. bảo tồn trang phục dân tộc .
d)
D. tổ chức lễ hội truyền thống.
59.
Câu 59: Theo quy định của pháp luật trường hợp nào được xác định là tài sản chung?
a)
A. Những thu nhập hợp pháp được vợ chồng tạo ra trong thời kì hôn nhân.
b)
B. Tài sản được thừa kế riêng; tặng, cho riêng trong thời kì hôn nhân.
c)
C. Tài sản mà mỗi người có được trước khi kết hôn.
d)
D. Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng trong thời kì hôn nhân.
60.
Câu 60: Cảnh sát giao thông xử phạt đối với người không đội mũ bảo hiểm khi điều khiển xe máy. Việc làm của cảnh sát giao thông là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
a)
A. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
b)
B. Tính xác định chặt chẽ về mặt nội dung.
c)
C. Tính quy phạm phổ biến.
d)
D. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
61.
Câu 61: Bác M mở cửa hàng bán đồ nội thất, hàng năm bác đều nộp thuế đầy đủ . Như vậy bác M đã thực hiện pháp luật theo những hình thức nào dưới đây?
a)
A. Thi hành pháp luật, tuân thủ pháp luật
b)
B. Sử dụng pháp luật, thi hành pháp luật
c)
C. Sử dụng pháp luật, tuân thủ pháp luật
d)
D. Sử dụng pháp luật, thi hành pháp luật
62.
Câu 62: Công ty tư nhân KD bị cơ quan chức năng xử phạt về hành vi xả thải chưa qua xử lí ra môi trường và buộc phải khắc phục hậu quả vì hành vi này làm thiệt hại hoa màu của một số hộ dân. Công ty tư nhân KD đã phái chịu trách nhiệm pháp lí nào sau đây?
a)
A. Hành chính và dân sự.
b)
B. Hình sự và kỉ luật.
c)
C. Dân sự và hình sự.
d)
D. Kỉ luật và hành chính.
63.
Câu 63: Anh T đã cho bà con trong khu dân cư nơi mình ở mượn lâu dài ngôi nhà anh được thừa kế riêng làm điểm sinh hoạt văn hóa dù vợ anh muốn cho thuê ngôi nhà đó để trang trải cuộc sống. Anh T không vi phạm quyền bình đẳng hôn nhân và gia đình trong quan hệ nào dưới đây?
a)
A.Thừa kế.
b)
B. Kinh tế.
c)
C. Nhân thân.
d)
D. Tài sản.
64.
Câu 64: Khi đủ điều kiện theo quy định của pháp luật anh A nộp hồ sơ lên cơ quan chức năng xin cấp phép mở phòng khám tư nhân. Anh A đã thực hiện đúng nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong kinh doanh?
a)
A. Mở rộng quy mô kinh doanh.
b)
B. Thay đổi phương thức quản lí.
c)
C. Chủ động giao kết hợp đồng.
d)
D. Tự chủ đăng kí kinh doanh
65.
Câu 65: Giám đốc công ty NT đã quyết định chuyển chị H sang làm công việc nặng nhọc thuộc danh mục công việc mà pháp luật quy định “không được sử dụng lao động nữ” trong khi công ty vẫn có lao động nam để làm công việc này. Quyết định của giám đốc Công ty đã vi phạm quy định nào sau đây?
a)
A. lựa chọn việc làm của lao động nữ.
b)
B. bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
c)
C. thực hiện quyền lao động.
d)
D. ưu tiên lao động nữ
66.
Câu 66: Chương trình phát triển kinh tế - xã hội ở các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số, miền núi của chính phủ còn có tên gọi khác là:
a)
A. Chương trình 135
b)
B. Chương trình 134
c)
C. Chương trình 136
d)
D. Chương trình 138
67.
Câu 67: Chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho các hộ dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn còn có tên gọi khác là:
a)
A. Chương trình 135
b)
B. Chương trình 134
c)
C. Chương trình 136
d)
D. Chương trình 138
68.
Câu 68: Anh H, một thanh niên người dân tộc thiểu số, sau khi tốt nghiệp THPT, anh được nhà nước hỗ trợ 50 triệu đồng để phát triển kinh tế gắn với du lịch cộng đồng. Sau 3 năm triển khai dự án, mô hình của anh H đã mang lại thu nhập cho bản thân anh và các hộ dân trong bản. Thấy anh H là thanh niên có khát vọng làm giàu, ủy ban nhân dân huyện đã đề cử anh H đi học đại học theo chế độ cử tuyển. Nhận thấy đây là cơ hội để nâng cao trình độ và có thể có cơ hội giúp địa phương nhiều hơn nên anh H đã đồng ý. Anh H được nhà nước đảm bảo quyền bình đẳng trên các lĩnh vực nào dưới đây?
a)
A. Chính trị - giáo dục.
b)
B. Kinh tế - giáo dục.
c)
C. Văn hóa - giáo dục
d)
D. Văn hóa – chính trị.
69.
Câu 69: Sau khi tốt nghiệp đại học, anh L một thanh niên người dân tộc thiểu số đã được sự bảo lãnh của ngân hàng chính sách xã hội để vay vốn cho dự án phát triển làng nghề truyền thống. Khi tiếp nhận hồ sơ xin cấp phép, anh T cán bộ cơ quan chức năng đã loại hồ sơ của L với lý do anh là thanh niên người dân tộc thiểu số và bây giờ làng nghề truyền thống đã trở nên lạc hậu, việc phát triển du lịch cộng đồng sẽ kéo theo nhiều tệ nạn xã hội. Anh L đã bị vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực
a)
A. chính trị.
b)
B. lao động.
c)
C. kinh tế.
d)
D. kinh doanh.
70.
Câu 70: Anh H và anh P thuộc các dân tộc khác nhau cùng sống trên địa bàn một huyện vùng cao. Anh H làm việc tại Ủy ban nhân dân xã còn anh P thực hiện dự án trồng cây dược liệu. Trong thời gian giữ chức danh Bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, anh H đã đóng góp nhiều ý kiến để tăng cường công tác bảo đảm an ninh tại địa phương. Khi chính quyền xã tổ chức lấy ý kiến nhân dân về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, anh P đã đề xuất phương án để việc giao đất, giao rừng cho nhân dân đạt hiệu quả cao. Việc làm của anh P và anh H thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc về lĩnh vực nào sau đây?
a)
A. chính trị.
b)
B. kinh tế.
c)
C. xã hội
d)
D. văn hóa.
71.
Câu 71: Anh K và anh L thuộc các dân tộc khác nhau cùng sống trên địa bàn một huyện vùng cao. Anh K làm việc tại Ủy ban nhân dân huyện còn anh L thực hiện dự án chăn nuôi theo mô hình nông nghiệp sạch. Trong thời gian giữ chức danh Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, anh K đã đóng góp nhiều ý kiến để nâng cao hiệu quả sử dụng đất ở địa phương. Cùng thời điểm đó, do có uy tín, anh L được giới thiệu và trúng cử vào Hội đồng nhân dân xã. Trong trường hợp này, anh K và anh L cùng được bình đẳng giữa các dân tộc về lĩnh vực chính trị thông qua quyền nào sau đây?
a)
A. Tham gia sửa đổi Luật đất đai.
b)
B. Thay đổi cơ cấu ngành kinh tế.
c)
C. Thay đổi các chính sách xã hội.
d)
D. Tham gia vào bộ máy nhà nước.
72.
Câu 72: Tại một doanh nghiệp tư nhân kinh doanh vận tải có bà T là giám đốc; ông S là phó giám đốc; vợ chồng chị H, anh P là nhân viên. Một lần do tự ý chở hàng vượt quá trọng tải theo thiết kế của xe nên anh P bị anh V là cảnh sát giao thông yêu cầu dừng xe và lập biên bản vi phạm. Hành vi của anh P trái với thỏa ước lao động tập thể nên bà T quyết định kỉ luật anh P. Cho rằng việc chồng mình bị kỉ luật là chưa thỏa đáng nên trong cuộc họp sơ kết, chị H phát biểu ý kiến đề nghị bà T xem xét lại quy định khen thưởng và kỉ luật của doanh nghiệp. Nhân cơ hội này, vốn có mâu thuẫn với chị H, ông S vu khống chị H làm sai lệch số liệu trong báo cáo về doanh thu của doanh nghiệp và không đưa chị H vào danh sách được khen thưởng cuối năm. Hành vi của những ai sau đây thực hiện đúng quy định của pháp luật? 
a)
A. Anh V, anh P và bà T.
b)
B. Chị H, anh P và anh V.
c)
C. Bà T, ông S và chị H.
d)
D. Anh V, bà T và chị H.
73.
Câu 73: Trên cùng địa bàn một huyện có anh D và anh E là chủ hai doanh nghiệp kinh doanh thức ăn chăn nuôi; anh K là giám đốc một công ty tư nhân. Để tăng vốn kinh doanh, anh K chỉ đạo chị P là kế toán kê khai không đầy đủ số tiền thuế phải nộp của công ty nên anh K đã bị cơ quan chức năng xử phạt. Nghi ngờ anh V là nhân viên tố cáo hành vi của mình, anh K cố tình trì hoãn đóng bảo hiểm xã hội cho anh V như đã cam kết. Bức xúc, anh V tự ý nghỉ việc ở công ty của anh K và sang làm việc cho anh D. Một lần chứng kiến anh D bị cơ quan chức năng xử phạt về hành vi cung cấp sản phẩm không đảm bảo đúng tiêu chuẩn đã công bố, anh V đã kể lại sự việc cho vợ mình là chị T. Do đang là nhân viên của anh E, chị T vô tình để lộ thông tin anh D bị xử phạt cho anh E biết. Lập tức anh E thuê chị Q là lao động tự do viết và đăng bài xuyên tạc về doanh nghiệp của anh D lên mạng xã hội khiến lượng khách hàng của anh D giảm sút. Vì vậy, anh D đã sa thải anh V mà không thông báo trước mặc dù anh V luôn hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng đã kí với anh D. Những ai sau đây vừa vi phạm nội dung bình đẳng trong lao động vừa vi phạm nội dung bình đẳng trong kinh doanh? 
a)
A. Anh D và anh K.
b)
B. Chị P, chị Q và anh E.
c)
C. Anh K, anh D và anh V.
d)
D. Anh E và anh D.
74.
Câu 74: Tại một doanh nghiệp tư nhân kinh doanh vận tải có bà S là giám đốc; ông V là phó giám đốc; vợ chồng chị K, anh H là nhân viên. Một lần do tự ý chở hàng vượt quá trọng tải theo thiết kế của xe nên anh H bị anh T là cảnh sát giao thông yêu cầu dừng xe và lập biên bản vi phạm. Hành vi của anh H trái với thỏa ước lao động tập thể nên bà S quyết định kỉ luật anh H. Cho rằng việc chồng mình bị kỉ luật là chưa thỏa đáng nên trong cuộc họp sơ kết, chị K phát biểu ý kiến đề nghị bà S xem xét lại quy định khen thưởng và kỉ luật của doanh nghiệp. Nhân cơ hội này, vốn có mâu thuẫn với chị K, ông V vu khống chị K làm sai lệch số liệu trong báo cáo về doanh thu của doanh nghiệp và không đưa chị K vào danh sách được khen thưởng cuối năm. Hành vi của những ai sau đây thực hiện chưa đúng quy định của pháp luật?
a)
A. Bà S, ông V và chị K.
b)
B. Anh T, bà S và chị K.
c)
C. Anh T, anh H và ông V.
d)
D. Chị K, anh H và anh T.
75.
Câu 75: Sau khi nhận bằng cử nhân, anh V çùng anh H trở về quê nhà. Anh V và anh H vừa tham gia thực hiện dự án khôi phục lễ hội truyền thống của dân tộc mình vừa nhận dạy ngoại ngữ miễn phí cho các em nhỏ vùng cao. Chính quyền địa phương đã tạo điều kiện cho hai anh mượn nhà văn hóa làm phòng dạy học. Việc làm của anh V và anh H thể hiện quyền bình đằng giữa các dân tộc ở phương diện nào sau đây?
a)
A. Đối ngoại.
b)
B. Chính trị.
c)
C. Quốc phòng, an ninh.
d)
D. Văn hóa, giáo dục.
76.
Câu 76: Chị H là chủ một nhà hàng ẩm thực, anh A là chủ một đại lí thuốc tân dược. Cơ sở kinh doanh của chị H và anh A luôn đảm bảo quyền lợi hợp pháp của khách hàng là thể hiện đặc trưng nào sau đây của pháp luật?
a)
A. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
b)
B. Tinh quy phạm phổ biến.
c)
C. Tính quyền lực.
d)
D. Tính bảo mật của văn bản.
77.
Câu 77: Sau khi cùng tốt nghiệp đại học, anh V và anh H hợp tác thực hiện dự án phục chế sách cổ của dân tộc mình và tổ chức nhiều đợt thiện nguyện giúp đỡ đồng bào vùng cao. Chính quyền địa phương đã tạo điều kiện cho hai anh tiếp cận nguồn tư liệu lưu trữ. Anh V và anh H được hưởng quyền bình đằng giữa các dân tộc ở phương diện nào sau đây?
a)
A. Quốc phòng.
b)
B. Vǎn hóa,giáo dục.
c)
C. An ninh, chính trị.
d)
D. Kinh tế, xã hội.
78.
Câu 78: Sau khi cùng nhận bằng cử nhân, anh V tham gia phát triển kinh tế gia đình còn chị H phụ trách công tác dân số của xā. Ngoài ra, chị H còn dạy ngoại ngữ miễn phí cho các em nhỏ vùng cao. Khi được chính quyền xā lấy ý kiến về chủ trương phát triển kinh tế - xã hội, anh V và chị H đã để xuất những giải pháp nhằm nâng cao đời sống cho nhân dân địa phương. Anh V và chị H cùng thực hiện quyền bình đằng giữa các dân tộc ở phương diện nào sau dây?
a)
A. Văn hóa, đối ngoại.
b)
B. Chính trị.
c)
C. Kinh tế, quốc phòng.
d)
D. An ninh.
79.
Câu 79: Anh V là chủ một đại lí bán đồ bảo hộ lao động, chị K là chủ một thẩm mỹ viện. Cơ sở kinh doanh của chị K và anh V luôn kê khai và nộp thuế đầy đủ theo quy định là thể hiện đặc trưng nào sau đây của pháp luật?
a)
A. Tính quy phạm phổ biến.
b)
B. Trách nhiệm khi kinh doanh.
c)
C. Tính bảo mật tuyệt đối.
d)
D. Tính quyền lực nhà nước.
80.
Câu 80: Sau khi cùng tốt nghiệp đại học trở về quê nhà, anh A được chính quyền địa phương hỗ trợ kinh phí thực hiện dự án phát triển nghề dệt thổ cẩm của dân tộc mình; anh B tiếp quản công ty của gia đình tại thành phố nơi anh sinh ra. Sáu năm sau anh A và anh B cùng tự ứng cử vào Hội đồng nhân dân. Anh A và anh B được hưởng quyền bình đẳng giữa các dân tộc ở phương diện nào sau đây?
a)
A. Chính trị.
b)
B. Kinh tế.
c)
C. Đầu tư
d)
D. Kinh doanh