NEW
Font size
WorksheetsQuiz về sinh sản của cá
Total questions: 42
Worksheet time: 21mins
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về tuổi thành thục sinh dục của cá?
Tuổi thành thục sinh dục là tuổi nhỏ nhất trong đời (lần đầu tiên) cá có sản phẩm sinh dục thành thục (trứng và tinh trùng có khả năng thụ tinh).
Các loài khác nhau có tuổi thành thục sinh dục khác nhau.
Trong cùng một loài, tuổi thành thục sinh dục của con đực luôn khác tuổi thành thục sinh dục của con cái.
Cá được nuôi dưỡng tốt, nuôi trong vùng nước ấm có thể thành thục sớm hơn.
Đa số các loài cá ở miền Bắc nước ta sinh sản theo mùa, thường bắt đầu từ
cuối tháng 9 đầu tháng 10.
cuối tháng 3 đầu tháng 4.
cuối tháng 5 đầu tháng 6.
cuối tháng 7 đầu tháng 8.
Ở miền Nam, các loài cá thường bắt đầu mùa sinh sản từ khoảng thời gian nào sau đây?
Vào đầu mùa mưa (tháng 5).
Vào đầu mùa hè (tháng 3, 4).
Vào đầu mùa thu (tháng 9).
Vào đầu mùa khô (tháng 11).
Phương thức sinh sản của hầu hết các loài cá là
cá đẻ con, thụ tinh ngoài.
cá đẻ trứng, thụ tinh trong.
cá đẻ trứng, thụ tinh ngoài.
cá đẻ con, thụ tinh trong.
Hiện tượng trứng cá sau khi giải phóng sẽ dính vào các giá thể trong môi trường nước là đặc điểm loài cá nào sau đây?
Cá rô phi.
Cá chép.
Cá trôi.
Cá tầm.
Cá trôi và cá trắm cái sau khi đẻ trứng trong nước thì trứng sẽ tồn tại ở trạng thái nào?
Trứng sẽ dính vào các giá thể trong môi trường nước.
Trứng chìm xuống tổ ở đáy ao.
Trứng lơ lửng ở trong nước.
Trứng trôi nổi hoàn toàn trên mặt nước.
Tập tính di cư để sinh sản thường bắt gặp ở các loài cá nào sau đây
Cá chép, cá tra.
Cá trôi, cá tra.
Cá tra, cá song.
Cá song, cá rô phi.
Tuổi thành thục sinh dục của tôm được xác định dựa vào đặc điểm nào sau đây?
Màu sắc của cơ thể tôm.
Sức sinh sản của tôm.
Kích thước của tôm.
Khối lượng cơ thể của tôm.
Ở tôm sú khi thành thục sinh dục lần đầu, con cái có khối lượng khoảng
100 g/con.
40 g/con.
50 g/con.
70 g/con.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về mùa sinh sản của tôm sú trong tự nhiên?
Mùa vụ sinh sản của tôm sú vào tháng 3 đến tháng 10 hằng năm.
Mùa vụ sinh sản của tôm sú vào tháng 1 đến tháng 10 hằng năm.
Mùa vụ sinh sản của tôm sú vào tháng 1 đến tháng 4 hằng năm.
Mùa vụ sinh sản của tôm sú vào tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau.
Đặc điểm nào đúng khi nói về sinh sản của tôm?
Tôm phân tính.
Khi mới nở là lưỡng tính, lớn lên là phân tính.
Tôm lưỡng tính.
Khi mới nở là con cái, lớn lên là con đực.
Tại sao trong quá trình lớn lên, ấu trùng tôm phải lột xác nhiều lần?
Vì lớp vỏ mất dần canxi, không còn khả năng bảo vệ.
Vì chất kitin được tôm tiết ra phía ngoài liên tục.
Vì lớp vỏ cứng rắn cản trở sự lớn lên của tôm.
Vì sắc tố vỏ ở tôm bị phai, nếu không lột xác thì tôm sẽ mất khả năng nguỵ trang.
Thức ăn thủy sản gồm những nhóm nào sau đây?
Thức ăn nhân tạo, thức ăn bổ sung, thức ăn tươi sống và nguyên liệu.
Thức ăn hỗn hợp, chất bổ sung, thức ăn công nghiệp và nguyên liệu.
Thức ăn hỗn hợp, chất bổ sung, thức ăn tươi sống và nguyên liệu.
Thức ăn nhân tạo, thức ăn bổ sung, thức ăn tươi sống và nguyên liệu.
Thành phần dinh dưỡng của hầu hết các nhóm thức ăn thủy sản là
nước, protein, lipid, carbohydrate, vitamin và khoáng chất.
nước, protein, lipid, khoáng vi lượng.
nước, lipid, khoáng đa lượng.
nước, carbohydrate, lipid, vitamin.
Thức ăn thủy sản đều có 2 thành phần chung cơ chất là
nước và chất hữu cơ.
chất hữu cơ và khoáng.
nước và khoáng vi lượng.
nước và chất khô.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của các nhóm thức ăn thuỷ sản?
Mỗi nhóm thức ăn có vai trò khác nhau đối với động vật thuỷ sản.
Mỗi loài thuỷ sản thường chỉ ăn được một số loại thức ăn phù hợp với đặc điểm sinh lí, sinh hoá của chúng.
Căn cứ vào vai trò của các nhóm thức ăn để xây dựng khẩu phần ăn phù hợp cho cho từng loài, từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển của thuỷ sản.
Mỗi giai đoạn sinh trưởng và phát triển của thuỷ sản đều sử dụng các nhóm thức ăn giống nhau.
Thức ăn hỗn hợp được sản xuất bằng quy trình công nghệ cao có thành phần dinh dưỡng cân đối được gọi là
thức ăn công nghiệp.
thức ăn tự nhiên.
thức ăn giàu protein.
thức ăn tươi sống.
Nhóm thức ăn nào sau đây có vai trò gia tăng giá trị dinh dưỡng trong khẩu phần ăn thuỷ sản, giúp động vật thuỷ sản tiêu hoá, hấp thu chất dinh dưỡng tốt hơn?
Thức ăn hỗn hợp.
Chất bổ sung.
Thức ăn tươi sống.
Nguyên liệu.
Phát biểu nào sau đây đúng về nhóm thức ăn hỗn hợp
Có chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng như protein, lipid, carbohydrate, khoáng chất để phù hợp với từng loài, từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển của thuỷ sản.
Làm gia tăng giá trị dinh dưỡng trong khẩu phần ăn thuỷ sản, giúp động vật thuỷ sản tiêu hoá, hấp thu chất dinh dưỡng tốt hơn.
Giúp tăng khả năng kết dính, hấp phụ độc tố, kíc
Giun quế, sinh vật phù du, tảo xanh là thuộc nhóm thức ăn nào sau đây?
Thức ăn hỗn hợp.
Chất bổ sung.
Thức ăn tươi sống.
Nguyên liệu.
Thức ăn tươi sống bao gồm:
Giun quế, cỏ tươi, cá tạp.
Bột cá, bột thịt, bột máu.
Giun quế, bột cá, bột thịt.
Cỏ tươi, cá tạp, tảo, ngô, khoai.
Vai trò của nhóm thức ăn tươi sống đối với động vật thuỷ sản là
làm gia tăng giá trị dinh dưỡng trong khẩu phần ăn thuỷ sản, giúp động vật thuỷ sản tiêu hoá, hấp thu chất dinh dưỡng tốt hơn.
là nguồn cung cấp dinh dưỡng có hàm lượng protein cao cho động vật thuỷ sản.
là nhóm cung cấp nguồn năng lượng chủ yếu cho động vật thuỷ sản.
chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng như protein, lipid, carbohydrate, khoáng chất để phù hợp với từng loài thuỷ sản.
Một số nguyên liệu cung cấp protein cho sản xuất thức ăn thuỷ sản là
bột cá, bột đầu tôm, bột thịt.
bột cá, cỏ, Artemia.
ngũ cốc, dầu đậu tương.
cá tạp, sinh vật phù du, tảo.
Hình thức thu hoạch ngao mà chỉ thu những con có kích thước lớn đạt tiêu chuẩn, các con nhỏ để nuôi tiếp được gọi là phương pháp
thu toàn bộ.
thu tia.
thu bản phần.
thu ngắt quãng.
Hình thức thu hoạch ngao nên áp thước tiêu chuẩn, tiến hành thu toàn phương pháp dụng khi hầu hết số ngao trên bãi đạt kích bộ số ngao ở bãi khi nước triều rút gọi là
thu tia.
thu toàn bộ.
thu bán phần.
thu ngắt quãng.
Trong kĩ thuật nuôi ngao Bến Tre ngoài bãi triều, người nuôi nên thu hoạch ngao vào thời điểm nào sau đây?
Khi bãi nuôi ngập nước khoảng 10 cm.
Khi nước triều lên.
Vào sáng sớm.
Khi nước triều rút.
Phát biểu nào sau đây không phải là ưu điểm hệ thống nuôi Biofloc trong nuôi trồng thuỷ sản?
Ngăn chặn sự xâm nhập của mầm bệnh từ nguồn nước vào hệ thống.
Chi phí đầu tư ban đầu lớn.
Nâng cao hiệu quả sử dụng nước, cải thiện hệ số chuyển đổi thức ăn.
Nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế.
Phát biểu nào sau đây nói về ưu điểm hệ thống nuôi Biofloc trong nuôi trồng thuỷ sản?
Chi phí đầu tư ban đầu lớn; hệ thống sục khí cần hoạt động liên tục nên cần phải có nguồn điện ổn định.
Chi phí năng lượng cao.
Người nuôi phải trình độ cao.
Nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế.
Công nghệ Biofloc thường được áp dụng đối với những loài thuỷ sản nào sau đây?
Tôm, cá rô phi, cá chép.
Ngao, cá trắm cỏ, cá chép.
Ốc hương, ngao, cá rô phi.
Tôm, ngao, cá chép.
Lí do nào không đúng để giải thích việc cần phải bảo quản, chế biến sản phẩm thuỷ sản?
Bảo quản giúp hạn chế hao hụt về số lượng và chất lượng sản phẩm.
Giúp rút ngắn thời gian sử dụng sản phẩm.
Tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển, tiêu thụ và xuất khẩu.
Giúp giảm khối lượng và thể tích sản phẩm, tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển.
Ý nào không đúng khi nói về những phương pháp bảo quản sản phẩm thuỷ sản phổ biến?
Bảo quản lạnh.
Làm khô thuỷ sản.
Philê thuỷ sản.
Ướp muối thuỷ sản.
Nhược điểm của phương pháp bảo quản lạnh thuỷ sản là
không bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm.
thực phẩm dễ bị hư hại do vi sinh vật phân huỷ.
tốn kém do chi phí đầu tư kho lạnh.
thời gian bảo quản ngắn
Bệnh thủy sản là
Trạng thái chậm lớn của các loài thủy sản khi có nguyên nhân tác động.
Trạng thái bỏ ăn của các loài thủy sản khi có nguyên nhân tác động.
Trạng thái không bình thường của các loài thủy sản khi có nguyên nhân tác động.
Trạng thái tổn thương cơ thể của các loài thủy sản khi có nguyên nhân tác động.
Thủy sản bị bệnh có thể có biểu hiện nào sao đây?
Bơi tách đàn, giảm ăn hoặc bỏ ăn.
Nhanh lớn, xuất hiện các tổn thương trên cơ thể.
Chậm lớn, ăn nhiều.
Ăn nhiều, hay nổi đầu vào buổi sáng.
Phòng bệnh cho thủy sản có vai trò nào sau đây?
Tiêu diệt các tác nhân gây bệnh trên động vật thủy sản.
Nâng cao khả năng sinh sản của một số loài thủy sản.
Bảo vệ các loài thủy sản trước các tác nhân gây bệnh.
Nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn của các loài thủy sản.
Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của phòng, trị bệnh thủy sản?
Giảm tác hại của bệnh đối với động vật thủy sản.
Nâng cao sức đề kháng cho động vật thủy sản.
Tạo điều kiện thuận lợi cho các loài thủy sản sinh trưởng và phát triển tốt.
Tạo giống mới có khả năng kháng một số loại bệnh thường gặp.
Vai trò của phòng, trị bệnh thủy sản đối với sức khỏe con người?
Giúp tăng tỉ lệ sống của thủy sản, mang lại hiệu quả kinh tế cho người nuôi.
Giúp hạn chế lây truyền một số bệnh từ thủy sản sang người.
Hạn chế tồn dư hóa chất trong môi trường nước.
Giảm thiểu sự tiếp xúc của hóa chất độc hại đối với người nuôi.
Bệnh nào sau đây có thể lây truyền từ thủy sản sang người?
Bệnh đốm trắng trên tôm.
Bệnh gan thận mủ ở cá tra.
Bệnh lồi mắt ở cá rô phi.
Bệnh sán lá gan.
Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của phòng, trị bệnh thủy sản?
Nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn.
Nâng cao hiệu quả nuôi trồng.
Góp phần phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững.
Giảm thiểu thiệt hại cho người nuôi.
Bệnh lồi mắt ở cá rô phi là do tác nhân nào sau đây gây ra?
Liên cầu khuẩn Streptococcus Agalactiae.
Vi khuẩn Micopacterium.
Vi khuẩn Vibrio.
Vi khuẩn Edwardsiella Ictaluri.
Có phát biểu về triệu chứng của cá rô phi bị bệnh lồi mắt như sau: (1) Thân cá có màu đen. (2) Bơi tách đàn. (3) Giảm ăn đến bỏ ăn. (4) Xuất huyết trên da. (5) Bệnh nặng gây xuất huyết mắt, lồi mắt. (6) Bơi xoay tròn hoặc bơi không có định hướng. Số phát biểu đúng là:
6.
4.
3.
5.
Một trong những biện pháp phòng bệnh lồi mắt cá rô phi hiệu quả là :
Sử dụng thuốc kháng sinh thích hợp trộn vào thức ăn cho cá.
Tiêm vaccine định kì cho cá.
Tăng cường bổ sung chế phẩm vi sinh, vitamin để tăng sức đề kháng cho cá.
Tăng lượng thức ăn cho cá vào ngày nắng nóng.
