wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP HK 2 GDKT & PL 11

Total questions: 122

Worksheet time: 1hrs 16mins

Name
Class
Date
1.

Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều tham gia quản lý nhà nước và xã hội là thể hiện công dân bình đẳng về

a)

tập tục.

b)

trách nhiệm.

c)

hưởng quyền.

d)

nghĩa vụ.

2.

Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều tham gia quản lý nhà nước và xã hội là thể hiện công dân bình đẳng về

a)

tập tục.

b)

trách nhiệm.

c)

hưởng quyền.

d)

nghĩa vụ.

3.

Mọi công dân khi đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được đăng kí và cấp giấy phép kinh doanh là thể hiện bình đẳng về

a)

tập tục.

b)

trách nhiệm.

c)

nghĩa vụ.

d)

quyền.

4.

Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi

a)

năng lực trách nhiệm pháp lí.

b)

trạng thái sức khỏe tâm thần.

c)

thành phần và địa vị xã hội.

d)

tâm lí và yếu tố thể chất.

5.

Bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật là việc mọi doanh nghiệp đều phải

a)

chia đều nguồn ngân sách quốc gia.

b)

duy trì mọi phương thức sản xuẩt.

c)

bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

d)

thực hiện việc san bằng lợi nhuận.

6.

Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định mọi công dân đều

a)

bình đẳng về quyền lợi.

b)

bình đẳng về nghĩa vụ.

c)

bình đẳng trước pháp luật.

d)

bình đẳng trước Nhà nước.

7.

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về

a)

lời khai nhân chứng cung cấp.

b)

dấu hiệu nghi ngờ phạm tội.

c)

tiến trình phục dựng hiện trường.

d)

hành vi vi phạm của mình.

8.

Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều được tham gia ứng cử đại biểu hội đồng nhân dân xã là thể hiện công dân bình đẳng về hưởng

a)

nghĩa vụ.

b)

tập tục.

9.

Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều được tham gia ứng cử đại biểu hội đồng nhân dân xã là thể hiện công dân bình đẳng về hưởng

a)

nghĩa vụ.

b)

tập tục.

c)

quyền.

d)

trách nhiệm.

10.

Mọi công dân đều bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Đăng kí hồ sơ đấu thầu.

b)

Xây dựng nguồn quỹ xã hội.

c)

Bảo vệ an ninh quốc gia.

d)

Thay đổi địa bàn cư trú.

11.

Việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó là nội dung của khái niệm

a)

phúc lợi xã hội.

b)

an sinh xã hội.

c)

bảo hiểm xã hội.

d)

bình đăng giới.

12.

Theo quy định của pháp luật, bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động thể hiện ở việc, lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về cơ hội

a)

thôn tính thị trường.

b)

duy trì lạm phát.

c)

cân bằng giới tính.

d)

tiếp cận việc làm.

13.

Lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về cơ hội tiếp cận việc làm - là thể hiện sự bình đẳng giới trong lĩnh vực

a)

Chính trị.

b)

Văn hóa.

c)

Giáo dục.

d)

Lao động.

14.

Ở nước ta hiện nay, nam nữ bình đẳng trong về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm vào cùng vị trí quản lý, lãnh đạo của cơ quan tổ chức là thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực

a)

chính trị.

b)

văn hóa.

c)

kinh tế.

d)

gia đình.

15.

Việc làm nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị?

a)

Đăng ký học nâng cao trình độ.

b)

Góp ý dự thảo Luật đất đai sửa đổi.

c)

Hưởng trợ cấp tai nạn lao động.

d)

Đăng ký thành lập doanh nghiệp.

16.

Theo quy định của pháp luật, bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động thể hiện ở việc, lao động nam và lao động

4 lines
17.

Theo quy định của pháp luật, bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động thể hiện ở việc, lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về cơ hội

a)

thôn tính thị trường.

b)

duy trì lạm phát.

c)

cân bằng giới tính.

d)

tiếp cận việc làm.

18.

Theo quy định của Luật bình đẳng giới, hành vi cản trở, xúi giục người khác không tham gia các hoạt động giáo dục sức khoẻ vì định kiến giới là hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Văn hoá.

b)

Y tế.

c)

Giáo dục và đào tạo.

d)

Hôn nhân và gia đình.

19.

Bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc, cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc tham gia

a)

quản lý gia đình.

b)

quản lý nhà nước.

c)

quản lý doanh nghiệp.

d)

quản lý kinh tế.

20.

M��t trong những tác dụng to lớn của bình đẳng giới không thể hiện ở việc tạo điều kiện để nam và nữ

a)

đóng góp vào sự phát triển của xã hội.

b)

hỗ trợ nhau trong đời sống gia đình.

c)

phát huy năng lực của mình.

d)

ngày càng chênh lệch về trình độ.

21.

Phát biểu nào dưới đây là sai về bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động?

a)

Nam nữ được đối xử bình đẳng về bảo hiểm xã hội.

b)

Nam nữ bình đẳng trong tiếp cận vốn vay.

c)

Nam nữ bình đẳng khi tiếp cận điều kiện lao động.

d)

Nam nữ bình đẳng về tiền công, tiền thưởng.

22.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?

a)

Từ chối giải quyết khiếu nại chính đáng.

b)

Tuyên truyền hướng dẫn công tác bầu cử.

c)

Từ chối tiếp nhận đơn tố cáo nặc danh.

d)

Gửi giấy mời tham dự cuộc họp thôn.

23.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong trên lĩnh vực chính trị khô

4 lines
24.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong trên lĩnh vực chính trị không thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được

a)

bầu cử đại biểu quốc hội.

b)

bảo tồn chữ viết của dân tộc mình.

c)

ứng cử đại biểu Quốc hội.

d)

tố cáo hành vi vi phạm pháp luật.

25.

Việc bảo đảm tỉ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số trong các cơ quan quyền lực nhà nước thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực

a)

giáo dục.

b)

văn hóa.

c)

kinh tế.

d)

chính trị.

26.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không vi phạm quyền các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực giáo dục?

a)

Gian lận hưởng chế độ ưu tiên học sinh dân tộc.

b)

Làm sai chế độ học bổng cho học sinh dân tộc .

c)

Tài trợ kinh phí xây dựng trường dân tộc nội trú.

d)

Từ chối tiếp nhận sinh viên dân tộc cử tuyển.

27.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực văn hóa ?

a)

Phủ sóng truyền hình quốc gia .

b)

Khôi phục lễ hội truyền thống.

c)

Phát triển văn hóa cộng đồng.

d)

Xây dựng trường dân tộc nội trú.

28.

Thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở để thực hiện tốt việc đoàn kết

a)

với giai cấp nông dân.

b)

với giai cấp công nhân.

c)

giữa các dân tộc.

d)

cộng đồng quốc tế.

29.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong trên lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được

a)

đóng góp ý kiến sửa đổi Hiến pháp.

b)

phát triển kinh tế du lịch cộng đồng.

c)

bảo tồn trang phục dân tộc .

d)

tổ chức lễ hội truyền thống.

30.

Các dân tộc trong một quốc gia đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng

4 lines
31.

Các dân tộc trong một quốc gia đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển là thể hiện quyền bình đẳng giữa các

a)

tín ngưỡng

b)

dân tộc

c)

tổ chức

d)

tôn giáo

32.

Những chính sách phát triển kinh tế- xã hội mà Nhà nước ban hành cho vùng đồng bào dân tộc và miền núi, vùng sâu vùng xa là góp phần thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

kinh tế

b)

văn hóa, giáo dục

c)

chính trị

d)

xã hội

33.

Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây của cơ quan có thẩm quyền không vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?

a)

Từ chối giải quyết khiếu nại chính đáng

b)

Tuyên truyền chống phá nhà nước

c)

Từ chối tiếp nhận đơn tố cáo tội phạm

d)

Tuyên truyền hướng dẫn công tác bầu cử

34.

Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội dẫn đến hậu quả nào dưới đây?

a)

Vi phạm quyền bảo mật cá nhân

b)

Vi phạm quyền tự do dân chủ

c)

Vi phạm trên không gian mạng

d)

Vi phạm chính sách đối ngoại

35.

Theo quy định của pháp luật, hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội có thể phải chịu trách nhiệm pháp lý nào dưới đây?

a)

Dĩ hòa vi quý

b)

Xử phạt hành chính

c)

Nhắc nhở, phê bình

d)

Bỏ qua vi phạm

36.

Theo quy định của pháp luật, hoạt động nào dưới đây không gắn với việc thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội của công dân?

a)

Kiến nghị về chính sách tái định cư

b)

Giám sát hoạt động bộ máy nhà nước

c)

Theo dõi biến động dân số địa phương

d)

Đóng g

37.

việc thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội của công dân?

a)

Kiến nghị về chính sách tái định cư.

b)

Giám sát hoạt động bộ máy nhà nước.

c)

Theo dõi biến động dân số địa phương.

d)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.

38.

Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội trong trường hợp nào sau đây?

a)

Thay đổi kiến trúc thượng tầng.

b)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.

c)

Tham khảo dịch vụ trực tuyến.

d)

Sử dụng dịch vụ công cộng.

39.

Công dân có quyền tham gia thảo luận và kiến nghị với cơ quan nhà nước về các vấn đề của cơ sở, địa phương và cả nước là nội dung của quyền nào dưới đây?

a)

Quyền của công dân về tiếp cận thông tin.

b)

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo.

c)

Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội.

d)

Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.

40.

Trong hội nghị tổng kết cuối năm, một số người dân xã S đã yêu cầu kế toán xã giải trình về khoản thu, chi quỹ "Đền ơn đáp nghĩa". Người dân xã S đã thực hiện đúng quyền dân chủ nào dưới đây?

a)

Tham gia quản lí nhà nước và xã hội.

b)

Tự do ngôn luận.

c)

Chủ động kiểm toán ngân sách quốc gia.

d)

Độc lập phán quyết.

41.

Việc chính quyền xã tổ chức cho người dân sử thảo luận về kế hoạch sử dụng đất của địa phương là đảm bảo cho người dân thực hiện tốt quyền nào dưới đây?

a)

Quyền kinh doanh bất động sản.

b)

Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội

c)

Quyền tham gia quản lý lĩnh vực bất động sản.

d)

Quyền chia hồi lợi ích địa tô.

42.

Theo quy đinh của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Sử dụng dịch vụ công cộng.

b)

Khai báo hồ sơ dịch tễ trực tuyến.

c)

Giảm sát việc giải quyết khiếu nại.

d)

Đề cao quản điểm cá nhân.

43.

Hành vi nào sau đây?

a)

Sử dụng dịch vụ công cộng.

b)

Khai báo hồ sơ dịch tễ trực tuyến.

c)

Giảm sát việc giải quyết khiếu nại.

d)

Đề cao quản điểm cá nhân.

44.

Theo quy định của pháp luật, việc ủy ban nhân dân xã Y tổ chức lấy ý kiến của người dân về kế hoạch lắp đặt hệ thống loa phát thanh ở địa phương là thực hiện nội dung quyền dân chủ nào dưới đây của công dân?

a)

Độc lập phán quyết.

b)

Tham gia quản lí nhà nước và xã hội.

c)

Tự do ngôn luận.

d)

Chủ động kiểm toán ngân sách quốc gia.

45.

Trách nhiệm pháp lý nào dưới đây không áp dụng đối với người có hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Trách nhiệm hình sự.

b)

Xử lý kỷ luật.

c)

Châm trước, rút kinh nghiệm.

d)

Xử phạt hành chính.

46.

Tại thời điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, công dân vi phạm nghĩa vụ bầu cử khi

a)

nghiên cứu lí lịch ứng cử viên.

b)

kiểm tra niêm phong hòm phiếu.

c)

bỏ phiếu thay cử tri vắng mặt.

d)

giám sát hoạt động bầu cử.

47.

Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri vi phạm nghĩa vụ bầu cử khi

a)

công khai nội dung phiếu bầu.

b)

bí mật viết phiếu và bỏ phiếu.

c)

tìm hiểu thông tin ứng cử viên.

d)

theo dõi kết quả bầu cử.

48.

Trường hợp nào dưới đây không được thực hiện quyền bầu cử?

a)

Người đang đi công tác ở biên giới, hải đảo.

b)

Người đang bị nghi ngờ vi phạm pháp luật.

c)

Người đang điều trị ở bệnh viện.

d)

Người đang thi hành án phạt tù.

49.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng những nguyên tắc thực hiện quyền bầu cử của công dân?

a)

Bỏ phiếu kín.

b)

Phổ thông.

c)

Công khai phiếu bầu.

d)

Trực tiếp.

50.

Khi thực hiện quyền bầu cử, công dân được quyền

4 lines
51.

Nguyên tắc thực hiện quyền bầu cử của công dân?

a)

Bỏ phiếu kín.

b)

Phổ thông.

c)

Công khai phiếu bầu.

d)

Trực tiếp.

52.

Khi thực hiện quyền bầu cử, công dân được quyền

a)

tiếp cận các thông tin về bầu cử theo quy định của pháp luật.

b)

ghi tên vào danh sách cử tri ở nhiều địa phương trên cả nước.

c)

sử dụng tài sản hoặc lợi ích vật chất để lôi kéo, mua chuộc cử tri.

d)

lợi dụng bầu cử để tuyên truyền trái những thông tin với pháp luật.

53.

Trong quá trình bầu cử hội đồng nhân dân các cấp, cử tri nhờ người khác bỏ phiếu bầu của mình vào hòm phiếu là vi phạm nội dung nào dưới đây của quyền và nghĩa vụ bầu cử?

a)

Quyền.

b)

Nghĩa vụ.

c)

Tố cáo.

d)

Khiếu nại.

54.

Theo quy định của pháp luật, khi tham gia bầu cử, ứng cử, công dân có nghĩa vụ nào dưới đây?

a)

Sao chép nội dung phiếu bầu của người khác.

b)

Trao đổi với người khác về nội dung phiếu bầu của mình.

c)

Tôn trọng quyền của người khác về bầu cử và ứng cử.

d)

Chỉ tham gia bầu cử khi được hưởng lợi ích vật chất.

55.

Theo quy định của pháp luật, công dân không được thực hiện quyền bầu cử, ứng cử khi đang

a)

thi hành án phạt tù.

b)

bị nghi ngờ phạm tội

c)

đảm nhiệm chức vụ.

d)

đi công tác ở hải đảo.

56.

Hiến pháp quy định công dân Việt Nam đủ bao nhiêu tuổi trở lên có quyền ứng cử?

a)

16.

b)

18.

c)

17.

d)

21.

57.

Trong quá trình bầu cử, nhân viên tổ bầu cử gợi ý bỏ phiếu cho ứng cử viên là vi phạm nội dung nào dưới đây trong thực hiện quyền bầu cử?

a)

Nghĩa vụ bầu cử.

b)

Trách nhiệm bầu cử.

c)

Thông tin bầu cử.

d)

Quyền bầu cử.

58.

Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền tố cáo, người tố cáo có quyền được

a)

đảm bảo bí mật về họ tên.

b)

sử dụng tên nặc danh.

c)

sử dụng tên của người khác.

d)

sử dụng nhiều tên

59.

Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền tố cáo, người tố cáo có quyền được

a)

đảm bảo bí mật về họ tên.

b)

sử dụng tên nặc danh.

c)

sử dụng tên của người khác.

d)

sử dụng nhiều tên khác nhau.

60.

Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền khiếu nại, người khiếu nại không được thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Xuyên tạc nội dung giải quyết.

b)

Khởi kiện vụ án hành chính.

c)

Tiếp tục khiếu nại lần thứ hai.

d)

Ủy quyền luật sư giải quyết.

61.

Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền khiếu nại, người khiếu nại phải có trách nhiệm

a)

trình bày không trung thực sự việc.

b)

trình bày trung thực sự việc.

c)

phản bác mọi quan điểm trái chiều.

d)

từ chối mọi quyết định giải quyết.

62.

Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền khiếu nại, người khiếu nại phải có trách nhiệm khiếu nại đúng người

a)

có quan hệ rộng.

b)

có tài chính mạnh.

c)

có quyền lực.

d)

có thẩm quyền.

63.

Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền khiếu nại trong trường hợp nào sau đây?

a)

Phát hiện tù nhân trốn trại.

b)

Chứng kiến bắt cóc con tin.

c)

Nhận quyết định kỉ luật chưa thỏa đáng.

d)

Bị phần tử khủng bố đe dọa tính mạng.

64.

Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền tố cáo, người khiếu nại có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu liên quan cho người giải quyết khiếu khại và phải chịu trách nhiệm về

a)

nội dung thông tin cung cấp.

b)

quy trình giải quyết khiếu nại.

c)

mọi quyết định đã ban hành.

d)

chi phí tiếp nhận thông tin.

65.

Công dân không thể hiện trách nhiệm đối với việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Tham gia tuần tra ban đêm.

b)

Tham gia cách li y tế tập trung.

c)

Tham gia luyện tập quân sự.

d)

Tổ c

66.

Thể hiện trách nhiệm đối với việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Tham gia tuần tra ban đêm.

b)

Tham gia cách li y tế tập trung.

c)

Tham gia luyện tập quân sự.

d)

Tổ chức hoạt động khủng bố.

67.

Theo quy định của pháp luật, để bảo vệ vững chắc tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa, mọi công dân có nghĩa vụ

a)

bảo vệ lợi ích cá nhân mình.

b)

bảo vệ tư tưởng cực đoan.

c)

bảo vệ mọi quan điểm trái chiều.

d)

bảo vệ an ninh quốc gia.

68.

Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc?

a)

Tố cáo hành vi gây rối trật tự xã hội.

b)

Tuyên truyền Luật nghĩa vụ quân sự.

c)

Bí mật tổ chức chống chính quyền.

d)

Tố cáo người trốn nghĩa vụ quân sự.

69.

Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền của mình về bảo vệ Tổ quốc, công dân không được thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Tìm hiểu về đường lối quân sự.

b)

Tham gia dân quân tự vệ.

c)

Từ chối đăng ký nghĩa vụ quân sự.

d)

Từ chối lưu hành vũ khí trái phép.

70.

Theo quy định của pháp luật, đối với quyền về bảo vệ Tổ quốc, mọi công dân đều bình đẳng trong việc thực hiện

a)

quyền kinh doanh.

b)

diễn biến hòa bình.

c)

nhiệm vụ quốc phòng.

d)

nhiệm vụ học tập.

71.

Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc có thể gây hậu quả nào dưới đây?

a)

Gia tăng tỷ lệ lạm phát.

b)

Củng cố đoàn kết dân tộc.

c)

Nâng cao tiềm lực quốc phòng.

d)

Gây mất an ninh chính trị.

72.

Việc làm nào sau đây không thực hiện đúng nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc?

a)

Đăng kí nghĩa vụ khi đến tuổi.

b)

Tham gia tuần tra ban đêm ở địa bàn dân cư.

c)

Không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ.

d)

Tham gia luyện tập quân sự ở trường học.

73.

Hành vi nào dưới đây không vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc?

(a)  

74.

Hành vi nào dưới đây không vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc?

a)

Gian dối khám sức khoẻ nghĩa vụ quân sự.

b)

Trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự.

c)

Tham gia tập trung huấn luyện quân sự.

d)

Cản trở việc thực hiện nghĩa vụ quân sự.

75.

Công dân thể hiện trách nhiệm đối với việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Chia sẻ kinh nghiệm quản lí.

b)

Giao nộp người nhập cảnh trái phép.

c)

Sử dụng văn bằng giả.

d)

Xây dựng nguồn quỹ xã hội.

76.

Theo quy định của pháp luật, để góp phần vào công cuộc bảo vệ Tổ quốc, mọi công dân đều có quyền được

a)

từ chối nghĩa vụ quân sự.

b)

tiếp cận trí tuệ nhân tạo.

c)

từ chối bảo vệ an ninh quốc gia.

d)

phổ biến đường lối quốc phòng.

77.

Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi

a)

điều tra hiện trường gây án

b)

giam giữ người tố cáo.

c)

bảo mật thông tin quốc gia.

d)

truy tìm đối tượng phản động.

78.

Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của người khác khi thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Giải cứu nạn nhân.

b)

Điều tra tội phạm.

c)

Theo dõi nghi phạm.

d)

Khống chế con tin.

79.

Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi

a)

đánh người gây thương tích.

b)

đã tham gia giải cứu nạn nhân.

c)

bắt người theo quyết định của Toà án.

d)

giam giữa người trái pháp luật.

80.

Công dân có hành vi bịa đặt để hạ uy tín người khác là xâm phạm đến quyền được pháp luật bảo hộ về

a)

danh dự nhân phẩm.

b)

Năng lực thể chất.

c)

tự do thân thể.

d)

tính mạng, sức khoẻ.

81.

n có hành vi bịa đặt để hạ uy tín người khác là xâm phạm đến quyền được pháp luật bảo hộ về

a)

danh dự nhân phẩm.

b)

Năng lực thể chất.

c)

tự do thân thể.

d)

tính mạng, sức khoẻ.

82.

Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi

a)

đánh người gây thương tích.

b)

đã tham gia giải cứu nạn nhân.

c)

bắt người theo quyết định của Toà án.

d)

giam giữa người trái pháp luật.

83.

Theo quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi bắt giữ người đang

a)

thực hiện hành vi phạm tội.

b)

giám hộ trẻ em khuyết tật.

c)

bảo trợ trẻ em khuyết tật.

d)

truy tìm tù nhân vượt ngục.

84.

Pháp luật quy định không ai bị bắt, nếu không có quyết định của Toà án, quyết định phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trýờng hợp

a)

đã có chứng cứ rõ ràng, đầy đủ.

b)

gây khó khăn cho việc điều tra.

c)

phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã.

d)

cần ngăn chặn ngay người phạm tội bỏ trốn.

85.

Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về than thể của công dân?

a)

Theo dõi nạn nhân.

b)

Khống chế tội phạm.

c)

Bắt cóc con tin.

d)

Đe dọa giết người.

86.

Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi

a)

Theo dõi nhân chứng

b)

Giam, giữ người trái pháp luật

c)

theo dõi tội phạm nguy hiểm

d)

bảo trợ người già neo đơn.

87.

Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi

a)

theo dõi phạm nhân vượt ngục.

b)

giám hộ trẻ vị thành niên

c)

Truy đuổi kẻ gian

d)

giam giữ con tin.

88.

Theo quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền được khám xét chỗ ở của công dân khi có căn cứ khẳng định chỗ ở của người đó có

(a)  

89.

Theo quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền được khám xét chỗ ở của công dân khi có căn cứ khẳng định chỗ ở của người đó có

a)

bảo trợ người già neo đơn.

b)

đối tượng bị truy nã.

c)

quản lí hoạt động truyền thông.

d)

giám hộ trẻ em khuyết tật.

90.

Theo quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền được khám xét chỗ ở của công dân khi có căn cứ khẳng định chỗ ở của người đó có

a)

hồ sơ đề nghị vay vốn ưu đãi.

b)

công cụ để thực hiện tội phạm.

c)

quyết định điều động nhân sự.

d)

đối tượng tố cáo nặc danh.

91.

Theo quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền được khám xét chỗ ở của công dân khi có căn cứ khẳng định chỗ ở của người đó có

a)

đối tượng đang bị truy nã.

b)

kiểm tra hóa đơn dịch vụ.

c)

thực hiện giãn cách xã hội.

d)

hồ sơ thế chấp tài sản riêng.

92.

Theo quy định của pháp luật, công dân không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của người khác khi tự ý vào nhà người khác để

a)

cấp cứu người bị nạn.

b)

kiểm tra căn cước công dân.

c)

tuyên truyền bán hàng đa cấp.

d)

giới thiệu dịch vụ bảo hiểm.

93.

Theo quy định của pháp luật, công dân không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của người khác khi tự ý vào nhà người khác để

a)

xác định thông tin dịch tễ.

b)

dập tắt vụ hỏa họa.

c)

tìm hiểu bí quyết gia truyền.

d)

giới thiệu sản phẩm.

94.

Theo quy định của pháp luật, việc khám xét chỗ ở của người nào đó được tiến hành khi đủ căn cứ khẳng định ở đó có

a)

hoạt động tôn giáo.

b)

tranh chấp tài sản.

c)

người lạ tạm trú.

d)

tội phạm lẩn trốn.

95.

Theo quy định của pháp luật, việc khám xét chỗ ở của người nào đó không được tiến hành khi đủ căn cứ khẳng định ở đó chỉ có

a)

người đang bị truy nã.

b)

phương tiện gây án.

c)

bạo lực gia đình.

d)

t

96.

Theo quy định của pháp luật, việc khám xét chỗ ở của người nào đó không được tiến hành khi đủ căn cứ khẳng định ở đó chỉ có

a)

người đang bị truy nã.

b)

phương tiện gây án.

c)

bạo lực gia đình.

d)

tội phạm đang lẩn trốn.

97.

Việc khám xét chỗ ở của một người không được tiến hành tùy tiện mà phải tuân theo

a)

trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.

b)

chỉ đạo của cơ quan điều tra.

c)

yêu cầu của Viện Kiểm sát.

d)

yêu cầu của

98.

Theo quy định của pháp luật, việc khám xét chỗ ở của người nào đó được tiến hành khi đủ căn cứ để khẳng định ở đó có

a)

công cụ gây án.

b)

hoạt động tín ngưỡng.

c)

tổ chức sự kiện.

d)

bạo lực gia đình.

99.

Theo quy định của pháp luật, người làm nhiệm vụ chuyển phát vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín của khách hàng khi

a)

chủ động định vị khi giao nhận.

b)

thay đổi phương tiện vận chuyển.

c)

bảo quản bưu phẩm đường dài.

d)

tự tiêu hủy thư gửi nhằm địa chỉ.

100.

Theo quy định của pháp luật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân được cơ quan chức năng

a)

kiểm soát nội dung.

b)

sao kê đồng loạt.

c)

bảo đảm bí mât.

d)

niêm yết công khai.

101.

Theo quy định của pháp luật, thư tín, điện thoại, điện tín của công dân được cơ quan chức năng

a)

chủ động thu thập và lưu trữ

b)

bảo đảm an toàn và bí mật.

c)

thực hiện in ấn và phân loại.

d)

tiến hành sao kê và cất giữ.

102.

Theo quy định của pháp luật, cơ quan có thẩm quyền được thu giữ thư tín, điện thoại, điện tín khi

a)

đính chính thông tin cá nhân.

b)

thống kê bưu phẩm đã giao.

c)

cần chứng cứ để điều tra vụ án.

d)

kiểm tra hóa đơn dịch vụ.

103.

Theo quy định của pháp luật, cơ quan có thẩm quyền được kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín khi

a)

cần phục vụ công tác điều tra.

b)

xác minh đ

104.

Theo quy định của pháp luật, cơ quan có thẩm quyền được kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín khi

a)

cần phục vụ công tác điều tra.

b)

xác minh địa chỉ giao hàng.

c)

sao lưu biên lai thu phí.

d)

thống kê bưu phẩm thất lạc.

105.

Theo quy định của pháp luật, trong những trường hợp cần thiết, việc kiểm soát điện thoại, điện tín của công dân chỉ được tiến hành bởi

a)

người có thẩm quyền.

b)

lực lượng bưu chính.

c)

cơ quan ngôn luận.

d)

phóng viên báo chí.

106.

Việc nhân viên bưu điện làm thất lạc thư của công dân là vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và

a)

bí mật thư tín, điện tín.

b)

bảo mật thông tin quốc gia.

c)

quản lí hoạt động truyền thông.

d)

chủ động đối thoại trực tuyến.

107.

Theo quy định của pháp luật, công dân tự tiện mở thư của người khác là vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật

a)

an sinh xã hội.

b)

thông tư liên ngành.

c)

thư tín, điện tín.

d)

di sản quốc gia.

108.

Trong lúc H đang bận việc riêng thì điện thoại có tin nhắn, T đã tự ý mở điện thoại của H ra đọc tin nhắn. Hành vi này của T đã xâm phạm đến quyền nào dưới đây?

a)

Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại của công dân.

b)

Quyền tự do dân chủ của công dân.

c)

Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự của công dân.

d)

Quyền tự do ngôn luận của công dân.

109.

Đối với thư tín, điện thoại điện tín của công dân, pháp luật nghiêm cấm cá nhân hoặc tổ chức có hành vi nào dưới đây?

a)

Gửi thư đúng chủ nhân.

b)

Chiếm đoạt thư tín.

c)

Công khai thời gian phát.

d)

Thu phí vận chuyển.

110.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Cơ quan X có ông M là giám đốc, bà P là phó giám đốc, chị N là trưởng phòng tổ chức cán bộ, ông K là chủ tịch công đoàn, anh H là nhân viên. Một lần, ông M để quên tài liệu nên đã đưa khóa nhờ chị N về nhà lấy hộ. Vì cả nhà đi vắng nên chị N đã mở cửa vào nhà và cầm tập tài liệu ông M để quên trên bàn tại phòng khách. Thấy cạnh tập tài liệu có lá thư của chị Q gửi cho ông M, chị N đã mở ra đọc và mang về cơ quan. Do bực tức việc ông M ngăn cản mình phát biểu ý kiến phản đối kế hoạch điều chuyển nhân sự của cơ quan nên khi thấy lá thư gửi cho ông M để trên bàn làm việc của chị N, anh H đã chụp một phần nội dung lá thư và đăng lên mạng xã hội với nội dung ông M có quan hệ bất chính với chị Q. Bức xúc, ông M và bà P đã niêm phong máy tính cá nhân của anh H để buộc anh H phải gỡ bài đăng.

a)

Chị N và anh H đều vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín điện thoại điện tín của công dân.

b)

Ông M và bà P là những người bị vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín điện thoại điện tín của công dân.

c)

Hành vi vi phạm của anh H đã xâm phạm đến quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm của công dân.

d)

Chị N và anh H cùng phải chịu trách nhiệm pháp lý về hành vi vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín điện thoại điện tín của công dân.

111.

Do có mâu thuẫn với ông A (Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã N), bà D đã làm đơn tố cáo với nội dung sai sự thật và chia sẻ thông tin này đến nhiều người nhằm hạ uy tín, danh dự, nhân phẩm của ông A. Qua kiểm tra, xác minh cơ quan có thẩm quyền xác định nội dung tố cáo là sai sự thật. Ông A đã có đơn yêu cầu khởi tố vụ án hình sự đối với bà D về hành vi vu khống. Nhận thấy sự việc có dấu

4 lines
112.

Mọi công dân khi thực hiện quyền tố cáo không phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung mà mình tố cáo.

a)

Đúng

b)

Sai

113.

Việc khởi tố vụ án hình sự đối với bà D về hành vi vu khống là thể hiện công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật.

a)

Đúng

b)

Sai

114.

Công dân khi tiến hành tố cáo cần phải tìm hiểu kỹ sự việc, chỉ tố cáo những nội dung mà có căn cứ cho là đúng pháp luật.

a)

Đúng

b)

Sai

115.

Hành vi vi phạm của bà D khi thực hiện quyền tố cáo chỉ gây hậu quả to lớn đối với chính bà D đó là bà bị khởi tố hình sự.

a)

Đúng

b)

Sai

116.

Bình đẳng giới trong gia đình có ý nghĩa quan trọng trong mọi thời đại, đặc biệt là ở cuộc sống hiện đại hóa công nghiệp hóa hiện nay. Bình đẳng giới trong gia đình là môi trường lành mạnh để con người, đặc biệt là trẻ em được đối xử bình đẳng, được giáo dục về quyền bình đẳng, được hành động bình đẳng; bình đẳng giới trong gia đình là tiền đề quan trọng cho sự thành công trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em; bình đẳng giới trong gia đình góp phần tăng chất lượng cuộc sống của các thành viên gia đình, góp phần tăng trưởng kinh tế đất nước; và bình đẳng giới trong gia đình góp phần giải phóng phụ nữ và góp phần xây dựng thể chế gia đình bền vững.

a)

Đúng

b)

Sai

117.

Hành vi vi phạm bình đẳng giới trong gia đình thì không phải chịu trách nhiệm pháp lý.

a)

Đúng

b)

Sai

118.

Bình đẳng giới trong gia đình gắn liền với việc giải phóng người phụ nữ và trẻ em gái.

a)

Đúng

b)

Sai

119.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Do mẫu thuẫn trong buôn bán nên chị Q đã nhiều lần tung tin bịa đặt nói xấu anh K trên mạng xã hội khiến thu nhập của nhà anh K giảm sút nghiêm trọng. Bức xúc nên anh K cùng vợ là chị T đã nói chuyện với chị Q nhưng không thành và bị anh M chồng chị Q đánh anh K trọng thương. Thấy vậy chị T liền thuê anh G và anh H bắt con chị Q về nhà mình và giữ trong nhiều giờ với mục đích khủng bố tinh thần gia đình Q.

a)

A. Anh K vừa bị xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm vừa bị xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng và sức khỏe của công dân.

b)

B. Chị Q không phải chịu trách nhiệm pháp lý về hành vi của mình, anh M phải chịu trách nhiệm pháp lý về hành vi vi phạm của mình.

c)

C. Chị T không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

d)

D. Anh G và anh H vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

120.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Nhận được tin báo nghi chị K đang dụ dỗ để bắt cóc cháu M, ông Q Chủ tịch phường vội đi công tác nên đã giao anh T nhân viên dưới quyền tìm hiểu thông tin này. Anh T tiếp cận chị K khai thác thông tin, bị chị K chống đối, anh T đã bắt và nhốt chị tại Ủy ban nhân dân phường hai ngày. Để ép anh T thả vợ mình, anh H là chồng chị K đón đường khống chế, đưa cụ A mẹ anh T về nhà mình giam giữ. Ba ngày sau, do cụ A có dấu hiệu bị khủng hoảng tinh thần.

4 lines
121.

Để ép anh T thả vợ mình, anh H là chồng chị K đón đường khống chế, đưa cụ A mẹ anh T về nhà mình giam giữ. Ba ngày sau, do cụ A có dấu hiệu bị khủng hoảng tinh thần, anh H phải đưa cụ vào viện cấp cứu và báo cho anh T.

a)

Chị K và anh T cùng vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

b)

Anh H vừa vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể vừa vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng sức khỏe.

c)

Chị K có quyền làm đơn tố cáo về hành vi giam giữ người trái pháp luật của anh T.

d)

Anh H phải chịu trách nhiệm pháp lý về hành vi vi phạm pháp luật do mình gây ra.

122.

Anh K muốn ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân tại địa phương. Tuy nhiên, do không đủ điều kiện ứng cử theo luật định nên anh K đã liên hệ với một số đối tượng để hợp thức hoá hồ sơ, giấy tờ cá nhân để thực hiện mục đích trên. Khi biết được thông tin, chị N đã tố cáo hành vi của anh K đến cơ quan có thẩm quyền. Sau khi xem xét, cơ quan có thẩm quyền đã quyết định không đưa anh A vào danh sách ứng cử viên vì không đủ tiêu chuẩn, điều kiện.

a)

Mọi công dân nếu đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều có quyền ứng cử vào Hội đồng nhân dân là bình đẳng về nghĩa vụ.

b)

Việc gian lận trong việc hợp thức hóa hồ sơ ứng cử là hành vi vi phạm pháp luật cần bị xử lý nghiêm minh.

c)

Chị N đã thực hiện tốt quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật.

d)

Gian lận trong bầu cử là hành vi vi phạm pháp luật gây ra nh