wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDQP😌

Total questions: 117

Worksheet time: 59mins

Name
Class
Date
1.

“Diễn biến hòa bình” là:

a)

Chiến lược cơ bản của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động

b)

Phương thức chủ yếu của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động

c)

Sách lược chủ yếu của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động

d)

Thủ đoạn cơ bản của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động

2.

Biện pháp của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động tiến hành chiến lược “diễn biến hòa bình” là:

a)

Biện pháp quân sự

b)

Biện pháp ngoại giao

c)

Biện pháp phi quân sự

d)

Biện pháp bạo loạn

3.

Chiến lược “diễn biến hòa bình” bắt đầu hình thành từ:

a)

1930

b)

1945

c)

1954

d)

1960

4.

Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch sử dụng chiến lược “diễn biến hòa bình” đối với Việt Nam nhằm:

a)

Xóa bỏ hệ thống chính trị, kinh tế

b)

Xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng

c)

Lật đổ chế độ, theo quỹ đạo của chúng

d)

Tự do hóa đời sống chính trị, xã hội

5.

Mục đích chống phá tư tưởng - văn hóa trong chiến lược "Diễn biến hòa bình" là:

a)

Xoá bỏ nguồn gốc tư tưởng XHCN

b)

Xóa bỏ chủ nghĩa MLN,tư tưởng HCM

c)

Xoá bỏ đường lối CT của ĐCS

d)

Xóa bỏ tư tưởng vô sản, thiết lập tư tưởng tư sản

6.

Hình thức của bạo loạn lật đổ gồm có:

a)

Bạo loạn vũ trang, bạo loạn chính trị hoặc bạo loạn chính trị với gây rồi

b)

Bạo loạn chính trị với gây rồi hoặc kết hợp gây rồi với phá hoại

c)

Bạo loạn chính trị, bạo loạn vũ trang, hoặc bạo loạn chính trị với vũ trang

d)

Bạo loạn chính trị kết hợp với quân sự hoặc chính trị kết hợp với kinh tế

7.

Một trong những giải pháp phòng chống chiến lược "diễn biến hòa bình", bạo loạn lật đồ là:

a)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa, chống tụt hậu kinh tế

b)

Xây dựng hệ thống chính trị cả nước vững mạnh toàn diện

c)

Chăm lo xây dựng lực lượng vũ trang ở địa phương vững mạnh

d)

Xây dựng lòng yêu nước cho tuổi trẻ nhất là học sinh, sinh viên

8.

Thực hiện chiến lược "Diễn biến hòa bình", CNĐQ và các thế lực thủ địch khích lệ lối sống tư sản, từng bước làm phai nhạt mục tiêu, lý tưởng XHCN ở tầng lớp:

a)
  1. Thanh niên, nhất là
    Sinh viên

b)

Học sinh,sinh viên thành thị

c)

Công nhân các khu công nghiệp

d)

Ngừoi dân nghèo ở thành thị

9.

Bạo loạn lật đổ có thể xẩy ra ở nhiều nơi,

nhiều vùng của đất nước, trọng điểm là:

a)

Các khu công nghiệp tập trung

b)

Các trung tâm CT,KT

c)

Các trubg tâm văn hoá,khoa học

10.

Chủ nghĩa để quốc và các thế lực thủ địch thực hiện

chiến lược "Diễn biến hòa bình" đối với Việt Nam từ khi nào?

a)

Sau thát bại chiến

tranh xâm lược Việt Nam

b)

Khi đưa quân vào

xâm lược miền Nam

c)

C. Sau biến động chế độ

xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô

11.

Quan hệ giữa "Diễn biến hòa bình" và bạo loạn lật đỏ:

a)

"Diễn biến hòa bình" là quá trình đưa đến nguyên nhân và điều kiện của BLLĐ

b)

"Diễn biến hòa bình" là quá trình tạo nên những điều kiện, thời cơ cho BLLĐ

c)

"Diễn biến hòa bình" là quá trình tạo yếu tố quyết định cho BLLĐ

d)

"Diễn biến hòa bình" là quá trình tạo thời cơ quan trọng nhất cho BLLĐ

12.

Trong chiến lược "Diễn biến hòa bình",

thủ đoạn về kinh tế được kẻ thù xác định là:

a)

Thủ đoạn hàng đầu

b)

Thủ đoạn chủ yếu

c)

Thủ đoạn mũi nhọn

d)

Thủ đoạn cơ bản

13.

Thực hiện thủ đoạn trong lĩnh vực tôn giáo - dẫn tộc của chiến lược "Diễn

*, kẻ thủ lợi dụng vắn để dân tộc để kích động tư tưởng:

a)

Đòi biểu tình, ly khai lập khu tự trị

b)

Chia rẽ các dân tộc,

gây mâu thuẫn

c)

Đòi ly khai,tự quyết dân tộc

d)

Gây mâu thuẫn giữa các dân tộc

14.

Chiến lược "Diễn biến hòa bình" được bắt nguồn từ:

a)

Mỹ

b)

Nga

c)

Pháp

d)

Đức

15.

Vùng lãnh thổ nào của nước ta mà kẻ thủ kích động đồng bào đòi ly khai thành lập nhà nước Đề Ga?

a)

Tây Bắc

b)

Tấy Nguyên

c)

Tây Nam

d)

Đông Bắc

16.

Chống phá trên lĩnh vực đổi ngoại trong chiến lược

"Diễn biến hòa bình" kẻ thù thực hiện thủ đoạn:

a)

Chia rễ Việt Nam với

Lào và các nước xã hội chủ nghĩa còn lại

b)

Chia rẽ Việt Nam với các nước tiền bộ, yêu chuộng hoa bình

c)

Chia rẽ Việt Nam với

Lào, Campuchia và các nước xã hội chủ nghĩa

d)

Chia rễ Việt Nam với

Campuchia và các nước tiền bộ trên thế giới

17.

Hoa Kỳ xóa bỏ lệnh cẩm vận kinh tế đối với Việt Nam từ.

a)

3/2/1994

b)

3/2/1995

c)

2/3/1994

d)

2/3/1995

18.

Hoa Kỳ bình thường hóa quan hệ với Việt Nam từ:

a)

11/7/1995

b)

11/7/1994

c)

7/11/1994

d)

7/11/1995

19.

Mục tiêu của chủ nghĩa để quốc và các thế lực thù địch sử dụng chiến lược "Diễn biến hòa bình" đổi với Việt Nam là:

a)

Xoá bỏ chế độ XHCN

b)

Xoá bỏ chế độ đa nguyên CT

c)

Thực hiên tự do CT-XH

20.

Lực lượng tiến hành bạo loạn lật đổ thường là:

a)

Lực lượng đối lập phối hợp chặt chẽ với lực lượng ly khai bên ngoài

b)

Lực lượng ly khai, đối lập trong nước hoặc cầu kết với nước ngoài

c)

Lực lượng ly khai phối hợp với lực lượng dân chủ, nhân quyền

d)

Lực lượng bát mãn chống đối trong nước cấu kết với kẻ thủ từ bên ngoài

21.

Thực hiện chiến lược "diễn biến hòa bình" chống phá CNXH, CNĐQ và các thế lực thủ địch luôn coi Việt Nam là:

a)

Một trọng điểm

b)

Moitj trọng tâm

c)

Vấn đề cơ bản

d)

Vấn đề trọng điểm

22.

Chống phá về chính trị trong chiến lược

"diễn biến hòa bình", kẻ thủ âm mưu thực hiện:

a)

Đối lập chủ nghĩa

Mác-Lênin và tư tưởng

Hồ Chí Minh

b)

Xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng và chế độ XHCN

c)

Phủ định chủ nghĩa

Mác-Lênin, xóa bỏ CNXH

23.

Một trong những mục tiêu phòng, chống chiến lược "diễn biến hòa bình":

a)

Bảo vệ vững chác độc lập, chủ quyền của quốc gia, dân tộc

b)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ

c)

Bảo vệ vững chắc chế độ nhà nước Việt Nam XHCN

d)

Giữ vững ổn định chính trị trên cơ sở độc lập chủ quyền dân tộc

24.

Thực hiện thủ đoạn chính trj trong chiến lược "Diễn biến hóa bình".Các thể lực thủ địch thường khai thác, tận dụng những sơ hở trong đường tối, chủ trương, chính sách của Dảng, nhà nước ta để kích động:

a)

Công nhân đình công phản đổi

b)

Học sinh, sinh viên đình công

c)

Quản chúng biểu tình,chống đối

d)

Nhân dân gây chính quyền

25.

Đảng ta xác định rõ nội dung bảo vệ Tổ quốc

Việt Nam XHCN là toàn diện, trong đó coi trọng:

a)

An ninh chính trị, xã hội, biên giới, biển đảo

b)

An ninh kinh tế, chính trị, văn hóa, tư tưởng

c)

An ninh kinh tế, chính trị.

trật tự xã hội, lãnh thổ

d)

An ninh chính trị, đổi ngoại, trật tự an toàn xã hội

26.

Để nhanh chóng đạt được mục địch của "Diễn biến hòa bình", CNĐQ và các thế lực thù địch thường tiền hành thủ đoạn:

a)

Bạo loạn lật đổ

b)

Can thiệp quân sự

c)

Bạo loạn vũ trang

d)

Hành động bạo lực

27.

Đẩy mạnh chiến lược "diễn biến hòa bình" ở nước ta, CNĐQ và các thể lực thủ địch thường triệt đó khai thác và lợi dụng những khó khán, sai sót của Đông, Nhà nước tạo nên sức ớp, từng bước chuyển hóa để:

a)

Lôi kéo quần chúng nhân dân đi theo chúng để dc giàu có

b)

Thay đổi chế độ, theo phương

tây để được bảo hộ của tư bán

c)

Thay đổi đường lối chính trị, đi theo quý đạo CNTB

d)

Gây mâu thuẫn, kích động nhân dân bạo loạn vũ trang

28.

Một trong những chiêu bài mà CNĐQ và các thế lực thù địch sử dụng trong "Diễn biến hòa bình" đối với Việt Nam là:

a)

Tự do, dân chủ

b)

Nhân quyền, bình đẳng

c)

Dân chủ, nhân quyền

d)

Bình đẳng, tự do

29.

Tính chất của Tôn giáo là:

a)

Tính lịch sử, tính quản chúng, tính chính trị

b)

Tính kế thừa, tính phát triển, tính chính trị

c)

Tính chính trị, tính chọn lọc, tính phát triển

d)

Tính kế thừa, tính quản chúng, tính thực tiền

30.

Một trong những đặc điểm

của các dân tộc ở Việt Nam là:

a)

Các dân tộc Việt nam

đều có chung phong tục,

tập quán

b)

Mỗi dân tộc ở Việt Nam đều có sác thái

văn hóa riêng

c)

Mỗi dân tộc Việt Nam

đều có nền văn hóa riêng

31.

Một trong những đặc điểm của các dần tộc thiều số ở Việt Nam là:

a)

Cư trú du canh và du cư

b)

Cư trú phân tán và xen kẽ

c)

Cư trú tập trung

d)

cư trú ở rừng núi

32.

Một trong những nội dung giải quyềt vấn để dân tộc theo quan điểm của Lênin là:

a)

Các dân tộc được tự chủ, tự trị

b)

Các dân tộc được quyền tự quyết

c)

Các dân tộc phải phân chia đảng cấp

d)

Các dãn tộc phải có văn hóa chung

33.

Tôn giáo có nguồn gốc từ các yếu tố:

a)

Chính trị - quân sự, tâm lý và nhận thức

b)

Chính trị - xã hội, tâm lý và ý thức

c)

Kinh tế - xã hội, ý thức và giáo lý

d)

Kinh tế - xã hội, nhận thức và tâm lý

34.

Quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo, được hiều là:

a)

Mọi người đều được tự do cầu trời, cầu tự cho mình

b)

Mọi người đều được tự do thờ cúng hoặc không thờ cúng

c)

Mọi người đều được tự do theo hoặc không theo tôn giáo

d)

Mọi người đều được tự do tin hay không tin ở thần linh

35.

Một trong những quan điểm, chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước ta là:

a)

Chống mọi hành động áp đặt trong công tác dân tộc

b)

Chống các biểu hiện kỳ thị, hẹp hỏi, chia rẽ dân tộc

c)

Chống phân biệt, đổi xử khác nhau giữa các dân tộc

d)

Chống tuyên truyền, lối kéo kích động các dân tộc

36.

Một dân tộc trong một quốc gia đa dân tộc có thể:

a)

Chỉ sinh sống ở những vùng núi cao

b)

Chỉ sinh sống ở một quốc gia dân tộc

c)

Sinh sống ở nhiều

quốc gia dân tộc

37.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin,

giải quyềt vấn để dân tộc:

a)

Vừa là quan điểm vừa là phương châm của nhà nước vô sản

b)

Vừa là mục tiêu vừa là động lực của cách mạng xã hội chủ nghĩa

c)

Vừa là mục tiêu vừa là phương thức của nhà nước xã hội chủ nghĩa

38.

Các Tôn giáo lớn ở nước ta hiện nay là:

a)

Công giáo, Phật giáo,Tin Lành, Hòa Hảo, Cơ Đốc giáo, Chính thống giáo

b)

Công giáo, Phật giáo,Tin Lành, Hòa Hảo, Cơ Đốc giáo, Chính thống giáo

c)

Phật giáo, Công giáo,Tin Lành, Ki Tô giáo,Án Độ giáo, Cơ Đốc giáo

39.

Tôn giáo xuất hiện đầu tiên ở Việt Nam là:

a)

Phật giáo

b)

Cao đài

c)

Công giáo

d)

Tin Lành

40.

Một trong những đặc điểm

của các dân tộc ở Việt Nam là:

a)

Có truyền thống đoàn kết dân gắn bó xây dựng quốc gia

dân tộc thống nhất

b)

Có tinh thần chịu đựng gian khổ, khó khăn, không sợ

hy sinh, vắt vả

41.

Một trong những lý do dẫn đến vấn đề dân tộc còn tổn tại lầu dài là do:

a)

Dân số và trình độ phát triển KT - XH giữa các dân tộc không đều nhau

b)

Các dân tộc chưa đồng thời đứng lên đấu tranh chống CNĐQ

c)

Sự chống phá của

CNĐQ đối với các dân tộc trên toàn thế giới

42.

Tôn giáo có tính quần chúng, bởi vi:

a)

Tôn giáo phản ánh sự khát vọng của quản chúng

b)

Tôn giáo gần liền với hoạt động xã hội của quản chúng

c)

Quần chúng lấy tôn giáo làm mục đích cho tinh thần

43.

Tôn trọng tự do tin ngưỡng là phải không ngừng tạo điều kiện cho quản chúng phát triển, tiến bộ về mọi mặt, bải trừ mê tin dị đoan, bảo đảm cho:

a)

Tôn giáo đoàn kết, phát triển theo kịp thế giới

b)

Đồng bào tôn giáo tự do, bình đảng trước pháp luật

c)

Tín đồ, chức sắc tôn giáo hoạt động theo đúng pháp luật

44.

Một trong những quan điểm, chính sách

dân tộc của Đáng, Nhà nước ta là :

a)

Thực hiện chính sách ưu tiên trong đào tạo, bồi dưỡng cân bộ, trí thức là người dân tộc thiểu số

b)

Ưu tiên trong giảo dục cản bộ, nhân lực, vật lực cho cáo địa phương vùng đồng bảo các dân tộc thiều số

c)

Tập trung phát triển nhanh về văn hóa - xã hội cho cáo địa phương vùng đồng bào các dân tộc thiều số

d)

Thực hiện tốt các chính sách, nhất là chính sách dân số, kể hoạch hòa gia đình cho đồng bào các dân tộc thiểu số

45.

Tính chất của Tôn giáo là

a)


Tính lịch sử, tính quần chúng, tính chính trị

b)

Tính kế thừa, tính phát triển, tính chính trị

c)

Tính chính trị, tính chọn lọc, tính phát triển

d)

Tính kế thừa, tính quần chúng, tính thực tiễn

46.

Một trong những đặc điểm của các dân tộc ở Việt Nam là:

a)

Các dân tộc Việt nam đều có chung phong tục, tập quán

b)

. Mỗi dân tộc ở Việt Nam đều có sắc thái văn hóa riêng

c)

Mỗi dân tộc Việt nam đều có nền văn hóa riêng

d)

Các dân tộc Việt nam đều có các tôn giáo riêng

47.

Tôn giáo có tính quần chúng, bởi vì:

a)

Tôn giáo phản ánh sự khát vọng của quần chúng

b)

. Tôn giáo gắn liền với hoạt động xã hội của quần chúng

c)

Quần chúng lấy tôn giáo làm mục đích cho tinh thần

d)

Quần chúng dựa vào tâm linh trong mọi hoạt động

48.

Tôn trọng tự do tín ngưỡng là phải không ngừng tạo điều kiện cho quần chúng phát triển, tiến bộ về mọi mặt, bài trừ mê tin dị đoan, bảo đảm cho:

a)

. Tôn giáo đoàn kết, phát triển theo kịp thế giới

b)

Đồng bào tôn giáo tự do, bình đẳng trước pháp luật

c)

Giáo sỹ, tín đồ tôn giáo ngày càng phát triển bền vững

d)

Tín đồ, chức sắc tôn giáo hoạt động theo đúng pháp luật

49.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, vấn đề dân tộc là:

a)

Vấn đề quan trọng của cách mạng XHCN

b)

Vấn đề cần thiết của cách mạng XHCN

c)

Vấn đề sách lược của cách mạng XHCN

d)

Vấn đề chiến lược của cách mạng XHCN

50.

Một trong những nội dung giải quyết vấn đề dân tộc theo quan điểm của V.I. Lênin:

a)

Các dân tộc phải ly khai, tự trị

b)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng

c)

Các dân tộc phải phân chia đẳng cấp

d)

Các dân tộc phải có nền văn hóa chung

51.

Quan hệ dân tộc, sắc tộc hiện nay trên thế giới diễn ra phức tạp, nóng bỏng ở phạm vi:

a)

Châu Phi và châu Mỹ Latinh

b)

Quốc gia,khu vực và quốc tế

c)

Châu Á,Châu Âu,Châu Mỹ

d)

Các nước ASEAN và EU

52.

Lĩnh vực trọng yếu mà các thế lực thù địch lợi dụng, lấy đó làm "ngôi nổ" để chống phá cách mạng Việt Nam là:

a)

Vấn đề diễn biến hoà bình

b)

Vấn dề dân chủ,nhân quyền

c)

Vấn đề bạo loạn lật đổ

d)

Vấn đề dân tộc,tôn giáo

53.

Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú phân tán và xen kẽ trên địa bàn rộng lớn, chủ yếu là ở:

a)

Rừng núi, trung du, biển đảo

b)

Biên giới,vùng cao,hải đảo

c)

Miền núi,biên giới,hải đảo

d)

Vùng sâu,vùng xa,biển đảo

54.

Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác tôn giáo, là một trong những nội dung:

a)

Chính sách tôn giáo của Đảng, Nhà nước ta

b)

Quan điểm tôn giáo của chủ nghĩa Mác-Lênin

c)

Quan điểm tôn giáo của Đảng, Nhà nước ta

d)

Chính sách tôn giáo của Chủ nghĩa Mác-Lênin

55.

Các thế lực thù địch vẫn luôn lợi dụng vấn đề tôn giáo, dân tộc để chống phá cách mạng Việt Nam, chúng gắn vần đề "dân chủ", "nhân quyền" với:

a)

" Tự do", "dân chủ" để kích động biểu tình, bạo loạn

b)

"Dân chủ tôn giáo" để chia rẽ dân tộc, tôn giáo

c)

Chiến lược "DBHB", bạo loạn lật đổ

d)

"Tự do tôn giáo" để chia rẽ tôn giáo, dân tộc

56.

Một trong những giải pháp cơ bản đấu tranh phòng chống các thế lực thủ địch lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo là:

a)

Tạo điều kiện cho đồng bào các dân tộc, tôn giáo thực hiện tốt nghĩa vụ đối với đất nước.

b)

Chăm lo nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của đồng bào các dân tộc, các tôn giáo

c)

Chú trọng công tác thuyết phục đối với các già làng, trưởng bản, chức sắc tôn giáo.

d)

Kịp thời phát hiện, ngăn chặn đối phó có hiệu quả đối với những lực lượng phản động.

57.

Để đấu tranh phòng chống các thế lực thù địch lợi dụng vấn để dân tộc, tôn giáo, chúng ta phải phát huy vai trò của:

a)

Đồng bào các dân tộc,tôn giáo

b)

Cả hệ thống chính trị

c)

Các tổ chức quần chúng

d)

Các già làng,các chức sắc tôn giáo

58.

Để thực hiện thủ đoạn lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo chống phá cách mạng Việt Nam, các thế lực thù địch thường sử dụng chiêu bài:

a)

Dân chủ,tuyên truyền,tự do

b)

Truyền đạo,dân chủ,tự do

c)

Nhân quyền,dân chủ,tự do

d)

Nhân quyền,kích động,dân chủ

59.

Theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 thì thành phần môi trường bao gồm:

a)

Các yếu tố vật chất tự nhiên, nhân tạo và xã hội

b)

Các yếu tố vật chất tự nhiên và xã hội

c)

Các yếu tố vật chất nhân tạo và xã hội.

d)

Các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo.

60.

Môi trường tự nhiên bao gồm

a)

Tất cả các yếu tố vật chất trên trái đất

b)

Tất cả các yếu tố tự nhiên và vật chất do con người tạo ra

c)

Tất cả các yếu tố tự nhiên trên trái đất

d)

Tất cả các yếu tố vật chất do con người tạo ra

61.

Quy chuẩn môi trường, tiêu chuẩn môi trường là:

a)

Trách nhiệm pháp lý để tòa án áp dụng đối với các cá nhân, tổ chức vi phạm

b)

Điều kiện pháp lý để cơ quan bảo vệ pháp luật xử phạt tổ chức, cá nhân vi phạm

c)

Nguyên tắc pháp lý để cho mọi cá nhân, tổ chức chấp hành và tuân thủ

d)

Cơ sở pháp lý cho việc xác định có vi phạm pháp luật về môi trường hay không

62.

Văn bản quy phạm pháp luật cao nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam về bảo vệ môi trường là:

a)

Luật,pháp lệnh

b)

Hiến pháp

c)

Nghị định,nghị quyết

d)

Văn bản hướng dẫn thi hành

63.

Hình thức xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, bao gồm:

a)

Xử lý hình sự, xử lý phạt tủ, xử lý phạt tiền

b)

Xử lý hình sự, xử lý vi phạm hành chính, xử lý trách nhiệm dân sự

c)

Xử lý vi phạm hành chính, xử lý phạt tiền, bồi thường

d)

Xử lý trách nhiệm dân sự, buộc khôi phục trạng thái ban đầu

64.

Tội phạm về môi trường là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong:

a)

Bộ Luật Tổ tụng hình sự năm 2015 (bổ sung, sửa đổi năm 2017)

b)

Luật Bảo vệ môi trường năm 2020

c)

Bộ Luật hình sự năm 2015 (bổ sung, sửa đổi năm 2017)

d)

Bộ Luật dân sự năm 2015

65.

Một trong những nguyên nhân, điều kiện khách quan dẫn đến vi phạm pháp luật về môi trường là do:

a)

Sự phát triển quá nhanh của nền kinh tế

b)

Quy chuẩn môi trường, tiêu chuẩn môi trường quá khắt khe

c)

Áp lực tăng trưởng kinh tế

d)

Các khu đô thị và khu dân cư ngày càng nhiều

66.

Hầu hết các tội phạm về môi trường đều:

a)

Có kiến thức nhất định về môi trường

b)

Nhận thức yếu kém về môi trường

c)

Nhằm mục đích thu lợi bắt chính về kinh tế

d)

Hoạt động trong lĩnh vực môi trường

67.

Phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường nhằm:

a)

Duy trì môi trường trong sạch và giữ nguyên hiện trạng môi trường

b)

Ngăn chặn nguy cơ, điều kiện vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

c)

Bảo đảm cho sự phát triển ổn định, bền vững kinh tế - xã hội của đất nước

d)

Ngăn chặn, hạn chế tình trạng vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

68.

Hành động làm mất cân bằng sinh thái, hủy hoại môi trường là:

a)

Khai thác khoáng sản đúng quy hoạch

b)

Đảm bảo điều kiện về môi trường khi khai thác tài nguyên

c)

An toàn cho người và tài sản khi khai thác khoáng sản

d)

Khai thác khoáng sản một cách bừa bãi

69.

Đánh bắt hải sản bắt hợp pháp gây nguy hại cho môi trường:

a)

Dùng tàu thuyền nhỏ khai thác hải sản

b)

Dùng xung điện khai thác hải sản

c)

Dùng thuyền câu hải sản

70.

Hiện tượng chặt phá rừng còn xảy ra ở nhiều nơi rất nghiêm trọng do

a)

Chưa được tuyên truyền nhắc nhở

b)

Cuộc sống mưu sinh của một số người

c)

Xử lý vi phạm pháp luật về môi trường chưa thực sự nghiêm minh

d)

Địa phương chưa quan tâm đến BVMT

71.

Để phát hiện hành vi vi phạm môi trường cần:

a)

Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra cơ sở, địa bàn có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường

b)

. Thông qua báo cáo của các cơ sở về môi trường

c)

Đặt camera quan sát

d)

Căn cứ vào phát hiện của quần chúng

72.

Pháp luật quy định các (...) của các cơ quan, tổ chức và cá nhân tham gia bảo vệ môi trường:

a)

. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

b)

Chức năng,quyền hạn

c)

Nhiệm vụ,chức năng và phần xử phạt

d)

Quyền hạn áp dụng quy định xử phạt

73.

Độ tuổi quy định chủ thể không phải chịu trách nhiệm hình sự về lỗi vô ý khi VPPL bảo đảm trật tự ATGT:

a)

Từ 12 đến 16 tuổi

b)

Từ 14-18 tuổi

c)

Từ đủ 14 đến dưới 16

d)

Từ 14 đến dưới 16

74.

Chủ thể tham gia giao thông đường bộ là:

a)

Người đủ 16 tuổi trở lên có khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi

b)

Người đủ 16 trở lên

c)

Người có năng lực trách nhiệm hình sự

d)

Người có nhận thức và làm chủ hành vi

75.

Mặt khách quan của tội phạm xâm hại an toàn giao thông là:

a)

. Phương tiện không đảm bảo chỉ số kĩ thuật

b)

Phương tiện đi quá tốc độ, chở quá đi người quy định, vượt trái phép, không đúng làn đường

c)

Phương tiện lưu thông từ mua bán trái phép

d)

Phương tiện quá khổ,quá tải

76.

Một trong những nguyên nhân, điều kiện dẫn đến VPPL về trật tự, an toàn giao thông:

a)

Hệ thống pháp luật còn chưa đủ chặt, đủ mạnh để răng đe

b)

Hiện tượng tiêu cực mang tính phổ biến

c)

. Ý thức tự giác của người tham gia giao thông chưa cao

d)

Tác động tiêu cực của các yếu tố thiên nhiên, môi trường đối với người tham gia giao thông

77.

Phòng chống VPPL về bảo đảm TT, ATGT là:

a)

Hoạt động của các tổ chức

b)

. Hoạt động của cơ quan Nhà nước

c)

Hoạt động của CQNN, các tổ chức xã hội và công dân

d)

Hoạt động của cá nhân

78.

Cơ quan hay tổ chức nào trực tiếp chỉ đạo và phân công, phân cấp cụ thể cho các bộ, cơ quan đoàn thể trong phòng ngừa tọi phạm và VPPL về bảo đảm TT, ATGT:

a)

ĐCS VN

b)

Chính phủ,UBND các cấp

c)

Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp

d)

GTVT

79.

Lực lượng nòng cốt xung kích trong đảm bảo TT, ATGT:

a)

Dân phòng

b)

Quân đội

c)

DQTV

d)

Công an

80.

Trách nhiệm của công dân trong tham gia đảm bảo TT, ATGT là:

a)

Điều tra các đối tượng vi phạm

b)

Tham gia trực tiếp đấu tranh phòng chống VPPL về đảm bảo TT, ATGT:

c)

Xử lí các trường hợp vi phạm

d)

Tích cực hợp tác, chia sẻ thống tin

81.

Một trong những biệN pháp phòng cHống VPPL về bảo đảm TT, ATGT là:

a)

Tuyên truyền, phổ biến về chính sách phát triển kinh tế-xã hội

b)

Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo đảm TT, ATGT cho mọi công dân

c)

Tuyên truyền, phổ biến về Bộ luật hình sự hiện hành

d)

Tuyên truyền về hậu quả của các hành vi vi phạm và chế tài xử lí

82.

Mục đích của công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo đảm trật tự, ATGT là:

a)

Nâng cao ý thức trong giữ gìn an ninh trật tự

b)

Nâng cao tinh thần đấu tranh, tố giác tội phạm

c)

Nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về bảo đảm trật tự, ATGT

d)

Nâng cao hiểu biết về chính sách phát triển KT-XH của đất nước

83.

TT, ATGT là trạng thái xã hội có trật tự được hình thành và điều chỉnh bởi (...) trong lĩnh vực giao thông:

a)

Hệ thống văn bản pháp quy

b)

Hệ thống nguyên tắc điều chỉnh hành vi

c)

Các quy phạm pháp luật

d)

Ý thức công dân tham gia

84.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm trước chính phủ trong việc thực hiện quản lý Nhà nước về đảm bảo TT, ATGT:

a)

Bộ Công An

b)

Bộ GTVT

c)

Cục quản lí đường bộ

d)

Cục quản lí đường biển

85.

Nâng cao nhận thức và ý thức tự giác chấp hành pháp luật của người tham gia giao thông, xây dựng VHGT trong cộng đồng là:

a)

Mục tiêu phòng chống vi phạm về bảo đảm TT, ATGT

b)

Trách nhiệm của sinh viên

c)

Khái niệm phòng chống vi phạm về bảo đảm TT, ATGT

d)

Các giải pháp chủ yếu về bảo đảm TT, ATGT

86.

Tuyên truyền, vận động mọi người tham gia giao thông tự giác chấp hành pháp luật TT,  ATGT:

a)

Mục tiêu phòng, chống vi phạm giao thống

b)

Trách nhiệm của sinh viên

c)

Trách nhiệm của Công an

d)

Nhiệm vụ phòng chống vi phạm về bảo đảm TT, ATGT

87.

Tiếp tục giảm cả 3 tiêu chí về số vụ, số người chết, số người bị thương do tai nạn giao thông:

a)

Biện pháp phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm TT, ATGT

b)

Mục tiêu phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm TT, ATGT

c)

NhiệM vụ phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm TT, ATGT

d)

Giải pháp chống vi phạm pháp luật về bảo đảm TT, ATGT

88.

Cơ quan chịu trách nhiệM nghiên cứu phân tích, đáng giá tình trạng vi phạm pháp luật về bảo đảm TT, ATGT:

a)

Bộ Quốc Phòng

b)

Quốc Hội

c)

Bộ GTVT

d)

Bộ Công An

89.

Một trong những nội dung hợp tác giữa các chủ thể tham gia đảm bảo TT, ATGT là:

a)

Phối hợp trong truy tìm, vây bắt đối tượng vi phạm

b)

Phối hợp tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật về bảo đảm TT, ATGT

c)

Phối hợp trong dẫn độ đối tượng vi phạm

d)

Phối hợp rong xét xử đối tương vi phạm

90.

Pháp luật về bảo đảm TT, ATGT là (...) để thực hiện chức năng quản lý Nhà nước:

a)

Công cụ pháp lý

b)

Công cụ đấu tranh

c)

Công cụ thực thi

d)

Công cụ xử lí

91.

Các dạng VPPL về bảo đảm TT, ATGT bao gồm:

a)

Vi phạm hành chính, vi phạm dân sự

b)

Vi phạm dân sự, vi phạm hành chính

c)

Vi phạm hành chính, vi phạm hình sự

d)

Vi phạm dân sự

92.

Phòng, chống vi phạm về bảo đảm TT, ATGT là sử dụng các biện pháp, phương tiên để phát hiện, ngăn chặn,đấutranh, điều tra. Nhằm khắc phục những nguyên nhân, điều kiện dẫn đến phạm tội về VPPL đảm bảo TT, ATGT là:

a)

Giải pháp phòng chống vi phạm bảo đảm TT, ATGT

b)

Khái niệm phòng chống vi phạm về bảo đảm TT, ATGT

c)

Nhiệm vụ phòng chống vi phạm về bảo đảm TT, ATGT

d)

Mục tiêu phòng chống vi phạm về bảo đảm TT, ATGT


93.

Nhân phẩm, danh dự của con người là những yếu tố về tinh thần, bao gồm:

a)

Những yếu tố gắn liền với quyền nhân thân được pháp luật bảo vệ

b)

Tổng hợp những phẩm chất mang tính đặc trưng của mỗi cá nhân

c)

Phẩm giá, giá trị, sự tôn trọng, tình cảm yêu mến của những người xung quanh, của xã hội đối với người đó

d)

Dư luận xã hội, giá trị tinh thần, đạo đức tốt đẹp của xã hội giành cho người đó

94.

"Các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người do người có năng lực trách nhiệm hình sự và đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự thực hiện" là:

a)

. Là người có năng lực trách nhiệm hình sự và từ đủ 16 tuổi trở lên

b)

Là người có năng lực trách nhiệm hình sự và từ đủ 14 tuổi trở lên

c)

Là người có năng lực trách nhiệm hình sự và từ đủ 18 tuổi trở lên

d)

Là người có năng lực trách nhiệm hình sự và từ đủ 20 tuổi trở lên

95.

Người phạm tội có ý lây truyền HIV cho người khác có thể bị phạt từ:

a)

Từ 03 năm đến 05 năm

b)

Từ 1 đến 3 năm

c)

Tù 5 đến 9 năm

d)

Từ 9 đến 12 năm

96.

"Gắn giáo dục kiến thức văn hóa với giáo dục kỹ năng sống" để phụ nữ và trẻ em:

a)

Tham gia công tác phòng, chống tội phạm

b)

Tránh xa những đối tượng có tiền án, tiền sự

c)

Tự bảo vệ mình trước các nguy cơ bị xâm hại

d)

Nâng cao nhận thức về thái độ và trách nhiệm

97.

"Chú trọng giáo dục đạo đức lẫn kiến thức; lồng ghép nội dung giáo dục giới tính, sức khỏe sinh sản cho học sinh là trách nhiệm chính của:

a)

Gia đình

b)

Xã hội

c)

Đoàn thể

d)

Nhà trường

98.

Nhân phẩm là phẩm chất, giá trị của một con người được:

a)

Cộng đồng bảo vệ

b)

Tôn giáo bảo vệ

c)

Quần chúng nhân dân bải vệ

d)

Pháp luật bảo vệ

99.

Làm tốt công tác phòng ngừa tội phạm mang ý nghĩa

a)

Giữ vững an ninh quốc gia,trật tự an toàn xã hội

b)

Nâng cao chất lượng đời sống một bộ phận người dân

c)

Xóa bỏ hủ tục lạc hậu

d)

Góp phần phát triển kinh tế-xã hội ở một số khu vực

100.

Công dân với tư cách:

a)

Khách thể trong phòng chống tội phạm

b)

Chủ thể trong phòng chống tội phạm

c)

Điều tra trong phòng chống tội phạm

d)

ét xử trong phòng chống tội phạm

101.

Trong nguyên tắc pháp chế phòng chống tội phạm xâm hại DD, NP nhấn mạnh: Mọi hoạt động phòng ngừa tội phạm của các cơ quan nhà nước, tổ chức, các công dân phải:

a)

Phù hợp luật pháp quốc tế

b)

Phù hợp với trình độ dân trí

c)

Phù hợp văn hóa địa phương

d)

Hợp hiến,hợp pháp

102.

Bộ Luật Hình sự quy định về

a)

Nhà nước và tội phạm

b)

Pháp luật hình sự và tội phạm

c)

Cơ quan chức năng và tội phạm

d)

Tội phạm và hình phạt

103.

Nội dung nào thể hiện vai trò của Bộ Luật hình sự:

a)

Bảo vệ các quan hệ xã hội liên quan đến Nhà nước và người phạm tội

b)

Bảo vệ các QHXH được các luật khác thiết lập

c)

Bảo vệ quyền con người, quyền công dân

d)

Bảo vệ lợi ích của Nhà nước tổ chức, bảo vệ trật tự pháp luật.

104.

Các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự con người được quy định trong:

a)

Chương XV - Bộ Luật hình sự hiện hàn

b)

Chương XVI - Bộ Luật hình sự hiện hành

c)

Chương XIV - Bộ Luật hình sự hiện hành

d)

Chương XVII - Bộ Luật hình sự hiện hành

105.

Hành vi xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người là:

a)

Xâm phạm quyền được tôn trọng và bảo vệ về NP, DD người khác

b)

Làm cho người đó bị xúc phạm, tổn thương về tinh thần và xấu hồ

c)

Xâm phạm về NP, DD được pháp luật bảo vệ

d)

Hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong BLHS năm 2017

106.

Chủ quan của tội phạm xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người là:

a)

Lỗi, động cơ, mục dích của người phạm tội

b)

Lỗi

c)

Động cơ

d)

Mục đích

107.

Bộ Luật hình sự quy định về tội hiếp dâm với mức án cao nhất là:

a)

Chung thân

b)

Tử hình

c)

20 năm

d)

15 năm

108.

Tội làm nhục người khác là:

a)

Lăng mạ, si nhục, chửi bới ... làm họ bị xúc phạm về nhân phẩm, danh dự

b)

Hành vi xâm phạm đến quyền được bảo hộ về NP, danh dự của người khác

c)

Hành vi xúc phạm về thể xác ảnh hưởng đến uy tín, danh dự của họ trước tập thể

d)

Có hành vị làm cho người khác bị mát nhân phẩm, danh dự trước tập thể.

109.

Tội lây truyền HIV cho người khác là

a)

Không biết minh bị nhiễm HIV mà vô ý lây truyền HIV cho người khác

b)

Biết minh bị nhiễm HIV mà có ý lây truyền HIV cho người khác

c)

Biết mình bị nhiễm HIV nhưng vô ý lây truyền HIV cho người khác

d)

Biết minh bị nhiễm HIV nhưng cố ý mang bầu và sinh con (đổi với phụ nữ)

110.

Thường xuyên tuyên truyền, vận động QCND trong đầu tranh, phòng, chống tội xâm phạm NP, DD của con người" là trách nhiệm của:

a)

Cơ quan chức năng

b)

Quản chúng nhân dân

c)

Đoàn thể ở địa phương

d)

Cấp uỷ Đảng và chính quyền

111.

Tự giác chấp hành các quy định về phòng, chống các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người ở nhà trường và địa phương nơi cư trú" là:

a)

Phương hướng, nhiệm vụ của sinh viê

b)

Vai trò, trách nhiệm của sinh viên

c)

Thái độ, nghĩa vụ của sinh viên

d)

Mục đích, yêu cầu của sinh viên

112.

Các đối tượng sử dụng không gian mạng để đăng thông tin độc hại nhằm mục đích:

a)

Tạo uy tín cho một vài cá nhân

b)

Ngăn chặn,làm giảm tội phạm

c)

Xúi giục,lôi kéo,kích động người khác phạm tội

d)

Kích thích kinh tế phát triển

113.

Bảo vệ an ninh mạng là:

a)

Phòng ngừa, điều tra, ngăn chặn, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng

b)

Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng

c)

Phòng ngừa, phát hiện, điều tra, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng

d)

Điều tra, phát hiện, ngăn chặn, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng

114.

Các đối tượng sử dụng không gian mạng để đăng thông tin độc hại nhằm mục đích

a)

Ngăn chặn,làm giảm tội phạm

b)

Bảo tồn,lưu trữ giá trị văn hoá

c)

Tăng thêm tính đoàn kết cộng đồng

d)

Tuyên truyền tệ nạn xã hội

115.

Tội phạm công nghệ cao gây tổn hại đến

a)

An ninh QG

b)

Tính mạng và tài sản của tổ chức,cá nhân

c)

Lợi ích của nhà nước,quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức,cá nhân

d)

Lợi ích của các tổ chức CT,XH

116.

Trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 thì thông tin được xem là

a)

Một bài học tài sản của từng cá nhân

b)

Một dạng tài sản nhà nước quản lí

c)

Một dạng tài nguyên

d)

Không gian lưu trữ số liệu

117.

Mục tiêu chủ yếu tin tặc tấn công liên quan tới lĩnh vực

a)

An ninh

b)

Tài chính

c)

Quốc phòng

d)

Văn hoá