wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sinh hoc 12

Total questions: 82

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Giả sử một gen được cấu tạo từ 3 loại nuclêôtit: A, T, G thì trên mạch gốc của gen này có thể có tối đa bao nhiêu loại mã bộ ba?

a)

6 loại mã bộ ba.

b)

3 loại mã bộ ba

c)

27 loại mã bộ ba.

d)

9 loại mã bộ ba.

2.

Trong quá trình nhân đôi ADN, vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?

a)

Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’→3’

b)

Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên một mạch

c)

Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 3’→5’

d)

Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 5’→3’.

3.

Trong 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hoá cho axit amin nào. Các bộ ba đó là:

a)

UGU, UAA, UAG

b)

UUG, UGA, UAG

c)

UAG, UAA, UGA

d)

UUG, UAA, UGA

4.

Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là

a)

tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.

b)

mã mở đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, UAG, UGA

c)

nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin

d)

một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại axit amin

5.

Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?

a)

Mã di truyền có tính đặc hiệu

b)

Mã di truyền có tính thoái hóa.

c)

Mã di truyền có tính phổ biến

d)

Mã di truyền luôn là mã bộ ba.

6.

Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN được gọi là

a)

codon

b)

gen

c)

anticodon

d)

mã di truyền

7.

Quá trình nhân đôi ADN được thực hiện theo nguyên tắc gì?

a)

Hai mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung song song liên tục

b)

Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục

c)

Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn

d)

Mạch liên tục hướng vào, mạch gián đoạn hướng ra chạc ba tái bản

8.

Bản chất của mã di truyền la

a)

trình tự sắp xếp các nulêôtit trong gen quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong prôtêin

b)

các axit amin đựơc mã hoá trong gen

c)

ba nuclêôtit liền kề cùng loại hay khác loại đều mã hoá cho một axit amin

d)

một bộ ba mã hoá cho một axit amin

9.

Mã di truyền mang tính thoái hoá, tức là

a)

nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại axit amin

b)

tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền

c)

tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền

d)

một bộ ba mã di truyền chỉ mã hoá cho một axit amin

10.

Mã di truyền có tính phổ biến, tức là

a)

tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền

b)

nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin

c)

một bô ba mã di truyền chỉ mã hoá cho một axit amin

d)

tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền, trừ một vài loài ngoại lệ

11.

Mỗi ADN con sau nhân đôi đều có một mạch của ADN mẹ, mạch còn lại được hình thành từ các nuclêôtit tự do. Đây là cơ sở của nguyên tắc

a)

bổ sung

b)

bán bảo toàn

c)

bổ sung và bảo toàn

d)

bổ sung và bán bảo toàn

12.

Trong quá trình nhân đôi ADN, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzim nối, enzim nối đó là

a)

ADN giraza

b)

ADN pôlimeraza

c)

hêlicaza

d)

ADN ligaza

13.

Mã di truyền là

a)

mã bộ một, tức là cứ một nuclêôtit xác định một loại axit amin

b)

mã bộ bốn, tức là cứ bốn nuclêôtit xác định một loại axit amin

c)

mã bộ ba, tức là cứ ba nuclêôtit xác định một loại axit amin

d)

mã bộ hai, tức là cứ hai nuclêôtit xác định một loại axit amin

14.

Đặc điểm nào dưới đây thuộc về cấu trúc của mARN?

a)

mARN có cấu trúc mạch kép, dạng vòng, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X

b)

mARN có cấu trúc mạch kép, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X.

c)

mARN có cấu trúc mạch đơn, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, X.

d)

mARN có cấu trúc mạch đơn, dạng thẳng, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, X

15.

Ở cấp độ phân tử nguyên tắc khuôn mẫu được thể hiện trong cơ chế

a)

tự sao, tổng hợp ARN, dịch mã

b)

tổng hợp ADN, dịch mã

c)

tự sao, tổng hợp ARN

d)

tổng hợp ADN, ARN

16.

Trong quá trình phiên mã, chuỗi poliribônuclêôtit được tổng hợp theo chiều nào?

a)

3’ → 3’.

b)

3’ → 5’.

c)

5’ → 3’.

d)

5’ → 5’.

17.

Enzim chính tham gia vào quá trình phiên mã là

a)

ADN-polimeraza

b)

restrictaza

c)

ADN-ligaza

d)

ARN-polimeraza

18.

Nhận định nào sau đây là đúng về phân tử ARN?

a)

Tất cả các loại ARN đều có cấu tạo mạch thẳng

b)

tARN có chức năng vận chuyển axit amin tới ribôxôm

c)

mARN được sao y khuôn từ mạch gốc của ADN

d)

Trên các tARN có các anticodon giống nhau

19.

Trong quá trình dịch mã, mARN thường gắn với một nhóm ribôxôm gọi là poliribôxôm giúp

a)

tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin

b)

điều hoà sự tổng hợp prôtêin

c)

tổng hợp các prôtêin cùng loại

d)

tổng hợp được nhiều loại prôtêin

20.

Khi nói về bộ ba mở đầu ở trên mARN, hãy chọn kết luận đúng

a)

Trên mỗi phân tử mARN có thể có nhiều bộ ba AUG nhưng chỉ có một bộ ba làm nhiệm vụ mã mở đầu

b)

Trên mỗi phân tử mARN chỉ có một bộ ba mở đầu, bộ ba này nằm ở đầu 3’ của mARN

c)

Trên mỗi phân tử mARN chỉ có duy nhất một bộ ba AUG

d)

Tất cả các bộ ba AUG ở trên mARN đều làm nhiệm vụ mã mở đầu

21.

Cho biết các côđon mã hóa các aa tương ứng như sau: GGG-Gly; XXX-Pro; GXU-Ala; XGA-Arg; UXG-Ser; AGX-Ser. Một đoạn mạch gốc của một gen ở vi khuẩn có trình tự các nucleotit là 5’AGXXGAXXXGGG3’. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn polipeptit có 4 aa thì trình tự của 4 aa đó là

a)

Ala-Gly-Ser-Pro

b)

Pro-Gly-Ser-Ala

c)

. Pro-Gly-Ala-Ser

d)

Gly-Pro- Ser-Ala.

22.

Ở sinh vật nhân thực, nguyên tắc bổ sung giữa G-X, A-U và ngược lại được thể hiện trong cấu trúc phân tử và quá trình nào sau đây?

(1) phân tử ADN mạch kép. (2) phân tử tARN.

(3) phân tử protein. (4) quá trình dịch mã.

a)

(1) và (2).

b)

(2) và (4).

c)

(1) và (3).

d)

(3) và (4).

23.

Các bộ ba trên mARN có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là

a)

3’UAG5’; 3’UAA5’; 3’UGA5’

b)

3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AGU5’

c)

3’UAG5’; 3’UAA5’; 3’AGU5’

d)

3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AUG5’

24.

Biết các bộ ba trên mARN mã hoá các axit amin tương ứng như sau: 5 ' XGA 3' mã hoá axit amin Acginin; 5 ' UXG 3' và 5 ' AGX 3' cùng mã hoá axit amin Xêrin; 5 ' GXU 3' mã hoá axit amin Alanin. Biết trình tự các nuclêôtit ở một đoạn trên mạch gốc của vùng mã hoá ở một gen cấu trúc của sinh vật nhân sơ là 5 ' GXTTXGXGATXG 3' . Đoạn gen này mã hoá cho 4 axit amin, theo lí thuyết, trình tự các axit amin tương ứng với quá trình dịch mã là:

a)

Xêrin – Alanin – Xêrin – Acginin.

b)

Acginin – Xêrin – Alanin – Xêrin

c)

Xêrin – Acginin – Alanin – Acginin

d)

Acginin – Xêrin – Acginin – Xêrin

25.

Nội dung chính của sự điều hòa hoạt động gen là

a)

điều hòa quá trình dịch mã

b)

điều hòa lượng sản phẩm của gen

c)

điều hòa quá trình phiên mã

d)

điều hoà hoạt động nhân đôi ADN

26.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường có lactôzơ thì

a)

prôtêin ức chế không gắn vào vùng vận hành

b)

prôtêin ức chế không được tổng hợp

c)

sản phẩm của gen cấu trúc không được tạo ra

d)

ARN-polimeraza không gắn vào vùng khởi động

27.

Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự

a)

vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z,Y,A)

b)

gen điều hòa – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)

c)

gen điều hòa – vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)

d)

vùng khởi động – gen điều hòa – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)

28.

Theo mô hình operon Lac, vì sao prôtêin ức chế bị mất tác dụng?

a)

Vì lactôzơ làm mất cấu hình không gian của nó

b)

Vì prôtêin ức chế bị phân hủy khi có lactôzơ

c)

Vì lactôzơ làm gen điều hòa không hoạt động

d)

Vì gen cấu trúc làm gen điều hoà bị bất hoạt

29.

Điều hòa hoạt động gen của sinh vật nhân sơ chủ yếu xảy ra ở giai đoạn

a)

phiên mã

b)

dịch mã

c)

sau dịch mã

d)

sau phiên mã

30.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường không có lactôzơ thì prôtêin ức chế sẽ ức chế quá trình phiên mã bằng cách

a)

liên kết vào vùng khởi động

b)

liên kết vào gen điều hòa

c)

liên kết vào vùng vận hành

d)

liên kết vào vùng mã hóa

31.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gen điều hòa là

a)

mang thông tin cho việc tổng hợp một prôtêin ức chế tác động lên các gen cấu trúc

b)

nơi gắn vào của prôtêin ức chế để cản trở hoạt động của enzim phiên mã

c)

mang thông tin cho việc tổng hợp một prôtêin ức chế tác động lên vùng vận hành

d)

mang thông tin cho việc tổng hợp một prôtêin ức chế tác động lên vùng khởi động

32.

Không thuộc thành phần của một opêron nhưng có vai trò quyết định hoạt động của opêron là

a)

vùng vận hành

b)

vùng mã hóa

c)

gen điều hòa

d)

gen cấu trúc

33.

Sản phẩm hình thành cuối cùng theo mô hình của opêron Lac ở E.coli là

a)

1 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 1 loại enzim phân hủy lactôzơ

b)

3 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 3 loại enzim phân hủy lactôzơ

c)

1 phân tử mARN mang thông tin tương ứng của 3 gen Z, Y, A

d)

3 phân tử mARN tương ứng với 3 gen Z, Y, A

34.

Sản phẩm hình thành trong phiên mã theo mô hình của opêron Lac ở E.coli là:

a)

1 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 1 loại enzim phân hủy lactôzơ

b)

3 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 3 loại enzim phân hủy lactôzơ

c)

3 phân tử mARN tương ứng với 3 gen Z, Y, A

d)

1 chuỗi poliribônuclêôtit mang thông tin của 3 phân tử mARN tương ứng với 3 gen Z, Y, A

35.

Khi nào thì cụm gen cấu trúc Z, Y, A trong opêron Lac ở E. coli không hoạt động?

a)

Khi môi trường có hoặc không có lactôzơ

b)

Khi trong tế bào có lactôzơ

c)

Khi trong tế bào không có lactôzơ

d)

Khi môi trường có nhiều lactôzơ

36.

Khi nào thì cụm gen cấu trúc Z, Y, A trong opêron Lac ở E. coli hoạt động?

a)

Khi môi trường có hoặc không có lactôzơ

b)

Khi trong tế bào có lactôzơ

c)

Khi trong tế bào không có lactôzơ

d)

Khi prôtein ức chế bám vào vùng vận hành

37.

Mức độ gây hại của alen đột biến đối với thể đột biến phụ thuộc vào

a)

tác động của các tác nhân gây đột biến

b)

điều kiện môi trường sống của thể đột biến

c)

tổ hợp gen mang đột biến

d)

môi trường và tổ hợp gen mang đột biến

38.

Đột biến gen lặn sẽ biểu hiện trên kiểu hình

a)

khi ở trạng thái dị hợp tử và đồng hợp tử

b)

thành kiểu hình ngay ở thế hệ sau

c)

ngay ở cơ thể mang đột biến

d)

khi ở trạng thái đồng hợp tử

39.

Biến đổi trên một cặp nuclêôtit của gen phát sinh trong nhân đôi ADN được gọi là

a)

đột biến

b)

đột biến gen

c)

thể đột biến

d)

đột biến điểm

40.

Đột biến gen thường gây hại cho cơ thể mang đột biến vì

a)

làm ngừng trệ quá trình phiên mã, không tổng hợp được prôtêin

b)

làm biến đổi cấu trúc gen dẫn tới cơ thể s/vật không kiểm soát được quá trình tái bản của gen

c)

làm gen bị biến đổi dẫn tới không kế tục vật chất di truyền qua các thế hệ

d)

làm sai lệch thông tin di truyền dẫn tới làm rối loạn quá trình sinh tổng hợp prôtêin

41.

Điều nào dưới đây không đúng khi nói về đột biến gen?

a)

Đột biến gen luôn gây hại cho sinh vật vì làm biến đổi cấu trúc của gen

b)

Đột biến gen là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá

c)

Đột biến gen có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng, phong phú

d)

Đột biến gen có thể có lợi hoặc có hại hoặc trung tính

42.

Sự phát sinh đột biến gen phụ thuộc vào

a)

mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình

b)

cường độ, liều lượng, loại tác nhân gây đột biến và cấu trúc của gen

c)

sức đề kháng của từng cơ thể

d)

điều kiện sống của sinh vật

43.

Ở một gen xảy ra đột biến thay thế một cặp nuclêôtit này bằng một cặp nuclêôtit khác nhưng số lượng và trình tự axit amin trong chuỗi pôlipeptit vẫn không thay đổi. Giải thích nào sau đây là đúng?

a)

Mã di truyền là mã bộ ba

b)

Nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại axit amin

c)

Một bộ ba mã hoá cho nhiều loại axit amin

d)

Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ

44.

Dạng đột biến gen gây hậu quả lớn nhất về mặt cấu trúc của gen là

a)

mất 1 cặp nuclêôtit đầu tiên

b)

mất 3 cặp nuclêôtit trước mã kết thúc

c)

đảo vị trí 2 cặp nuclêôtit

d)

thay thế 1 nucl này bằng 1 cặp nuclêôtit khác

45.

Nguyên nhân gây đột biến gen do

a)

sự bắt cặp không đúng, sai hỏng ngẫu nhiên trong tái bản ADN, tác nhân vật lí của ,tác nhân hoá học, tác nhân sinh học của môi trường

b)

sai hỏng ngẫu nhiên trong tái bản ADN, tác nhân hoá học, tác nhân sinh học của môi trường

c)

sự bắt cặp không đúng, tác nhân vật lí của môi trường, tác nhân sinh học của môi trường

d)

tác nhân vật lí, tác nhân hoá học

46.

Đột biến mất cặp nuclêôtit gây hậu quả lớn nhất trong cấu trúc của gen ở vị trí

a)

đầu gen

b)

giữa gen

c)

2/3 gen

d)

cuối gen

47.

Đột biến thêm cặp nuclêôtit trong gen

a)

làm cho gen dài hơn so với gen ban đầu

b)

có thể làm cho gen ngắn hơn so với gen ban đầu

c)

tách thành hai gen mới bằng nhau

d)

có thể làm cho gen dài hoặc ngắn hơn gen ban đầu

48.

Đột biến thay thế cặp nuclêôtit trong gen

a)

làm cho gen có chiều dài không đổi

b)

có thể làm cho gen ngắn hơn so với gen ban đầu

c)

làm cho gen dài hơn gen ban đầu

d)

có thể làm cho gen dài hoặc ngắn hơn gen ban đầu

49.

Guanin dạng hiếm kết cặp với timin trong tái bản tạo nên

a)

nên 2 phân tử timin trên cùng đoạn mạch ADN gắn nối với nhau

b)

đột biến A-T" ->G-X

c)

đột biến G-X -> A-T

d)

sự sai hỏng ngẫu nhiên

50.

Tác nhân hoá học như 5- brômuraxin là chất đồng đẳng của timin gây

a)

đột biến thêm A

b)

đột biến mất A

c)

nên 2 phân tử timin trên cùng đoạn mạch AND gắn nối với nhau

d)

đột biến A-T G-X.

51.

Trường hợp gen cấu trúc bị đb thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X thì số liên kết H sẽ

a)

tăng 1

b)

tăng 2

c)

tăng 3

d)

tăng 4

52.

Dạng đột biến gen không làm thay đổi tổng số nuclêôtit và số liên kết hyđrô so với gen ban đầu là

a)

mất 1 cặp nu và thêm1 cặp nu

b)

mất 1cặp nu và thay thế 1cặp nu có cùng số liên kết H

c)

thay thế1cặp nu

d)

thay thế 1cặpnu có cùng số liên kết H

53.

Phân tử ADN liên kết với prôtêin mà chủ yếu là histon đã tạo nên cấu trúc đặc hiệu, cấu trúc này không thể phát hiện ở tế bào

a)

tảo lục

b)

vi khuẩn

c)

ruồi giấm

d)

sinh vật nhân thực

54.

Xét một cặp nhiễm sắc thể tương đồng có trình tự sắp xếp các gen như sau ABCDEFGHI và abcdefghi. Do rối loạn trong quá trình giảm phân đã tạo ra một giao tử có nhiễm sắc thể trên với trình tự sắp xếp các gen là ABCdefFGHI. Có thể kết luận, trong giảm phân đã xảy ra hiện tượng

a)

trao đổi đoạn NST không cân giữa 2 crômatit của 2 NST tương đồng

b)

nối đoạn NST bị đứt vào NST tương đồng

c)

nối đoạn NST bị đứt vào NST không tương đồng

d)

trao đổi đoạn NST không cân giữa 2 crômatit của 2 NST không tương đồng

55.

Điều không đúng khi cho rằng: Ở các loài đơn tính giao phối, nhiễm sắc thể giới tính

a)

chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục của cơ thể

b)

chỉ gồm một cặp, tương đồng ở giới này thì không tương đồng ở giới kia

c)

không chỉ mang gen quy định giới tính mà còn mang gen quy định tính trạng thường

d)

của các loài thú, ruồi giấm con đực là XY con cái là XX

56.

Đơn vị cấu trúc gồm một đoạn ADN chứa 146 cặp nu quấn quanh 8 phân tử histon 1 ¾ vòng của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được gọi là

a)

ADN

b)

nuclêôxôm

c)

sợi cơ bản

d)

sợi nhiễm sắc

57.

Đột biến làm tăng cường hàm lượng amylaza ở Đại mạch thuộc dạng

a)

mất đoạn nhiễm sắc thể

b)

lặp đoạn nhiễm sắc thể

c)

đảo đoạn nhiễm sắc thể

d)

chuyển đoạn nhiễm sắc thể.

58.

Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể không làm thay đổi hàm lượng ADN trên nhiễm sắc thể là

a)

lặp đoạn, chuyển đoạn

b)

đảo đoạn, chuyển đoạn trên cùng một NST

c)

mất đoạn, chuyển đoạn

d)

chuyển đoạn trên cùng một NST

59.

Một NST có trình tự các gen như sau ABCDEFGHI. Do rối loạn trong giảm phân đã tạo ra 1 giao tử có NST trên với trình tự các gen là ABCDEHGFI. Có thể kết luận, trong giảm phân đã xảy ra đột biến

a)

chuyển đoạn trên NST nhưng không làm thay đổi hình dạng NST

b)

đảo đoạn chứa tâm động và làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể

c)

chuyển đoạn trên NST và làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể

d)

đảo đoạn nhưng không làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể

60.

Cho các nội dung sau:

1. Đột biến mất đoạn NST thường gây chết hoặc làm giảm sức sống của cơ thể sinh vật.

2. Đột biến đảo đoạn NST thường gây chết hoặc làm mất khả năng sinh sản.

3. Đột biến lặp đoạn thường làm tăng cường độ biểu hiện của tính trạng.

4. Đột biến chuyển đoạn nhỏ được ứng dụng để chuyển gen từ loài này sang loài khác.

Số phát biểu sai là

a)

1

b)

3

c)

2

d)

4

61.

Sơ đồ biểu thị các mức xoắn khác nhau của nhiễm sắc thể ở sinh vật hân chuẩn là

a)

Sợi nhiễm sắc → phân tử ADN → sợi cơ bản → nhiễm sắc thể

b)

Phân tử ADN → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → chromatide → nhiễm sắc thể

c)

Phân tử ADN → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → chromatide → nhiễm sắc thể

d)

Chromatide → phân tử ADN → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → nhiễm sắc thể

62.

Khi nghiên cứu NST của một cá thể sinh vật, người ta nhận thấy xuất hiện đột biến NST trong đó trình tự của NST cá thể nghiên cứu là ABCDE*GHIKL, trong khi trình tự NST của loài nói trên là ABCDEF*GHIKL. Theo anh chị dạng đột biến trên có vai trò

a)

Thường không gây hậu quả nghiêm trọng, chúng tạo điều kiện cho các biến đổi gen, tạo nên các gen mới trong quá trình tiến hóa

b)

Thường làm mất cân bằng các gen nên thường gây chết đối với thể đột biến, thường dùng để loại bỏ các gen không mong muốn ra khỏi NST

c)

Tạo nguồn nguyên liệu chủ yếu cho quá trình tiến hóa, đặc biệt nếu quá trình trên được lặp đi lặp lại nhiều lần sẽ dẫn tới hình thành loài mới

d)

Thường làm xuất hiện nhiều gen mới trong quần thể

63.

Trình tự các gen trên NST ở 4 nòi thuộc một loài được kí hiệu bằng các chữ cái như sau:

(1): ABGEDCHI (2): BGEDCHIA (3): ABCDEGHI (4): BGHCDEIA.

Cho biết sự xuất hiện mỗi nòi là kết quả của một dạng đột biến cấu trúc NST từ nòi trước đó.

Trình tự xuất hiện các nòi là

a)

1→2→4→3

b)

3→1→2→4

c)

2→4→3→1

d)

2→1→3→4

64.

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở động vật?

(1) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục.

(2) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính.

(3) Hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực.

(4) Nhiễm sắc thể giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng

a)

2

b)

4

c)

1

d)

3

65.

Ở người, một số bệnh di truyền do đột biến lệch bội được phát hiện là

a)

ung thư máu, Tơcnơ, Claiphentơ

b)

Claiphentơ, Đao, Tơcnơ

c)

Claiphentơ, máu khó đông, Đao

d)

siêu nữ, Tơcnơ, ung thư máu

66.

Ở cà chua 2n = 24. Khi quan sát tiêu bản của 1 tế bào sinh dưỡng ở loài này người ta đếm được 22 nhiễm sắc thể ở trạng thái chưa nhân đôi. Bộ nhiễm sắc thể trong tế bào này có kí hiệu là

a)

2n – 2

b)

2n – 1 – 1

c)

2n – 2 + 4

d)

A, B đúng

67.

Cơ thể mà tế bào sinh dưỡng đều thừa 2 nhiễm sắc thể trên mỗi cặp tương đồng được gọi là

a)

thể ba

b)

thể ba kép

c)

thể bốn

d)

thể tứ bội

68.

Đột biến lệch bội là sự biến đổi số lượng nhiễm sắc thể liên quan tới

a)

một số cặp nhiễm sắc thể

b)

một số hoặc toàn bộ các cặp nhiễm sắc thể

c)

một, một số hoặc toàn bộ các cặp NST

d)

một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể

69.

Một loài sinh vật có bộ NST 2n = 14 và tất cả các cặp NST tương đồng đều chứa nhiều cặp gen dị hợp. Nếu không xảy ra đột biến gen, đột biến cấu trúc NST và không xảy ra hoán vị gen, thì loài này có thể hình thành bao nhiêu loại thể ba khác nhau về bộ NST?

a)

7

b)

14

c)

35

d)

21

70.

Thường biến không di truyền vì đó là những biến đổi

a)

do tác động của môi trường

b)

không liên quan đến những biến đổi trong kiểu gen

c)

phát sinh trong quá trình phát triển cá thể

d)

không liên quan đến rối loạn phân bào

71.

Kiểu hình của cơ thể sinh vật phụ thuộc vào yếu tố nào?

a)

Kiểu gen và môi trường

b)

Điều kiện môi trường sống

c)

Quá trình phát triển của cơ thể

d)

Kiểu gen do bố mẹ di truyền

72.

Những tính trạng có mức phản ứng rộng thường là những tính trạng

a)

số lượng

b)

chất lượng

c)

trội lặn hoàn toàn

d)

trội lặn không hoàn toàn

73.

Sự phản ứng thành những kiểu hình khác nhau của một kiểu gen trước những môi trường khác nhau được gọi là

a)

sự tự điều chỉnh của kiểu gen

b)

sự thích nghi kiểu hình

c)

sự mềm dẻo về kiểu hình

d)

sự mềm dẻo của kiểu gen

74.

Thường biến có đặc điểm là những biến đổi

a)

đồng loạt, xác định, một số trường hợp di truyền

b)

đồng loạt, không xác định, không di truyền

c)

đồng loạt, xác định, không di truyền

d)

riêng lẻ, không xác định, di truyền

75.

Tập hợp các kiểu hình của một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là

a)

mức dao động

b)

thường biến

c)

mức giới hạn

d)

mức phản ứng

76.

Đặc điểm nào dưới đây về quần thể là không đúng?

a)

Quần thể có thánh phần kiểu gen đặc trưng và ổn định

b)

Quần thể là một cộng đồng lịch sử phát triển chung.

c)

Quần thể là một tập hợp ngẫu nhiên và nhất thời các cá thể

d)

Quần thể là đơn vị sinh sản của loài trong tự nhiên

77.

Tất cả các alen của các gen trong quần thể tạo nên

a)

vốn gen của quần thể

b)

kiểu gen của quần thể.

c)

kiểu hình của quần thể

d)

thành phần kiểu gen của quần thể

78.

Với 2 alen A và a, bắt đầu bằng một cá thể có kiểu gen Aa, ở thế hệ tự thụ phấn thứ n, kết quả sẽ là

a)

AA = aa = ; Aa =

b)

AA = aa = ; Aa =

c)

AA = Aa = ; aa =

d)

AA = Aa = ; aa =

79.

Tần số tương đối của 1 alen là

a)

tỉ lệ % các kiểu gen của alen đó trong quần thể

b)

tỉ lệ % số giao tử của alen đó trong quần thể

c)

tỉ lệ % số tế bào lưỡng bội mang alen đó trong quần thể

d)

tỉ lệ % các kiểu hình của alen đó trong quần thể

80.

Số cá thể dị hợp ngày càng giảm, đồng hợp ngày càng tăng biểu hiện rõ nhất ở:

a)

quần thể giao phối có lựa chọn

b)

quần thể tự phối và ngẫu phối

c)

quần thể tự phối

d)

quần thể ngẫu phối

81.

Trong quần thể tự phối, thành phần kiểu gen của quần thể có xu hướng

a)

tăng tỉ lệ thể dị hợp, giảm tỉ lệ thể đồng hợp

b)

duy trì tỉ lệ số cá thể ở trạng thái dị hợp tử

c)

phân hoá đa dạng và phong phú về kiểu gen

d)

phân hóa thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau

82.

Sự tự phối xảy ra trong quần thể giao phối sẽ làm

a)

tăng tốc độ tiến hoá của quẩn thể

b)

tăng biến dị tổ hợp trong quần thể

c)

tăng tỉ lệ thể đồng hợp, giảm tỉ lệ thể dị hợp

d)

tăng sự đa dạng về kiểu gen và kiểu hình