wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử

Total questions: 55

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung chủ yếu của hoạt động đối ngoại Việt Nam giai đoạn 1975 - 1985 là gì?

a)

Đẩy mạnh hoạt động ngoại giao hoà bình, thúc đẩy chính sách đổi mới.

b)

Đẩy mạnh hoạt động ngoại giao hoà bình, chống bao vây, cấm vận từ bên ngoài.

c)

Đẩy mạnh hoạt động ngoại giao hoà bình, hội nhập mạnh mẽ vào cộng đồng quốc tế.

d)

Phát triển quan hệ với các nước láng giêng, xúc tiến việc gia nhập ASEAN.

2.

Với việc bình thường hoá ngoại giao với Trung Quốc (1991) và Mỹ (1995), Việt Nam đã thành công trong việc

a)

củng cố quan hệ với các cường quốc.

b)

mở đường cho việc gia nhập Liên hợp quốc.

c)

mở rộng hoạt động đối ngoại thời kì Đổi mới.

d)

phá thế bao vây, cấm vận.

3.

Nội dung mới về hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong những thập kỉ đầu thế kỉ XXI là

a)

tham gia ASEAN, thúc đẩy hoạt động đối ngoại ở Đông Nam Á.

b)

mở rộng sang các lĩnh vực như: giao lưu văn hoá, hỗ trợ nhân đạo, cứu hộ thiên tai.

c)

thiết lập và mở rộng quan hệ hợp tác với nhiều đối tác khu vực và quốc tế.

d)

đẩy mạnh hợp tác toàn diện với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

4.

Một trong những hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1975 - 1985 là

a)

thành lập các tổ chức thương mại khu vực và quốc tế.

b)

đấu tranh chống chính sách bao vây, cấm vận từ bên ngoài.

c)

tham gia tích cực các diễn đàn của tổ chức ASEAN.

d)

đẩy mạnh các hoạt động bảo vệ môi trường và hỗ trợ nhân đạo.

5.

Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1986 đến nay đạt được nhiều kết quả và đột phá lớn trong thời gian nào sau đây?

a)

Đầu những năm 90 của thế kỉ XX.

b)

Cuối những năm 80 của thế kỉ XX.

c)

Cuối những năm 90 của thế kỉ XX.

d)

Thập kỉ đầu của thế kỉ XXI

6.

Sự kiện nào sau đây diễn ra năm 1995?

a)

Việt Nam gia nhập ASEAN.

b)

Việt Nam tham gia kí kết Hiệp định hoà bình Pa-ri về Cam-pu-chia.

c)

Việt Nam đảm nhiệm vai trò nước Chủ tịch ASEAN.

d)

Việt Nam chính thức tham gia Diễn đàn họp tác Á - Âu.

7.

Thành tựu lớn nhất về hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà vào năm 1950 là

a)

giành thắng lợi trong chiến dịch Biên giới.

b)

tham gia đại hội sáng lập Hội đồng hoà bình thế giới.

c)

thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào được thành lập.

8.

Từ tháng 9 - 1945 đến tháng 7 - 1954, nhiệm vụ trọng tâm trong hoạt động đối ngoại của Việt Nam là

a)

thiết lập quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

xây dựng quan hệ với các dân tộc Đông Dương.

c)

tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân Pháp và các nước tư bản chủ nghĩa.

d)

phục vụ cho cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

9.

Một trong những nội dung các công hàm của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà tới một số quốc gia ngay sau Cách mạng tháng Tám là

a)

yêu cầu phía Trung Hoa Dân quốc rút khỏi Việt Nam.

b)

khẳng định tính hợp pháp của nhà nước Việt Nam.

c)

yêu cầu thực dân Pháp và thực dân Anh trao trả độc lập.

d)

khẳng định tinh thần đoàn kết ba nước Đông Dương.

10.

Tháng 9-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kí văn bản ngoại giao nào sau đây với Pháp?

a)

Hiệp định Sơ bộ.

b)

Hiệp ước Nhâm Tuất.

c)

Tạm ước Việt - Pháp.

d)

Hiệp định Giơ-ne-vơ.

11.

Trong năm 1950, Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đạt được thành tựu ngoại giao nào sau đây?

a)

Thiết lập được quan hệ ngoại giao với Liên Xô và Trung Quốc.

b)

Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Trung Hoa Dân quốc.

c)

Thiết lập được quan hệ ngoại giao với tất cả các nước dân chủ.

d)

Buộc Pháp phải công nhận Việt Nam là quốc gia độc lập và tự do.

12.

Để tăng cường tinh thần đoàn kết chiến đấu giữa ba nước Đông Dương, trong thời kì 1945 - 1954, tổ chức nào sau đây được thành lập?

a)

Mặt trận Nhân dân phản đế Đông Dương.

b)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

c)

Liên minh Việt - Miên - Lào.

d)

Liên minh dân tộc dân chủ Đông Dương.

13.

Ngay sau năm 1954, Việt Nam đã tiến hành hoạt động ngoại giao nào sau đây để thực hiện mục tiêu thống nhất đất nước?

a)

Gửi công hàm đến Liên hợp quốc và các tổ chức quốc tế khác.

b)

Nâng đấu tranh ngoại giao thành một mặt trận chống Mỹ.

c)

Thành lập Liên minh chiến đấu của ba nước Đông Dương.

d)

Gửi công hàm đến chính quyền Sài Gòn và các bên liên quan.

14.

Theo bản Hiệp định Pa-ri được kí ngày 27-1-1973, Mỹ đã phải công nhận

a)

các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

b)

Việt Nam là quốc gia độc lập thuộc Liên hiệp Pháp.

c)

quyền tham gia các tổ chức quốc tế của Việt Nam.

d)

Việt Nam là quốc gia tự do và dân chủ.

15.

Trong giai đoạn (1975 - 1985), Việt Nam không thực hiện hoạt động đối ngoại nào sau đây?

a)

Cải thiện quan hệ với các nước Đông Nam Á.

b)

Đẩy mạnh hợp tác toàn diện với Liên Xô.

c)

Tham gia tích cực Phong trào Không liên kết.

d)

Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mĩ.

16.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ,cứu nước (1954 - 1975), ngoại giao Việt Nam đã đạt được thành tựu nào sau đây?

a)

Thành lập được liên minh chiến đấu với các nước Đông Nam Á.

b)

Được Trung Quốc, Liên Xô công nhận và đặt quan hệ ngoại giao,

c)

Trở thành thành viên chính thức của tổ chức Liên hợp quốc.

d)

Hình thành mặt trận nhân dân thế giới ủng hộ cuộc kháng chiến.

17.

Yếu tố nào sau đây là một trong những nguyên tắc quan trọng trong chính sách đối ngoại của Việt Nam từ 1975 đến nay?

a)

Tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng.

b)

Hợp tác toàn diện với tất cả các nước.

c)

Nhân nhượng để chung sống hòa bình.

d)

Giải quyết xung đột bằng biện pháp hòa hoãn.

18.

Nội dung nào phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của Hiệp định Pa-ri năm 1973 về Việt Nam?

a)

Kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam.

b)

Mở ra cục diện 'vừa đánh, vừa đàm' trong cuộc kháng chiến.

c)

Mở ra bước ngoặt mới cho cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

d)

Khẳng định sự thất bại hoàn toàn của Mỹ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam.

19.

Nhiệm vụ căn bản, quan trọng nhất của ngoại giao Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) là

a)

tăng cường thu hút viện trợ và đầu tư nước ngoài.

b)

phục vụ sự nghiệp đấu tranh thống nhất đất nước.

c)

đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại.

d)

nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

20.

Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cuộc đời và sự nghiệp cách mạng của Hồ Chí Minh?

a)

Đất nước bị mất độc lập, sự nghiệp cứu nước rơi vào khủng hoảng, bế tắc.

b)

Phong trào yêu nước chống Pháp theo khuynh hướng tư sản đã chấm dứt.

c)

Phong trào đấu tranh chống Pháp và phong kiến tay sai đã ngừng hoạt động.

d)

Nhân dân không ủng hộ cuộc đấu tranh chống Pháp của các sĩ phu phong kiến.

21.

Trước khi ra đi tim đường cứu nước (1911), Hồ Chí Minh đã được kế thừa truyền thống nào sau đây của quê hương Nghệ An và gia đình?

a)

Truyền thống yêu nước chống Mỹ xâm lược.

b)

Truyền thống hiếu học và đoàn kết chống ngoại xâm.

c)

Truyền thống hiếu học đặt lên trên việc cứu nước.

d)

Truyền thống khoa bảng, sự chịu khó và cam chịu.

22.

Từ năm 1890 đến năm 1911, Nguyễn Tất Thành có hoạt động tiêu biếu nào sau đây?

a)

Theo học tại Trường Quốc Học Huế.

b)

Hoạt động yêu nước ở Liên Xô.

c)

Tham dự Hội nghị Véc-xai ở Pháp.

d)

Dạy học ở Huế và Phan Thiết.

23.

Trong quá trình hoạt động yêu nước và cách mạng, Hồ Chí Minh có nhiều tên gọi khác nhau, nhưng không có tên gọi nào sau đây?

a)

Nguyễn Tất Thành.

b)

Văn Ba.

c)

Nguyễn Ái Quốc.

d)

Nguyễn Sinh Khiêm.

24.

Từ năm 1911 đên năm 1919, Nguyễn Tât Thành có hoạt động tiêu biếu nào sau đây?

a)

Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.

b)

Thành lập Thanh niên Cộng sản đoàn.

c)

Tìm hiểu thực tiễn các nước trên thế giới.

d)

Sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

25.

Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc-Hồ Chí Minh trong những năm 1920-1930 không có nội dung nào sau?

a)

Bồi dưỡng cán bộ cách mạng và sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

Lựa chọn con đường cứu nước theo khuynh hướng cách mạng vô sản.

c)

Trở về nước và trực tiếp lãnh đạo cuộc vận động giải phóng dân tộc.

d)

Chuẩn bị các điều kiện cho việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

26.

Trong thời gian ở Quảng Châu - Trung Quốc (1925 - 1927), Nguyễn Ái Quốc đã có hoạt động nào để chuẩn bị về tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

Tham gia sáng lập tổ chức Hội liên hiệp thuộc địa.

b)

Mở các lớp đào tạo huấn luyện cho cán bộ cách mạng.

c)

Soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.

d)

Viết bài cho Tạp chí Cộng sản, Tạp chí Thư tín quốc tế.

27.

Cuối thế kỉ XIX, hoàn cảnh nào của đất nước đã ảnh hưởng đến cuộc đời và sự nghiệp của Hồ Chí Minh?

a)

Thực dân Pháp đã đặt được ách cai trị trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

b)

Phong trào đấu tranh theo khuynh hướng vô sản diễn ra rộng khắp.

c)

Cách mạng Việt Nam đi theo con đường cách mạng vô sản.

d)

Thực dân Pháp hoàn thành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất.

28.

Nội dung nào sau đây không đúng về Nghệ An - quê hương của Hồ Chí Minh?

a)

Diễn ra nhiều phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp.

b)

Cư dân có truyền thống hiếu học và khoa bảng.

c)

Trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước.

d)

Là nơi sản sinh ra nhiều danh nhân.

29.

Năm 1910, Nguyễn Tất Thành đã dạy học tại

a)

Trường Tiểu học Pháp - Việt Đông Ba.

b)

Trường Quốc Học Huế.

c)

Trường Dục Thanh ở Phan Thiết.

d)

Trường làng tại Nghệ An.

30.

Từ năm 1911 đến năm 1919, Nguyễn Ái Quốc có hoạt động tiêu biểu nào sau đây?

a)

Gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Véc-xai.

b)

Tham gia hoạt động trong Quốc tế Cộng sản.

c)

Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.

d)

Bỏ phiếu tán thành Quốc tế thứ nhất.

31.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của sự kiện Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước năm 1920?

a)

Đưa cách mạng Việt Nam đi theo khuynh hướng tư sản.

b)

Mở ra con đường cứu nước theo khuynh hướng dân chủ vô sản.

c)

Bước đầu giải quyết được cuộc khủng hoảng về đường lối giải phóng dân tộc.

d)

Chuẩn bị đủ các điều kiện cho việc thành lập Đảng Cộng sản Đông Dương.

32.

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, các phong trào yêu nước chống thực dân Pháp đều

a)

phát triển mạnh mẽ.

b)

thất bại.

c)

giành được độc lập và quyền tự do.

d)

rơi vào khủng hoảng.

33.

Nguyễn Tất Thành đi vào Phan Thiết (Bình Thuận) và dạy học ở trường

a)

Tiểu học Pháp - Việt.

b)

Quốc học.

c)

Dục Thanh.

d)

Đại học Phương Đông.

34.

Ngày 05-6-1911, tại Bến Nhà Rồng (Sài Gòn), Nguyễn Tất Thành đã lấy tên gì để bắt đầu hành trình tìm đường cứu nước?

a)

Văn Ba.

b)

Vương Đạt Nhân.

c)

Tống Văn Sơ.

d)

Thầu Chín.

35.

Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố cơ bản tác động đến quyết định ra đi tìm đường cứu nước (51911) của Nguyễn Tất Thành?

a)

Phong trào yêu nước chống Pháp theo khuynh hướng tư sản đã chấm dứt.

b)

Đất nước bị mất độc lập, sự nghiệp cứu nước rơi vào khủng hoảng, bế tắc.

c)

Phong trào đấu tranh chống Pháp và phong kiến tay sai đã ngừng hoạt động.

d)

Nhân dân phản đối cuộc đấu tranh chống Pháp của các sĩ phu phong kiến.

36.

Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến hành trình cứu nước và hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh (1911 - 1969)?

a)

Đất nước bị mất độc lập, nhân dân bị áp bức, bóc lột.

b)

Truyền thống gia đình và sự nhận thức của cá nhân.

c)

Xu thế hoà hoãn Đông - Tây và xu thế toàn cầu hoá.

d)

Những t

37.

Trong những năm 1911 -1919, Nguyễn Tất Thành có hoạt động tiêu biểu nào sau đây?

a)

Tìm hiểu thực tiễn các nước trên thế giới.

b)

Sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.

d)

Thành lập Thanh niên Cộng sản đoàn.

38.

Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam khi đang hoạt động ở quốc gia nào sau đây?

a)

Anh.

b)

Liên Xô.

c)

Pháp.

d)

Trung Quốc.

39.

Năm 1911, Nguyễn Tất Thành đã chọn hướng đi tới nơi nào sau đây để mở đầu cuộc hành trình tìm đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam?

a)

Phương Tây.

b)

Phương Đông.

c)

Phương Nam.

d)

Phương Bắc.

40.

"Ở đâu chủ nghĩa thực dân đế quốc cũng tàn bạo, ở đâu những người lao động cũng bị áp bức cùng cực" là nhận định của Nguyễn Tất Thành khi

a)

đọc tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp.

b)

tham gia hoạt động trong Đảng Xã hội Pháp.

c)

lựa chọn con đường cứu nước cho dân tộc.

d)

tìm hiểu và hoạt động thực tiễn ở các nước.

41.

Vì sao Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế Cộng sản?

a)

Tổ chức này bênh vực quyền lợi của các nước thuộc địa.

b)

Giúp nhân dân ta đấu tranh chống Pháp.

c)

Đề ra đường lối cho cách mạng Việt Nam.

d)

Tổ chức này lập ra mặt trận giải phóng dân tộc ở Việt Nam.

42.

Những hoạt động yêu nước ban đầu của Nguyễn Tất Thành (1911-1919) có ý nghĩa quan trọng nào sau?

a)

Đặt cơ sở cho việc xác định con đường cứu nước mới về sau.

b)

Xác lập mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với Quốc tế III.

c)

Chuẩn bị điều kiện về tổ chức cho sự ra đời

43.

Sự kiện nào sau đây ghi nhận Nguyễn Ái Quốc đã tìm thấy con đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam?

a)

Lựa chọn con đường cứu nước theo khuynh hướng cách mạng vô sản (1920).

b)

Gia nhập tổ chức Hội những người Việt Nam yêu nước tại Pháp (1917).

c)

Tham dự Đại hội thành lập Quôc tế III (Quốc tế Cộng sản) năm 1919.

d)

Gửi tới Hội nghị Véc-xai (1919) bản Yêu sách của nhân dân An Nam.

44.

Con đường cứu nước do Nguyễn Ái Quốc xác định có sự khác biệt hoàn toàn so với các con đường cứu nước trước đó về nội dung nào sau đây?

a)

Hình thức, phương pháp đấu tranh.

b)

Mục tiêu trực tiếp, trước mắt.

c)

Xác định đối tượng đấu tranh.

d)

Phương hướng tiến lên.

45.

Nội dung nào sau đây nhận định sai ý nghĩa của sự kiện Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam?

a)

Bước đầu việc giải quyết cuộc khủng hoảng về đường lối cứu nước.

b)

Chuẩn bị trực tiếp cho việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Chuẩn bị các điều kiện cho việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

Chấm dứt thời kì khủng hoảng con đường cứu nước của dân tộc.

46.

Sự kiện nào sau đây có ý nghĩa đánh dấu Nguyễn Ái Quốc từ một chiến sĩ yêu nước trở thành một chiến sĩ cộng sản?

a)

Gửi Bản yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Véc-xai ở Pháp.

b)

Đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa.

c)

Bỏ phiếu gia nhập Quốc tế Cộng sản và sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.

d)

Lập ra Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pari, làm chủ bút báo Người cùng khổ.

47.

Trong quá trình chuẩn bị về tổ chức để thành lập Đảng Cộng sản của Việt Nam (1919 - 1929), Nguyễn Ái Quốc có hoạt động tiêu biểu nào sau đây?

a)

Chủ nhiệm, kiêm chủ bút cho tờ báo Người cùng khổ để tuyên truyền cách mạng.

b)

Thành lập các tổ chức tiền thân của Đảng khi công nhân vẫn còn đấu tranh tự phát.

c)

Xuất bản cuốn Đường Kách mệnh, bí mật gửi về nước để tuyên truyền cách mạng.

d)

Viết tác phẩm Bán án chế độ thực dân Pháp để tố cáo những tội ác của thực dân Pháp.

48.

Trong việc triệu tập và chủ trì Hội nghị thành lập Đảng (đầu năm 1930), Nguyễn Ái Quốc đã thống nhất các tổ chức cộng sản của Việt Nam thành một đảng duy nhất, lấy tên là

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

Đảng Cộng sản Đông Dương.

c)

Việt Nam Cộng sản liên đoàn.

d)

Đảng Lao động Việt Nam.

49.

Những vấn đề cơ bản về chiến lược và sách lược của cách mạng Việt Nam được Nguyễn Ái Quốc hoạch định hoàn chỉnh trong tài liệu nào sau đây?

a)

Tác phẩm Đường Kách mệnh (xuất bản năm 1927).

b)

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (1930).

c)

Luận cương chính trị của Đảng (10-1930).

d)

Tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp (1925).

50.

Ý nào sau đây không đúng về ý nghĩa ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam (1930)?

a)

Là kết quả của cuộc đau tranh dân tộc và giai cấp trong những năm 20 của thế kỉ XX.

b)

Có sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác - Lê-nin và tư tưởng Nguyễn Ái Quốc.

c)

Là sự kết hợp của phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam trong thời ki mới.

d)

Là sự kết hợp giữa phong trào cộng sản quốc tế và tư tưởng dân chủ tư sản.

51.

Trong quá trình chuẩn bị và lãnh đạo Cách mạng tháng Tám năm 1945, vai trò nào sau đây của Nguyễn Ái Quốc có ý nghĩa mở đầu và quyết định nhất?

a)

Xây dựng lực lượng vũ trang với Đội Việt Nam Tuyên truyên Giải phóng quân.

b)

Xây dựng và mờ rộng căn cứ địa cách mạng, chọn Cao Bằng làm nơi thí điểm.

c)

Tổ chức Hội nghị lân thứ 8 Ban Châp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

Chuẩn bị lực lượng chính trị với nòng cốt là sáng lập Việt Nam Độc lập Đồng minh.

52.

Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941) do Nguyễn Ái Quốc chủ trì xác định nhiệm vụ chủ yếu, trước mắt của cách mạng Việt Nam là

a)

giải phóng giai cấp.

b)

cải cách ruộng đất.

c)

tiến lên chủ nghĩa xã hội.

d)

giải phóng dân tộc.

53.

Trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Đông Dương đã sử dụng nghệ thuật giành chính quyền nào sau đây?

a)

Sử dụng các lực lượng vũ trang làm nòng cốt trong suốt quá trình giành chính quyền.

b)

Phát lệnh Tông khới nghĩa trong cả nước trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

c)

Tiến hành cuộc tổng tiến công và nổi dậy từ miền núi và nông thôn đến thành thị.

d)

Ra lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước trước khi Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh.

54.

Trong việc giải quyết mối quan hệ Việt - Pháp (từ đầu tháng 3 đến trước ngày 19-12-1946), Chủ tịch Hồ Chí Minh và Ban Thường vụ Trung ương Đảng có biện pháp nào sau đây?

a)

Đối đau quân sự với thực dân Pháp.

b)

Trao quyền kiểm soát Thủ đô cho quân Pháp.

c)

Thực hiện chủ trương "hoà đê tiến".

d)

Nhận viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa.

55.

Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong giai đoạn toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 - 1954)?

a)

Ra Lời kêu gọi toán quốc kháng chiến chống thực dân Pháp.

b)

Chủ động kí với Pháp bản Tạm ước Việt-Pháp.

c)

Họp bàn và chỉ đạo các chiến dịch quan trọng.

d)

Chủ trì Đại hội đại biểu lần II của Đảng Cộng sản Đông Dương.