NEW
Font size
WorksheetsQuiz về Kinh tế chính trị học Mác-Lênin
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị học Mác-Lênin là:
Lĩnh vực sản xuất
Quan hệ sản xuất trong mối liên hệ với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng
Lĩnh vực phân phối
Lĩnh vực lưu thông
Thuật ngữ “kinh tế chính trị” được sử dụng lần đầu tiên vào năm:
1515
1615
1715
1815
Thuật ngữ “kinh tế chính trị” do ai đề xuất?
Karl Marx (C. Mác)
A. Smith
W. Petty
A. Montchrestien
Quy luật kinh tế là:
Quy luật tự nhiên
Quy luật xã hội
Quy luật đặc thù
Quy luật phổ biến
Chính sách kinh tế có tính:
Chủ quan
Phiến diện
Vĩnh viễn
Tuyệt đối
Quy luật kinh tế có tính:
Tự nhiên
Khách quan
Đặc thù
Phổ biến
Hàng hóa có hai thuộc tính, gồm:
Giá trị và giá trị trao đổi
Giá trị sử dụng và giá trị trao đổi
Giá trị và giá trị sử dụng
Giá trị và giá cả
Hàng hóa có hai thuộc tính, vì:
Hàng hóa được đem ra trao đổi trên thị trường
Hàng hóa là sản phẩm lao động của con người
Thỏa mãn nhu cầu sử dụng và nhu cầu trao đổi
Lao động sản xuất hàng hóa có tính chất hai mặt
Giá trị của hàng hóa được tạo bởi:
Hao phí nguyên liệu để sản xuất hàng hóa
Hao phí lao động của người lao động kết tinh trong hàng hóa
Hao phí nhiên liệu để sản xuất hàng hóa
Khấu hao máy móc trong quá trình sản xuất hàng hóa
Lao động cụ thể tạo ra:
Giá trị trao đổi của hàng hóa
Giá cả hàng hóa
Giá trị hàng hóa
Giá trị sử dụng của hàng hóa
Lao động trừu tượng tạo ra:
Giá trị trao đổi
Giá cả hàng hóa
Giá trị hàng hóa
Giá trị sử dụng
Hàng hóa nào sau đây là hàng hóa đặc biệt:
Máy bay
Điện thoại
Dịch vụ giao hàng nhanh
Sức lao động
Lao động của người sản xuất hàng hóa có tính chất hai mặt, gồm:
Lao động quá khứ và lao động sống
Lao động cụ thể và lao động trừ tượng
Lao động tất yếu và lao động thặng dư
Lao động giản đơn và lao động phức tạp
Tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động đều làm:
Tăng số lượng sản phẩm
Giảm số lượng sản phẩm
Tăng lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa
Giảm lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa
Cường độ lao động:
Tỷ lệ thuận với số lượng hàng hóa
Tỷ lệ nghịch với số lượng hàng hóa
Không đổi
Phản ánh năng suất lao động
Khi tăng cường độ lao động:
Số lượng lao động hao phí trong một đơn vị thời gian tăng lên tương ứng
Số lượng lao động hao phí trong một đơn vị thời gian giảm xuống
Số lượng lao động hao phí trong một đơn vị thời gian không đổi
Số lượng giá trị sử dụng của hàng hóa tăng lên
Khi cường độ lao động tăng, lượng giá trị của một đơn vị sản phẩm sẽ:
Tăng
Giảm
Không đổi
Chi phí sản xuất tăng
Khi năng suất lao động tăng, lượng giá trị của một đơn vị sản phẩm sẽ:
Tăng
Giảm
Không đổi
Không xác định
Khi năng suất lao động tăng, số lượng sản phẩm sản xuất ra trong 1 đơn vị thời gian sẽ:
Tăng
Giảm
Không đổi
Biến thiên
Nhân tố quan trọng nhất tác động đến năng suất lao động trong nền sản xuất tư bản là:
Nguồn nguyên liệu
Khoa học kỹ thuật
Trình độ tổ chức, quản lý
Chất lượng lao động
Năng suất lao động tăng:
Lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa không đổi
Tỷ lệ nghịch với lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa.
Tỷ lệ thuận với lượng giá trị một đơn vị hàng hóa.
Tỷ lệ nghịch với số lượng hàng hóa.
Yếu tố tác động trực tiếp đến giá trị hàng hóa là:
Thị trường
Hao phí lao động
Giá nguyên liệu đầu vào
Kỹ năng lao động
Lượng giá trị hàng hóa được cấu thành bởi:
k + P
c + v + p
c + v + m
c + v + m’
Trong sản xuất, quy luật giá trị yêu cầu hao phí lao động cá biệt của các chủ thể sản xuất phải như thế nào so với hao phí lao động xã hội cần thiết?
Lớn hơn
Nhỏ hơn
Bằng nhau
Không đổi
Quy luật giá trị có tác dụng:
Tiết kiệm thời gian lao động
Kích thích cải tiến kỹ thuật
Giảm tư bản bất biến
Tăng tư bản khả biến
Quá trình phát triển của các hình thái giá trị dẫn đến sự hình thành:
Hàng hóa
Tư bản
Tiền tệ
Quá trình trao đổi, mua bán
Tiền tệ có mấy chức năng:
3
4
5
6
Giá cả hàng hóa tỷ lệ thuận với:
Giá trị hàng hóa
Giá trị tiền tệ
Quan hệ cung - cầu
Quan hệ cạnh tranh
Giá cả hàng hóa tỷ lệ nghịch với:
Giá trị hàng hóa
Giá trị tiền tệ
Quan hệ cung - cầu
Quan hệ cạnh tranh
Giá cả hàng hóa lên xuống quanh giá trị của hàng hóa là do:
Nhu cầu người mua hàng hóa
Chi phí vận chuyển hàng hóa
Tác động của quan hệ cung - cầu
Chi phí bảo quản hàng hóa
Chức năng cơ bản nhất của tiền là:
Thước đo giá trị
Phương tiện lưu thông
Phương tiện cất trữ
Phương tiện thanh toán
Bản chất của tiền tệ là:
Hàng hóa đặc biệt được tách ra làm vật ngang giá chung cho tất cả các loại hàng hóa
Thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng
Thỏa mãn nhu cầu của người sản xuất
Nhu cầu cất trữ.
Giá tiền ghi trên sản phẩm thể hiện chức năng gì?
Thước đo giá trị
Phương tiện lưu thông
Phương tiện cất trữ
Phương tiện thanh toán
Khi cung lớn hơn cầu thì:
Giá cả = giá trị
Giá cả lớn hơn giá trị
Giá cả nhỏ hơn giá trị
Không xác định
Thời gian lao động cá biệt phản ánh:
Thời gian lao động xã hội cần thiết
Thời gian lao động của một đơn vị sản xuất cá biệt
Thời gian lao động của một công nhân cá biệt
Thời gian lao động của một nhà quản lý cá biệt
Mâu thuẫn trong công thức chung của tư bản là:
Mâu thuẫn giữa sản xuất và lưu thông
Giá trị và giá trị tăng thêm
Giá trị thặng dư không xuất hiện trong lưu thông và cũng không ở ngoài lưu thông
Giá trị thặng dư không xuất hiện trong sản xuất mà xuất hiện trong lưu thông
Người công nhân bán cho nhà tư bản:
Sản phẩm do mình sản xuất ra
Quyền sử dụng sức lao động
Quyền sở hữu sức lao động
Lao động
Người lao động không có tư liệu sản xuất và được tự do về thân thể là một trong các điều kiện để:
Tiền trở thành tư bản
Sức lao động trở thành hàng hóa
Ra đời nền kinh tế tự nhiên
Chuyển từ nền kinh tế giản đơn sang nền kinh tế tự nhiên
Chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn trong công thức chung của tư bản là:
Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động
Giá trị của hàng hóa sức lao động
Lao động trí tuệ
Lao động cụ thể
Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động:
Là vật ngang giá chung
Tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân nó
Tạo ra sản phẩm mới tốt hơn
Tạo ra công dụng của hàng hoá
Tiền công là:
Giá trị của hàng hóa sức lao động
Giá cả của hàng hóa sức lao động
Giá trị của lao động
Giá cả của lao động
Lượng tiền mà công nhân nhận được từ nhà tư bản do bán sức lao động được gọi là:
Lợi tức
Doanh thu
Cổ tức
Tiền công
Hai hình thức cơ bản của tiền công là:
Tiền công danh nghĩa và tiền công thực tế
Tiền công theo thời vụ và tiền công làm thêm
Tiền công theo thời gian và tiền công theo sản phẩm
Tiền công do sáng tạo và tiền công theo định mức
Bản chất của tiền công trong chủ nghĩa tư bản là:
Giá cả của lao động
Giá cả của hàng hóa sức lao động
Giá cả của hàng hóa
Số tiền mà người công nhân nhận được
Phần giá trị mới vượt ra ngoài giá trị sức lao động được gọi là:
Tỷ suất lợi nhuận
Lãi ròng
Giá trị thặng dư
Tiền công
Tỷ suất giá trị thặng dư phản ánh:
Trình độ khai thác sức lao động
Quy mô khai thác sức lao động
Hiệu quả sử dụng tư bản cố định
Hiệu quả sử dụng tư bản bất biến
Khối lượng giá trị thặng dư phản ánh:
Hiệu quả sử dụng tư bản cố định
Hiệu quả sử dụng tư bản bất biến
Trình độ khai thác sức lao động
Quy mô khai thác sức lao động
Giá trị thặng dư có được do kéo dài ngày lao động trong điều kiện thời gian lao động tất yếu, giá trị sức lao động và năng suất lao động không đổi là:
Giá trị thặng dư tương đối
Lợi nhuận
Giá trị thặng dư tuyệt đối
Giá trị thặng dư siêu ngạch
Giá trị thặng dư thu được do rút ngắn thời gian lao động tất yếu trong khi độ dài ngày lao động không đổi là:
Giá trị thặng dư tương đối
Giá trị thặng dư tuyệt đối
Giá trị thặng dư siêu ngạch
Tỷ suất giá trị thặng dư
Giá trị thặng dư thu được do áp dụng sớm công nghệ mới là:
Giá trị thặng dư tuyệt đối
Giá trị thặng dư tương đối
Giá trị thặng dư siêu ngạch
Lợi nhuận
Giá trị thặng dư được tạo ra trong:
Giai đoạn bán
Giai đoạn lưu thông
Giai đoạn mua
Giai đoạn sản xuất
Hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư là:
Giá trị thặng dư và giá trị thặng dư siêu ngạch
Giá trị thặng dư tuyệt đối và giá trị thặng dư siêu ngạch
Giá trị thặng dư tương đối và giá trị thặng dư siêu ngạch
Giá trị thặng dư tuyệt đối và giá trị thặng dư tương đối
Thu nhập đột biến do công nghệ mang lại là:
Lợi nhuận chiết khấu
Giá trị thặng dư tương đối
Giá trị thặng dư siêu ngạch
Giá trị thặng dư tuyệt đối
Căn cứ vào khả năng làm tăng giá trị, tư bản được chia thành:
Tư bản cố định và tư bản lưu động
Tư bản bất biến và tư bản khả biến
Tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng
Tư bản cá biệt và tư bản xã hội
Căn cứ vào phương thức chu chuyển giá trị vào sản phẩm, tư bản được chia thành:
Tư bản cố định và tư bản lưu động
Tư bản bất biến và tư bản khả biến
Tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng
Tư bản cá biệt và tư bản xã hội
Tư bản bất biến là bộ phận tư bản tồn tại dưới dạng:
Sức lao động
Thị trường
Giá trị hàng hóa
Máy móc, nguyên liệu, nhiên liệu …
Tư bản khả biến là:
Đại lượng tư bản không thay đổi trong quá trình sản xuất
Đại lượng tư bản chuyển hết một lần vào quá trình sản xuất
Đại lượng tư bản tăng thêm trong quá trình sản xuất
Đại lượng tư bản chuyển từng phần vào quá trình sản xuất
Bộ phận tư bản ứng ra để mua máy móc, thiết bị, nhà xưởng và nguyên, nhiên, vật liệu là:
Tư bản bất biến
Tư bản khả biến
Tư bản cố định
Tư bản lưu động
Bộ phận tư bản ứng ra để mua sức lao động là:
Tư bản bất biến
Tư bản khả biến
Tư bản cố định
Tư bản lưu động
Bộ phận tư bản bao gồm máy móc, thiết bị, nhà xưởng mà giá trị của chúng chỉ chuyển từng phần vào sản phẩm là:
Tư bản bất biến
Tư bản khả biến
Tư bản cố định
Tư bản lưu động
