Font size
WorksheetsÔn Tập Học Kì II Năm 2024-2025
Total questions: 93
Worksheet time: 2hrs 42mins
Hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu trong những năm 1905 - 1909 diễn ra ở quốc gia nào sau đây?
Ấn Độ
Nhật Bản
Đức
Nga
Với mục tiêu đánh đuổi thực dân Pháp để giành lại độc lập, năm 1905, Phan Bội Châu khởi xướng phong trào đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật Bản để học tập, được gọi là phong trào
Đông du
Cần vương
cải tiến
Duy tân
Sau khi phong trào Đông du thất bại (1908), Phan Bội Châu chuyển hoạt động đối ngoại của mình chủ yếu sang quốc gia nào sau đây?
Đức
Trung Quốc
Triều Tiên
Nga
Các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đầu thế kỉ XX nhằm mục đích nào sau đây?
Thiết lập liên minh quân sự ở châu Á
Thành lập liên minh để chống phát xít
Hợp tác kinh tế với các nước láng giềng
Tìm kiếm sự giúp đỡ để chống Pháp
Từ năm 1911 đến năm 1925, các hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh diễn ra chủ yếu ở quốc gia nào sau đây?
Pháp
Nhật Bản
Đức
Anh
Từ năm 1911 đến năm 1925, các hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh hướng đến mục tiêu nào sau đây?
Thức tỉnh dư luận Pháp về vấn đề Đông Dương
Thành lập liên minh quân sự để chống phát xít
Tổ chức các hoạt động khởi nghĩa vũ trang
Thành lập liên minh các dân tộc thuộc địa
Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, thông qua Mặt trận Việt Minh, Đảng Cộng sản Đông Dương ủng hộ lực lượng nào sau đây?
Khối Hiệp ước
Phe Đồng minh
Nhật Bản
Đức và Ý
Trong quá trình hoạt động cách mạng những năm 1920 - 1925, Nguyễn Ái Quốc đã tham gia thành lập tổ chức nào sau đây?
Tâm tâm xã
Mặt trận Việt Minh
Trong quá trình hoạt động cách mạng những năm 1920 - 1925, Nguyễn Ái Quốc đã tham gia thành lập tổ chức nào sau đây?
Tâm tâm xã
Mặt trận Việt Minh
Hội Liên hiệp thuộc địa
Duy Tân hội
Trong những năm 1944 - 1945, Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Đông Dương đã chủ động liên lạc với lực lượng Đồng minh thông qua quốc gia nào sau đây để cùng đấu tranh chống Nhật Bản?
Mỹ
Ấn Độ
Phi-lip-pin
In-đô-nê-xi-a
Các nhà yêu nước Việt Nam trong thập niên đầu thế kỉ XX tiến hành các hoạt động đối ngoại trong bối cảnh nào sau đây?
Con đường giải phóng dân tộc theo ngọn cờ phong kiến bị bế tắc.
Đảng Cộng sản Pháp đã thành lập và giúp đỡ cách mạng Việt Nam.
Phong trào đấu tranh chống phát xít trên thế giới phát triển mạnh mẽ.
Phong trào dân tộc theo khuynh hướng dân chủ tư sản ngừng hoạt động.
Những hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương (1930 - 1945) có một trong những mục đích nào sau đây?
Tranh thủ sự giúp đỡ của phe xã hội chủ nghĩa.
Bước đầu gắn cách mạng Việt Nam với thế giới.
Tiếp nhận sự viện trợ kinh tế của Trung Quốc.
Tranh thủ sự giúp đỡ của cách mạng thế giới.
Những hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đồng Dương trong những năm 930- 1945 không có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
Gắn kết cách mạng Việt Nam với các cuộc cách mạng vô sản.
Đưa Việt Nam trở thành lãnh đạo phong trào cách mạng châu Á.
Đưa Việt Nam trở thành bộ phận của phong trào chống phát xít
Góp phần vào công cuộc chống chủ nghĩa đế quốc và chiến tranh đế quốc.
Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Người Pháp có hải lục quân, thì chúng tôi có lòng dân toàn quốc Việt Nam: người Pháp có viện trợ của các nước đế quốc chủ nghĩa trên thế giới, thì chúng tôi có sự viện trợ của các nước bình dân chủ nghĩa trên toàn thế giới, Thắng lợi cuối cùng thuộc về Đảng chúng tôi”. (Phan Bội Châu, Phan Bội Châu toàn tập, Tập 3, NXB Thuận Hóá, Huế, 1990, tr.602) a) Phan Bội Châu chủ trương tìm kiếm sự viện trợ của các nước cốt để chống thực dân Pháp. b) Các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đầu thế kỉ XX đều nhằm hướng tới thành lập một mặt trận chống Pháp trên toàn Đông Dương. c) Theo Phan Bội Châu, phong trào giải phóng dân tộc Việt Nam cần có viện trợ từ bên ngoài. d) Những hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đã bước đầu gắn kết phong trào yêu nước Việt Nam với thế giới.
Phan Bội Châu chủ trương tìm kiếm sự viện trợ của các nước cốt để chống thực dân Pháp.
Các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đầu thế kỉ XX đều nhằm hướng tới thành lập một mặt trận chống Pháp trên toàn Đông Dương.
Theo Phan Bội Châu, phong trào giải phóng dân tộc Việt Nam cần có viện trợ từ bên ngoài.
Những hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đã bước đầu gắn kết phong trào yêu nước Việt Nam với thế giới.
Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Giữa năm 1921, tại Pháp, Nguyễn Ái Quốc cùng một số nhà cách mạng của An-giê-ri, Tuy-ni-đi, Ma-rốc, Ma-đa-ga-xca,... thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa... Với tư cách Trưởng Tiểu ban Đông Dương của Đảng Cộng sản Pháp, Nguyễn Ái Quốc cũng đã góp phần quan trọng vào việc tố cáo tội ác của chủ nghĩa thực dân Pháp ở các thuộc địa, đồng thời tiến hành tuyên truyền tư tưởng Mác - Lê-nin, xây dựng mối quan hệ gắn bó giữa những người cộng sản và nhân dân lao động Pháp với các nước thuộc địa và phụ thuộc". (Đinh Xuân Lâm (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam, Tập III, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2012, tr.322) a) Nguyễn Ái Quốc sáng lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức Á Đông năm 1921. b) Hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc có mục đích tố cáo tội ác của chủ nghĩa đế quốc. c) Hoạt động đối ngoại sôi nồi của Nguyễn Ái Quốc ở Pháp đã đưa Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành một bộ phận độc lập của Quốc tế Cộng sản. d) Hội Liên hiệp thuộc địa là cơ quan lãnh đạo cao nhất của toàn bộ phong trào.
Nguyễn Ái Quốc sáng lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức Á Đông năm 1921.
Hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc có mục đích tố cáo tội ác của chủ nghĩa đế quốc.
Hoạt động đối ngoại sôi nồi của Nguyễn Ái Quốc ở Pháp đã đưa Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành một bộ phận độc lập của Quốc tế Cộng sản.
Hội Liên hiệp thuộc địa là cơ quan lãnh đạo cao nhất của toàn bộ phong trào.
Mặt trận Việt Minh (ra đời năm 1941) khẳng định các dân tộc ở Việt Nam đều bình đẳng.
Các hoạt động đối ngoại của Mặt trận Việt Minh hướng đến mục tiêu giành độc lập dân tộc.
Mặt trận Việt Minh chủ trương thành lập mặt trận thống nhất của tất cả các dân tộc bị áp bức trên bản đảo Đông Dương.
Hoạt động đối ngoại của Mặt trận Việt Minh góp phần gắn cách mạng Việt Nam với phong trào dân chủ chống phát xít trên thế giới.
Trong các tháng 3 và 4-1945, tại Côn Minh, nhân danh Việt Minh, Hồ Chí Minh tiếp xúc với cơ quan cứu trợ không quân Mỹ (AGAS), Trung uý Sác-lơ Phen, Tướng Sê-nô và A. Pát-ti, thỏả thuận về phương thức hợp tác giữa Việt Minh và Mỹ,... Đầu tháng 5-1945, trước khi về nước, Hồ Chí Minh gửi cho A. Pát-ti một bức thư cùng hai tài liệu đề nghị chuyển cho phái đoàn Mỹ ở Hội nghị Liên hợp quốc, kêu gọi ủng hộ nền độc lập của Việt Nam.
Sau khi Cách mạng tháng Tám thành công (1945), nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đứng trước khó khăn nào sau đây?
Chưa được quốc gia nào công nhận độc lập.
Chỉ được Lào và Cam-pu-chia công nhận độc lập.
Chỉ được Liên Xô và Trung Quốc công nhận độc lập.
Các nước tư bản chủ nghĩa không công nhận độc lập.
Một trong những hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ngay sau Cách mạng tháng Tám là
Một trong những hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ngay sau Cách mạng tháng Tám là
gửi yêu cầu ngừng bắn đến nước Pháp.
gửi công hàm đến Liên hợp quốc.
yêu cầu nước Pháp trao trả độc lập.
thành lập Liên minh Việt - Miên - Lào.
Một trong những nội dung các công hàm của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tới một số quốc gia ngay sau Cách mạng tháng Tám là
yêu cầu phía Trung Hoa Dân quốc rút khỏi Việt Nam.
khẳng định tính hợp pháp của nhà nước Việt Nam.
yêu cầu thực dân Pháp và thực dân Anh trao trả độc lập.
khẳng định tinh thần đoàn kết của ba nước Đông Dương.
Trước ngày 6-3-1946, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện chính sách đối ngoại nào sau đây?
Hoà Pháp để đuổi Tưởng.
Hòa Trung Hoa Dân quốc để đánh Pháp.
Hòa hoãn với cả Pháp và Tưởng.
Hòa hoãn với Anh để đánh đuổi Nhật.
Tháng 9-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kí văn bản ngoại giao nào sau đây với Pháp?
Hiệp định Sơ bộ.
Hiệp ước Nhâm Tuất.
Tạm ước Việt - Pháp.
Hiệp định Giơ-ne-vơ.
Trong năm 1950, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đạt được thành tựu ngoại giao nào sau đây?
Thiết lập được quan hệ ngoại giao với Liên Xô và Trung Quốc.
Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Trung Hoa Dân quốc.
Thiết lập được quan hệ ngoại giao với tất cả các nước dân chủ.
Buộc Pháp phải công nhận Việt Nam là quốc gia độc lập và tự do.
Trong những năm 1947 - 1949, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có hoạt động nào sau đây để tranh thủ sự ủng hộ quốc tế?
Thành lập liên minh với Lào và Cam-pu-chia.
Mở cơ quan đại diện ở một số nước châu Á.
Thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.
Thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô.
Để tăng cường tinh thần đoàn kết chiến đấu giữa ba nước Đông Dương, trong thời kì 1945 - 1954, tổ chức nào sau đây được thành lập?
Mặt trận Nhân dân phản đế Đông Dương.
Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
Liên minh Việt - Miên - Lào.
Liên minh dân tộc dân chủ Đông Dương.
Ngay sau năm 1954, Việt Nam đã tiến hành hoạt động ngoại giao nào sau đây để thực hiện mục tiêu thống nhất đất nước?
Gửi công hàm đến Liên hợp quốc và các tổ chức quốc tế khác.
Nâng đấu tranh ngoại giao thành một mặt trận chống Mỹ.
Thành lập Liên minh chiến đấu của ba nước Đông Dương.
Gửi công hàm đến chính quyền Sài Gòn và các bên liên quan.
Thời kì 1954 - 1975, nhân dân ba nước Đông Dương có hoạt động nào sau đây để tăng cường tinh thần đoàn kết chống kẻ thủ chung?
Tổ chức Hội nghị cấp cao nhân dân ba nước Đông Dương.
Ki niệm thành lập Đảng Cộng sản Đông Dương hằng năm.
Đồng loạt gửi công hàm lên Liên hợp quốc đòi độc lập.
Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất Đông Dương.
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975), sự kiện chính trị nào sau đây đã biểu thị quyết tâm của ba nước Đông Dương trong đoàn kết chiến đấu chống kẻ thù chung?
Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam - Lào - Cam-pu-chia họp.
Thành lập Liên minh Việt - Miên - Lào.
Thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Dương
Phối hợp thành lập mặt trận dân tộc thống nhất chung.
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, cục diện "vừa đánh, vừa đàm" được mở ra từ thời điểm nào sau đây?
1965.
1968.
1973.
1975.
c diện "vừa đánh, vừa đàm" được mở ra từ thời điểm nào sau đây?
1965.
1968.
1973.
1975.
Theo bản Hiệp định Pa-ri được kí ngày 27-1-1973, Mỹ đã phải công nhận
các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
Việt Nam là quốc gia độc lập thuộc Liên hiệp Pháp.
quyền tham gia các tổ chức quốc tế của Việt Nam.
Việt Nam là quốc gia tự do và dân chủ.
Một trong những chính sách đối ngoại của Đảng và Chính phủ Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) là
củng cố, phát triển quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.
củng cố, phát triển quan hệ với các nước tư bản chủ nghĩa.
bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc và Ấn Độ.
hợp tác toàn diện với Nhật Bản, Hàn Quốc và Pháp.
Sau năm 1973, hoạt động ngoại giao của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã đạt được thành công nào sau đây?
Bước đầu thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước xã hội chủ nghĩa.
Thiết lập quan hệ ngoại giao với nhiều nước tư bản chủ nghĩa.
Tổ chức được Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương.
Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với các nước ASEAN.
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975), ngoại giao Việt Nam đã đạt được thành tựu nào sau đây?
Thành lập được liên minh chiến đấu với các nước Đông Nam Á.
Được Trung Quốc, Liên Xô công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.
Trở thành thành viên chính thức của tổ chức Liên hợp quốc.
Hình thành mặt trận nhân dân thế giới ủng hộ cuộc kháng chiến.
Ngay sau khi Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết (1954), nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa không gặp khó khăn nào sau đây trong các hoạt động ngoại giao?
Mỹ thực hiện âm mưu chia cắt Việt Nam lâu dài.
Chiến tranh lạnh ảnh hưởng đến quan hệ quốc tế.
Chỉ có Liên Xô và Trung Quốc là những nước công nhận độc lập.
Có sự hoà hoãn và
g ngoại giao?
Mỹ thực hiện âm mưu chia cắt Việt Nam lâu dài.
Chiến tranh lạnh ảnh hưởng đến quan hệ quốc tế.
Chỉ có Liên Xô và Trung Quốc là những nước công nhận độc lập.
Có sự hoà hoãn và thỏa hiệp giữa các nước lớn.
Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) với Pháp nhằm mục tiêu nào sau đây?
Kéo dài thời gian hòa bình để chuẩn bị kháng chiến.
Tăng cường hợp tác toàn diện với Pháp về kinh tế.
Hợp tác với Pháp để chống Trung Hoa Dân quốc.
Nâng cao vị thế trong Liên bang Đông Dương.
Các hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong cuộc kháng chiến chống Pháp những năm 1945 - 1946 không hướng đến mục tiêu nào sau đây?
Bảo vệ vững chắc chính quyền cách mạng.
Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế với cuộc kháng chiến.
Tránh đối đầu cùng lúc với nhiều kẻ thù.
Trở thành một thành viên của tổ chức ASEAN.
Nội dung nào phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của Hiệp định Pa-ri năm 1973 về Việt Nam?
Kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam.
Mở ra cục diện 'vừa đánh, vừa đàm' trong cuộc kháng chiến.
Mở ra bước ngoặt mới cho cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
Khẳng định sự thất bại hoàn toàn của Mỹ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Bối cảnh kí kết Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (1954), Hiệp định Pa-ri về kết thúc chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam (1973) có điểm tương đồng nào sau đây?
Có sự hòa hoãn giữa các nước lớn.
Xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.
Liên Xô và Trung Quốc đang có bất đồng.
Ngoại giao đã trở thành một mặt trận.
Nhiệm vụ căn bản, quan trọng nhất của ngoại giao Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) là
tăng cường thu hút viện trợ và đầu tư nước ngoài.
phục vụ sự nghiệp đấu tranh.
Nhiệm vụ căn bản, quan trọng nhất của ngoại giao Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) là
tăng cường thu hút viện trợ và đầu tư nước ngoài.
phục vụ sự nghiệp đấu tranh thống nhất đất nước.
đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại.
nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế
Nội dung nào sau đây không phải là hạn chế trong điều khoản của Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương?
Thời gian để quân đội nước ngoài rút khỏi Việt Nam quá dài.
Vấn đề thống nhất của Việt Nam chưa thể thực hiện được ngay.
Đất nước đang tạm thời bị chia cắt thành hai miền Bắc - Nam
Quyền dân tộc cơ bản mới được công nhận ở phía Bắc vĩ tuyến 17.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng của đấu tranh ngoại giao trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và đế quốc Mỹ (1954 - 197) ở Việt Nam?
Đấu tranh ngoại giao luôn đi trước mở đường cho đấu tranh quân sự.
Mặt trận ngoại giao được hình thành ngay từ đầu cuộc kháng chiến.
Đấu tranh ngoại giao có mối quan hệ chặt chẽ với đấu tranh chính trị.
Hoạt động ngoại giao chịu sự chi phối hoàn toàn của hoạt động quân sự.
Một trong những nhiệm vụ của ngoại giao Việt Nam sau năm 1945 là khẳng định Việt Nam là một quốc gia tự do, thuộc khối Liên hiệp Pháp.
Đúng
Sai
Cụm từ "nhân dân Việt Nam đoàn kết với nhân dân các nước" trong đoạn tư liệu (ý số 3) được hiểu là nhân dân các nước xã hội chủ nghĩa.
Đúng
Sai
Ngoại giao là một phương thức để thể hiện quyết tâm bảo vệ độc lập dân tộc Việt Nam.
Đúng
Sai
Cụm từ "ba điều khẳng định" trong đoạn tư liệu là chỉ những chính sách nhất thời, ngắn hạn của Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
Đúng
Sai
Ngày 11-3-1951, các đại diện Mặt trận Khơ-me It-sa-rắc, Mặt trận Lào It-xa-la và Mặt trận Liên Việt của Việt Nam đã họp hội nghị thành lập Mặt trận Đoàn kết Liên minh Việt - Miên - Lào. Hội nghị xác định: 1. Ba dân tộc Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia đều có kẻ thù chung là thực dân Pháp và can thiệp Mỹ. Cuộc kháng chiến của ba dân tộc là một bộ phận khăng khít của phong trào hòa bình dân chủ thế giới. Nhiệm vụ của cách mạng tại ba nước hoàn toàn độc lập, xây dựng ba quốc gia mới, làm cho nhân dân ba nước được tự do, sung sướng và tiến bộ.
Thành lập liên minh nhân dân Việt Nam, Lào và Cam-pu-chia dựa trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, tương trợ và tôn trọng chủ quyền của nhau, định ra một chương trình hành động chung của liên minh ba nước.
Thành lập Uỷ ban liên minh gồm các ông: Phạm Văn Đồng, Hoàng Quốc Việt, Sơn Ngọc Minh, Tu-xa-mut, Xu-pha-nu-vông, Nu-hắc.
Công bố một tuyên ngôn nói rõ ý nghĩa và mục đích thành lập Liên minh nhân dân ba nước.
Liên minh Việt - Miên - Lào được thành lập vào năm đầu tiên của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
Một trong những cơ sở để thiết lập liên minh chiến đấu giữa ba dân tộc trên bán đảo Đông Dương là các nước có chung kẻ thù.
Hội nghị liên minh nhân dân ba nước Đông Dương góp phần làm thất bại âm mưu thủ đoạn "chia để trị" của thực dân Pháp và can thiệp Mỹ.
Sự ra đời của Liên minh Việt - Miên - Lào chứng tỏ lần đầu tiên trong lịch sử nhân dân ba nước Đông Dương đã đoàn kết trong chiến đấu.
Một trong những nhiệm vụ của ngoại giao Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là tăng cường sức mạnh.
Một trong những nhiệm vụ của ngoại giao Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là tăng cường sức mạnh của hậu phương.
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, đấu tranh ngoại giao giữ vai trò là một mặt trận, kết hợp với mặt trận quân sự giành thắng lợi từng bước.
Sự tích cực, chủ động của hoạt động ngoại giao đã góp phần vào hình thành mặt trận nhân dân thế giới ủng hộ dân tộc Việt Nam chống Mỹ.
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, đấu tranh ngoại giao đảm nhiệm ba nhiệm vụ và hoàn toàn phản ánh cuộc đấu tranh trên chiến trường.
Việt Nam là dân tộc yêu chuộng hòa bình, dân chủ nhưng không bao giờ nhân nhượng đối phương trong quá trình đàm phán.
Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh, cách đúng đắn nhất để giải quyết vấn đề Việt Nam là Mỹ phải chấm dứt chiến tranh xâm lược và rút quân ra khỏi miền Nam Việt Nam.
Một trong những mục tiêu của đối ngoại Việt Nam thời kì chống Mỹ, cứu nước là buộc các nước tôn trọng các quyền dân tộc cơ.
Giai đoạn 1975 - 1985, Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại nào sau đây?
Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mỹ.
Hợp tác toàn diện với các nước xã hội chủ nghĩa.
Hợp tác toàn diện với các nước tư bản chủ nghĩa.
Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.
Một trong những chính sách đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1975 - 1985 là
cải thiện quan hệ với các nước Đông Nam Á.
tăng cường quan hệ toàn diện với Trung Quốc.
đàm phán kết thúc chiến tranh với đế quốc Mỹ.
nâng quan hệ với Nga lên tầm đối tác chiến lược.
Một trong những hoạt động có ý nghĩa quốc tế của Việt Nam từ năm 1975 đến năm 1985 là
tăng cường quan hệ toàn diện với Trung Quốc.
tăng cường quan hệ toàn diện với tất cả các nước tư bản.
giúp nhân dân Cam-pu-chia lật đổ chế độ Khơ-me Đỏ.
giúp Lào hoàn thành mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Trong khoảng 10 năm đầu sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975, Việt Nam coi trọng phát triển quan hệ ngoại giao toàn diện với quốc gia nào sau đây?
Anh.
Liên Xô.
Mỹ.
Pháp.
Trong việc tiến hành Đổi mới đất nước (từ năm 1986), hoạt động đổi ngoại của Việt Nam tập trung thực hiện mục tiêu nào sau đây?
Phá thế bị bao vây, cấm vận.
Tham gia tất cả tổ chức quốc tế.
Trở thành thành viên của Liên hợp quốc.
Tham gia phong trào Không liên kết.
Năm 1995, Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức nào sau đây?
Liên minh chính trị - quân sự Vác-sa-va.
Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
Năm 1991, Việt Nam bình thường hóa quan hệ với quốc gia nào sau đây?
Mỹ.
Trung Quốc.
Nhật Bản
Thái Lan.
Một trong những thành công của Việt Nam trong việc phá thể bao vây, cấm vận (1995) là
bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc.
bình thường hóa quan hệ với Mỹ.
gia nhập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
được kết nạp vào Liên hợp quốc.
Trong quá trình Đổi mới đất nước (từ năm 1986), Việt Nam tiến hành hoạt động ngoại giao để thực hiện mục tiêu nào sau đây?
Đấu tranh thống nhất đất nước.
Trở thành thành viên của Liên hợp quốc.
Buộc Mỹ công nhận quyền dân tộc cơ bản.
Nâng cao vị thế của quốc gia dân tộc.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những chính sách đối ngoại của Việt Nam thời kì Đối mới?
Củng cố quan hệ toàn diện với các đối tác truyền thống.
Coi quan hệ với Liên Xô là "hòn đá tảng" trong đối ngoại.
Chỉ tập trung phát triển quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.
Đưa Việt Nam trở thành quốc gia giàu mạnh nhất Đông Nam Á
Một trong những thành tựu của ngoại giao Việt Nam thời kì Đổi mới là
trở thành thành viên của Liên hợp quốc.
thành lập Liên minh Việt - Miên - Lào.
tham gia Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
bắt đầu tham gia phong trào Không liên kết.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh quốc tế khi Việt Nam đẩy mạnh các hoạt động đối ngoại trong thời kì Đổi mới?
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ
Xu thế hòa hoãn Đông - Tây xuất hiện.
Phong trào Không liên kết được khởi xướng
Quan hệ Liên Xô - Trung Quốc căng thẳng.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những chính sách đối ngoại của Việt Nam khi đất nước tiến hành Đổi mới (từ năm 1986)?
Muốn là bạn với tất cả các nước trong cộng đồng quốc tế.
Tập trung phát triển quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.
Tập trung phát triển quan hệ toàn diện với Liên Xô.
Trở thành thành viên của tất cả các tổ chức quốc tế.
Một trong những chính sách đối ngoại của Đảng và Chính phủ Việt Nam thời kì Đổi mới là
phát triển quan hệ với các quốc gia ở khu vực Đông Nam Á.
chỉ củng cố, phát triển quan hệ với các nước tư bản chủ nghĩa.
coi Liên Xô là đối tác chiến lược toàn diện duy nhất.
phá thế bị bao vây, cô lập và gia nhập Liên hợp quốc.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh quốc tế khi Việt Nam đẩy mạnh các hoạt động đối ngoại thời kì Đổi mới?
Xu thế hòa hoãn Đông - Tây vừa xuất hiện.
Xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.
Quan hệ giữa ASEAN và ba nước Đông Dương căng thẳng.
Quan hệ giữa các nước lớn căng thẳng và xung đột leo thang.
Sau năm 1986, Việt Nam có đóng góp nào sau đây đối với cộng đồng quốc tế?
Gửi quân đội trực tiếp tham chiến chống Mỹ ở châu Phi.
Tham gia hỗ trợ nhân đạo, giúp đỡ các quốc gia khó khăn.
Đảm nhiệm vị trí thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.
Viện trợ vũ khí cho phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.
Yếu tố quốc tế nào sau đây không tác động đến việc điều chỉnh chính sách đối ngoại của Việt Nam khi tiến hành Đổi mới (từ năm 1986)?
Cách mạng khoa học - công nghệ phát triển nhanh.
Liên Xô và Mỹ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
Cục diện vừa cạnh tranh vừa hòa hoãn giữa các nước lớn.
Cuộc chạy đua vũ trang căng thẳng giữa hai cực, hai phe.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng cơ sở thực tiễn Việt Nam coi trọng quan hệ với Liên Xô như "hòn đá tảng" và "là nguyên tắc" trong hoạt động đối ngoại những năm 1975 - 1985?
Tranh thủ sự ủng hộ của Liên Xô trong bối cảnh đang bị bao vây, cô lập.
Liên Xô coi Việt Nam là đối tác chiên lược toàn diện duy nhất ở châu Á.
Liên Xô là nước xã hội chủ nghĩa duy nhất tồn tại trong giai đoạn này.
Quan hệ đối đầu và chạy đua vũ trang căng thẳng giữa Liên Xô và Mỹ.
Quan hệ giữa Việt Nam và quốc tế được cải thiện sau khi vấn đề nào sau đây được giải quyết?
Vấn đề Cam-pu-chia.
Vấn đề chuyển quân, tập kết.
Vấn đề chính quyền.
Vấn đề thống nhất đất nước.
Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu nổi bật trong hoạt động đối ngoại của Việt Nam thời kì Đổi mới?
Phá vỡ tình trạng đất nước bị bao vây và cấm vận.
Thiết lập quan hệ đối ngoại với các đối tác mới.
Bình thường hóa quan hệ với Mỹ và Trung Quốc.
Gia nhập và thúc đẩy hợp tác với Liên hợp quốc.
Các hoạt động đối ngoại của Việt Nam thời kì Đổi mới không có tác động nào sau đây?
Bước đầu thiết lập quan hệ với cách mạng thế giới.
Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
Bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh.
a Việt Nam thời kì Đồi mới không có tác động nào sau đây?
Bước đầu thiết lập quan hệ với cách mạng thế giới.
Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
Bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ của Tổ quốc.
Thúc đẩy sự phát triển của kinh tế, văn hóa và xã hội.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên tắc nhất quán, xuyên suốt trong đường lối đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòà từ năm 1945 đến nay?
Hoạt động đối ngoại phải phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước
Đối ngoại vì độc lập dân tộc, duy trì hòa bình và ổn định trong khu vực và thế giới.
Đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương và đa dạng hoa quan hệ ngoại giao.
Ưu tiên xây dựng quan hệ hợp tác với các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.
Nội dung nào sau đây là một trong những căn cứ để Đảng Cộng sản Việt Nam điều chỉnh đường lối đối ngoại sau năm 1986?
Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu bị sụp đổ.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á vừa thành lập.
Đất nước đang bị lực lượng Khơ-me Đỏ chống phá.
Việt Nam đang gặp bất lợi trong quan hệ quốc tế.
So với các thời kì trước đó, hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ khi Đổi mới đạt được thành tựu mới nào sau đây?
Trở thành thành viên của phong trào Không liên kết.
Là thành viên chính thức của tổ chức Liên hợp quốc.
Chủ động hội nhập mạnh mẽ với khu vực và thế giới.
Thiết lập được quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.
