wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Triết học đề 1

Total questions: 70

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Nguồn góc của Triết học bắt đâu?

a)

Phương Đông và Phương Nam

b)

Phương Bắc và Phương Đông

c)

Phương Nam và Phương Bắc

d)

Phương Đông và Phương Tây

2.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, khẳng định nào dưới đây là sai?

a)

Cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ đưa tới cái chung

b)

Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng

c)

Cái riêng chỉ là một bộ phận của cái chung

d)

Cái chung là cái bộ phận, nhưng sâu sắc hơn cái riêng

3.

Hai hiện tượng nào đó được coi là có quan hệ nhân quả, chỉ khi:

a)

Có sự nối tiếp nhau về mặt thời gian

b)

Tồn tại quan hệ sản sinh

c)

Nhận thức được sự tồn tại của nó

d)

Có sự tiếp nối và quan hệ sản sinh

4.

Triết học là gì?

a)

Triết học là tri thức về thế giới tự nhiên

b)

Triết học là tri thức về tự nhiên và xã hội

c)

Triết học là tri thức lý luận của con người về thế giới

d)

Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới và vị trí của con người trong thế giới

5.

Thời kỳ Phục Hưng ở Tây Âu là vào thế kỷ nào?

a)

Thế kỷ XIV - XV

b)

Thế kỷ XV - XVI

c)

Thế kỷ XVI - XVII

d)

Thế kỷ XVII - XVIII

6.

Khoa học tự nhiên bắt đầu có sự phát triển mạnh mẽ vào thời kỳ nào?

a)

Thời kỳ Phục Hưng

b)

Thời kỳ trung cổ

c)

Thời kỳ cổ đại

d)

Thời kỳ cận đại

7.

Nicôlai Côpécních đã đưa ra học thuyết nào?

a)

Thuyết trái đất là trung tâm của vũ trụ.

b)

Thuyết cấu tạo nguyên tử của vật chất.

c)

Thuyết ý niệm là nguồn gốc của thế giới.

d)

Thuyết mặt trời là trung tâm của vũ trụ.

8.

Nicôlai Côpécních là nhà khoa học của nước nào?

a)

Italia

b)

Đức

c)

Balan

d)

Pháp

9.

Triết học của các nhà tư tưởng thời kỳ Phục Hưng có đặc điểm gì?

a)

Có tính chất duy vật tự phát

b)

Có tính duy tâm khách quan

c)

Có tính duy tâm chủ quan

d)

Còn pha trộn giữa các yếu tố duy vật và duy tâm, có tính chất phiếm thần luận

10.

Triết học nào quan niệm sự vật là phức hợp của những cảm giác?

a)

Triết học duy vật siêu hình

b)

Triết học duy vật biện chứng

c)

Triết học duy tâm chủ quan

d)

Triết học duy tâm khách quan

11.

Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin muốn thay đổi một chế độ xã hội thì?

a)

Thay đổi lực lượng sản xuất.

b)

Tạo ra nhiều của cải.

c)

Thay đổi phương thức sản xuất.

d)

Các phương án trên đều sai.

12.

Lựa chọn phương án đúng. Kiến trúc thượng tầng là?

a)

Toàn bộ những quan điểm tư tưởng và những thiết chế tương ứng.

b)

Toàn bộ những quan điểm chính trị, xã hội, pháp luật, đạo đức, tôn giáo.

c)

Toàn bộ những thiết chế tương ứng: nhà nước, đảng phái, giáo hội, các tổ chức quần chúng.

d)

Không có quan điểm nào hoàn thiện.

13.

Vì sao ý thức xã hội có sức mạnh cải tạo tồn tại xã hội?

a)

Vì ý thức xã hội chỉ huy mọi hoạt động của xã hội.

b)

Ý thức xã hội là sự phản ánh tồn tại xã hội một cách sinh động thông qua hoạt động thực tiễn của con người.

c)

Ý thức xã hội thể hiện hiệu quả tích cực năng động qua các hoạt động của con người.

d)

Ý thức khoa học phát triển mạnh, giữ vai trò lực lượng sản xuất trực tiếp trong nhiều ngành kinh tế.

14.

Ba loại hoạt động thực tiễn cơ bản của con người là?

a)

Hoạt động sản xuất vật chất, chính trị xã hội, thực nghiệm khoa học.

b)

Hoạt động sản xuất xã hội, chính trị xã hội, thực nghiệm khoa học.

c)

Hoạt động sản xuất tinh thần, chính trị xã hội, thực nghiệm khoa học.

d)

Cả a, b và c đêu sai.

15.

Quy luật mâu thuẫn:

a)

Giải thích cách thức phát triển của sự vật

b)

Giải thích sự thống nhất và đấu tranh của các sự vật

c)

Giải thích sự mâu thuẫn

d)

Giải thích nguồn gốc của sự phát triển

16.

Quy luật lượng chất:

a)

Giải thích mối quan hệ biện chứng giữa hai mặt lượng và chất của sự vật và cách thức biến đổi của sự vật

b)

Giải thích khuynh hướng phát triển của sự vật

c)

Giải thích sự thống nhất và đấu tranh của các sự vật

d)

Cả a,b,c đều sai

17.

Hiểu thế nào cho đúng về phạm trù vận động?

a)

Là sự biến đổi nói chung của mọi sự vật, quá trình

b)

Là phương thức tồn tại của vật chất

c)

Là thuôc tính cố hữu của vật chất

d)

Cả a,b,c đều đúng

18.

Chọn câu trả lời đúng: Theo quan điểm của triết học Mác, ý thức là:

a)

Hình ảnh của thế giới khách quan.

b)

HÌnh ảnh phản ánh sự vận động và phát triển của thế giới khách quan.

c)

Là một phần chức năng của bộ óc con người

d)

Là sự phản ánh sáng tạo lại hiện thức khách quan

19.

Lựa chọn đúng theo quan điểm của CNDVBC:

a)

Nguồn gốc của vận động là ở bên ngoài sự vật, hiện tượng do sự tương tác hay do sự tác động

b)

Nguồn gốc của sự vận động là do ý thức, tinh thần, tư tưởng quyết định

c)

Nguồn gốc của sự vận động là trong bản thân sự vật hiện tượng do sự tác động của các mặt, các yếu tố trong sự vật hiện tượng gây ra

d)

Nguồn gốc của vận động là do cái hích đầu tiên của "ý

20.

Câu 20 : Lựa chọn đáp án đúng: Quy luật phủ định của phủ định làm rõ vấn đề gì?

a)

Nguồn gốc của sự phát triển

b)

Khuynh hướng của sự vận động, phát triển

c)

Cách thức của sự phát triển

d)

Động lực của sự phát triển

21.

Câu 21. Chọn nhận định theo quan điểm siêu hình.

a)

Cái chung tồn tại một cách độc lập, không phụ thuộc vào cái riêng.

b)

Cái chung không tồn tại một cách thực sự, trong hiện thực chỉ có cách sự vật đơn thuần nhất là tồn tại.

c)

Cái chung chỉ tồn tại trong danh nghĩa do chủ thể đang nhận thức gắn cho sự vật như một thuật ngữ để biểu thị sự vật.

d)

Khác

22.

Câu 22. Triết học có chức năng:

a)

Thế giới khác quan.

b)

Phương pháp luận.

c)

Thế giới quan và phương pháp luận.

d)

Khác.

23.

Câu 23. Nội dung cơ bản của thế giới quan bao gồm:

a)

Vũ trụ quan (triết học về giới tự nhiên).

b)

Xã hội quan (triết học về xã hội).

c)

Nhân sinh quan.

d)

Cả A, B, C

24.

Câu 24. Hạt nhân chủ yếu của thế giới quan là gì?

a)

Các quan điểm xã hội - chính trị.

b)

Các quan điểm triết học.

c)

Các quan điểm mỹ học.

d)

Cả A, B, C.

25.

Câu 25. Chọn câu trả lời đúng.

a)

Thế giới quan là sự phản ánh của sự tồn tại vật chất và xã hội của con người dưới hình thức các quan niệm, quan điểm chung.

b)

Thế giới quan trực tiếp phụ thuộc vào trình độ hiểu biết của con người đã đạt được trong một giai đoạn lịch sử nhất định.

c)

Thế giới quan phụ thuộc vào chế độ xã hội đang thống trị.

d)

Cả A, B, C.

26.

Thế giới quan có ý nghĩa trên những phương diện nào?

a)

Trên phương diện lý luận

b)

Trên phương diện thực tiễn

c)

Cả A và B

d)

Khác.

27.

Thế giới quan khoa học dựa trên lập trường triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

b)

Chủ nghĩa duy tâm khác quan.

c)

Chủ nghĩa duy vật.

d)

Khác.

28.

Triết học bao gồm quan điểm chung nhất, những sự lý giải có luận chứng cho các câu hỏi chung của con người, nên triết học bao gồm toàn bộ tri thức của nhân loại.

a)

Triết học cổ đại.

b)

Triết học Phục Hưng.

c)

Triết học Trung cổ Tây Âu.

d)

Triết học Mác - Lênin

29.

Xác định quan điểm duy vật biện chứng trong số luận điểm sau:

a)

Thế giới thống nhất ở tính tồn tại của nó.

b)

Thế giới thống nhất ở nguồn gốc tính thần.

c)

Thế giới thống nhất ở tính vật chất.

d)

Thế giới thống nhất ở sự suy nghĩ về nó như là cái thống nhất

30.

Khi khoa học tự nhiên phát hiện ra tia X, ra hiện tượng phóng xạ, ra điện tử là một thành phần cấu tạo nên nguyên tử. Theo V.I.Lênin điều đó chứng tỏ gì?

a)

Vật chất không tồn tại thật sự.

b)

Vật chất tiêu tan mất.

c)

Giới hạn hiểu biết trước đây của chúng ta về vật chất mất đi.

d)

Vật chất có tồn tại thực sự nhưng không thể nhận thức được

31.

Triết học ra đời vào khoảng thời gian nào?

a)

Từ khoảng tk VIII đến tk VI TCN

b)

Xh cùng lúc với loài người

c)

Từ khoảng tk VT đến tk VIII TCN

d)

Tk I TCK đến tk VI TCN

32.

Tư duy triết học bắt đầu từ đâu?( Nguồn gốc nhận thức)

a)

Từ triết lý, sự khôn ngoan

b)

Từ tình yêu sự thông thái dần hình thành các hệ thống những tri thức trung nhất về thế giới

c)

Từ hệ thống tư tưởng của nhà chính trị Mác

d)

Cả A và B

33.

Chủ nghĩa duy vật đc chia thành mấy hình thức (CN duy vật)

a)

4 hình thức cb

b)

6 hình thức cb

c)

3 hình thức cb ( DV chất phác, DV siêu hình, DV biện chứng)

d)

9 hình thức cb

34.

Chủ nghĩa duy tâm chia làm mấy phái ( CN duy tâm)

a)

2 phái ( phái chủ quan và phái khách quan)

b)

4 phái

c)

5 phái

d)

2 phái

35.

"triết học tự nhiên" được nhắc tới ở thời kì nào của lịch sử

a)

Thời kì cổ đại ở Ấn Độ

b)

Thời kì trung cổ ở Tây Âu

c)

Thời kì cổ đại ở Phương Tây

d)

Thời kì hiện đại ở Phương Tây

36.

Thế giới quan là?

a)

Hệ thống tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó

b)

Trong tiềm thức của con người

c)

Trong quan niệm và lý luận của con người với thế giới

d)

Quan niệm của con người voi thế giới

37.

Giữa Triết vs Thế Giới Quan có mối quan hệ gì với nhau

a)

Hai tư tưởng hoàn toàn khác nhau

b)

Hai tư tưởng đều giống nhau vì cùng chung quan điểm về thế giới

c)

Không phải mọi triết học đều là hạt nhân lý luận của thế giới quan mà chỉ có Triết học Mác mới là hạt nhân lý luận của thế giới

d)

Triết học không phải là toàn bộ thế giới quan mà chỉ là hạt nhân lý luận chung nhất của thế giới quan

38.

"Ý thức có trước, vất chất có sau, ý thức quyết định vất chất" câu trên là quan điểm của trường phái nào trong triết học

a)

Chủ nghĩa duy vật

b)

Chủ nghĩa duy tâm

c)

Chủ nghĩa biện chứng

d)

Chủ nghĩa chủ quan

39.

Mác xuất thân từ tôn giáo nào trước khi chuyển sang vô thần

a)

Ấn Độ giáo

b)

Kitô giáo

c)

Hindu giáo

d)

Do thái giáo

40.

Phép biện chứng cơ bản là

a)

Biện chứng duy vật

b)

Biện chứng chủ quan

c)

Biện chứng khách quan

d)

Biện chứng duy tâm

41.

Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng học thuyết tế bào - học thuyết tiến hóa

a)

Tiền đề khoa học tự nhiên cho sự ra đời của triết học Mác

b)

Nguồn gốc nhận thức của triết học

c)

Tiền đề khoa học tự nhiên

d)

Thuyết khả tri

42.

Khoa học siêu cảm tính, phi thực nghiệm

a)

Thuyết khả tri

b)

Triết học ấn độ

c)

Kn siêu hình

d)

Nhị nguyên luận

43.

Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin vấn đề cơ bản của triết học có bao nhiêu mặt , bao nhiêu câu hỏi lớn ?

a)

Một mặt , một câu hỏi

b)

Một mặt , hai câu hỏi

c)

Hai mặt , hai câu hỏi

d)

Ba mặt , hai câu hỏi

44.

Quan niệm về đời sống với các nguyên tắc , thái độ và định hướng giá trị trong hoạt động của con người , được gọi là :

a)

Nhận thức luận

b)

Phương pháp luận

c)

Nhân sinh quan

d)

Vũ trụ quan

45.

Các quan hệ phổ biến - các quy luật chung nhất - tự nhiên, xã hội và tư duy?

a)

Đối tượng của triết học

b)

Vấn đề cơ bản của triêt học

c)

mặt thứ nhất của triết học

d)

Khái niệm biến chứng

46.

Khẳng định con người không thể hiểu biết đc bản chất của sự vật

a)

Khái niệm biện chứng

b)

Thuyết bất khả tri

c)

Thuyết khả tri

d)

Triết học ấn độ

47.

Sx TBCN phát triển mạnh mẽ tư sản ><vô sản?

a)

Đk kinh tế xã hội

b)

nguồn gốc xã hội

c)

tiền đề khoa học tự nhiên

d)

đối tượng của triết học

48.

Mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học là :

a)

Bản thể hiện

b)

Nhận thức luận

c)

Ý thức của con người biểu hiện bằng hành vi

d)

Bản chất của thế giới là nhận thức

49.

Phương pháp luận biện chứng thứ hai trong lịch sử triết học là :

a)

Biện chứng tự phát

b)

Biện chứng duy tâm

c)

Biện chứng duy vật

d)

Biện chứng siêu hình

50.

Loại hình nhận thức có trình độ trừu tượng hóa và khái quát hóa tồn tại với tính cách là một hình thái ý thức xã hội được gọi là :

a)

Triết lý

b)

Triết học

c)

Lý luận nhận thức

d)

Ý thức luận nhân sinh

51.

Các cuộc cách mạng ở Tây Âu thời kỳ cận đại nổ ra do mâu thuẫn nào?

a)

Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất mới với QHSX phong kiến đã trở nên lỗi thời

b)

Mâu thuẫn giữa nông dân và địa chủ phong kiến

c)

Mâu thuẫn giữa nô lệ và chủ nô

d)

Mâu thuẫn giữa tư sản và vô sản

52.

Giai cấp nào lãnh đạo cuộc cách mạng thời kỳ cận đại?

a)

Giai cấp vô sản

b)

Giai cấp nông dân

c)

Giai cấp tư sản

d)

Giai cấp địa chủ phong kiến

53.

Brunô bị toà án tôn giáo xử tội như thế nào?

a)

Tù trung thân

b)

Giam lỏng

c)

Tử hình (thiêu sống)

d)

Tha bổng

54.

Triết học của các nhà tư tưởng thời kỳ Phục Hưng có đặc điểm gì?

a)

Có tính chất duy vật tự phát

b)

Có tính duy tâm khách quan

c)

Có tính duy tâm chủ quan

d)

Còn pha trộn giữa các yếu tố duy vật và duy tâm, có tính chất phiếm thần luận

55.

Quan điểm triết học tự nhiên có tính chất phiếm thần luận là đặc trưng của triết học thời kỳ nào?

a)

Thời kỳ cổ đại

b)

Thời kỳ Phục Hưng

c)

Thời kỳ trung cổ

d)

Thời kỳ cận đại

56.

Những cuộc cách mạng nổ ra ở Hà Lan, Anh, Pháp... thời kỳ cận đại gọi là những cuộc cách mạng nào?

a)

Cách mạng vô sản

b)

Cách mạng giải phóng dân tộc

c)

Khởi nghĩa của nông dân

d)

Cách mạng tư sản

57.

Những cuộc cách mạng thời kỳ cận đại ở Tây Âu do mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất nào?

a)

Quan hệ sản xuất phong kiến

b)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa

c)

Quan hệ sản xuất chiếm hữu nô lệ

d)

Quan hệ sản xuất cộng sản nguyên thuỷ

58.

Brunô đồng ý với quan niệm của ai về vũ trụ?

a)

Ptôlêmê

b)

Platôn

c)

Nicôlai Côpécních

59.

Nicôlai Côpécních đã đưa ra học thuyết nào?

a)

Thuyết trái đất là trung tâm của vũ trụ

b)

Thuyết cấu tạo nguyên tử của vật chất

c)

Thuyết ý niệm là nguồn gốc của thế giới

d)

Thuyết mặt trời là trung tâm của vũ trụ

60.

Davít Hium là nhà triết học nước nào?

a)

Pháp

b)

Áo

c)

Anh

d)

Hà Lan

61.

Tên gọi thời kỳ Phục Hưng ở Tây Âu có nghĩa là gì?

a)

Khôi phục chủ nghĩa duy vật thời kỳ cổ đại

b)

Khôi phục triết học thời kỳ cổ đại.

c)

Khôi phục nền văn hoá cổ đại.

d)

Khôi phục phép biện chứng tự phát thời kỳ cổ đại

62.

Thời kỳ Phục Hưng là thời kỳ quá độ từ hình thái kinh tế - xã hội nào sang hình thái kinh tế - xã hội nào?

a)

Từ hình thái kinh tế - xã hội chiếm hữu nô lệ sang hình thái kinh tế - xã hội phong kiến.

b)

Từ hình thái kinh tế - xã hội phong kiến sang kình thái kinh tế - xã hội tư bản chủ nghĩa.

c)

Từ hình thái kinh tế - xã hội TBCN sang hình thái kinh tế - xã hội XHCN.

d)

Từ hình thái kinh tế xã hội cộng sản nguyên thuỷ sang hình thái kinh tế xã hội chiếm hữu nô lệ

63.

Khoa học tự nhiên bắt đầu có sự phát triển mạnh mẽ vào thời kỳ nào?

a)

Thời kỳ Phục Hưng

b)

Thời kỳ trung cổ

c)

Thời kỳ cổ đại

d)

Thời kỳ cận đại

64.

Theo Ph.Bêcơn phương pháp nghiên cứu khoa học chân chính phải là phương pháp nào?

a)

Phương pháp "con nhện"

b)

Phương pháp "con kiến"

c)

Phương pháp "con ong"

d)

Phương pháp suy diễn

65.

Ph.Bêcơn là nhà triết học thuộc trường phái nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

66.

Những nhà triết học nào xem thường kinh nghiệm, xa rời cuộc sống?

a)

Chủ nghĩa kinh viện

b)

Chủ nghĩa kinh nghiệm

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

67.

Ph. Bêcơn sinh vào năm bao nhiêu và mất năm bao nhiêu?

a)

1560 - 1625

b)

1561 - 1626

c)

1562 - 1627

d)

1563 - 1628

68.

Ai là người sáng tạo ra hệ thống đầu tiên của chủ nghĩa duy vật siêu hình trong lịch sử triết học?

a)

Ph. Bêcơn

b)

Tô mát Hốp Xơ

c)

Giôn Lốc Cơ

d)

Xpinôda

69.

Quan điểm của Tômát Hôpxơ về tự nhiên đứng trên lập trường triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật tự phát

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

70.

Tômát Hôpxơ quan niệm về vận động như thế nào?

a)

Vận động chỉ là vận động cơ giới

b)

Vận động bao gồm cả vận động hoá học và sinh học

c)

Vận động là sự biến đổi chung

d)

Vận động là phương thức tồn tại của sinh vật