wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về chiến tranh xâm lược (bài 4)

Total questions: 80

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta, khó khăn cơ bản của địch là:

a)

Phải đương đầu với một dân tộc có truyền thống kiên cường bất khuất chống giặc ngoại xâm.

b)

Tiến hành một cuộc chiến tranh phi nghĩa sẽ bị thế giới lên án

c)

Phải tác chiến trong điều kiện địa hình, thời tiết phức tạp.

d)

Tất cả đều đúng.

2.

Điểm mạnh cơ bản của địch khi tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta là:

a)

Vũ khí trang bị hiện đại.

b)

Tiềm lực kinh tế, quân sự, khoa học công nghệ rất lớn

c)

Quân số đông.

d)

Có sự cấu kết với bọn phản động trong nước.

3.

Một trong những tính chất của chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc:

a)

Là cuộc chiến tranh toàn dân, lấy lực lượng vũ trang làm nòng cốt.

b)

Là cuộc chiến tranh toàn dân, toàn diện, lấy lực lượng vũ trang làm nòng cốt.

c)

Là cuộc chiến tranh toàn diện lấy quân sự là quyết định.

d)

Là cuộc chiến tranh cách mạng chống các thế lực phản cách mạng.

4.

Một trong những tính chất của chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc:

a)

Là cuộc chiến tranh tự vệ, chính nghĩa.

b)

Là cuộc chiến tranh cách mạng, bảo vệ độc lập dân tộc.

c)

Là cuộc chiến tranh tự vệ, chính nghĩa, cách mạng.

d)

Là cuộc chiến tranh chính nghĩa, bảo vệ chế độ chủ nghĩa xã hội.

5.

Tính hiện đại trong chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc ở Việt Nam được thể hiện ở chỗ:

a)

Sử dụng vũ khí trang bị hiện đại để tiến hành chiến tranh.

b)

Sử dụng vũ khí trang bị hiện đại để đánh bại kẻ thù có vũ khí hiện đại hơn.

c)

Hiện đại về vũ khí, trang bị, tri thức và nghệ thuật quân sự.

d)

Kết hợp sử dụng vũ khí tương đối hiện đại với hiện đại để tiến hành chiến tranh.

6.

Câu 6: Quan điểm thực hiện toàn dân đánh giặc trong chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc có ý nghĩa:

a)

Là điều kiện để mỗi người dân được tham gia đánh giặc, giữ nước.

b)

Là điều kiện để phát huy cao nhất yếu tố con người trong chiến tranh.

c)

Là điều kiện để phát huy cao nhất sức mạnh tổng hợp trong cuộc chiến tranh.

d)

Là điều kiện để thực hiện đánh giặc rộng khắp.

7.

Câu 7: Trong 4 mặt trận sau, mặt trận nào có ý nghĩa quyết định trong chiến tranh:

a)

Mặt trận kinh tế.

b)

Mặt trận quân sự.

c)

Mặt trận ngoại giao.

d)

Mặt trận chính trị.

8.

Câu 8: Theo quan điểm của Đảng ta, yếu tố quyết định thắng lợi trên chiến trường là:

a)

Vũ khí trang bị kỹ thuật hiện đại.

b)

Vũ khí hiện đại, nghệ thuật tác chiến cao.

c)

Con người là quyết định.

d)

Vũ khí hiện đại và người chỉ huy giỏi.

9.

Câu 9: Một trong những quan điểm của Đảng ta về chuẩn bị cho chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc:

a)

Chuẩn bị mọi mặt trên cả nước để đánh lâu dài.

b)

Chuẩn bị đầy đủ tiềm lực kinh tế, quân sự để đánh lâu dài.

c)

Chuẩn bị mọi mặt trên cả nước, cũng như từng khu vực để đủ sức đánh lâu dài.

d)

Chuẩn bị trên tất cả khu vực phòng thủ để đủ sức đánh lâu dài.

10.

Câu 10: Phải kết hợp kháng chiến với xây dựng, vừa chiến đấu vừa sản xuất vì một trong những lý do sau:

a)

Cuộc chiến tranh rất ác liệt, kẻ thù sử dụng vũ khí công nghệ cao.

b)

Cuộc chiến tranh rất ác liệt, tổn thất về người và vật chất rất lớn.

c)

Cuộc chiến tranh sẽ mở rộng, không phân biệt tiền tuyến, hậu phương.

d)

Cuộc chiến tranh kẻ thù sử dụng một lượng bom đạn rất lớn để tàn phá.

11.

Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc phải kết hợp chặt chẽ giữa:

a)

Chống quân xâm lược với chống bọn khủng bố.

b)

Chống địch tấn công từ bên ngoài với bạo loạn lật đổ từ bên trong.

c)

Chống bạo loạn với trấn áp bọn phản động.

d)

Chống bạo loạn lật đổ với các hoạt động phá hoại khác.

12.

Phải kết hợp đấu tranh quân sự với bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội vì:

a)

Lực lượng phản động tiến hành phá hoại, lật đổ chính quyền.

b)

Lực lượng phản động lợi dụng chiến tranh kết hợp với phản động nước ngoài chống phá.

c)

Lực lượng phản động trong nước cấu kết với quân xâm lược để chống phá.

d)

Lực lượng phản động trong nước lợi dụng cơ hội chiến tranh để làm rối loan trật tự trị an.

13.

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại nhằm:

a)

Tranh thủ sự giúp đỡ của nhân dân thế giới.

b)

Tạo nên sức mạnh tổng hợp bao gồm cả nội lực và ngoại lực.

c)

Nêu cao tinh thần đoàn kết quốc tế.

d)

Tranh thủ sự ủng hộ mọi mặt của các nước XHCN.

14.

Một trong những nội dung chủ yếu của chiến tranh nhân dân là:

a)

Tổ chức thế trận toàn dân đánh giặc.

b)

Tổ chức thế trận đánh giặc của các lực lượng vũ trang nhân dân.

c)

Tổ chức thế trận chiến tranh nhân dân.

d)

Tổ chức thế trận phòng thủ của chiến tranh nhân dân.

15.

Thế trận chiến tranh nhân dân là:

a)

Sự tổ chức, bố trí lực lượng để tiến hành chiến tranh và hoạt động tác chiến.

b)

Sự tổ chức, bố trí, các lực lượng vũ trang nhân dân đánh giặc.

c)

Sự tổ chức, bố trí lực lượng phòng thủ đất nước.

d)

Sự tổ chức, bố trí các lực lượng chiến đấu trên chiến trường.

16.

Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc, thế trận của chiến tranh được:

a)

Bố trí rộng trên cả nước, tập trung ở khu vực chủ yếu.

b)

Bố trí rộng trên cả nước, nhưng phải có trọng tâm trọng điểm.

c)

Bố trí rộng trên cả nước, tập trung ở các vùng kinh tế trọng điểm.

d)

Bố trí rộng trên cả nước, tập trung ở các địa bàn trọng điểm.

17.

Lực lượng trong chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc gồm:

a)

Lực lượng vũ trang ba thứ quân.

b)

Lực lượng toàn dân, lấy lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt.

c)

Lực lượng vũ trang ba thứ quân kết hợp các lực lượng vũ trang khác.

d)

Là sự phối hợp giữa các lực lượng.

18.

Mục đích của chiến tranh nhân dân là để:

a)

Tiêu hao, tiêu diệt kẻ thù.

b)

Đánh bại kẻ thù xâm lược.

c)

Bảo vệ vững chắc tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

d)

Bảo vệ độc lập chủ quyền lãnh thổ.

19.

Trường hợp nào sau đây chỉ lực lượng vũ trang ba thứ quân?

a)

Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân tự vệ.

b)

Quân đội, công an, dân quân tự vệ.

c)

Quân thường trực, quân dự bị, lực lượng dân phòng.

d)

Bộ đội địa phương, dân quân tự vệ, thanh niên xung phong.

20.

Tiến hành chiến tranh nhân dân phải lấy lực lượng nào làm nòng cốt?

a)

Lực lượng quân đội.

b)

Lực lượng chủ lực.

c)

Lấy lực lượng vũ trang nhân dân.

d)

Dân quân tự vệ và bộ đội địa phương.

21.

Tiến hành chiến tranh toàn diện nhưng phải lấy mặt trận nào là chủ yếu, quyết định.

a)

Mặt trận kinh tế.

b)

Mặt trận chính trị.

c)

Mặt trận ngoại giao.

d)

Mặt trận quân sự.

22.

Trong chiến tranh nhân dân phải ra sức thu hẹp không gian, rút ngắn thời gian nhằm mục đích gì?

a)

Để địch co cụm và tiêu diệt được nhanh chóng.

b)

Để giảm bớt thiệt hại và có được hậu phương ổn định cung cấp cho chiến trường.

c)

Để bảo đảm cho nền kinh tế hoạt động.

d)

Để nhân dân không hoảng loạn.

23.

Trong chiến tranh ta càng đánh càng mạnh vì sao?

a)

Vì ta vừa kháng chiến vừa xây dựng.

b)

Vì ta vừa đánh giặc vừa lao động sản xuất.

c)

Vì ta biết tiết kiệm và bồi dưỡng lực lượng.

d)

Vì cả 3 lý do trên.

24.

Quan điểm kết hợp đấu tranh quân sự với bảo đảm an ninh chính trị, giữ gìn trật tự an toàn xã hội...có nghĩa là :

a)

Vừa đánh giặc ngoài vừa dẹp thù trong.

b)

Vừa đánh giặc vừa trấn áp tội phạm.

c)

Vừa đánh giặc vừa giữ gìn hòa bình, ổn định cho đất nước.

d)

Vừa bảo đảm an ninh vừa giữ gìn trật tự an toàn xã hội.

25.

“...Tranh thủ sự giúp đỡ quốc tế, sự đồng tình ủng hộ của nhân dân tiến bộ trên thế giới” thể hiện tinh thần quan điểm nào của Đảng trong chiến tranh nhân dân?

a)

Quan điểm phát huy sức mạnh thời đại.

b)

Quan điểm tự lực tự cường.

c)

Quan điểm ngoại giao của Đảng.

d)

Quan điểm đoàn kết Quốc tế.

26.

Chiến tranh nhân dân được thể hiện ở nước ta từ khi nào?

a)

Từ kháng chiến chống Pháp.

b)

Từ kháng chiến chống Mỹ.

c)

Từ thời phong kiến.

d)

Từ thời nguyên thủy.

27.

Những câu trích dưới đây, câu nào không thể hiện tinh thần chiến tranh nhân dân?

a)

Hễ là người Việt Nam thì phải cầm vũ khí đứng lên chống thực dân Pháp cứu tổ quốc.

b)

31 triệu dân tất cả hành quân, tất cả thành chiến sỹ...

c)

Nhằm thẳng quân thù mà bắn, máy bay mỹ không có gì đáng sợ.

d)

Giặc đến nhà đàn bà cũng đánh.

28.

Nhận định nào sau đây đúng?

a)

Chiến tranh hiện đại, sử dụng vũ khí công nghệ cao không thể tiến hành chiến tranh nhân dân.

b)

Chiến tranh hiện đại, sử dụng vũ khí công nghệ cao chiến tranh nhân dân vẫn được tiến hành và phát huy hiệu quả.

c)

Chiến tranh nhân dân chỉ phù hợp với vũ khí thông thường.

d)

Tương lai chiến tranh nhân dân không còn tác dụng nữa.

29.

Thế trận chiến tranh nhân dân là :

a)

Xây dựng các công trình phòng thủ trong nhân dân.

b)

Thế bố trí dân cư trong cả nước.

c)

Là sự tổ chức bố trí lực lượng, phương tiện để tiến hành chiến tranh.

d)

Là việc sắp xếp phân chia, bố trí vũ khí thiết bị.

30.

Nhận định nào sau đây đúng?

a)

Chiến tranh nhân dân mâu thuẫn với lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít đánh nhiều.

b)

Chiến tranh nhân dân chính là tạo cơ sở cho lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít đánh nhiều.

c)

Chiến tranh nhân dân là nghệ thuật hao tổn lực lượng.

d)

Lực lượng vũ trang tinh nhuệ không cần phải chiến tranh nhân dân.

31.

Một trong những mục đích của chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc Việt Nam XHCN là:

a)

Bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc.

b)

Bảo vệ hậu phương vững chắc.

c)

Bảo đảm “thế trận lòng dân”.

d)

Bảo đảm cho tiền tuyến càng đánh, càng mạnh.

32.

Điểm mạnh cơ bản của địch khi tiến hành chiến tranh xâm lược Việt Nam là:

a)

Sử dụng biện pháp phi vũ trang để lừa bịp đư luận.

b)

Tiến công VN theo học thuyết tác chiến “Không - Bộ - Biển”.

c)

Thực hiện “đánh nhanh, giải quyết nhanh”.

d)

Có thể cấu kết được với lực lượng phản động nội địa.

33.

Một trong những tính chất của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là:

a)

Là cuộc chiến tranh toàn dân, lấy lực lượng vũ trang làm nòng cốt.

b)

Là cuộc chiến tranh toàn dân, toàn diện, lấy lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt.

c)

Là cuộc chiến tranh toàn diện lấy quân sự là quyết định.

d)

Là cuộc chiến tranh cách mạng chống các thế lực phản cách mạng.

34.

Mặt trận nào có ý nghĩa quyết định giành thắng lợi trong chiến tranh nhân dân Việt Nam?

a)

Mặt trận kinh tế.

b)

Mặt trận ngoại giao.

c)

Mặt trận quân sự.

d)

Mặt trận chính trị.

35.

Theo quan điểm của Đảng, yếu tố quyết định thắng lợi trên chiến trường là:

a)

Vũ khí trang bị kỹ thuật hiện đại.

b)

Vũ khí hiện đại, nghệ thuật tác chiến cao.

c)

Con người và vũ khí, con người là quyết định.

d)

Vũ khí hiện đại và người chỉ huy giỏi.

36.

Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc phải kết hợp chặt chẽ giữa:

a)

Chống quân xâm lược với chống bọn khủng bố.

b)

Chống quân địch tấn công từ bên ngoài và bạo loạn lật đổ từ bên trong.

c)

Chống bạo loạn và trấn áp bọn phản động.

d)

Chống bạo loạn lật đổ và các hoạt động phá hoại khác.

37.

Trong chiến tranh nhân dân kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại nhằm:

a)

Đoàn kết mở rộng quan hệ, tranh thủ sự ủng hộ của thế giới.

b)

Tăng cường đấu tranh với các lực lượng phản động.

c)

Nhận thức kịp thời về tình hình thế giới.

d)

Tranh thủ sự ủng hộ mọi mặt của các nước xã hội chủ nghĩa.

38.

Lực lượng trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc gồm:

a)

Lực lượng vũ trang ba thứ quân.

b)

Lực lượng toàn dân lấy lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt.

c)

Lực lượng vũ trang ba thứ quân kết hợp các lực lượng vũ trang khác.

d)

Là sự phối hợp giữa các lực lượng.

39.

Lực lượng vũ trang ba thứ quân gồm:

a)

Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân tự vệ.

b)

Quân đội, công an, dân quân tự vệ.

c)

Quân thường trực, quân dự bị, lực lượng dân phòng.

d)

Bộ đội địa phương, dân quân tự vệ, thanh niên xung phong.

40.

Tiến hành chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc phải lấy lực lượng nào làm nòng cốt?

a)

Lực lượng quân đội.

b)

Lực lượng bộ đội chủ lực.

c)

Lực lượng vũ trang nhân dân.

d)

Dân quân tự vệ và bộ đội địa phương.

41.

Tiến hành chiến tranh toàn diện phải kết hợp chặt chẽ giữa:

a)

Thế trận chiến tranh với lực lượng chiến tranh.

b)

Chống địch tấn công bằng biện pháp phi vũ trang với bạo loạn lật đổ từ bên trong.

c)

Đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao, kinh tế, văn hóa và tư tưởng.

d)

Chống bạo loạn lật đổ với các hoạt động phá hoại khác.

42.

Trong chiến tranh nhân dân tại sao phải kết hợp kháng chiến với xây dựng, vừa kháng chiến vừa xây dựng?

a)

Kẻ địch đẩy mạnh thủ đoạn kết hợp với lực lượng phản động nội địa.

b)

Kẻ địch sử dụng chiến tranh tâm lý.

c)

Nhằm xây dựng tốt nòng cốt của chiến tranh nhân dân Việt Nam.

d)

Do nhu cầu bảo đảm chiến tranh và ổn định đời sống nhân dân đòi hỏi cao và khẩn trương.

43.

Điền vào chỗ trống cụm từ còn thiếu trong đoạn văn sau: “Kết hợp sức mạnh dân tộc với ..... phát huy tinh thần tự lực tự cường, tranh thủ sự giúp đỡ quốc tế, sự đồng tình, ủng hộ của nhân dân tiến bộ trên thế giới”.

a)

xu thế toàn cầu hóa

b)

sức mạnh thời đại

c)

sức mạnh của dư luận quốc tế

d)

sức mạnh quốc tế

44.

Tổ chức thế trận chiến tranh nhân dân là:

a)

Sự tổ chức lực lượng để tiến hành chiến tranh và hoạt động tác chiến.

b)

Sự tổ chức lực lượng trong quá trình chuẩn bị chiến tranh.

c)

Sự bố trí lực lượng nòng cốt khi có chiến tranh xảy ra.

d)

Sự sắp xếp lực lượng ngay từ thời bình ở các khu vực có nguy cơ xảy ra chiến tranh.

45.

Một trong những biện pháp để tiến hành chiến tranh toàn diện, kết hợp chặt chẽ giữa các mặt trận là:

a)

Đảng phải có đường lối chiến lược đúng cho từng mặt trận đấu tranh.

b)

Tăng cường giáo dục quốc phòng và an ninh cho toàn dân.

c)

Xác định dùng đối tượng tác chiến của chiến tranh nhân dân Việt Nam.

d)

xác định đây là cuộc chiến tranh chính nghĩa, tự vệ cách mạng của Việt Nam.

46.

Nhận định nào sau đây đúng:

a)

Chiến tranh nhân dân đòi hỏi sự nghiên cứu để phát triển vũ khí mới.

b)

Chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc Việt Nam XHCN áp dụng chiến thuật “lấy ít đánh nhiều”, “lấy nhỏ đánh lớn".

c)

Chiến tranh nhân dân Việt Nam chỉ phù hợp với vũ khí thông thường.

d)

Trong tương lai, chiến tranh bằng vũ khí công nghệ cao sẽ thay thể chiến tranh nhân dân,

47.

Nhận định nào sau đây KHÔNG đúng:

a)

Để đi đến thắng lợi, nhân dân ta vẫn phải tiến hành chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện.

b)

Trong chiến tranh nhân dân, Việt Nam phải vừa kháng chiến, vừa duy trì và đẩy mạnh sản xuất,

c)

Đi đôi với đấu tranh quân sự trên chiến trường, Việt Nam phải kịp thời trấn áp mọi âm mưu và hành động phá hoại của địch ở hậu phương.

d)

Chiến tranh nhân dân Việt Nam có đặc điểm là hiện đại về vũ khí, trang thiết bị, tri thức và nghệ thuật quân sự.

48.

Trong chiến tranh nhân dân tại sao Việt Nam phải chuẩn bị mọi mặt trên cả nước và từng khu vực để đủ sức đánh lâu dài?

a)

Kẻ thù xâm lược Việt Nam có tiềm lực quân sự, kinh tế mạnh hơn rất nhiều lần.

b)

Kẻ thù tiến công bất ngờ bằng các “đòn phủ đầu”.

c)

Kẻ thù sử dụng thủ đoạn kết hợp với các lực lượng phản động nội địa.

d)

Kẻ thù không đủ kỹ năng để đánh dài ngày do chi phí tốn kém.

49.

Một trong những quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về chuẩn bị cho chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là:

a)

Chuẩn bị mọi mặt trên cả nước để đánh lâu dài.

b)

Chuẩn bị đầy đủ tiềm lực kinh tế, quân sự để đánh lâu dài.

c)

Chuẩn bị mọi mặt trên cả nước cũng như từng khu vực để đủ sức đánh lâu dài.

d)

Chuẩn bị trên tất cả khu vực phòng thủ để đủ sức đánh lâu dài.

50.

Lực lượng toàn dân trong chiến tranh nhân dân được tổ chức chặt chẽ thành các lực lượng nào?

a)

Lực lượng vũ trang ba thứ quân.

b)

Lực lượng quần chúng rộng rãi và lực lượng quân sự. và bộ đội địa phương.

c)

Lực lượng quần chúng rộng rãi

d)

Lực lượng vũ trang nhân dân.

51.

Đối tượng của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam là:

a)

Chủ nghĩa đế quốc và phản động lưu vong

b)

Chủ nghĩa khủng bố quốc tế

c)

Các thế lực phản cách mạng

d)

Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động

52.

Một trong những âm mưu, thủ đoạn của kẻ thù khi xâm lược nước ta là:

a)

Thực hiện đánh nhanh, thắng nhanh, kết hợp tiến công quân sự từ bên ngoài với bạo loạn lật đổ từ bên trong

b)

Đánh đồng loạt các mục tiêu, trên từng khu vực và kết hợp với các biện pháp phi vũ trang để tuyên truyền, lừa bịp dư luận

c)

Thực hiện bao vây phong tỏa kinh tế, quân sự, vừa đánh vừa thăm dò phản ứng của ta, kết hợp với lôi kéo đồng minh

d)

Đánh hủy diệt ngay từ đầu, đưa lực lượng đối lập lên nắm quyền, kết hợp với đưa lực lượng quân sự vào chiếm đóng hỗ trợ chính phủ mới

53.

Tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta, khó khăn cơ bản nhất của địch là:

a)

Tiến hành một cuộc chiến tranh xâm lược, chiến tranh phi nghĩa sẽ bị thế giới lên án

b)

Phải đương đầu với một dân tộc có truyền thống kiên cường bất khuất chống giặc ngoại xâm

c)

Phải tác chiến trong điều kiện địa hình thời tiết phức tạp

d)

Có nhiều khó khăn trong công tác đảm bảo hậu cần kỹ thuật

54.

Một trong những đặc điểm của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là:

a)

Khu vực phòng thủ tỉnh, thành phố ngày càng được củng cố và phát triển vững chắc

b)

Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân đã được chuẩn bị từ thời bình và thường xuyên được củng cố, phát triển

c)

Hình thái đất nước được chuẩn bị sẵn sàng, thế trận quốc phòng, an ninh ngày càng

được củng cố vững chắc

d)

Thế trận quốc phòng, an ninh được xây dựng rộng khắp trên cả nước, từng địa phương, có

trọng tâm, trọng điểm

55.

Điểm mạnh cơ bản của địch khi tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta là:

a)

Có vũ khí trang bị hiện đại, khoa học - công nghệ tiên tiến, kỹ thuật quân sự hiện đại

b)

Có ưu thế tuyệt đối về sức mạnh quân sự, kinh tế và khoa học, công nghệ

c)

Quân số đông, vũ khí , trang bị kỹ thuật hiện đại

d)

Khi tiến công, có sự cấu kết với bọn phản động trong nước gây bạo loạn

56.

Một trong những tính chất của chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc là:

a)

Là cuộc chiến tranh tự vệ, chính nghĩa

b)

Là cuộc chiến tranh cách mạng, bảo vệ độc lập dân tộc

c)

Là cuộc chiến tranh mang tính hiện đại

d)

Là cuộc chiến tranh cách mạng, bảo vệ chế độ chủ nghĩa xã hội.

57.

Chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc “là cuộc chiến tranh chính nghĩa, tự vệ cách mạng, nhằm bảo vệ độc lập tự do của dân tộc, bảo vệ độc lập chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ của đất nước, bảo vệ Đảng, bảo vệ chế độ, bảo vệ nhân dân” là một nội dung của:

a)

Đặc trưng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

b)

Đặc điểm của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc

c)

Quan điểm của Đảng về chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc

d)

Tính chất của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc

58.

Một trong những nội dung chủ yếu của chiến tranh nhân dân là:

a)

Tổ chức thế trận toàn dân đánh giặc

b)

Tổ chức thế trận đánh giặc của các địa phương

c)

Tổ chức thế trận chiến tranh nhân dân

d)

Tổ chức thế trận khu vực phòng thủ

59.

Một trong những quan điểm của Đảng ta về chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc là:

a)

Chuẩn bị mọi mặt trên cả nước cũng như từng khu vực để đủ sức đánh lâu dài

b)

Chuẩn bị đầy đủ tiềm lực kinh tế, quân sự để đánh lâu dài

c)

Chuẩn bị chu đáo, toàn diện, rộng khắp để đủ sức đánh lâu dài

d)

Chuẩn bị trên tất cả khu vực phòng thủ để đủ sức đánh lâu dài

60.

Chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc là cuộc chiến tranh mang tính chất:

a)

Toàn dân, lực lượng chính trị làm nòng cốt

b)

Toàn dân, toàn diện

c)

Toàn diện, lấy quân sự là quyết định

d)

Cách mạng chống các thế lực phản cách mạng

61.

Một trong những đặc điểm của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là:

a)

Chiến tranh diễn ra khẩn trương, quyết liệt phức tạp ngay từ đầu và trong suốt quá trình chiến tranh

b)

Chiến tranh diễn ra ác liệt, phải đối phó với vũ khí công nghệ cao của địch ngay từ đầu và trong suốt quá trình

c)

Chiến tranh diễn ra phức tap, phải đối đầu với lực lượng quân sự nhiều nước tham gia, diễn ra quyết liệt

d)

Chiến tranh diễn ra với quy mô lớn, diễn ra trên phạm vi cả nước rất quyết liệt

62.

“Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, phát huy tinh thần tự lực tự cường, tranh thủ sự giúp đỡ quốc tế, sự đồng tình, ủng hộ của nhân dân tiến bộ thế giới” là một trong những nội dung của:

a)

Đặc điểm chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc

b)

Quan điểm của Đảng trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc

c)

Tính chất của cuộc chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc

d)

Nội dung của chiến

63.

Một trong những quan điểm của Đảng trong chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc là:

a)

Tiến hành chiến tranh trên cả nước, trên mọi mặt trận, lấy thắng lợi quân sự là là yếu tố quyết định giành thắng lợi

b)

Tiến hành chiến tranh toàn diện, đánh địch trên mọi mặt trận chính trị, quân sự, ngoại giao, trên cả ba vùng chiến lược

c)

Tiến hành chiến tranh toàn diện, kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao, kinh tế, văn hóa, tư tưởng

d)

Tiến hành cuộc chiến tranh chính nghĩa, tự vệ bằng sức mạnh của cả dân tộc để bảo vệ độc lập tự do của dân tộc , bảo vệ độc lập chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ

64.

Tính hiện đại trong chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc ở Việt Nam là:

a)

Hiện đại về vũ khí, trang bị, cách đánh và thế trận

b)

Hiện đại về tri thức lực lượng vũ trang và vũ khí, trang bị

c)

Hiện đại về vũ khí, trang bị và hệ thống phòng thủ

d)

Hiện đại về vũ khí, trang bị, tri thức và nghệ thuật quân sự

65.

Quan điểm thực hiện toàn dân đánh giặc trong chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc có ý nghĩa:

a)

Là điều kiện để mỗi người dân được tham gia đánh giặc, giữ nước

b)

Là cơ sở để phát huy cao nhất yếu tố con người trong chiến tranh

c)

Là điều kiện để phát huy sức mạnh trong nước và ngoài nước

d)

Là cơ sở để huy động được lực lượng toàn dân tham gia đánh giặc

66.

Trong 4 mặt trận sau, mặt trận nào có ý nghĩa quyết định trong chiến tranh:

a)

Mặt trận kinh tế

b)

Mặt trận quân sự

c)

Mặt trận ngoại giao

d)

Mặt trận chính trị

67.

Trong chiến tranh yếu tố cơ bản nào quyết định thắng lợi trên chiến trường:

a)

Vũ khí, trang bị, kỹ thuật hiện đại

b)

Nghệ thuật tác chiến hiện đại

c)

Chính trị, tinh thần

d)

Vũ khí hiện đại và người chỉ huy giỏi

68.

Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc, phải kết hợp kháng chiến với xây dựng, vừa chiến đấu vừa sản xuất, vì:

a)

Cuộc chiến tranh rất ác liệt, thương vong về người và tiêu hao về vật chất kỹ thuật sẽ rất lớn

b)

Nhu cầu bảo đảm cho chiến tranh và ổn định đời sống nhân dân đòi hỏi cao và khẩn trương.

c)

Quy mô cuộc chiến tranh sẽ mở rộng, không phân biệt tiền tuyến, hậu phương

d)

Kẻ thù sử dụng vũ khí công nghệ cao, thực hiện đánh nhanh, thắng nhanh, tàn phá rất lớn

69.

Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc phải kết hợp chặt chẽ:

a)

Chống quân xâm lược với chống bọn khủng bố

b)

Chống bạo loạn với trấn áp bọn phản động

c)

Chống địch tấn công từ bên ngoài vào với bạo loạn lật đổ từ bên trong

d)

Chống bạo loạn lật đổ với các hoạt động phá hoại khác

70.

Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc, phải kết hợp đấu tranh quân sự với bảo đảm an ninh chính trị, giữ gìn trật tự an toàn xã hội, trấn áp kịp thời mọi âm mưu và hành động phá hoại gây bạo loạn lật đổ, vì:

a)

Kẻ thù tiến hành chiến tranh tâm lý, gián điệp, kết hợp với lực lượng phản động phá hoại hậu phương

b)

Lực lượng phản động trong nước lợi dụng chiến tranh kết hợp với phản động nước ngoài chống phá hậu phương

c)

Lực lượng phản động trong nước cấu kết với quân xâm lược để nổi dậy chống phá

d)

Lực lượng phản động trong nước lợi dụng cơ hội để kích động làm mất ổn

71.

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại nhằm:

a)

Tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân yêu chuộng hòa bình trên thế giới

b)

Tạo nên sức mạnh tổng hợp bao gồm cả nội lực và ngoại lực

c)

Nêu cao tinh thần đoàn kết quốc tế, phát huy kết quả hội nhập quốc tế

d)

Tranh thủ sự ủng hộ mọi mặt của các nước xã hội chủ nghĩa

72.

Thế trận chiến tranh nhân dân là:

a)

Sự tổ chức, bố trí các lực lượng vũ trang nhân dân đánh giặc

b)

Sự tổ chức, bố trí lực lượng để tiến hành chiến tranh và hoạt động tác chiến

c)

Sự tổ chức, bố trí lực lượng để hoạt động tác chiến phòng thủ đất nước

d)

Sự tổ chức, bố trí các lực lượng để chiến đấu trong khu vực phòng thủ

73.

Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc, thế trận của chiến tranh được triển khai:

a)

Bố trí rộng khắp, có trọng tâm, trọng điểm, không dàn trải

b)

Bố trí sâu, rộng, tập trung ở khu vực kinh tế - xã hội chủ yếu

c)

Bố trí rộng trên cả nước nhưng phải có trọng tâm, trọng điểm

d)

Bố trí rộng trên từng địa phương, tập trung ở các địa bàn trọng điểm

74.

Lực lượng trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc gồm:

a)

Lực lượng vũ trang nhân dân gồm ba thứ quân : bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và lực lượng dân quân tự vệ

b)

Lực lượng toàn dân được tổ chức chặt chẽ thành lực lượng quần chúng rộng rãi và lực lượng quân sự

c)

Lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt kết hợp với các lực lượng vũ trang khác trong khu vực phòng thủ

d)

Lực lượng vũ trang thường trực, lực lượng dự bị động viên và lực lượng dâ

75.

Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc, chúng ta phải chuẩn bị mọi mặt trên cả nước cũng như từng khu vực để đủ sức đánh được lâu dài, vì:

a)

Phát huy truyền thống chống ngoại xâm của ông cha ta, trường kỳ kháng chiến, lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều

b)

Kẻ thù xâm lược có quân số đông, vũ khí hiện đại, kết hợp tiến công quân sự từ bên ngoài với bạo loạn lật đổ từ bên trong

c)

Kẻ thù xâm lược nước ta là nước lớn, có quân đông, trang bị vũ khí kỹ thuật cao, tiềm lực kinh tế, quân sự mạnh hơn ta nhiều lần

d)

Để đối phó với kẻ thù có sức mạnh gấp ta nhiều lần, âm mưu thủ đoạn đánh nhanh, thắng nhanh, tiến công với sức mạnh quân sự áp đảo

76.

Trong tổ chức lực lượng chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc, lực lượng vũ trang phải được xây dựng:

a)

Vững mạnh toàn diện, coi trọng cả số lượng và chất lượng, lấy chất lượng là chính, lấy xây dựng chính trị làm cơ sở

b)

Hùng mạnh, vũ khí trang bị hiện đại, coi trọng chất lượng, lấy xây dựng chính trị làm cơ sở

c)

Vững mạnh về mọi mặt, có bản lĩnh chính trị vững vàng, kỷ luật nghiêm minh, sẵn sàng chiến đấu cao

d)

Cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, sẵn sàng chiến đấu cao, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ

77.

Điểm yếu cơ bản của kẻ thù nếu tiến công xâm lược nước ta là :

a)

Chiến tranh phi nghĩa, tàn bạo sẽ bị nhân dân trong nước và nhân dân thế giới lên án

b)

Chiến tranh xâm lược, hiếu chiến sẽ bị nhân dân trong nước và nhân dân thế giới lên án

c)

Chiến tranh tàn ác, phi nhân đạo sẽ bị nhân dân trong nước và nhân dân thế giới lên án

d)

Chiến tranh xâm lược, phi nghĩa sẽ bị nhân dân trong nước và nhân dân thế giới lên án

78.

“Hình thái đất nước được chuẩn bị sẵn sàng, thế trận quốc phòng, an ninh nhân dân ngày càng được củng cố vững chắc, có điều kiện để phát huy sức mạnh tổng hợp chủ động đánh địch ngay từ ngày đầu và lâu dài” là một trong những nội dung của:

a)

Mục đích của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc

b)

Đặc điểm của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc

c)

Tính chất của cuộc chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc

d)

Nội dung của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc

79.

Mục tiêu trước mắt của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc ở nước ta hiện nay là :

a)

Đấu tranh làm thất bại mọi hành động xâm hại an ninh quốc gia, trật tự xã hội của kẻ thù

b)

Đấu tranh làm thất bại mọi mưu đồ phá hoại kinh tế - xã hội và quốc phòng – an ninh

c)

Đấu tranh làm thất bại chiến lược “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của địch

d)

Đấu tranh làm thất bại mọi hành động của lực lượng phản động trong và ngoài nước

80.

Quan điểm thực hiện toàn dân đánh giặc trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc khẳng định:

a)

Đây là cuộc chiến tranh phát huy cao nhất yếu tố con người

b)

Đây là cuộc chiến tranh của dân, do dân và vì dân

c)

Đây là cuộc chiến tranh huy động được sức mạnh của quần chúng nhân dân

d)

Đây là cuộc chiến tranh phát huy sức mạnh tổng hợp của dân tộc