Font size
Worksheetssinh hoc 12
Total questions: 82
Worksheet time: 41mins
Giả sử một gen được cấu tạo từ 3 loại nuclêôtit: A, T, G thì trên mạch gốc của gen này có thể có tối đa bao nhiêu loại mã bộ ba?
6 loại mã bộ ba.
3 loại mã bộ ba
27 loại mã bộ ba.
9 loại mã bộ ba.
Trong quá trình nhân đôi ADN, vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’→3’
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên một mạch
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 3’→5’
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 5’→3’.
Trong 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hoá cho axit amin nào. Các bộ ba đó là:
UGU, UAA, UAG
UUG, UGA, UAG
UAG, UAA, UGA
UUG, UAA, UGA
Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là
tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.
mã mở đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, UAG, UGA
nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin
một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại axit amin
Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?
Mã di truyền có tính đặc hiệu
Mã di truyền có tính thoái hóa.
Mã di truyền có tính phổ biến
Mã di truyền luôn là mã bộ ba.
Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN được gọi là
codon
gen
anticodon
mã di truyền
Quá trình nhân đôi ADN được thực hiện theo nguyên tắc gì?
Hai mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung song song liên tục
Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục
Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn
Mạch liên tục hướng vào, mạch gián đoạn hướng ra chạc ba tái bản
Bản chất của mã di truyền la
trình tự sắp xếp các nulêôtit trong gen quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong prôtêin
các axit amin đựơc mã hoá trong gen
ba nuclêôtit liền kề cùng loại hay khác loại đều mã hoá cho một axit amin
một bộ ba mã hoá cho một axit amin
Mã di truyền mang tính thoái hoá, tức là
nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại axit amin
tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền
tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền
một bộ ba mã di truyền chỉ mã hoá cho một axit amin
Mã di truyền có tính phổ biến, tức là
tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền
nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin
một bô ba mã di truyền chỉ mã hoá cho một axit amin
tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền, trừ một vài loài ngoại lệ
Mỗi ADN con sau nhân đôi đều có một mạch của ADN mẹ, mạch còn lại được hình thành từ các nuclêôtit tự do. Đây là cơ sở của nguyên tắc
bổ sung
bán bảo toàn
bổ sung và bảo toàn
bổ sung và bán bảo toàn
Trong quá trình nhân đôi ADN, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzim nối, enzim nối đó là
ADN giraza
ADN pôlimeraza
hêlicaza
ADN ligaza
Mã di truyền là
mã bộ một, tức là cứ một nuclêôtit xác định một loại axit amin
mã bộ bốn, tức là cứ bốn nuclêôtit xác định một loại axit amin
mã bộ ba, tức là cứ ba nuclêôtit xác định một loại axit amin
mã bộ hai, tức là cứ hai nuclêôtit xác định một loại axit amin
Đặc điểm nào dưới đây thuộc về cấu trúc của mARN?
mARN có cấu trúc mạch kép, dạng vòng, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X
mARN có cấu trúc mạch kép, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X.
mARN có cấu trúc mạch đơn, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, X.
mARN có cấu trúc mạch đơn, dạng thẳng, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, X
Ở cấp độ phân tử nguyên tắc khuôn mẫu được thể hiện trong cơ chế
tự sao, tổng hợp ARN, dịch mã
tổng hợp ADN, dịch mã
tự sao, tổng hợp ARN
tổng hợp ADN, ARN
Trong quá trình phiên mã, chuỗi poliribônuclêôtit được tổng hợp theo chiều nào?
3’ → 3’.
3’ → 5’.
5’ → 3’.
5’ → 5’.
Enzim chính tham gia vào quá trình phiên mã là
ADN-polimeraza
restrictaza
ADN-ligaza
ARN-polimeraza
Nhận định nào sau đây là đúng về phân tử ARN?
Tất cả các loại ARN đều có cấu tạo mạch thẳng
tARN có chức năng vận chuyển axit amin tới ribôxôm
mARN được sao y khuôn từ mạch gốc của ADN
Trên các tARN có các anticodon giống nhau
Trong quá trình dịch mã, mARN thường gắn với một nhóm ribôxôm gọi là poliribôxôm giúp
tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin
điều hoà sự tổng hợp prôtêin
tổng hợp các prôtêin cùng loại
tổng hợp được nhiều loại prôtêin
Khi nói về bộ ba mở đầu ở trên mARN, hãy chọn kết luận đúng
Trên mỗi phân tử mARN có thể có nhiều bộ ba AUG nhưng chỉ có một bộ ba làm nhiệm vụ mã mở đầu
Trên mỗi phân tử mARN chỉ có một bộ ba mở đầu, bộ ba này nằm ở đầu 3’ của mARN
Trên mỗi phân tử mARN chỉ có duy nhất một bộ ba AUG
Tất cả các bộ ba AUG ở trên mARN đều làm nhiệm vụ mã mở đầu
Cho biết các côđon mã hóa các aa tương ứng như sau: GGG-Gly; XXX-Pro; GXU-Ala; XGA-Arg; UXG-Ser; AGX-Ser. Một đoạn mạch gốc của một gen ở vi khuẩn có trình tự các nucleotit là 5’AGXXGAXXXGGG3’. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn polipeptit có 4 aa thì trình tự của 4 aa đó là
Ala-Gly-Ser-Pro
Pro-Gly-Ser-Ala
. Pro-Gly-Ala-Ser
Gly-Pro- Ser-Ala.
Ở sinh vật nhân thực, nguyên tắc bổ sung giữa G-X, A-U và ngược lại được thể hiện trong cấu trúc phân tử và quá trình nào sau đây?
(1) phân tử ADN mạch kép. (2) phân tử tARN.
(3) phân tử protein. (4) quá trình dịch mã.
(1) và (2).
(2) và (4).
(1) và (3).
(3) và (4).
Các bộ ba trên mARN có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là
3’UAG5’; 3’UAA5’; 3’UGA5’
3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AGU5’
3’UAG5’; 3’UAA5’; 3’AGU5’
3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AUG5’
Biết các bộ ba trên mARN mã hoá các axit amin tương ứng như sau: 5 ' XGA 3' mã hoá axit amin Acginin; 5 ' UXG 3' và 5 ' AGX 3' cùng mã hoá axit amin Xêrin; 5 ' GXU 3' mã hoá axit amin Alanin. Biết trình tự các nuclêôtit ở một đoạn trên mạch gốc của vùng mã hoá ở một gen cấu trúc của sinh vật nhân sơ là 5 ' GXTTXGXGATXG 3' . Đoạn gen này mã hoá cho 4 axit amin, theo lí thuyết, trình tự các axit amin tương ứng với quá trình dịch mã là:
Xêrin – Alanin – Xêrin – Acginin.
Acginin – Xêrin – Alanin – Xêrin
Xêrin – Acginin – Alanin – Acginin
Acginin – Xêrin – Acginin – Xêrin
Nội dung chính của sự điều hòa hoạt động gen là
điều hòa quá trình dịch mã
điều hòa lượng sản phẩm của gen
điều hòa quá trình phiên mã
điều hoà hoạt động nhân đôi ADN
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường có lactôzơ thì
prôtêin ức chế không gắn vào vùng vận hành
prôtêin ức chế không được tổng hợp
sản phẩm của gen cấu trúc không được tạo ra
ARN-polimeraza không gắn vào vùng khởi động
Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự
vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z,Y,A)
gen điều hòa – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
gen điều hòa – vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
vùng khởi động – gen điều hòa – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
Theo mô hình operon Lac, vì sao prôtêin ức chế bị mất tác dụng?
Vì lactôzơ làm mất cấu hình không gian của nó
Vì prôtêin ức chế bị phân hủy khi có lactôzơ
Vì lactôzơ làm gen điều hòa không hoạt động
Vì gen cấu trúc làm gen điều hoà bị bất hoạt
Điều hòa hoạt động gen của sinh vật nhân sơ chủ yếu xảy ra ở giai đoạn
phiên mã
dịch mã
sau dịch mã
sau phiên mã
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường không có lactôzơ thì prôtêin ức chế sẽ ức chế quá trình phiên mã bằng cách
liên kết vào vùng khởi động
liên kết vào gen điều hòa
liên kết vào vùng vận hành
liên kết vào vùng mã hóa
Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gen điều hòa là
mang thông tin cho việc tổng hợp một prôtêin ức chế tác động lên các gen cấu trúc
nơi gắn vào của prôtêin ức chế để cản trở hoạt động của enzim phiên mã
mang thông tin cho việc tổng hợp một prôtêin ức chế tác động lên vùng vận hành
mang thông tin cho việc tổng hợp một prôtêin ức chế tác động lên vùng khởi động
Không thuộc thành phần của một opêron nhưng có vai trò quyết định hoạt động của opêron là
vùng vận hành
vùng mã hóa
gen điều hòa
gen cấu trúc
Sản phẩm hình thành cuối cùng theo mô hình của opêron Lac ở E.coli là
1 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 1 loại enzim phân hủy lactôzơ
3 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 3 loại enzim phân hủy lactôzơ
1 phân tử mARN mang thông tin tương ứng của 3 gen Z, Y, A
3 phân tử mARN tương ứng với 3 gen Z, Y, A
Sản phẩm hình thành trong phiên mã theo mô hình của opêron Lac ở E.coli là:
1 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 1 loại enzim phân hủy lactôzơ
3 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 3 loại enzim phân hủy lactôzơ
3 phân tử mARN tương ứng với 3 gen Z, Y, A
1 chuỗi poliribônuclêôtit mang thông tin của 3 phân tử mARN tương ứng với 3 gen Z, Y, A
Khi nào thì cụm gen cấu trúc Z, Y, A trong opêron Lac ở E. coli không hoạt động?
Khi môi trường có hoặc không có lactôzơ
Khi trong tế bào có lactôzơ
Khi trong tế bào không có lactôzơ
Khi môi trường có nhiều lactôzơ
Khi nào thì cụm gen cấu trúc Z, Y, A trong opêron Lac ở E. coli hoạt động?
Khi môi trường có hoặc không có lactôzơ
Khi trong tế bào có lactôzơ
Khi trong tế bào không có lactôzơ
Khi prôtein ức chế bám vào vùng vận hành
Mức độ gây hại của alen đột biến đối với thể đột biến phụ thuộc vào
tác động của các tác nhân gây đột biến
điều kiện môi trường sống của thể đột biến
tổ hợp gen mang đột biến
môi trường và tổ hợp gen mang đột biến
Đột biến gen lặn sẽ biểu hiện trên kiểu hình
khi ở trạng thái dị hợp tử và đồng hợp tử
thành kiểu hình ngay ở thế hệ sau
ngay ở cơ thể mang đột biến
khi ở trạng thái đồng hợp tử
Biến đổi trên một cặp nuclêôtit của gen phát sinh trong nhân đôi ADN được gọi là
đột biến
đột biến gen
thể đột biến
đột biến điểm
Đột biến gen thường gây hại cho cơ thể mang đột biến vì
làm ngừng trệ quá trình phiên mã, không tổng hợp được prôtêin
làm biến đổi cấu trúc gen dẫn tới cơ thể s/vật không kiểm soát được quá trình tái bản của gen
làm gen bị biến đổi dẫn tới không kế tục vật chất di truyền qua các thế hệ
làm sai lệch thông tin di truyền dẫn tới làm rối loạn quá trình sinh tổng hợp prôtêin
Điều nào dưới đây không đúng khi nói về đột biến gen?
Đột biến gen luôn gây hại cho sinh vật vì làm biến đổi cấu trúc của gen
Đột biến gen là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá
Đột biến gen có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng, phong phú
Đột biến gen có thể có lợi hoặc có hại hoặc trung tính
Sự phát sinh đột biến gen phụ thuộc vào
mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình
cường độ, liều lượng, loại tác nhân gây đột biến và cấu trúc của gen
sức đề kháng của từng cơ thể
điều kiện sống của sinh vật
Ở một gen xảy ra đột biến thay thế một cặp nuclêôtit này bằng một cặp nuclêôtit khác nhưng số lượng và trình tự axit amin trong chuỗi pôlipeptit vẫn không thay đổi. Giải thích nào sau đây là đúng?
Mã di truyền là mã bộ ba
Nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại axit amin
Một bộ ba mã hoá cho nhiều loại axit amin
Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ
Dạng đột biến gen gây hậu quả lớn nhất về mặt cấu trúc của gen là
mất 1 cặp nuclêôtit đầu tiên
mất 3 cặp nuclêôtit trước mã kết thúc
đảo vị trí 2 cặp nuclêôtit
thay thế 1 nucl này bằng 1 cặp nuclêôtit khác
Nguyên nhân gây đột biến gen do
sự bắt cặp không đúng, sai hỏng ngẫu nhiên trong tái bản ADN, tác nhân vật lí của ,tác nhân hoá học, tác nhân sinh học của môi trường
sai hỏng ngẫu nhiên trong tái bản ADN, tác nhân hoá học, tác nhân sinh học của môi trường
sự bắt cặp không đúng, tác nhân vật lí của môi trường, tác nhân sinh học của môi trường
tác nhân vật lí, tác nhân hoá học
Đột biến mất cặp nuclêôtit gây hậu quả lớn nhất trong cấu trúc của gen ở vị trí
đầu gen
giữa gen
2/3 gen
cuối gen
Đột biến thêm cặp nuclêôtit trong gen
làm cho gen dài hơn so với gen ban đầu
có thể làm cho gen ngắn hơn so với gen ban đầu
tách thành hai gen mới bằng nhau
có thể làm cho gen dài hoặc ngắn hơn gen ban đầu
Đột biến thay thế cặp nuclêôtit trong gen
làm cho gen có chiều dài không đổi
có thể làm cho gen ngắn hơn so với gen ban đầu
làm cho gen dài hơn gen ban đầu
có thể làm cho gen dài hoặc ngắn hơn gen ban đầu
Guanin dạng hiếm kết cặp với timin trong tái bản tạo nên
nên 2 phân tử timin trên cùng đoạn mạch ADN gắn nối với nhau
đột biến A-T" ->G-X
đột biến G-X -> A-T
sự sai hỏng ngẫu nhiên
Tác nhân hoá học như 5- brômuraxin là chất đồng đẳng của timin gây
đột biến thêm A
đột biến mất A
nên 2 phân tử timin trên cùng đoạn mạch AND gắn nối với nhau
đột biến A-T G-X.
Trường hợp gen cấu trúc bị đb thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X thì số liên kết H sẽ
tăng 1
tăng 2
tăng 3
tăng 4
Dạng đột biến gen không làm thay đổi tổng số nuclêôtit và số liên kết hyđrô so với gen ban đầu là
mất 1 cặp nu và thêm1 cặp nu
mất 1cặp nu và thay thế 1cặp nu có cùng số liên kết H
thay thế1cặp nu
thay thế 1cặpnu có cùng số liên kết H
Phân tử ADN liên kết với prôtêin mà chủ yếu là histon đã tạo nên cấu trúc đặc hiệu, cấu trúc này không thể phát hiện ở tế bào
tảo lục
vi khuẩn
ruồi giấm
sinh vật nhân thực
Xét một cặp nhiễm sắc thể tương đồng có trình tự sắp xếp các gen như sau ABCDEFGHI và abcdefghi. Do rối loạn trong quá trình giảm phân đã tạo ra một giao tử có nhiễm sắc thể trên với trình tự sắp xếp các gen là ABCdefFGHI. Có thể kết luận, trong giảm phân đã xảy ra hiện tượng
trao đổi đoạn NST không cân giữa 2 crômatit của 2 NST tương đồng
nối đoạn NST bị đứt vào NST tương đồng
nối đoạn NST bị đứt vào NST không tương đồng
trao đổi đoạn NST không cân giữa 2 crômatit của 2 NST không tương đồng
Điều không đúng khi cho rằng: Ở các loài đơn tính giao phối, nhiễm sắc thể giới tính
chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục của cơ thể
chỉ gồm một cặp, tương đồng ở giới này thì không tương đồng ở giới kia
không chỉ mang gen quy định giới tính mà còn mang gen quy định tính trạng thường
của các loài thú, ruồi giấm con đực là XY con cái là XX
Đơn vị cấu trúc gồm một đoạn ADN chứa 146 cặp nu quấn quanh 8 phân tử histon 1 ¾ vòng của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được gọi là
ADN
nuclêôxôm
sợi cơ bản
sợi nhiễm sắc
Đột biến làm tăng cường hàm lượng amylaza ở Đại mạch thuộc dạng
mất đoạn nhiễm sắc thể
lặp đoạn nhiễm sắc thể
đảo đoạn nhiễm sắc thể
chuyển đoạn nhiễm sắc thể.
Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể không làm thay đổi hàm lượng ADN trên nhiễm sắc thể là
lặp đoạn, chuyển đoạn
đảo đoạn, chuyển đoạn trên cùng một NST
mất đoạn, chuyển đoạn
chuyển đoạn trên cùng một NST
Một NST có trình tự các gen như sau ABCDEFGHI. Do rối loạn trong giảm phân đã tạo ra 1 giao tử có NST trên với trình tự các gen là ABCDEHGFI. Có thể kết luận, trong giảm phân đã xảy ra đột biến
chuyển đoạn trên NST nhưng không làm thay đổi hình dạng NST
đảo đoạn chứa tâm động và làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể
chuyển đoạn trên NST và làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể
đảo đoạn nhưng không làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể
Cho các nội dung sau:
1. Đột biến mất đoạn NST thường gây chết hoặc làm giảm sức sống của cơ thể sinh vật.
2. Đột biến đảo đoạn NST thường gây chết hoặc làm mất khả năng sinh sản.
3. Đột biến lặp đoạn thường làm tăng cường độ biểu hiện của tính trạng.
4. Đột biến chuyển đoạn nhỏ được ứng dụng để chuyển gen từ loài này sang loài khác.
Số phát biểu sai là
1
3
2
4
Sơ đồ biểu thị các mức xoắn khác nhau của nhiễm sắc thể ở sinh vật hân chuẩn là
Sợi nhiễm sắc → phân tử ADN → sợi cơ bản → nhiễm sắc thể
Phân tử ADN → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → chromatide → nhiễm sắc thể
Phân tử ADN → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → chromatide → nhiễm sắc thể
Chromatide → phân tử ADN → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → nhiễm sắc thể
Khi nghiên cứu NST của một cá thể sinh vật, người ta nhận thấy xuất hiện đột biến NST trong đó trình tự của NST cá thể nghiên cứu là ABCDE*GHIKL, trong khi trình tự NST của loài nói trên là ABCDEF*GHIKL. Theo anh chị dạng đột biến trên có vai trò
Thường không gây hậu quả nghiêm trọng, chúng tạo điều kiện cho các biến đổi gen, tạo nên các gen mới trong quá trình tiến hóa
Thường làm mất cân bằng các gen nên thường gây chết đối với thể đột biến, thường dùng để loại bỏ các gen không mong muốn ra khỏi NST
Tạo nguồn nguyên liệu chủ yếu cho quá trình tiến hóa, đặc biệt nếu quá trình trên được lặp đi lặp lại nhiều lần sẽ dẫn tới hình thành loài mới
Thường làm xuất hiện nhiều gen mới trong quần thể
Trình tự các gen trên NST ở 4 nòi thuộc một loài được kí hiệu bằng các chữ cái như sau:
(1): ABGEDCHI (2): BGEDCHIA (3): ABCDEGHI (4): BGHCDEIA.
Cho biết sự xuất hiện mỗi nòi là kết quả của một dạng đột biến cấu trúc NST từ nòi trước đó.
Trình tự xuất hiện các nòi là
1→2→4→3
3→1→2→4
2→4→3→1
2→1→3→4
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở động vật?
(1) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục.
(2) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính.
(3) Hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực.
(4) Nhiễm sắc thể giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng
2
4
1
3
Ở người, một số bệnh di truyền do đột biến lệch bội được phát hiện là
ung thư máu, Tơcnơ, Claiphentơ
Claiphentơ, Đao, Tơcnơ
Claiphentơ, máu khó đông, Đao
siêu nữ, Tơcnơ, ung thư máu
Ở cà chua 2n = 24. Khi quan sát tiêu bản của 1 tế bào sinh dưỡng ở loài này người ta đếm được 22 nhiễm sắc thể ở trạng thái chưa nhân đôi. Bộ nhiễm sắc thể trong tế bào này có kí hiệu là
2n – 2
2n – 1 – 1
2n – 2 + 4
A, B đúng
Cơ thể mà tế bào sinh dưỡng đều thừa 2 nhiễm sắc thể trên mỗi cặp tương đồng được gọi là
thể ba
thể ba kép
thể bốn
thể tứ bội
Đột biến lệch bội là sự biến đổi số lượng nhiễm sắc thể liên quan tới
một số cặp nhiễm sắc thể
một số hoặc toàn bộ các cặp nhiễm sắc thể
một, một số hoặc toàn bộ các cặp NST
một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể
Một loài sinh vật có bộ NST 2n = 14 và tất cả các cặp NST tương đồng đều chứa nhiều cặp gen dị hợp. Nếu không xảy ra đột biến gen, đột biến cấu trúc NST và không xảy ra hoán vị gen, thì loài này có thể hình thành bao nhiêu loại thể ba khác nhau về bộ NST?
7
14
35
21
Thường biến không di truyền vì đó là những biến đổi
do tác động của môi trường
không liên quan đến những biến đổi trong kiểu gen
phát sinh trong quá trình phát triển cá thể
không liên quan đến rối loạn phân bào
Kiểu hình của cơ thể sinh vật phụ thuộc vào yếu tố nào?
Kiểu gen và môi trường
Điều kiện môi trường sống
Quá trình phát triển của cơ thể
Kiểu gen do bố mẹ di truyền
Những tính trạng có mức phản ứng rộng thường là những tính trạng
số lượng
chất lượng
trội lặn hoàn toàn
trội lặn không hoàn toàn
Sự phản ứng thành những kiểu hình khác nhau của một kiểu gen trước những môi trường khác nhau được gọi là
sự tự điều chỉnh của kiểu gen
sự thích nghi kiểu hình
sự mềm dẻo về kiểu hình
sự mềm dẻo của kiểu gen
Thường biến có đặc điểm là những biến đổi
đồng loạt, xác định, một số trường hợp di truyền
đồng loạt, không xác định, không di truyền
đồng loạt, xác định, không di truyền
riêng lẻ, không xác định, di truyền
Tập hợp các kiểu hình của một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là
mức dao động
thường biến
mức giới hạn
mức phản ứng
Đặc điểm nào dưới đây về quần thể là không đúng?
Quần thể có thánh phần kiểu gen đặc trưng và ổn định
Quần thể là một cộng đồng lịch sử phát triển chung.
Quần thể là một tập hợp ngẫu nhiên và nhất thời các cá thể
Quần thể là đơn vị sinh sản của loài trong tự nhiên
Tất cả các alen của các gen trong quần thể tạo nên
vốn gen của quần thể
kiểu gen của quần thể.
kiểu hình của quần thể
thành phần kiểu gen của quần thể
Với 2 alen A và a, bắt đầu bằng một cá thể có kiểu gen Aa, ở thế hệ tự thụ phấn thứ n, kết quả sẽ là
AA = aa = ; Aa =
AA = aa = ; Aa =
AA = Aa = ; aa =
AA = Aa = ; aa =
Tần số tương đối của 1 alen là
tỉ lệ % các kiểu gen của alen đó trong quần thể
tỉ lệ % số giao tử của alen đó trong quần thể
tỉ lệ % số tế bào lưỡng bội mang alen đó trong quần thể
tỉ lệ % các kiểu hình của alen đó trong quần thể
Số cá thể dị hợp ngày càng giảm, đồng hợp ngày càng tăng biểu hiện rõ nhất ở:
quần thể giao phối có lựa chọn
quần thể tự phối và ngẫu phối
quần thể tự phối
quần thể ngẫu phối
Trong quần thể tự phối, thành phần kiểu gen của quần thể có xu hướng
tăng tỉ lệ thể dị hợp, giảm tỉ lệ thể đồng hợp
duy trì tỉ lệ số cá thể ở trạng thái dị hợp tử
phân hoá đa dạng và phong phú về kiểu gen
phân hóa thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau
Sự tự phối xảy ra trong quần thể giao phối sẽ làm
tăng tốc độ tiến hoá của quẩn thể
tăng biến dị tổ hợp trong quần thể
tăng tỉ lệ thể đồng hợp, giảm tỉ lệ thể dị hợp
tăng sự đa dạng về kiểu gen và kiểu hình
