WorksheetsTin học CK2
Total questions: 92
Worksheet time: 8hrs 40mins
Phát biểu nào sau đây đúng?
CSS là viết tắt của Cascading Sheets Style.
Mỗi mẫu định dạng CSS chỉ dùng được một lần.
CSS được dùng để thiết lập các mẫu định dạng dùng trong trang web.
CSS sử dụng ngôn ngữ mô tả chung với HTML.
Phát biểu nào sau đây sai?
Cấu trúc tổng quát của CSS bao gồm các mẫu định dạng dùng để tạo khuôn cho các phần tử HTML của trang web.
Mẫu định dạng của CSS là một công cụ hỗ trợ giúp tạo nội dung trang web nhanh hơn, thuận tiện hơn bằng cách định nghĩa một lần và sử dụng nhiều lần.
Các mẫu định dạng có thể viết trong tệp CSS ngoài và kết nối vào bất kì trang web nào.
CSS sẽ giúp tách việc nhập nội dung trang web bằng thẻ HTML và việc định dạng thành hai công việc độc lập với nhau.
Các mẫu định dạng CSS được đặt trong cặp thẻ nào của tệp HTML?
< title >< /title >.
< style >< /style >.
< body >< /body >.
< meta >< /meta >.
1 pixel bằng bao nhiêu cm?
2,45/96.
2,46/95.
2,49/65.
2,54/96.
Cấu trúc tổng quát của mỗi mẫu định dạng CSS có mấy phần?
2.
3.
4.
5.
Phương án nào sau đây không phải là một cách thiết lập CSS?
CSS ngoại tuyến.
CSS ngoài.
CSS trong.
CSS nội tuyến.
Vùng mô tả (declaration block) của một mẫu định dạng CSS có dạng như thế nào?
{thuộc tính=giá trị;}.
{thuộc tính: giá trị,}.
{thuộc tính: giá trị;}.
{thuộc tính-giá trị,}.
Mẫu CSS căn lề giữa cho tất cả các thẻ h1 là
h1 {text-index: center;}.
h1 {text-position: center;}.
h1 {text-indent: center;}.
h1 {text-align: center;}.
Mẫu CSS gồm hai quy định, chữ màu nâu và cỡ chữ 12 cho tất cả các thẻ p là
p {font-color: brown; font-size: 12px;}.
p {color: brown; text-size: 12px;}.
p {color: brown; font-size: 12px;}.
p {text-color: brown; font-size: 12px;}.
Cách kết nối tệp HTML với CSS là
Mẫu CSS dùng để định dạng chữ in nghiêng cho tất cả các thẻ q là
q {font-size: italics;}
q {font-weight: italics;}
q {font-family: italics;}
q {font-style: italics;}
Mẫu CSS dùng để định dạng chữ đậm cho đồng thời các thẻ h1, h2, h3 là
h1, h2, h3 {font- style: bold;}
h1, h2, h3 {font- family: bold;}
h1, h2, h3 {font-type: bold;}
h1, h2, h3 {font-weight: bold;}
CSS là ngôn ngữ được sử dụng để:
Khai báo kiểu trình bày các phần tử HTML trong trang Web
Định dạng kiểu chữ, màu chữ trong Word.
Định dạng kiểu chữ, màu chữ trong Powerpoint.
Tất cả đều đúng.
Bộ chọn phần tử thường được dùng để áp dụng CSS cho
Chỉ một phần tử cụ thể trong văn bản HTML.
Phải nhiều phần tử cụ thể trong văn bản HTML.
Một hoặc nhiều phần tử cụ thể trong văn bản HTML.
Phải nhiều phần tử trong văn bản HTML.
Bộ chọn phần tử được khai báo như sau:
Tên_bộ_chọn_phần_tử ( thuộc tính 1: giá trị;... ;thuộc tính n: giá trị;)
Tên_bộ_chọn_phần_tử ( thuộc tính 1: giá trị,... ,thuộc tính n: giá trị;)
Tên_bộ_chọn_phần_tử { thuộc tính 1: giá trị;... ;thuộc tính n: giá trị;}
Tên_bộ_chọn_phần_tử { thuộc tính 1: giá trị,... ,thuộc tính n: giá trị;}
Cách khai báo để áp dụng CSS trong văn bản HTML được sử dụng phổ biến là:
CSS trong (internal CSS)
CSS ngoài (external CSS)
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Phần tử nào sau đây được dùng để khai báo internal CSS:
link
base
style
meta
Thuộc tính CSS được dùng để thiết lập màu chữ:
color
background-color
font-family
font-size
Thuộc tính CSS được dùng để thiết lập màu nền:
color
background-color
font-family
font-size
Thuộc tính CSS được dùng để thiết lập phông chữ:
color
background-color
font-family
font-size
Thuộc tính CSS được dùng để thiết lập cỡ chữ:
color
background-color
font-family
font-size
Khai báo định dạng nào sau đây đúng cú pháp:
p {color: blue; fontweight: bold;}
p {color: blue; font-weight: bold;}
p {color: blue font-weight: bold ;}
p {color: blue, font-weight: bold;}
Khai báo định dạng nào sau đây đúng cú pháp:
h2:{color: blue; fontweight: bold;}
{ h2 color: blue; fontweight: bold;}
h2{color: blue, font-weight: bold;}
h2{color: blue; font-weight: bold;}
Phạm vi áp dụng của khai báo internal CSS và external CSS là:
internal CSS thường được sử dụng khi muốn áp dụng CSS trong phạm vi một văn bản HTML còn external CSS thường được sử dụng khi cần áp dụng chung bảng định dạng cho nhiều văn bản HTML
external CSS thường được sử dụng khi muốn áp dụng CSS trong phạm vi một văn bản HTML còn internal CSS thường được sử dụng khi cần áp dụng chung bảng định dạng cho nhiều văn bản HTML
Cả hai khai báo thường được sử dụng khi muốn áp dụng CSS trong phạm vi một văn bản HTML
Cả hai khai báo thường được sử dụng khi cần áp dụng chung bảng định dạng cho nhiều văn bản HTML
Khai báo định dạng nào sau đây đúng cú pháp:
h2:{color= blue; fontweight: bold;}
{ h2 color= blue; fontweight: bold;}
h2 {color: blue, font-weight: bold;}
h2 {color: blue; font-weight: bold;}
Sửa lỗi cú pháp khai báo CSS trong tệp “styles.css” sau: p { color:blue} h1 { font-family:Arial , font-size:20px;} a; h2 {background-color:yellow;}
p { color:blue;}
h1 { font-family: “Arial”; font-size:20px;}
p { color:blue;} a, h2 {background-color:yellow;}
p { color:blue;} h1 { font-family: Arial; font-size:20px;} a, h2 {background-color:yellow;}
Định dạng phần tử h1 như thế nào khi hiển thị trên màn hình duyệt web?
Phông chữ Arial, cỡ chữ 20 pixel, có đường viền màu nâu, nền tô màu vàng.
Phông chữ Arial, cỡ chữ 20 pixel, không có đường viền, nền tô màu vàng.
Phông chữ Arial, cỡ chữ 20 point, không có đường viền, nền tô màu vàng.
Phông chữ Arial, cỡ chữ 20 point, có đường viền màu nâu, nền tô màu vàng.
Kết quả hiển thị trên màn hình duyệt web?
Xuất hiện theo thứ tự dòng Khai báo CSS màu vàng, Một số thuộc tính định dạng màu nâu.
Xuất hiện theo thứ tự dòng Khai báo CSS màu nâu, Một số thuộc tính định dạng màu vàng
Xuất hiện theo thứ tự dòng Một số thuộc tính định dạng màu vàng, Khai báo CSS màu nâu.
Xuất hiện theo thứ tự dòng Một số thuộc tính định dạng màu nâu, Khai báo CSS màu vàng.
Soạn khai báo định dạng sau: Tiêu đề mục h1 chữ có màu đỏ, phông Times New Roman Đoạn văn bản p có màu nền xám, đường viền có màu xanh, nét liền, phông chữ Arial, cỡ chữ 20 pixel
h1 {color:red;font-family: “Times New Roman”; } p {background-color:grey; border-style:solid; border-color:blue; font-family: “Arial”; font-size:20 px; }
h1 {color:red;font-family: “Arial”;} p {background-color:grey; border-style:solid; border-color:blue; font-family: “Times New Roman”; font-size:20 px;}
h1 {color: grey;font-family: “Arial”;} p {background-color: red; border-style:solid; border-color:blue; font-family: “Times New Roman”; font-size:20 px;}
h1 {color: grey;font-family: “Arial”;} p {background-color: red; border-style: blue; border-color: solid; font-family: “Times New Roman”; font-size:20 px;}
Thuộc tính font-weight không nhận giá trị nào sau đây?
bold.
800.
normal.
1000.
Phát biểu nào sau đây sai?
Các mẫu định dạng văn bản cơ bản bao gồm các thuộc tính liên quan đến phông chữ, màu chữ và định dạng dòng văn bản.
CSS mặc định coi chiều cao dòng văn bản = 2px.
Thuộc tính text-decoration thay thế và mở rộng cho thẻ u của HTML.
Đường cơ sở là đường ngang mà các chữ cái đứng thẳng trên nó.
p {line-align: justify} nghĩa là gì?
Thiết lập khoảng cách đều nhau giữa các dòng văn bản.
Đưa đoạn văn bản ra giữa trang.
Căn lề đều hai bên cho đoạn văn bản.
Thiết lập tính chất trang trí dòng văn bản.
Phát biểu nào sau đây sai?
Nếu có nhiều mẫu định dạng được viết cho cùng một bộ chọn thì mẫu viết sau cùng sẽ được áp dụng.
Thuộc tính text-decoration không có tính kế thừa.
Nếu một mẫu CSS áp dụng cho một phần tử HTML bất kì thì nó sẽ được tự động áp dụng cho tất cả các phần tử là con, cháu của phần tử đó trong mô hình cây HTML (trừ các trường hợp ngoại lệ, ví dụ các phần tử với mẫu định dạng riêng).
Mức độ ưu tiên của * là cao nhất.
Phương án nào sau đây là đơn vị đo tương đối?
pt.
in.
ex.
px.
Kí hiệu nào cho biết một mẫu định dạng cùng với thuộc tính tương ứng sẽ được ưu tiên cao nhất mà không phụ thuộc vào vị trí của mẫu trong CSS?
*.
important!.
!important.
important.
Để thiết lập kiểu chữ nghiêng của văn bản, em sử dụng thuộc tính CSS nào?
font-size.
font-weight.
font- style.
font-family.
Mẫu CSS thiết lập cho toàn bộ các phần tử p có cỡ chữ bằng 2 lần cỡ chữ của phần tử gốc HTML của tệp HTML là
p {font-size: 2em;}.
p {font-size: 2rem;}.
p {font-size: 2ex;}.
p {font-size: 2cm;}.
Mẫu CSS thiết lập chiều cao dòng văn bản bằng 1,5 lần chiều cao dòng hiện thời là
p {line-height: 1.5em;}.
p {line-height: 1.5rem;}.
p {line-height: 1.5;}.
p {line-height: 1.5in; }.
Mẫu CSS định dạng dòng đầu tiên của đoạn văn bản thụt vào bằng 3 kí tự là
p {text-align: 3ex;}.
p {text-align: 3em;}.
p {text-indent: 3em;}.
p {text-indent: 3pt; }.
Mẫu CSS định dạng kẻ giữa dòng chữ (unnecessary) là
p {text-decoration: line-center;}.
p {text-decoration: overline;}.
p {text-decoration: underline;}.
p {text-decoration: line-through; }.
Mẫu CSS định dạng phông chữ Courier cho toàn bộ nội dung trang HTML là
all {font-style: Courier;}.
* {font-family: Courier;}.
body {font-family: Courier;}.
* {font-weight: Courier; }.
Khi định dạng bằng CSS, thuộc tính nào giúp thiết lập chữ hoa hoặc chữ thường cho một đoạn văn bản?
letter-form.
text-transform.
word-transform.
text-shadow.
Phát biểu nào sau đây nêu đúng lợi ích chính của việc sử dụng css ngoài?
Giảm kích thước của trang web.
Tăng tính bảo mật của trang web.
Tái sử dụng các định dạng css trên nhiều trang.
Tạo ra các hiệu ứng động và tương tác.
Hệ màu nào được sử dụng trong CSS để biểu diễn màu sắc bằng ba giá trị số từ 0 đến 255?
CMYK
RGB
HSL
HEX
Thuộc tính CSS nào được sử dụng để định dạng màu chữ?
background-color
color
border
font-color
Trong hệ màu HSL, giá trị nào biểu thị độ bão hòa của màu?
H (Hue)
S (Saturation)
L (Lightness)
A (Alpha)
Thuộc tính CSS nào sau đây không có tính kế thừa?
color
background-color
border
font-size
Bộ chọn CSS nào áp dụng định dạng cho các phần tử <p>
là con trực tiếp của <div>
?
div p
div > p
div + p
div ~ p
Em có thể thay đổi loại phần tử HTML bằng thuộc tính gì?
show
display
type
section
Để định dạng khoảng cách từ vùng text đến đường viền ngoài của khung, em sử dụng thuộc tính nào?
margin
spacing
padding
border-width
Cách thiết lập các mẫu định dạng với các phần tử có id tương ứng là
.idname {thuộc tính: giá trị;}
id[name] {thuộc tính: giá trị;}
#idname {thuộc tính: giá trị;}
idname {thuộc tính: giá trị;}
Bộ chọn div#bat_dau > p có ý nghĩa gì?
Bộ chọn này áp dụng cho tất cả các phần tử <p>
là cha trực tiếp của phần tử <div>
có mã định danh id là "bat_dau".
Bộ chọn này áp dụng cho tất cả các phần tử <div>
có mã định danh id là "bat_dau".
Bộ chọn này áp dụng cho tất cả các phần tử <p>
với điều kiện
là con trực tiếp của phần tử <div>
có mã định danh id là "bat_dau".
Bộ chọn này áp dụng cho tất cả các phần tử có mã định danh id là "bat_dau".
Bộ chọn p.test em#p123 có ý nghĩa gì?
Bộ chọn này áp dụng cho tất cả các phần tử <em> có mã định danh id là "p123" và đồng thời là con hoặc cháu của phần tử <p>
thuộc lớp có tên là "test".
Bộ chọn này áp dụng cho tất cả các phần tử có mã định danh id là "p123" và đồng thời là con hoặc cháu của phần tử <p>
thuộc lớp có tên là "test".
Bộ chọn này áp dụng cho tất cả các phần tử <em> có mã định danh id là "p123" và đồng thời là em của phần tử <p>
thuộc lớp có tên là "test".
Bộ chọn này áp dụng cho tất cả các phần tử <em> có mã định danh id là "p123" và đồng thời là phải đứng liền ngay sau phần tử <p> thuộc lớp có tên là "test"
Câu 55: Thuộc tính nào sau đây chỉ áp dụng cho phần tử dạng khối?
margin.
padding.
width.
border-style.
Câu 56 : Mẫu CSS định dạng các liên kết sau khi kích hoạt chuyển màu xanh dương là
a:link {color: blue;}.
a:visited {color: blue;}.
a:hover {color: blue;}.
a:clicked {color: blue;}.
Câu 57: Mẫu CSS thiết lập định dạng khi di chuyển con trỏ chuột lên đối tượng có id="title" sẽ hiển thị với kiểu chữ đậm là
#title:hover {font-style: bold}.
.title:hover {font-weight: bold}.
title:hover {font-style: italics}.
#title:hover {font-weight: bold}.
Câu 58: Mẫu CSS thiết lập định dạng dòng đầu tiên của các đoạn văn bản thuộc lớp description có kích thước gấp 3 lần cỡ chữ hiện thời của trình duyệt là
p#description::first-line {font-size: 3rem;}.
p.description::first-line {font-size: 3pt;}.
p.description::first-line {font-size: 3em;}.
#p.description::first-line {font-size: 3em;}
Câu 59: Bộ chọn a:link + p#info có trọng số bằng bao nhiêu?
22.
130.
112.
220.
Câu 60: Trong CSS, các lớp giả quy định được viết sau dấu gì?
Dấu ":".
Dấu "#".
Dấu ".".
Dấu "::".
Câu 61: Kiểu bộ chọn nào mô tả các thành phần (nhỏ hơn) của phần tử?
pseudo-class.
id.
pseudo-element.
class.
Câu 62: Trong CSS, quy định phần tử giả viết sau dấu gì?
Dấu ".".
Dấu "::".
Dấu ":".
Dấu "#".
Câu 63: Phát biểu nào sau đây sai?
Các lớp giả không cần định nghĩa và mặc định được coi như các lớp có sẵn của CSS.
Nếu không tìm thấy mẫu định dạng tương ứng thì sẽ lấy thông số định dạng CSS kế thừa từ phần tử cha.
Bộ chọn ::selection mô tả phần được chọn (bằng cách kéo thả chuột trên màn hình) của đối tượng.
Nếu có nhiều mẫu định dạng với cùng trọng số thì định dạng ở vị trí đầu tiên.
Em hãy sắp xếp theo thứ tự từ cao xuống thấp các mức độ ưu tiên khi áp dụng CSS sau: 1. Trọng số CSS. 2. Mặc định theo trình duyệt. 3. CSS liên quan đến kích thước thiết bị. 4. Kế thừa từ CSS cha.
3, 1, 4, 2.
2, 3, 4, 1.
1, 4, 2, 3.
3, 2, 1, 4.
Giá trị trọng số của bộ chọn ::selection là bao nhiêu?
0.
1.
10.
100.
Công việc nào sau đây liên quan tới phần mềm của người làm nghề sửa chữa và bảo trì máy tính.
Xác định và khắc phục lỗi phần cứng khi có sự cố xãy ra.
Phát hiện nguyên nhân hỏng thiết bị để biết liệu có thể sửa, thay thế hay cấu hình lại.
Lắp đặt, sửa chữa hoặc thay thế các linh kiện máy tính bị hỏng.
Đảm bảo kết nối máy tính vào mạng.
Chọn một đáp án SAI. Một số ngành học có liên quan tới nhóm nghề sửa chữa và bảo trì máy tính là:
Công nghệ kĩ thuật phần mềm máy tính.
Công nghệ kĩ thuật phần cứng máy tính.
Công nghệ thông tin.
Tin học văn phòng.
Công việc nào sau đây liên quan tới hỗ trợ người dùng của người sửa chữa và bảo trì máy tính.
Cài đặt, cấu hình các phần mềm thông dụng như hệ điều hành, cấu hình mạng và các ứng dụng văn phòng.
Rà soát an toàn của hệ thống bằng cách quét mã độc và cấu hình phần mềm phòng chống virus.
Hướng dẫn người sử dụng máy tính và thiết bị công nghệ thông tin đúng cách và hiệu quả.
Nâng cấp hoặc bổ sung thiết bị như thay ổ cứng hoặc RAM có dung lượng lớn hơn, hoặc lắp thêm thiết bị mạng.
Công việc nào sau đây liên quan tới phần cứng của người sửa chữa và bảo trì máy tính.
Cập nhật các phiên bản mới của phần mềm để đảm bảo tính an toàn và hiệu quả.
Cài đặt hoặc cập nhật phần mềm điều khiển thiết bị ngoại vi.
Kiểm soát và duy trì hoạt động của máy tính.
Đảm bảo kết nối máy tính vào mạng.
Để nâng cao hiệu quả và nâng suất làm việc, người làm nghề sửa chữa và bảo trì máy tính cũng cần có một số kĩ năng mềm như:
Kĩ năng phần cứng; kĩ năng giải quyết vấn đề; kĩ năng giao tiếp; kĩ năng quản lí thời gian.
Kĩ năng học hỏi, cập nhật kiến thức; kĩ năng giải quyết vấn đề; kĩ năng giao tiếp; kĩ năng quản lí thời gian.
Kĩ năng học hỏi, cập nhật kiến thức; kĩ năng giải quyết vấn đề; kĩ năng về mạng; kĩ năng quản lí thời gian.
Kĩ năng học hỏi, cập nhật kiến thức; kĩ năng phần mềm; kĩ năng giao tiếp; kĩ năng quản lí thời gian.
Yêu cầu kiến thức chung cần thiết để làm nghề sửa chữa, bảo trì máy tính gồm:
Kiến thức về giao tiếp; kiến thức về giải quyết vấn đề; kiến thức về quản lí thời gian.
Kiến thức về phần cứng; kiến thức về phần mềm; kiến thức về giao tiếp.
Kiến thức về phần cứng; kiến thức về phần mềm; kiến thức về giải quyết vấn đề.
Kiến thức về phần cứng; kiến thức về phần mềm; kiến thức về mạng.
Để thực hiện những công việc như quản trị mạng; bảo mật hệ thống thông tin; quản trị và bảo trì hệ thống, người làm việc trong nhóm nghề quản trị trong ngành Công nghệ thông tin cần phải có những kiến thức nào?
Kiến thức về Mạng máy tính; Bảo mật thông tin; Luật pháp và tuân thủ quy định
Kiến thức về Bảo mật thông tin; Quản lý hệ thống; Luật pháp và tuân thủ quy định.
Kiến thức về Máy tính; Bảo mật thông tin; Quản lý hệ thống; Luật pháp và tuân thủ quy định.
Kiến thức về Mạng máy tính; Bảo mật thông tin; Quản lý hệ thống; Luật pháp và tuân thủ quy định.
Quản trị và bảo trì hệ thống bao gồm những công việc gì?
Quản lí và duy trì hệ thống mạng máy tính của tổ chức.
Phát triển và triển khai biện pháp bảo mật, giám sát mạng để phát hiện sự xâm nhập trái phép và xử lí các vụ việc liên quan đến bảo mật.
Cài đặt, cấu hình và bảo mật mạng, theo dõi hiệu suấ, xử lí sự cố mạng và đảm bảo mạng luôn hoạt động ổn định
Cài đặt, cập nhật và xử lí sự cố để đảm bảo sự ổn định và hiệu suất làm việc của hệ thống
Vì sao người làm việc trong nhóm nghề quản trị trong ngành Công nghệ thông tin cần có kiến thức về Luật pháp và tuân thủ quy định?
Để nắm được cách xử lí hiệu quả các sự cố hệ thống, sửa lỗi phần mềm và phần cứng, đảm bảo sự ổn định của hệ thống.
Để nắm được cấu trúc và hoạt động của mạng máy tính, bao gồm giao thức mạng, phân tích lưu lượng mạng và các thiết bị mạng.
Để có hiểu biết và tuân thủ luật pháp, các quy định, cũng như các tiêu chuẩn quốc tế hiện hành về bảo mật thông tin và an ninh mạng.
Để nắm được các phương thức tấn công mạng.
Yếu tố nào sau đây không liên quan đến an ninh mạng?
Sự gia tăng nhanh chóng của dữ liệu, dẫn đến nhu cầu chuyển đổi sang sử dụng dịch vụ đám mây an toàn của các đơn vị, tổ chức.
Sự gia tăng số lượng và chủng loại các thiết bị công nghệ thông tin, từ máy tính cá nhân đến thiết bị IoT.
Các đơn vị, tổ chức, các cơ quan chính phủ cũng ngày càng chú trọng đến việc tuân thủ các quy định an ninh thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Nguy cơ tấn công hệ thống thông tin ngày càng phức tạp với những phương thức tấn công đa dạng.
Intrusion Detection System - IDS là gì?
Hệ thống phòng thủ tường lửa.
Hệ thống tấn công dò lỗ hổng.
Hệ thống phát hiện xâm nhập.
Hệ thống bảo mật dựa trên máy chủ.
Phần mềm hỗ trợ làm trang web của Google là
Google Slides.
Google Express.
Google Pay.
Google Sites.
Khi xây dựng trang web, em cần làm gì để định hình ý tưởng?
Xây dựng kiến trúc nội dung, thiết kế mĩ thuật, chọn bảng màu, phông chữ,...
Làm logo, favicon, ảnh nền và đặt tên trang web.
Lựa chọn phần mềm để xây dựng trang web.
Xác định mục đích và đối tượng phục vụ của trang web
Em nên chọn các phông chữ loại nào cho các bảng chọn trên thanh điều hướng?
Monospace.
Serif.
Fantasy.
Sans Serif.
Mỗi trang web đầy đủ nhất bao gồm mấy phần chính?
2.
3.
4.
5.
Phần chân trang của một website có thể chứa nội dung nào sau đây?
Nội dung website.
Thanh điều hướng.
Thông tin về bản quyền của website.
Thông tin mới cập nhật của website.
Biểu tượng đại diện cho tất cả các trang web trong một website và hiển thị trước địa chỉ trang web trên tab của trình duyệt được gọi là gì?
Favicon.
Weblogo.
Favlogo.
Webicon.
Phát biểu nào sau đây sai?
Mỗi trang web phải bắt nguồn từ một nhu cầu cụ thể.
Thân trang là phần chứa nội dung của trang web, thường được bố cục thành các khối hình chữ nhật, mỗi khối trình bày một nội dung với tiêu đề riêng.
Phần đầu trang có thể bao gồm những liên kết tới các trang mạng xã hội liên quan.
Việc xây dựng trang web cần bắt đầu với việc phân tích, xác lập định hướng về mục đích của trang web và đối tượng người dùng.
Tại giao diện thiết lập phần đầu trang, dòng nào là nơi nhập nội dung tóm tắt trang?
Dòng Tiêu đề trang.
Dòng Trang web không có tiêu đề.
Dòng Nhập tên trang web.
Dòng Loại tiêu đề.
Để thiết lập kích thước phần đầu trang, em thực hiện như thế nào?
Nháy chuột Loại kích thước và chọn một kích thước.
Nháy chuột Tuỳ chọn tiêu đề và chọn một kích thước.
Nháy chuột Thay đổi hình ảnh và chọn một kích thước.
Nháy chuột Loại tiêu đề và chọn một kích thước.
Phát biểu nào sau đây sai?
Trước khi xuất bản trang web, có thể xem trước bằng cách nháy chuột vào biểu tượng Xem trước rồi chọn xem trên điện thoại, máy tính bảng hay máy tính với các biểu tượng tương ứng.
Khi thiết lập tiêu đề trang, có thể thay đổi kích thước khung văn bản, phông chữ, cỡ chữ, màu sắc hay căn lề, căn dòng,... cho tiêu đề ở các bảng chọn tương ứng
Nháy chuột và nút Công bố để xuất bản trang web
Để sao chép địa chỉ URL của trang web, nháy chuột vào biểu tượng Cài đặt và chọn sao chép liên kết
Phần đầu trang không có kích thước tuỳ chọn nào sau đây?
Chỉ tiêu đề.
Bìa.
Biểu ngữ nhỏ.
Biểu ngữ lớn.
Biểu tượng dùng để làm gì?
Điều chỉnh phần ấn tượng nhất của ảnh hiển thị trọn vẹn trong đầu trang.
Huỷ bỏ chế độ tự động điều chỉnh độ sáng của ảnh được chọn làm ảnh nền.
Thêm bộ lọc cho ảnh nền.
Điều chỉnh độ sáng của ảnh nền.
Google Sites sẽ tự động lưu trang web đang tạo vào đâu?
Google Drive.
Files.
Máy tính.
Gmail.
Biểu tượng dùng để làm gì?
Điều chỉnh chất lượng của ảnh nền.
Chỉnh màu cho ảnh nền.
Điều chỉnh phần ấn tượng nhất của ảnh hiển thị trọn vẹn trong đầu trang.
Huỷ bỏ chế độ tự động điều chỉnh độ sáng của ảnh được chọn làm ảnh nền.
Phần chân trang của một website có thể chứa nội dung nào sau đây?
Bảng chọn các chức năng.
Thông tin tóm tắt của trang.
Những liên kết tới các trang mạng xã hội liên quan.
Nội dung website.
Phát biểu nào sau đây sai?
Google Sites cho phép thực hiện tạo phần thân trang theo kiến trúc khối với các mẫu được hỗ trợ sẵn.
Sau khi thiết lập cấu trúc nội dung cho phần thân trang web, nháy chuột vào biểu tượng để thêm ảnh vào trang web.
Có thể thay đổi kích thước của bản đồ bằng cách chọn bản đồ rồi kéo thả chuột tại các nút trên khung để được kích thước mong muốn.
Sử dụng biểu tượng để thêm bản đồ vào trang web.
Soạn khai báo định dạng sau:
Tiêu đề mục h1 chữ có màu xanh, cỡ chữ 20 pixel, nền tô màu vàng. Đoạn văn có nền lightgrey, cỡ chữ 20 pixel, đường viền màu đỏ kiểu dashed
h1 {color:blue;font-size:20 px; background-color:yellow; }
p {background-color:lightgrey; border-style:dased; border-color:red; font-size:20 px;}
p {color:blue;font-size:20 px; background-color:yellow; }
h1 {background-color:lightgrey; border-style:dased; border-color:red; font-size:20 px;}
h1 {color:blue;font-size:20 px; background:yellow; }
p {background:lightgrey; border-style:dased; border-color:red; font-size:20 px;}
h1 {color:blue;font-size:20 px; background-color:yellow; }
p {background-color:lightgrey; borderstyle:dased; border-color:red; font-size:20 px;}
