WorksheetsCâu hỏi về kinh tế và tài chính
Total questions: 136
Worksheet time: 1hrs 16mins
Xét trong ngắn hạn, khi NHTW thực hiện đấu thầu mua trái phiếu Chính phủ trên thị trường mở sẽ khiến cho:
Đồng tiền nước đó giảm giá.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Lãi suất giảm.
Cả 3 đáp án trên.
Nếu đồng đôla Mỹ giảm giá so với đồng Euro:
Người châu Âu sẽ mua ít hàng hóa của Mỹ hơn vì giá hàng hóa Mỹ xuất khẩu sang châu Âu sẽ đắt hơn
Nhiều người Mỹ sẽ đi du lịch châu Âu vì giá rẻ hơn
Kim ngạch xuất khẩu ròng của Mỹ sẽ giảm
Hàng hóa Mỹ trở nên rẻ hơn so với hàng hóa châu Âu
Nếu đồng đôla Mỹ giảm giá so với đồng Euro: CÂU NI NỎ CÓ ĐÁP ÁN ĐÚNG THÌ PHẢI
Người châu Âu sẽ mua nhiều hàng hóa của Mỹ hơn vì giá hàng hóa Mỹ xuất khẩu sang châu Âu sẽ rẻ hơn
Nhiều người Mỹ sẽ đi du lịch châu Âu vì giá rẻ hơn
Kim ngạch xuất khẩu ròng của Mỹ sẽ giảm
Hàng hóa Mỹ trở nên rẻ hơn so với hàng hóa châu Âu
Nếu đồng đôla Mỹ giảm giá so với đồng Euro:
Người châu Âu sẽ mua ít hàng hóa của Mỹ hơn vì giá hàng hóa Mỹ xuất khẩu sang châu Âu sẽ đắt hơn
Nhiều người Mỹ sẽ đi du lịch châu Âu vì giá rẻ hơn
Kim ngạch xuất khẩu ròng của Mỹ sang châu Âu sẽ có xu hướng tăng lên
Hàng hóa Mỹ trở nên đắt hơn so với hàng hóa châu Âu
Nếu đồng đôla Mỹ lên giá so với đồng Euro:
Người châu Âu sẽ mua ít hàng hóa của Mỹ hơn vì giá hàng hóa Mỹ xuất khẩu sang châu Âu sẽ đắt hơn
Nhiều người Mỹ sẽ đi du lịch châu Âu vì giá rẻ hơn
Kim ngạch xuất khẩu ròng của Mỹ sang châu Âu sẽ giảm
Cả 3 phương án trên đều đúng
Nếu đồng đôla Mỹ lên giá so với đồng Euro:
Người châu Âu sẽ mua nhiều hàng hóa của Mỹ hơn vì giá hàng hóa Mỹ xuất khẩu sang châu Âu sẽ rẻ hơn
Nhiều người Mỹ sẽ đi du lịch châu Âu vì giá rẻ hơn
Kim ngạch xuất khẩu ròng của Mỹ sang châu Âu sẽ tăng
Hàng hóa Mỹ trở nên đắt hơn so với hàng hóa châu Âu
Nếu người tiêu dùng trên thế giới trở nên thích kiểu dáng thiết kế xe hơi
Kim ngạch xuất khẩu ròng của Mỹ sang châu Âu sẽ tăng
Giá rẻ hơn
Hàng hóa Mỹ trở nên đắt hơn so với hàng hóa châu Âu
Nếu người tiêu dùng trên thế giới trở nên thích kiểu dáng thiết kế xe hơi Mỹ hơn xe hơi của Nhật, điều này có thể dẫn tới:
Đồng đôla Mỹ lên giá so với đồng Yên Nhật
Đồng đôla Mỹ giảm giá so với đồng Euro
Đồng Yên Nhật lên giá so với đồng Euro
Đồng Yên Nhật lên giá so với đồng đôla Mỹ
Trong chế độ tỷ giá cố định, khi đồng nội tệ bị định giá thấp hơn so với giá trị thực, ngân hàng trung ương sẽ phải ............đồng nội tệ để giữ tỷ giá cố định, và kết quả sẽ làm dự trữ ngoại hối ............
Bán/ giảm
Bán/ Tăng
Mua/ Giảm
Mua/ Tăng
Trong chế độ tỷ giá cố định, khi đồng nội tệ bị định giá cao hơn so với giá trị thực, ngân hàng trung ương sẽ phải ............đồng nội tệ để giữ tỷ giá cố định, và kết quả sẽ làm dự trữ ngoại hối ............
Bán/ giảm
Bán/ Tăng
Mua/ Giảm
Mua/ Tăng
Khi đồng tiền của một quốc gia lên giá so với các đồng tiền nước khác, hàng hóa xuất khẩu của nước đó trở nên ....... Và hàng hóa nhập khẩu vào nước đó trở nên......
Đắt hơn/ rẻ hơn
Đắt hơn/ Đắt hơn
Rẻ hơn / Đắt hơn
Rẻ hơn / Rẻ hơn
Khi đồng tiền của một quốc gia giảm giá so với các đồng tiền nước khác, hàng hóa xuất khẩu của nước đó trở nên ....... Và hàng hóa nhập khẩu vào nước đó trở nên ......
Đắt hơn/ rẻ hơn
Đắt hơn/ Đắt hơn
Rẻ hơn / Đắt hơn
Rẻ hơn / Rẻ hơn
Ngân hàng Trung ương của các quốc gia theo đuổi chế độ tỷ giá cố định sẽ chịu sức ép:
Mua vào đồng nội tệ nếu đồng tiền nước đó bị định giá cao hơn so với giá trị thực
Mua vào ngoại tệ nếu đồng nội tệ bị định giá thấp hơn so với giá trị thực
Để tỷ giá thả nổi theo thị trường
Tất cả các đáp án trên
Hiện nay Việt Nam sử dụng tỷ giá hối đoái:
Thả nổi
Cố định
Thả nổi có đi
Hiện nay Việt Nam sử dụng tỷ giá hối đoái:
Thả nổi
Cố định
Thả nổi có điều tiết
Một NHTM nắm giữ thương phiếu (CP) do doanh nghiệp phát hành và được đem thương phiếu đấy đến chiết khấu tại NHTW, điều này khiến cho:
Số dư tiền gửi dự trữ bắt buộc của ngân hàng này tại NHTW tăng lên.
Tổng số dư trên tài khoản dự trữ của ngân hàng này tăng lên.
Lượng cung tiền tăng lên.
Tất cả các yếu tố trên.
Không có nhân tố nào nêu trên
Nếu muốn tăng cung tiền nhanh chóng, NHNN Việt Nam cần
Mua trái phiếu
Bán trái phiếu
Tăng lãi suất của NHTM
Giảm lãi suất của NHTM
Khi NHNN Việt Nam bán tín phiếu ở thị trường mở
Giá tín phiếu giảm, cung tiền tăng
Giá tín phiếu tăng, cung tiền tăng
Giá tín phiếu tăng, cung tiền giảm
Giá tín phiếu giảm, cung tiền giảm
Trong thời kỳ suy thoái, NHTW nên
Mua trái phiếu tại thị trường mở
Bán trái phiếu tại thị trường mở
Tăng lãi suất ngân hàng
Tăng lãi suất vay qua đêm
Nếu NHTW muốn thắt chặt tiền tệ để chống lạm phát, NHTW có thể:
Tăng dự trữ bắt buộc
Mua chứng khoán trên thị trường mở
Hạ lãi suất tái chiết khấu
a và b
Chỉ tiêu nào hay được dùng để phản ánh mức độ lạm phát:
Chỉ số giảm phát GNP
Tốc độ tăng của chỉ số CPI
Cả a và b
Lạm phát có nguy cơ xảy ra khi:
Ngân sách nhà nước bị thâm hụt trầm trọng kéo dài
NHTW liên tục in thêm tiền
Cả a và b
Lạm phát xảy ra khi:
Ngân sách nhà nước bị thâm hụt
NHTW liên tục in thêm tiền
Cả a và b
Trong các chỉ tiêu sau, chỉ tiêu nào thường được dùng nhất để phản ánh mức độ lạm phát của nền kinh tế:
Tốc độ tăng của chỉ số CPI
Tốc độ tăng của chỉ số PPI
Tốc độ tăng của g
Trong các chỉ tiêu sau, chỉ tiêu nào thường được dùng nhất để phản ánh mức độ lạm phát của nền kinh tế:
Tốc độ tăng của chỉ số CPI
Tốc độ tăng của chỉ số PPI
Tốc độ tăng của giá vàng
Tốc độ tăng giá ngoại hối
Trong điều kiện nền kinh tế có lạm phát, người nào sau đây có lợi:
Người đi vay tiền
Người gửi tiền
Người giữ ngoại tệ
a và c
b và c
Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến lạm phát ở Việt Nam những năm 1980 là:
Sự yếu kém trong điều hành chính sách tiền tệ
Hậu quả chiến tranh để lại
Chi phí đẩy
Cả a, b và c
Tỷ lệ lạm phát của năm thứ 3 so với năm thứ 2:
Nước A cao nhất
Nước B cao nhất
Nước C cao nhất
Không đủ dữ liệu để xác định
Tác động xấu của thiểu phát chỉ xảy ra khi mức độ thiểu phát:
Ở mức độ thấp
Ở mức độ cao
Ở mức độ rất cao
Luôn xảy ra
Lạm phát do cầu kéo có thể xuất phát từ:
Tăng lương cho công nhân
Chính phủ mở rộng chi tiêu
Giá dầu thế giới tăng mạnh
Đáp án a và c
Lạm phát chi phí đẩy có thể xuất phát từ:
Tăng lương cho công nhân
Chính phủ mở rộng chi tiêu
Giá dầu thế giới tăng mạnh
Đáp án a và c
Lạm phát cầu kéo có thể kéo theo lạm phát chi phí đẩy.
Đúng
Sai
Lạm phát cầu kéo xảy ra do:
NHTW in thêm tiền phát hành vào lưu thông.
Chính phủ liên tục tăng chi tiêu.
Tiền lương của người lao động tăng lên.
Thâm hụt cán cân thanh toán.
Tất cả các đáp án trên.
Tỷ lệ lạm phát của nước A cao hơn nước B, theo lý thuyết ngang giá sức mua thì:
Tỷ giá hối đoái của đồng tiền nước A so với nước B có xu hướng tăng
Tỷ giá hối đoái của đồng tiền nước A so với nước B có xu hướng giảm
Tỷ giá hối đoái không bị ảnh hưởng
Tỷ giá hối đoái của đồng tiền nước A so với nước B có xu hướng tăng
Tỷ giá hối đoái của đồng tiền nước A so với nước B có xu hướng tăng
Tỷ giá hối đoái của đồng tiền nước A so với nước B có xu hướng giảm
Tỷ giá hối đoái không bị ảnh hưởng
Tỷ lệ lạm phát của nước A thấp hơn nước B, theo lý thuyết ngang giá sức mua thì:
Tỷ giá hối đoái của đồng tiền nước A so với nước B tăng
Tỷ giá hối đoái của đồng tiền nước A so với nước B giảm
Tỷ giá hối đoái không bị ảnh hưởng
Phá giá tiền tệ nhằm:
Thúc đẩy đầu tư ra nước ngoài
Khuyến khích xuất khẩu
Hạn chế luồng vốn nước ngoài vào trong nước
Tăng cung tiền thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Mục đích duy trì lạm phát là vì:
Tăng cung tiền để duy trì tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên.
Tăng cung tiền để đáp ứng nhu cầu tăng chi tiêu Chính phủ.
Tăng cung tiền để tăng cường sản lượng trên thị trường vượt mức sản lượng tự nhiên.
Những công cụ chính sách tiền tệ nào sau đây sẽ TRỰC TIẾP làm cho tỷ lệ lạm phát tăng lên:
NHTW tăng tỷ lệ chiết khấu và tái chiết khấu.
NHTW tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc.
Chính phủ tài trợ cho thâm hụt NSNN thông qua NHTW.
Chính phủ vay nước ngoài để tài trợ cho thâm hụt
Chính sách tài khoá mở rộng làm tăng thu nhập thực tế của người dân lên 3% và thu nhập danh nghĩa lên 5%, giá cả sẽ tăng lên
3%
5%
2%
8%
Chính sách lạm phát mục tiêu KHÔNG bao gồm:
Ấn định một mục tiêu lạm phát cụ thể
Duy trì mục tiêu lạm phát nhỏ hơn 10%
Đề xuất các công cụ thực hiện mức lạm phát mục tiêu
Không có đáp án đúng
Nhân tố nào ảnh hưởng đến tổ chức tài chính doanh nghiệp:
Hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp
Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của ngành kinh doanh
Môi trường kinh doanh
a và b
a, b và c
Cổ đông nắm giữ cổ phiếu phổ thông của công ty không có quyền gì sau đây?
Cổ đông nắm giữ cổ phiếu phổ thông của công ty không có quyền gì sau đây?
Bỏ phiếu bầu Hội đồng quản trị
Quyền hưởng lợi thu nhập và tài sản ròng
Nhận cổ tức
Được tuyển dụng vào làm việc tại công ty sau khi mua cổ phiếu
Trách nhiệm pháp lý của chủ sở hữu công ty tư nhân bị giới hạn bởi số lượng vốn đầu tư của họ trong công ty.
Đúng
Sai
Trong các loại hình doanh nghiệp sau đây, loại hình doanh nghiệp nào được phép phát hành chứng khoán vốn:
Công ty TNHH 1 thành viên
Công ty TNHH từ 2 thành viên trở lên
Công ty hợp danh
Công ty cổ phần
Số vốn tối thiểu cần thiết cần phải có để thành lập công ty do pháp luật quy định đối với một số ngành nghề kinh doanh là:
Vốn chủ sở hữu
Vốn pháp định
Vốn điều lệ
Vốn kinh doanh
Trách nhiệm pháp lý của các chủ sở hữu công ty cổ phần bị giới hạn bởi số lượng vốn đầu tư của họ trong công ty.
Đúng
Sai
Công ty cổ phần bắt buộc phải có:
Cổ phiếu phổ thông.
Cổ phiếu ưu đãi.
Trái phiếu công ty.
Cả 3 đáp án trên.
Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp cho biết:
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Tài sản của doanh nghiệp được tài trợ như thế nào
Quy mô vốn kinh doanh của doanh nghiệp
b và c
Cả a,b và c
Tài sản nào sau đây KHÔNG phải là tài sản cố định của doanh nghiệp theo pháp luật hiện hành của Việt Nam:
Ô-tô tải dùng cho SXKD
Nhà xưởng
Máy vi tính (giá 7 triệu đồng) dùng cho quản lý DN
Chứng khoán đầu tư dài hạn của DN
c và d
Thông thường, những doanh nghiệp có máy móc thiết bị có tốc độ hao mòn vô hình lớn sẽ lựa chọn phương pháp khấu hao nào sau đây:
Khấu hao nhanh
Phương pháp khấu hao không ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh
Khấu hao theo đườn
p có máy móc thiết bị có tốc độ hao mòn vô hình lớn sẽ lựa chọn phương pháp khấu hao nào sau đây:
Khấu hao nhanh
Phương pháp khấu hao không ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh
Khấu hao theo đường thẳng
a và b
Trong bảng cân đối kế toán, hình thức nào sau đây làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp?
Lợi nhuận để lại
Phát hành cổ phiếu
Phát hành trái phiếu
Chia cổ tức cho cổ đông
Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp sẽ tăng khi:
Doanh nghiệp mua nguyên vật liệu thanh toán sau
Doanh nghiệp vay ngắn hạn từ ngân hàng
Cả a và b
Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp sẽ giảm khi:
Doanh nghiệp mua nguyên vật liệu thanh toán ngay
Doanh nghiệp trả nợ ngắn hạn cho ngân hàng
Cả a và b
Khi vốn lưu động thường xuyên ròng (net working capital) của doanh nghiệp là số âm, điều đó có nghĩa:
Doanh nghiệp đã dùng nguồn vốn dài hạn tài trợ cho các tài sản ngắn hạn
Doanh nghiệp đã dùng nguồn vốn ngắn hạn tài trợ cho các tài sản dài hạn.
Giảm nhẹ nhu cầu thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
Khi tổng giá trị tài sản ròng của doanh nghiệp định giá theo tiêu chuẩn kế toán mới cao hơn trước:
Giá trị của mỗi cổ phần doanh nghiệp tăng lên theo
Giá trị ghi sổ của mỗi cổ phần doanh nghiệp không thay đổi
Không có đáp án đúng
Khi tổng giá trị tài sản ròng của doanh nghiệp định giá theo tiêu chuẩn kế toán mới thấp hơn trước:
Giá trị ghi sổ của mỗi cổ phần doanh nghiệp giảm theo
Giá trị thị trường của mỗi cổ phần doanh nghiệp giảm theo
Cả a và b
Không có đáp án đúng
Khi tổng giá trị tài sản ròng của doanh nghiệp định giá theo tiêu chuẩn kế toán mới cao hơn trước:
Thị giá của mỗi cổ phần doanh nghiệp tăng lên theo
Giá trị ghi sổ của mỗi cổ phần doanh nghiệp sẽ tăng lên theo
Cả a và b
Khi tổng giá trị tài sản ròng của doanh nghiệp định giá theo tiêu chuẩn kế toán mới thấp hơn trước:
Giá trị ghi sổ của mỗi cổ phần doanh nghiệp giảm theo
Giá trị thị trường của mỗi cổ phần doanh nghiệp không thay đổi
Cả a và b
Tiền nộp bảo hiểm xã hội cho công nhân đứng máy được doanh nghiệp tính vào:
Lợi nhuận doanh nghiệp
Chi phí sản xuất
Quỹ phúc lợi khen thưởng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Tiền nộp bảo hiểm xã hội cho giám đốc doanh nghiệp được doanh nghiệp tính vào:
Lợi nhuận doanh nghiệp
Chi phí sản xuất
Quỹ phúc lợi khen thưởng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp sẽ KHÔNG thay đổi khi:
Doanh nghiệp mua nguyên vật liệu thanh toán ngay
Doanh nghiệp bán chịu hàng hoá
Cả a và b
Khi doanh nghiệp vay ngân hàng để mua máy móc thiết bị, bảng cân đối kế toán sẽ thay đổi như thế nào?
Tài sản tăng, nguồn vốn giảm
Tài sản giảm, nguồn vốn giảm
Tài sản tăng, nguồn vốn tăng
Tài sản giảm, nguồn vốn tăng
Khi doanh nghiệp trả nợ vay dài hạn thì tài sản, nguồn vốn nào thay đổi:
Vay dài hạn
Tài sản bằng tiền
Nợ dài hạn đến hạn trả
b và c
Xét trong dài hạn, nguồn nào sau đây hình thành nên nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp:
a và d
Lợi nhuận để lại
Phát hành trái phiếu
Vốn vay từ công ty mẹ
Phát hành cổ phiếu
Khoản nợ phải trả nào dưới đây của doanh nghiệp KHÔNG phải là khoản vay:
Nợ ngân hàng
Nợ thuế
Nợ trái phiếu
b và c
Doanh nghiệp lập dự phòng khoản phải thu khó đòi, khoản này sẽ:
Giảm quy mô tài sản doanh nghiệp
Không ảnh hưởng đến quy mô tài sản của doanh nghiệp.
Tính vào chi phí sản xuất
a và c
b và c
p lập dự phòng khoản phải thu khó đòi, khoản này sẽ:
Giảm quy mô tài sản doanh nghiệp
Không ảnh hưởng đến quy mô tài sản của doanh nghiệp.
Tính vào chi phí sản xuất
a và c
b và c
Doanh nghiệp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, khoản này sẽ:
Giảm quy mô tài sản doanh nghiệp
Không ảnh hưởng đến quy mô tài sản của doanh nghiệp.
Tính vào chi phí sản xuất
a và c
b và c
Tài sản nào có tính lỏng cao nhất trong số các tài sản sau?
Trái phiếu
Nguyên liệu trong kho
Hàng gửi bán chưa thu tiền
Phải thu của khách hàng
Công cụ lao động chưa đạt tiêu chuẩn của TSCĐ khi định khoản vào bảng cân đối kế toán sẽ:
Được phân loại vào nhóm tài sản dài hạn
Được phân loại vào nhóm tài sản ngắn hạn
Được xếp vào tài sản ngoại bảng
Được xếp sang nguồn vốn
Khi doanh nghiệp phát hành trái phiếu để mua sắm máy móc thiết bị thì tài sản và nguồn vốn nào của doanh nghiệp thay đổi và thay đổi như thế nào?
Tài sản, Nguồn vốn doanh nghiệp không đổi
Tài sản cố định tăng, Nợ dài hạn tăng
Tài sản ngắn hạn tăng, Nguồn Vốn chủ sở hữu tăng
Tài sản đầu tư tài chính tăng, Nguồn vốn chủ sở hữu tăng
Của cải của một chủ thể kinh tế (Gia đình, công ty...) là phần chênh lệch giữa:
Thu nhập và Các nghĩa vụ trả nợ
Tổng Tài sản và Nợ phải trả
Nguồn lực và nhu cầu
Ngân quỹ và dòng tiền chi ra
Thước đo của cải (sự giàu có) của một chủ thể kinh tế được thể hiện:
Quy mô Tài sản ròng
Doanh thu
Thu nhập
Tất cả các đáp án trên
Đặc điểm nào KHÔNG đúng với hình thức thuê hoạt động sau khi kết thúc thời gian thuê:
Người đi thuê được thuê tiếp tài sản
Tài sản được trả lại cho người cho thuê
Chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho người đi thuê
Cả 3 phương án trên
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hao mòn vô hình của TSCĐ là:
Thời gian
Khí hậu, thời tiết
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hao mòn vô hình của TSCĐ là :
Thời gian
Khí hậu, thời tiết không thuận lợi
Do sử dụng với cường độ quá mức
Do tiến bộ khoa học và công nghệ
Điểm bất lợi chủ yếu đối với doanh nghiệp khi sử dụng thuê tài chính là
Phải tập trung một lượng vốn lớn trong khi doanh nghiệp đang gặp khó khăn về tài chính
Phải chịu chi phí cao hơn so với đi vay thông thường
Việc mở rộng sản xuất kinh doanh bị hạn chế
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp:
Nhằm giúp đạt tới mục tiêu sinh lời
Sử dụng cho mục đích tích lũy
Luôn thay đổi hình thái biểu hiện
Gồm a và c
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được biểu hiện dưới hình thái:
Nhà xưởng, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu dùng cho sản xuất, kinh doanh.
Tài sản hữu hình
Tài sản vô hình
Biểu hiện bằng tiền của các tài sản mà doanh nghiệp đang sử dụng
Khoản mục nào dưới đây không thuộc danh mục tài sản của doanh nghiệp
Chứng khoán
Nợ phải trả nhà cung cấp (accounts payable)
Khoản phải thu (accounts receivable)
Nguyên vật liệu
Điều nào dưới đây có thể xảy ra khi giá trị tài sản thực của doanh nghiệp bị giảm xuống
Giá trị thị trường (market value) của doanh nghiệp bằng không
Giá trị thị trường (market value) lớn hơn giá trị kế toán trên sổ sách (book value)
Giá trị kế toán lớn hơn giá trị thị trường
Khấu hao TSCĐ hợp lý có ý nghĩa kinh tế lớn đối với doanh nghiệp, bởi vì
Giúp doanh nghiệp bảo toàn vốn cố định
Tập trung vốn kịp thời đổi mới thiết bị công nghệ
Góp phần xác định đúng đắn chi phí và giá thành sản phẩm
Cả 3 phương án trên
Sự khác biệt cơ bản giữa nguồn vốn Nợ phải trải và nguồn vốn Chủ sở hữu :
Quyền bầu cử
Lãi vay được coi là chi phí, cổ tức không được coi là chi phí
Sự khác biệt cơ bản giữa nguồn vốn Nợ phải trải và nguồn vốn Chủ sở hữu : a.
Quyền bầu cử
Lãi vay được coi là chi phí, cổ tức không được coi là chi phí
Nợ không trả có thể dẫn doanh nghiệp tới nguy cơ phá sản, cổ tức không gặp nguy cơ này.
Cả 3 các đáp án trên
Giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bằng:
Thị giá của cổ phiếu nhân với lượng cổ phiếu có trển thị trường
Tổng thị giá của trái phiếu và cổ phiếu
Mệnh giá của cổ phiếu nhân với lượng cổ phiếu có trên thị trường
Thị giá của cổ phiếu trừ đi lợi nhuận giữ lại
Sắp xếp theo trình tự ưu tiên nào sau đây thông thường là hợp lý hơn cả trong quyết định lựa chọn tìm nguồn huy động vốn của doanh nghiệp(với 1- Tạo vốn tự có; 2- Vay nợ ngân hàng; 3- Phát hành trái phiếu, trái phiếu có khả năng chuyển đổi; 4- Phát hành cổ phiếu):
1-2-4-3
1-3-2-4
1-2-3-4
2-1-3-4
Nguồn vốn nào sau đây sẽ được doanh nghiệp ưu tiên sử dụng đầu tiên trong quá trình tài trợ cho các dự án đầu tư của bản thân doanh nghiệp:
Cổ phiếu thông thường.
Trái phiếu chuyển đổi.
Lợi nhuận để lại.
Nợ vay ngân hàng.
Mục đích chủ yếu của việc phát hành chứng khoán ra công chúng là :
Để chứng tỏ công ty hoạt động có hiệu quả.
Huy động vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh và nâng cao năng lực sản suất.
Tăng số lượng cổ đông của công ty.
Đáp án a và b.
Không có đáp án nào đúng.
Khi công ty tuyên bố phá sản, cổ đông phổ thông được:
Nhận lại phần vốn đầu tư ban đầu.
Không nhận được gì.
Nhận được phần giá trị ghi trong sổ sách.
Nhận phần còn lại (nếu có) sau khi công ty thanh toán các khoản nợ và các cổ đông ưu đãi.
Việc phát hành cổ phiếu phổ thông có ưu điểm là:
Chi phí phát hành thấp.
Có thêm cổ đông mới.
Không chịu áp lực trả lãi và vốn đúng hạ
Việc phát hành cổ phiếu phổ thông có ưu điểm là:
Chi phí phát hành thấp.
Có thêm cổ đông mới.
Không chịu áp lực trả lãi và vốn đúng hạn
Tất cả các phương án trên.
Không có phương án nào đúng.
Thặng dư vốn cổ phần trong bảng Cân Đối Kế Toán là do:
Có chệnh lệch giá giữa giá bán cổ phiếu khi phát hành với mệnh giá của nó.
Là phần lợi nhuận giữ lại sau khi chi trả cổ tức cho cổ đông phổ thông.
Không có phương án nào đúng.
Chi phí vay nợ thấp hơn so với chi phí phát hành cổ phiếu
Đúng
Sai
Chưa đủ cơ sở để đưa ra nhận định trên
Trong cơ cấu vốn, tỷ trọng nợ càng cao thì thu nhập trên một cổ phiếu càng lớn
Đúng
Sai
Để lập quỹ dự phòng bắt buộc, doanh nghiệp phải lấy từ nguồn nào sau đây
Doanh thu
Vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận ròng
Vốn pháp định
Giá thành sản phẩm chứa đựng chi phí nào sau đây
Chi phí sản xuất
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí bán hàng
Cả 3 chi phí trên
Sau khi bù đắp các chi phí, doanh nghiệp có thể sử dụng lợi nhuận để
Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho Nhà nước
Trả lãi vay ngân hàng
Trả cổ tức cho cổ đông
Cả 3 đáp án trên
Ở Việt Nam, những thu nhập nào sau đây KHÔNG được sử dụng làm cơ sở tính thuế
Thu nhập do doanh nghiệp bán TSCĐ sau khi đã khấu hao hết
Thu nhập do doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi đầu tư trên thị trường tài chính
Thu nhập do doanh nghiệp đã bán hàng, nhưng thực tế chưa thu tiền về
Tiền do doanh nghiệp thu tiền bán hàng năm trước
Một cơ sở sản xuất bia có các tài liệu một quý như sau: tiền thuê nhà cửa: 8 triệu đồng, thuế TTĐB phải nộp mỗi quý (khoán) là 10 triệu đồng, các loại chi phí cố định khác: 12 triệu đồng. chi phí sản xuất ra một chai bia là 2.500 đồng, đơn g
Vậy doanh thu hoà vốn là:
100 triệu đồng
60 triệu đồng
80 triệu đồng
30 triệu đồng
Khoản nào sau đây KHÔNG được coi là chi phí hợp lý được trừ khi tính thu nhập chịu thuế
Tiền bồi thường cho khách hàng do nhân viên doanh nghiệp chiếm dụng bỏ trốn
Khấu hao TSCĐ sau khi đã hết hạn khấu hao
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
a và b
Cả a, b và c
Khoản nào sau đây được coi là chi phí kinh doanh trong năm của doanh nghiệp
Số tiền doanh nghiệp chi mua sắm tài sản cố định
a và b
Nộp thuế giá trị gia tăng
b và c
Chi phí nguyên vật liệu
Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp dựa trên kết quả nghiên cứu:
Doanh thu, chi phí
Thu chi bằng tiền
Cả hai phương án trên
Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm:
Toàn bộ tiền thu từ bán hàng
Toàn bộ tiền thu từ bán hàng và các khoản thu khác
Toàn bộ tiền thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ
Toàn bộ thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định
Lợi nhuận là nguồn để:
Trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi
Hình thành quỹ lương
Cả a và b
Lợi nhuận là nguồn để :
Trích lập quỹ dự phòng tài chính
Hình thành quỹ lương
Cả a và b
Khoản nào sau đây không phải là chi phí tính đuợc bằng tiền:
Phí bảo hiểm định kì
Trả lãi cho các khoản nợ
Sự trượt giá
Thuế phải nộp
Lợi nhuận giữ lại là
Lượng tiền mặt doanh nghiệp đã tiết kiệm
Sự khác biệt giữa lợi nhuận ròng và cổ tức chi trả trong một năm
Sự khác biệt giữa thị giá và giá trị ghi sổ của cổ phiếu
Không có
Vay nợ tác động đến hoạt động của doanh nghiệp:
Tăng mức độ biến động của EBIT
Giảm mức độ biến động của EBIT
Giảm mức độ biến động của lợi nhuận ròng
Tăng mức độ biến động của lợi nhuận ròng
Để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp, người ta đem so sánh giá trị của các tài sản có tính lỏng cao với
Nợ phải trả
Tổng nguồn vốn
Nợ ngắn hạn
Nguồn vốn dài hạn
Tỷ lệ nợ của doanh nghiệp được đo bằng cách nào là dễ so sánh nhất
Nợ/ Tổng vốn
(Nợ/ Tổng vốn) x 100%
Nợ/ Vốn chủ sở hữu
(Nợ/ Tổng nguồn vốn) x 100%
Khi tỷ số phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp có xu hướng giảm xuống qua các kì kinh doanh, điều đó thể hiện
Doanh nghiệp đang có tình hình tài chính lành mạnh và tốt lên
Doanh nghiệp đang có tình hình tài chính ngày càng xấu đi
Giá trị tài sản ngắn hạn có tốc độ tăng chậm hơn nợ ngắn hạn
b và c
Căn cứ so sánh tốt nhất để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp là
Tỷ số kỳ trước của doanh nghiệp
Chỉ tiêu kế hoạch của doanh nghiệp
Tỷ số bình quân của ngành
a và c
b và c
Xác định vòng quay vốn của một doanh nghiệp biết ROA = 8%, tỷ suất lợi nhuận ròng = 5%, tổng tài sản = 8 tỷ VNĐ
1.60
2.05
2.50
4.00
Xác định vòng quay vốn của một doanh nghiệp biết ROA = 7%, tỷ suất lợi nhuận ròng = 3,5%, tổng tài sản = 8 tỷ VNĐ
1.60
2.00
2.50
4.00
Xác định vòng quay vốn của một doanh nghiệp biết ROA = 9%, tỷ suất lợi nhuận ròng = 3%, tổng tài sản = 8 tỷ VNĐ
1.60
2.05
2.50
3.00
y vốn của một doanh nghiệp biết ROA = 9%, tỷ suất lợi nhuận ròng = 3%, tổng tài sản = 8 tỷ VNĐ
1.60
2.05
2.50
3.00
Mọi yếu tố khác không đổi, khi doanh số bán hàng khách hàng nợ doanh nghiệp ngày càng tăng lên, chỉ tiêu nào sau đây thay đổi
Kỳ thu tiền bình quân
Tỷ số khả năng thanh toán hiện thời
Vòng quay hàng tồn kho
a và b
Cả a, b và c
Để đánh giá hiệu quả kinh doanh, chỉ tiêu nào sau đây phản ánh đầy đủ nhất:
Lợi nhuận sau thuế
Lợi nhuận/Doanh thu
Doanh thu/Vốn đầu tư
Lợi nhuận/Vốn đầu tư
Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp sử dụng mức độ tính lỏng cao nhất của tài sản:
Khả năng thanh toán nhanh
Khả năng thanh toán bằng tiền
Khả năng thanh toán hiện thời
Không có phương án đúng
Tính lỏng của tài sản là cơ sở để sắp xếp các chỉ tiêu khả năng thanh toán.
Đúng
Sai
Chỉ số nào là đặc trưng cho khả năng hoạt động của các doanh nghiệp:
Tỷ lệ nợ
Vòng quay tài sản
Tỷ suất lợi nhuận
b và c
Vào ngày 31/12/20X4, công ty A dự báo doanh thu trong 3 tháng quý I năm 20X5 như sau (Đơn vị: triệu $): tháng 1: 60; tháng 2: 80; tháng 3: 100, trong đó 60% doanh thu theo tháng được khách hàng thanh toán ngay, 40% còn lại khách hàng sẽ thanh toán vào cuối tháng tiếp theo. Đến 31/3/20X5, số tiền thu được trong tháng 3 của công ty X sẽ là:
40 triệu $
92 triệu $
100 triệu $
60 triệu $
Linked Twist, Inc. có tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản là 8%, tổng giá trị tài sản là 300,000 và tỷ suất lợi nhuận biên ròng là 5%, doanh thu của công ty là:
$3,750,000
$480,000
$300,000
$1,500,000
Hoạt động nào dưới đây không cải thiện khả năng thanh toán hiện thời?
Vay ngắn hạn để mua tài sản cố định.
Phát hành nợ dài hạn để mua công cụ sản xuất.
Phát hành cổ phiếu phổ thông để trả nợ.
Bán tài sản cố định
Ng cải thiện khả năng thanh toán hiện thời?
Vay ngắn hạn để mua tài sản cố định.
Phát hành nợ dài hạn để mua công cụ sản xuất.
Phát hành cổ phiếu phổ thông để trả nợ.
Bán tài sản cố định để trả nợ khách hàng.
Hành động nào dưới đây làm giảm tỷ lệ nợ trên tổng tài sản?
Vay nợ thêm
Chuyển nợ ngắn hạn thành nợ dài hạn
Chuyển nợ dài hạn thành nợ ngắn hạn
Phát hành thêm cổ phiếu phổ thông
Việc so sánh chỉ số của doanh nghiệp theo một chỉ tiêu khác gì khi so với chỉ số của ngành?
So sánh theo chỉ tiêu có thể thay đổi theo từng năm, so sánh với ngành thì không
So sánh với ngành có thể thay đổi theo từng năm, chỉ tiêu thì không
So sánh với ngành phản ánh tính tương quan, so sánh với chỉ tiêu thì không
Đáp án a và c
Nhóm chỉ số nào thể hiện mức độ phụ thuộc của công ty vào vay nợ?
Các chỉ số thanh khoản.
Các chỉ số nợ.
Các chỉ số sinh lợi của vốn vay.
Các chỉ số sinh lợi.
Các chỉ số hoạt động.
Doanh thu của công ty là 250 triệu USD, tổng tài sản của công ty là 120 triệu USD, tỷ suất lợi nhuận của công ty là 8%, lợi nhuận của công ty là:
20 triệu USD
9,6 triệu USD
13 triệu USD
8 triệu USD
Công ty có vòng quay tài sản lưu động là 2,5; giá trị tài sản cố định là 120 triệu USD; tổng nguồn vốn của công ty là 160 triệu; doanh thu của công ty là:
400 triệu USD
300 triệu USD
250 triệu USD
100 triệu USD
Công ty A có lợi nhuận ròng là 120 triệu, thuế thu nhập doanh nghiệp là 40%, chi phí lãi của công ty là 30 triệu USD. Xác định lợi nhuận trước lãi và thuế (EBIT) của doanh nghiệp:
170 triệu USD
200 triệu USD
230 triệu USD
250 triệu USD
