wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Kiểm Tra Tin Học

Total questions: 73

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

Để tính tổng số tiền thu trong cột B từ B1 đến B100, ta sử dụng hàm nào?

a)

=SUM(B:B)

b)

=SUM(B1:B100)

c)

=COUNT(B:B)

d)

=AVERAGE(B:B)

2.

Để tìm giá trị lớn nhất trong cột chi, ta sử dụng hàm nào?

a)

=MAX(range)

b)

=MIN(range)

c)

=AVERAGE(range)

d)

=COUNTIF(range,criteriA.

3.

Để tìm giá trị nhỏ nhất trong cột chi, ta sử dụng hàm nào?

a)

=MAX(range)

b)

=MIN(range)

c)

=COUNTIF(range,criteriA.

d)

=AVERAGE(range)

4.

Định dạng nào phù hợp nhất cho cột ngày trong bảng đối chiếu?

a)

General

b)

Number

c)

Date

d)

Text

5.

Công thức chung của hàm IF là

a)

=IF(logical_test, [value_if_false], [value_if_true]).

b)

=IF([value_if_false], [value_if_true], logical_test).

c)

=IF([value_if_true], [value_if_false], logical_test).

d)

=IF(logical_test, [value_if_true], [value_if_false]).

6.

Để trích xuất giá trị tháng từ dữ liệu kiểu ngày ta dùng hàm nào?

a)

=MONTH(serial_number)

b)

=MAX(range)

c)

=AVERAGE(range)

d)

=COUNTIF(range,criteriA.

7.

Các bước thực hiện để trích xuất giá trị tháng từ dữ liệu kiểu ngày để được kết quả như hình sau:

a)

Sử dụng hàm COUNTIF, nhập công thức =COUNTIF(A3:A14;A3) → Sao chép công thức từ ô tính B3 đến khối ô B4:B14

b)

Sử dụng hàm SUMIF, nhập công thức = SUMIF(A3:A14;A3) → Sao chép công thức từ ô tính B3 đến khối ô B4:B14

c)

Sử dụng hàm MONTH, nhập công thức =MONTH(A3) → Sao chép công thức từ ô tính B3 đến khối ô B4:B14

d)

Sử dụng hàm DATE, nhập công thức =DATE(A3) → Sao chép công thức từ ô tính B3 đến khối ô B4:B14

8.

Để tính tổng tiền chi tiêu, ta sử dụng hàm nào?

a)

SUMIF

b)

SUM

c)

COUNT

d)

COUNTIF

9.

Để tính tổng tiền ăn trong tháng, ta sử dụng hàm nào?

a)

SUMIF

b)

SUM

c)

COUNT

d)

COUNTIF

10.

Để tính tổng tiền chi tiêu, ta sử dụng hàm nào?

a)

SUMIF

b)

SUM

c)

COUNT

d)

COUNTIF

11.

Để tính tổng tiền ăn trong tháng, ta sử dụng hàm nào?

a)

SUMIF

b)

SUM

c)

COUNT

d)

COUNTIF

12.

Để đếm số lần chi cho nhu cầu mua sắm trong tháng, ta sử dụng hàm nào?

a)

SUMIF

b)

SUM

c)

COUNT

d)

COUNTIF

13.

Công thức lấy giá trị của ô M9 trong trang tính Chi đưa vào ô C16 trong trang tính Tổng hợp để tổng số tiền thu nhập trong trang tính Tổng hợp được cập nhật tự động từ trang tính Chi là:

a)

='Thu'!M9.

b)

='Tổng hợp'!M9.

c)

='Chi'!M9.

d)

='Chi'!M9.

14.

Để tạo một biểu đồ cột thể hiện sự so sánh giữa tổng thu và tổng chi theo từng tháng, ta nên sử dụng loại biểu đồ nào?

a)

Pie chart

b)

Column chart

c)

Area chart

d)

Line chart

15.

Công thức thích hợp để nhập vào ô G7 là

a)

=IF(B3:B10,F5).

b)

=COUNTIF(B3:B10,F6).

c)

=COUNT(B3:B10,F5).

d)

=COUNTIF(B3:B10,Giải trí).

16.

Để bảo vệ một vùng dữ liệu quan trọng khỏi bị sửa đổi, ta sử dụng tính năng nào?

a)

Hide Sheet

b)

Protect Sheet

c)

Format Cells

d)

Password Protect

17.

Quá trình giải quyết vấn đề thường bao gồm mấy bước?

a)

2 bước

b)

3 bước

c)

4 bước

d)

5 bước

18.

Bước đầu tiên trong quá trình giải quyết vấn đề là gì?

a)

Xác định nguyên nhân

b)

Xây dựng giải pháp

c)

Xác định vấn đề

d)

Thực hiện giải pháp

19.

Mục đích của việc xác định nguyên nhân trong quá trình giải quyết vấn đề là gì?

a)

Để tìm ra giải pháp nhanh nhất

b)

Để hiểu rõ bản chất của vấn đề

c)

Để đánh giá kết quả

d)

Để xác định vấn đề

20.

Bước cuối cùng trong quá trình giải quyết vấn đề là gì?

a)

Xác định vấn đề

b)

Xác định nguyên nhân

c)

Xây dựng giải pháp

d)

Đánh giá kết quả

21.

Quá trình giải quyết vấn đề có thể áp dụng cho những vấn đề nào?

4 lines
22.

yết vấn đề là gì?

a)

Xác định vấn đề

b)

Xác định nguyên nhân

c)

Xây dựng giải pháp

d)

Đánh giá kết quả

23.

Quá trình giải quyết vấn đề có thể áp dụng cho những vấn đề nào?

a)

Chỉ áp dụng cho các vấn đề phức tạp

b)

Chỉ áp dụng cho các vấn đề đơn giản

c)

Áp dụng được cho cả vấn đề đơn giản và phức tạp

d)

Không áp dụng được cho bất kỳ vấn đề nào

24.

Mục tiêu cuối cùng của quá trình giải quyết vấn đề là gì?

a)

Tìm ra càng nhiều giải pháp càng tốt

b)

Xác định được tất cả các nguyên nhân

c)

Giải quyết hiệu quả vấn đề

d)

Thực hiện giải pháp nhanh nhất

25.

Việc làm nào không phải là công việc trong bước đánh giá kết quả trong việc giải quyết vấn đề?

a)

Tổng hợp thông tin để chỉ ra những nguyên nhân dẫn đến vấn đề.

b)

Kiểm tra xem vấn đề đã được giải quyết hay chưa?

c)

Có những vấn đề nào phát sinh không?

d)

Nếu vấn đề chưa được giải quyết hay có vấn đề phát sinh, ta lại tiếp tục một quá trình giải quyết vấn đề mới.

26.

Lập kế hoạch thực hiện giải pháp là nội dung của bước nào?

a)

Xây dựng giải pháp

b)

Xác định nguyên nhân

c)

Xác định vấn đề

d)

Thực hiện giải pháp

27.

Xác định vấn đề là làm gì?

a)

Thu thập, phân tích, tổng hợp thông tin để chỉ ra những nguyên nhân dẫn đến vấn đề.

b)

Làm rõ, mô tả đúng bản chất của vấn đề.

c)

Lập kế hoạch thực hiện giải pháp

d)

Xác định rõ người làm

28.

Xác định nguyên nhân là bước thứ mấy trong việc giải quyết vấn đề?

a)

Nhất

b)

Hai

c)

Ba

d)

Bốn

29.

Bước đầu tiên trong quy trình giải quyết vấn đề quá tải ở phòng y tế là gì?

a)

Học sinh tự đo chiều cao, cân nặng

b)

Tính chỉ số BMI

c)

Kết thúc

d)

Cán bộ y tế tư vấn

30.

Để tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất trong một mảng số nguyên, bước đầu tiên ta thường làm gì?

a)

Sắp xếp mảng theo thứ tự tăng dần.

b)

Kiểm tra xem mảng có rỗng hay không.

c)

Tính tổng các phần tử trong mảng.

d)

Gán giá trị lớn nhất và nhỏ

31.

Ng một mảng số nguyên, bước đầu tiên ta thường làm gì?

a)

A. Sắp xếp mảng theo thứ tự tăng dần.

b)

B. Kiểm tra xem mảng có rỗng hay không.

c)

C. Tính tổng các phần tử trong mảng.

d)

D. Gán giá trị lớn nhất và nhỏ nhất ban đầu bằng phần tử đầu tiên của mảng.

32.

Tại sao cần tính chỉ số BMI?

a)

A. Để phân loại học sinh theo độ tuổi

b)

B. Để tính toán cân nặng lý tưởng

c)

C. Để đánh giá tình trạng dinh dưỡng của học sinh

d)

D. Để xác định chiều cao của học sinh

33.

Một học sinh có chiều cao 1m50 và cân nặng 50kg. Theo em, học sinh này có cần gặp cán bộ tư vấn không? (Biết rằng chỉ số BMI bình thường nằm trong khoảng 18.5 - 24.9)

a)

A. Không đủ thông tin để kết luận

b)

B. Cần đo lại

c)

C. Có

d)

D. Không

34.

Nếu chỉ số BMI của một học sinh nằm trong khoảng bình thường thì điều gì sẽ xảy ra?

a)

A. Học sinh không cần gặp cán bộ tư vấn

b)

B. Học sinh sẽ được chuyển đến bác sĩ

c)

C. Học sinh sẽ được tư vấn

d)

D. Học sinh sẽ được yêu cầu đo lại

35.

Cho thuật toán sau: Bước 1: Nhập vào hai số nguyên a và b. Bước 2: Tính tổng s = a + b. Bước 3: In ra kết quả s. Thuật toán trên thực hiện việc gì?

a)

A. Tính tổng của hai số.

b)

B. Tính tích của hai số.

c)

C. Tìm số lớn hơn.

d)

D. Tính hiệu của hai số.

36.

Quá trình giải quyết vấn đề có thể áp dụng cho những vấn đề nào?

a)

A. Áp dụng được cho cả vấn đề đơn giản và phức tạp

b)

B. Chỉ áp dụng cho các vấn đề đơn giản

c)

C. Không áp dụng được cho bất kỳ vấn đề nào

d)

D. Chỉ áp dụng cho các vấn đề phức tạp

37.

Sơ đồ khối dưới đây mô tả thuật toán nào?

a)

A. Tính giai thừa

b)

B. Kiểm tra số âm hay dương.

c)

C. Sắp xếp dãy số

d)

D. Tìm ước chung lớn nhất

38.

Trong bài toán tính chỉ số BMI, đầu vào là gì?

a)

A. Chỉ số BMI

b)

B. Chiều cao và cân nặng

c)

C. Tuổi

d)

D. Giới tính

39.

Trong bài toán tính chỉ số BMI, chiều cao và cân nặng là yếu tố gì?

4 lines
40.

Trong bài toán tính chỉ số BMI, đầu vào là gì?

a)

Chỉ số BMI

b)

Chiều cao và cân nặng

c)

Tuổi

d)

Giới tính

41.

Trong bài toán tính chỉ số BMI, chiều cao và cân nặng là yếu tố gì?

a)

Đầu vào

b)

Đầu ra

c)

Kết quả

d)

Phép tính

42.

Mô tả thuật toán là gì?

a)

Là một tập hợp các câu lệnh máy tính

b)

Là một dãy các thao tác để giải quyết một bài toán

c)

Là một cách mô tả chi tiết các bước thực hiện để giải quyết một bài toán

d)

Là một chương trình máy tính hoàn chỉnh

43.

Việc mô tả chi tiết các bước thực hiện để giải quyết một bài toán được gọi là gì?

a)

Mô tả dữ liệu

b)

Xác định dự liệu

c)

Giải pháp giải quyết vấn đề

d)

Mô tả thuật toán

44.

Đầu vào của một bài toán trong tin học là gì?

a)

Kết quả cuối cùng

b)

Dữ liệu ban đầu đưa vào để xử lý

c)

Các lệnh điều khiển

d)

Thuật toán giải quyết bài toán

45.

Dữ liệu ban đầu đưa vào để xử lý được gọi là gì?

a)

Đầu ra của một bài toán trong tin học

b)

Đầu vào của một bài toán trong tin học

c)

Cách xử lí vấn đề

d)

Giải pháp

46.

Đâu là yếu tố quan trọng nhất khi mô tả một bài toán trong tin học?

a)

Ngôn ngữ lập trình

b)

Phần cứng máy tính

c)

Thuật toán giải quyết

d)

Hệ điều hành

47.

Mục đích chính của việc mô tả thuật toán là gì?

a)

Để máy tính tự động tìm ra giải pháp

b)

Để chỉ dẫn cho máy tính cách thực hiện một nhiệm vụ

c)

Để làm cho bài toán trở nên đơn giản hơn

d)

Để kiểm tra tính đúng đắn của bài toán

48.

Bài toán tính giai thừa của một số nguyên dương là bài toán thuộc loại nào?

a)

Bài toán so sánh

b)

Bài toán tìm kiếm

c)

Bài toán tính toán

d)

Bài toán sắp xếp

49.

Vì sao một nhiệm vụ có thể giao cho máy tính thực hiện lại trở thành một bài toán trong tin học?

a)

Vì máy tính rất thông minh

b)

Vì nhiệm vụ đó có thể được mô tả bằng các quy tắc rõ ràng

c)

Vì nhiệm vụ đó rất phức tạp

d)

Vì máy tính có thể làm mọi thứ

50.

nh một bài toán trong tin học?

a)

Vì máy tính rất thông minh

b)

Vì nhiệm vụ đó có thể được mô tả bằng các quy tắc rõ ràng

c)

Vì nhiệm vụ đó rất phức tạp

d)

Vì máy tính có thể làm mọi thứ

51.

Trong bài toán tìm ước số chung lớn nhất của hai số, đầu ra là gì?

a)

Hai số ban đầu

b)

Ước số chung lớn nhất

c)

Tất cả các ước số chung

d)

Số lớn nhất

52.

Bài toán tìm kiếm một phần tử trong một mảng số nguyên là bài toán thuộc loại nào?

a)

Bài toán sắp xếp

b)

Bài toán tìm kiếm

c)

Bài toán tìm kiếm

d)

Bài toán tính toán

53.

Trong sơ đồ khối mô tả thuật toán tính chỉ số BMI, bước đầu tiên là gì?

a)

Nhập chiều cao và cân nặng

b)

In ra kết quả

c)

Tính chỉ số BMI

d)

Kiểm tra chỉ số BMI

54.

Hãy cho biết thuật toán trong ví dụ trên sử dụng cấu trúc điều khiển nào?

a)

Chỉ sử dụng cấu trúc tuần tự

b)

Không sử dụng cấu trúc điều khiển nào

c)

Chỉ sử dụng cấu trúc lặp

d)

Sử dụng cả cấu trúc tuần tự và rẽ nhánh

55.

Nếu muốn mở rộng thuật toán trên để tính chỉ số BMI cho nhiều người, cần thực hiện thay đổi gì?

a)

Thêm một vòng lặp để nhập liệu và tính toán cho từng người

b)

Không cần thay đổi gì

c)

Thay đổi công thức tính chỉ số BMI

d)

Bỏ qua bước nhập liệu

56.

Nếu chỉ số BMI của một người nằm trong khoảng 18.5 đến 24.9 thì máy tính sẽ đưa ra thông báo gì?

a)

Không cần gặp cán bộ tư vấn

b)

Cần gặp cán bộ tư vấn

c)

Cần kiểm tra lại số liệu

d)

Chỉ số BMI không hợp lệ

57.

Chương trình máy tính là gì?

a)

Một tập hợp các câu lệnh máy tính

b)

Một dãy các thao tác để giải quyết một bài toán

c)

Bản mô tả thuật toán bằng ngôn ngữ mà máy tính có thể "hiểu" và thực hiện

d)

Một sơ đồ khối thể hiện các bước giải quyết bài toán

58.

Mục đích chính của việc chuyển đổi thuật toán thành chương trình là gì?

4 lines
59.

Mục đích chính của việc chuyển đổi thuật toán thành chương trình là gì?

a)

Để máy tính thực hiện được thuật toán

b)

Để làm cho thuật toán dễ hiểu hơn

c)

Để kiểm tra tính đúng đắn của thuật toán

d)

Để tạo ra một chương trình hoàn chỉnh

60.

Thuật toán tìm ước chung lớn nhất (UCLN) của hai số được mô tả bằng hình gì?

a)

Hình tròn

b)

Hình vuông

c)

Sơ đồ khối

d)

Biểu đồ cột

61.

Bước đầu tiên khi giao một bài toán cho máy tính giải quyết là gì?

a)

Xây dựng thuật toán

b)

Viết chương trình

c)

Kiểm tra kết quả

d)

Xác định bài toán

62.

Thuật toán được mô tả bằng cách nào?

a)

Bảng tính

b)

Đồ thị

c)

Phương pháp liệt kê các bước hoặc sơ đồ khối

d)

Ngôn ngữ tự nhiên

63.

Trong ví dụ về chương trình Scratch tính chỉ số BMI, ngôn ngữ lập trình được sử dụng là gì?

a)

Python

b)

C++

c)

Scratch

d)

Java

64.

Để máy tính thực hiện được một thuật toán, ta cần làm gì?

a)

Viết thuật toán bằng ngôn ngữ tự nhiên

b)

Vẽ sơ đồ khối

c)

Chuyển thuật toán thành chương trình máy tính

d)

Kiểm tra lại thuật toán

65.

Quá trình giải một bài toán trên máy tính gồm mấy bước?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

66.

Đâu là một trong những bước để giải một bài toán trên máy tính?

a)

Kiểm thử, chạy và hiệu chỉnh chương trình

b)

Chỉnh sửa video

c)

Chỉnh sửa chất lượng video

d)

Lọc chương trình

67.

Đâu không phải là một trong những bước để giải một bài toán trên máy tính?

a)

Xác định bài toán

b)

Tìm thuật toán giải bài toán và cách tổ chức dữ liệu.

c)

Viết chương trình

d)

Viết lời thoại

68.

Tại sao phải tìm ra được thuật toán trước khi viết chương trình để giải bài toán?

a)

Bởi có xác định được thuật toán, mới chứng minh được người dùng hiểu rõ bản chất bài toán.

b)

Bởi vì như vậy thì mới đủ các bước để giải m

69.

Tại sao cần xây dựng thuật toán trước khi viết chương trình để giải bài toán?

a)

Bởi có xác định được thuật toán, mới chứng minh được người dùng hiểu rõ bản chất bài toán.

b)

Bởi vì như vậy thì mới đủ các bước để giải một bài toán

c)

Bởi có xác định được thuật toán, ta mới xác định được hướng giải quyết phù hợp với các dữ kiện có bài toán

d)

Bởi vì để hợp thức hóa quy trình giải bài toán.

70.

Bước đầu tiên trong thuật toán tìm UCLN là gì?

a)

Kiểm tra xem hai số có bằng nhau hay không

b)

Tìm hiệu của hai số

c)

In ra kết quả

d)

Nhập hai số a và b

71.

Xác định bài toán có ý nghĩa gì trong quá trình giải quyết bài toán bằng máy tính?

a)

Giúp kiểm tra kết quả chính xác hơn

b)

Giúp xây dựng thuật toán nhanh hơn

c)

Giúp xác định rõ đầu vào và đầu ra của bài toán

d)

Giúp xác định ngôn ngữ lập trình phù hợp

72.

Nếu muốn tìm UCLN của ba số, cần thực hiện thay đổi gì đối với thuật toán hiện tại?

a)

Áp dụng thuật toán tìm UCLN lặp đi lặp lại cho các cặp số

b)

Không cần thay đổi gì.

c)

Thêm một biến để lưu giá trị UCLN của ba số

d)

Thay đổi điều kiện dừng của thuật toán

73.

Tại sao cần xây dựng thuật toán trước khi viết chương trình?

a)

Để kiểm tra xem bài toán có giải được hay không

b)

Để có một kế hoạch rõ ràng trước khi thực hiện

c)

Để dễ dàng sửa lỗi trong chương trình

d)

Để chọn ngôn ngữ lập trình phù hợp