Font size
WorksheetsPháp luật
Total questions: 137
Worksheet time: 1hrs 16mins
Lịch sử loài người có bao nhiêu hình thái kinh tế xã hội :
3
4
5
6
Lịch sử cổ đại đã trải qua …. Lần phân công lao động xã hội :
2
3
4
5
Lịch sử loài người có bao nhiêu kiểu nhà nước :
3
4
5
6
Nhà nước xuất hiện khi có những điều kiện gì ?
Không cần điều kiện vì đó là tất yếu
Khi có sự xuất hiện chế độ tư hữu và sự phân hoá xã hội thành giai cấp.
Khi có sự phân chia quyền lực của các giai cấp
Khi có sự xuất hiện của quân đội
Bản chất của nhà nước thể hiện qua những phương diện:
Tính giai cấp và tính xã hội
Tính kinh tế và tính xã hội
Tính kinh tế và tính giai cấp
Tính chính trị và tính xã hội
Tiền đề về kinh tế dẫn tới sự ra đời của Nhà nước là :
Sở hữu chung về TLSX
Sở hữu chung về TLSX và sản phẩm lao động
Sở hữu chung sản phẩm lao động
Khi có sự xuất hiện của chế độ tư hữu
Tính giai cấp của nhà nước thể hiện ở chỗ:
Nhà nước là một bộ máy trấn áp đặc biệt c���a giai cấp thống trị, là bộ máy duy trì thống trị giai cấp
Nhà nước phân chia dân cư theo lãnh thổ.
Nhà nước đặt ra và thu các loại thuế.
Nhà nước bảo vệ lợi ích cho mọi giai cấp trong xã hội
Xét từ tính giai cấp, sự ra đời của nhà nước nhằm:
Giải quyết quan hệ mâu thuẫn giữa các giai cấp
Bảo vệ trước hết lợi ích giai cấp thống trị
Bảo vệ trật tự chung của xã hội
Bảo vệ lợi ích của tất cả các giai cấp
Tính xã hội của nhà nước thể hiện ở chỗ:
Nhà nước là sản phẩm của xã hội có giai cấp.
Nhà nước đặt ra thuế và thu các loại thuế
Nhà nước giải quyết các vấn đề chung mang tính xã hội và đảm bảo các lợi ích chung của xã hội
Nhà nước bảo vệ cho
Nhà nước có vị trí nào trong kiến trúc thượng tầng:
Cao nhất
Hạt nhân
Quản lý
Trung tâm
Nhà nước có mấy đặc trưng:
3
4
5
6
Bản chất xã hội của nhà nước thể hiện qua:
Chức năng và nhiệm vụ bảo vệ lợi ích của giai cấp.
Những hoạt động bảo vệ trật tự của nhà nước.
Việc không bảo vệ những lợi ích khác nhau trong xã hội.
Bảo vệ và thể hiện ý chí và lợi ích chung của xã hội.
Quyền lực công cộng đặc biệt của nhà nước được hiểu là:
Khả năng sử dụng sức mạnh vũ lực.
Khả năng sử dụng biện pháp thuyết phục, giáo dục.
Có thể sử dụng quyền lực kinh tế, chính trị hoặc tư tưởng.
Việc sử dụng sức mạnh cưỡng chế là độc quyền.
Nhà nước định ra và thu các khoản thuế dưới dạng bắt buộc vì:
Nhà nước thực hiện quyền lực công cộng của mình.
Nhà nước thực hiện chức năng quản lý của mình.
Vì nhà nước có chủ quyền quốc gia.
Nhà nước không tự đảm bảo nguồn tài chính.
Nhà nước có chủ quyền quốc gia là:
Nhà nước toàn quyền quyết định trong phạm vi lãnh thổ.
Nhà nước có quyền lực.
Nhà nước có quyền quyết định trong quốc gia của mình.
Nhà nước được nhân dân trao quyền lực.
Nhà nước Việt nam có mấy đặc trưng?
2
4
5
6
Nhà nước cộng hoà XHCN VN thực hiện chức năng nào:
Chức năng đối nội và chức năng đối ngoại
Chức năng củng cố và xây dựng
Chức năng trấn áp và cưỡng bức
Chức năng đối nôi, đối ngoại và trấn áp
Trong bộ máy nhà nước XHCN có sự:
Trong bộ máy nhà nước XHCN có sự:
Phân quyền
Phân công
Phân công lao động
Phân nhiệm
Nguyên tắc hoạt động cơ bản của Nhà nước:
Nguyên tắc Đảng lãnh đạo các cơ quan Nhà nước
Nguyên tắc bình đẳng, đoàn kết dân tộc
Nguyên tắc tập trung dân chủ
Nguyên tắc tất cả quyền lực thuộc về nhân dân
Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do Nhà nước ban hành đảm thực hiện, thể hiện ý chí và bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị để điều chỉnh các…
Quan hệ pháp luật
Quyền lợi xã hội
Quan hệ xã hội
Hoạt động xã hội
Việc phân chia các ngành luật được căn cứ vào đâu?
Hình thức
Nội dung
Đối tượng và phương pháp điều chỉnh
Các biện pháp cưỡng chế trong ngành luật đó
Đâu là thành tố nhỏ nhất trong hệ thống pháp luật?
Ngành luật
Điều luật
Chế định pháp luật
Quy phạm pháp luật
Cấu thành của qui phạm pháp luật bao gồm:
Giả định, quy định, chế tài.
Chủ thể, khách thể.
Mặt chủ quan, mặt khách quan.
Chủ thể, khách thể, mặt chủ quan, mặt khách quan.
Hãy cho biết nhận định nào sau đây sai?
Đảng lãnh đạo bằng cách đề ra các chủ trương, đường lối, chính sách
Đảng lãnh đạo bằng cách ban hành pháp luật
Đảng lãnh đạo bằng sự gương mẫu của các Đảng viên
Đảng lãnh đạo bằng phương pháp tuyên truyền, giáo dục, thuyết phục không cưỡng chế.
Tổ chức nào sau đây giữ vai trò đoàn kết dân tộc?
Đảng Cộng sản Việt Nam
Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh
Mặt trận tổ quốc Việt Nam
Liên đoàn lao
Tổ chức nào sau đây giữ vai trò đoàn kết dân tộc?
Đảng Cộng sản Việt Nam
Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh
Mặt trận tổ quốc Việt Nam
Liên đoàn lao động Việt Nam
Bản Hiến pháp hiện hành của nước ta là Hiến pháp năm:
1980
1992
2001
2013
Cho tới nay, Việt Nam ghi nhận có bao nhiêu bản hiến pháp:
3
4
5
6
Đạo luật nào dưới đây quy định một cách cơ bản về chế độ chính trị, chế độ kinh tế, văn hóa, xã hội và tổ chức bộ máy nhà nước.
Luật tổ chức Quốc hội
Luật tổ chức Chính phủ
Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và UBND
Hiến pháp
Hiến pháp 2013 quy định quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân tại:
Chương II
Chương III
Chương I
Chương IV
Chế định về "Chế độ chính trị" được hiến pháp 2013 quy định tại:
Chương II
Chương III
Chương I
Chương IV
Chế định về "Bảo vệ tổ quốc" được Hiến pháp 2013 quy định tại:
Chương II
Chương III
Chương I
Chương IV
Vai trò của Đảng cộng sản VN đối với Nhà nước được Hiến pháp - 2013 quy định tại:
Điều 10
Điều 4
Điều 3
Điều 6
Cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân là:
Đảng cộng sản VN
Nhà nước CHXHCNVN
Mặt trận tổ quốc VN và các thành viên
Tất cả các đáp án trên
Hiến pháp 2013 quy định "Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước thông qua:
Dân chủ trực tiếp và dân chủ đại diện
Dân chủ trực tiếp và gián tiếp
Dân chủ trực tiếp
Dân chủ gián tiếp
HIến pháp 2013 quy định "Công dân" là:
Người có quốc tịch VN đủ 18 tuổi trở lên
Người có quốc tịch VN đủ 21 tuổi trở lên
Người có quốc tịch VN sống trên lãnh thổ VN
Người có quốc tịch
Hiến pháp 2013 quy định "Công dân" là:
Người có quốc tịch VN đủ 18 tuổi trở lên
Người có quốc tịch VN đủ 21 tuổi trở lên
Người có quốc tịch VN sống trên lãnh thổ VN
Người có quốc tịch VN
Hiến pháp 2013 quy định nghĩa vụ "trung thành với tổ quốc" cho chủ thể là:
Con người
Công dân
Người dân
Mọi người
Hiến pháp 2013 quy định chủ thể có quyền và nghĩa vụ học tập là:
Người dân
Mọi người
Con người
Công dân
Hiến pháp 2013 xác định:
Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài
Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu, là chìa khoá cho mọi sự phát triển
Phát triển giáo dục là nhiệm vụ hàng đầu, là chìa khoá cho mọi sự phát triển
Phát triển giáo dục là mục tiêu hàng đầu, là chìa khoá cho mọi sự phát triển.
Hiến pháp 2013 quy định nền kinh tế Việt Nam là:
Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế; kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo
Nền kinh tế thị trường với nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế; kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo
Nền kinh tế hàng hoá vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước
Nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước
Quốc hội có quyền:
Hành pháp
Thay mặt Nhà nước thực hiện công tác đối nội và đối ngoại
Lập pháp và hành pháp
Lập hiến và lập pháp
Hiến pháp đầu tiên của nước ta là hiến pháp năm:
1945
1946
1980
1992
Chủ thể đặc biệt quan quan hệ pháp luật Hiến pháp là:
Công dân
Người dân
Nhân dân
Con người
Cơ quan xét xử cao nhất của nước CHXHCNVN là:
Toà án nhân dân tối cao
T
Chủ thể đặc biệt quan quan hệ pháp luật Hiến pháp là:
Công dân
Người dân
Nhân dân
Con người
Cơ quan xét xử cao nhất của nước CHXHCNVN là:
Toà án nhân dân tối cao
Toá án nhân dân cấp cao
Toàn án nhân dân tối cao và toà án nhân dân cấp cao
Toàn án quân sự
Cơ quan thực hiện quyền tư pháp của nước CHXHCNVN là:
Chính phủ
Toà án nhân dân
Viện kiểm sát nhân dân
Toà án và Viện kiểm sát nhân dân
Hiến pháp 2013 quy dịnh: Chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước là:
Công dân
Nhân dân
Người dân
Con người
Một trong những phương pháp điều chỉnh của ngành luật Hiến pháp là:
Bình đẳng thỏa thuận
Mệnh lệnh hành chính
Định nghĩa, bắt buộc, quyền uy
Tất cả các phương pháp trên.
Đối tượng điều chỉnh của ngành luật Hiến pháp là:
Tất cả các quan hệ xã hội
Các quan hệ xã hội liên quan đến Nhà nước
Các quan hệ xã hội cơ bản nhất, quan trọng nhất liên quan đến việc tổ chức quyền lực nhà nước.
Các quan hệ xã hội có một bên trong quan hệ là cơ quan nhà nước.
Trong các chủ thể sau thì chủ thể nào là chủ thể đặc biệt trong quan hệ pháp luật Hiến pháp?
Nhân dân
Đại biểu Quốc hội
Chủ tịch nước
Đảng Cộng sản Việt Nam
Luật dân sự chỉ điều chỉnh:
Các quan hệ tài sản phát sinh trên cơ sở sự thoả thuận của các bên
Các quan hệ tài sản và phi tài sản phát sinh trên cơ sở sự thoả thuận của các bên
Quan hệ tài sản sản phát sinh trên cơ sở sự thoả thuận của các bên và quan hệ nhân thân
Quan hệ nhân thân
Đối tượng điều chỉnh của luật dân sự là :
Các quan hệ vật chất
Các quan hệ tài sản
Các quan hệ nhân thân phi tài sản
Quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân
Phương pháp nào không phải phương pháp điều chỉnh của luật dân sự :
Mệnh lệnh, quyền uy, bình đẳng
Thoả thuận
Bình đẳng
Thoả thuận, bình đẳng, tự định đoạt
Theo Luật Dân sự 2015, cá nhân có quyền :
Chuyển đổi giới tính
Bán mô, tạng người
Chuyển sang bất cứ dân tộc nào mà cá nhân muốn
Cả A, B, C đều sai
Bất động sản gồm :
Tiền và giấy tờ có giá
Nhà và ô tô
Đất đai
Tất cả các tài sản có giá trị
Tài sản là :
Vật, tiền
Giấy tờ có giá
Quyền tài sản
Cả A, B, C đều đúng
Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là:
Khả năng của cá nhân có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự.
Khả năng của cá nhân có quyền dân sự.
Khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền dân sự.
Khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền và nghĩa vụ dân sự.
Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là:
Khả năng của cá nhân có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự.
Khả năng của cá nhân có quyền dân sự.
Khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền dân sự.
Khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện nghĩa vụ dân sự.
Theo bộ luật dân sự 2015, Quyền sở hữu gồm:
Quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt, quyền hưởng dụng và quyền đối với bất động sản liền kề
Quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền hưởng dụng và quyền đối với bất động sản liền kề
Quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt quyền đối với bất động sản liền kề
Quyền sở hữu bao gồm chiếm hữu quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy dinh của luật
Theo Bộ luật dân sự 2015, Quyền hưởng dụng thuộc:
Quyền sử dụng
Quyền sở hữu
Quyền khác đối với tài sản
Quyền chiếm hữu
Hợp đồng có hiệu lực từ (trừ khi có thoả thuận khác):
Thời điểm giao kết
Thời điểm 2 bên ký vào hợp đồng
Thời điểm 2 bên bắt đầu thực hiện hợp đồng
Thời điểm 2 bên bắt đầu thực hiện giao kết
Có bao nhiêu nguyên tắc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng:
3
4
5
6
Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu toà án giải quyết trach chấp hợp đồng là:
1 năm
2 năm
3 năm
4 năm
Trường hợp nào không phải là bồi thường thiệt hại do sức khoẻ bị xâm phạm:
Chi phí hợp lý cho việc chữa trị
Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hai
Chi phí hợp lý cho việc phục hồi sức khoẻ
Tiền bù đắp cho tinh thần cho người thân tích của bị hại
Giao dịch dân sự của người chưa đủ 6 tuổi do:
Người bảo hộ theo PL thực hiện
Người đại diện theo PL thực hiện
Bất kỳ người thân thich 18 tuổi thực hiện
Cả A và B đều đúng
Giao kết hợp đồng mua bán động sản phải đăng ký được thực hiện bằng hình thức:
Bằng hành vi cụ thể
Bằng lời nói
Bằng phương tiện điện tử và bằng văn bản có chức thực
Bằng văn bản có chứng thực
Phương pháp điều chỉnh của luật Dân sự là:
Thỏa thuận, tự định đoạt, tự chịu trách nhiệm
Bình đẳng, tự định đoạt, tự chịu trách nhiệm
Mệnh lệnh, tự định đoạt, tự
Câu 1- 65- C3. Phương pháp điều chỉnh của luật Dân sự là:
Thỏa thuận, tự định đoạt, tự chịu trách nhiệm
Bình đẳng, tự định đoạt, tự chịu trách nhiệm
Mệnh lệnh, tự định đoạt, tự chịu trách nhiệm
Thỏa thuận, bình đẳng, tự định đoạt
Câu 1- 66- C3. Quan hệ pháp luật dân sự có mấy đặc điểm:
4
5
6
7
Câu 1-67-C3: Theo bộ Luật Dân sự 2015, người thành niên là người:
18 tuổi trở lên
Đủ 18 tuổi trở lên
Đủ 14 tuổi trở lên
Đủ 6 tuổi trở lên
Câu 1-68-C3: Theo điều 136 - Bộ luật dân sự 2015, Đối với con chưa thành niên thì bố mẹ là:
Người giám hộ
Người bảo lãnh
Người đại diện theo pháp luật
Người quản lý
Câu 1-69- C3. Quyền sở hữu chấm dứt khi chủ sở hữu:
Cho thuê tài sản đó
Cho mượn tài sản đó
Chuyển đổi tài sản đó
Thay đổi tài sản đó
Câu 1- 70- C3. Địa điểm mở thừa kế là:
Nơi người để lại di sản sống
Nơi người để lại di sản chết
Nơi người để lại di sản cư trú cuối cùng
Nơi người để lại di sản có khối tài sản ở đó
Câu 2-71- C3. Quan hệ giữa A và B khi thực hiện giao kết hợp đồng mua bán vật liệu xây dựng là đối tượng điều chỉnh của luật:
Lao động
Hành chính
Dân sự
Không phải quan hệ pháp luật Hình sự
Câu 1-72- C3. Đâu không phải là đặc điểm của quan hệ pháp luật dân sự?
Quan hệ mang tính ý chí
Quan hệ mang tính bình đẳng
Quan hệ mang tính lựa chọn
Quan hệ mang tính lợi ích
Câu 1-73-C3: Theo Bộ luật dân sự 2015 (Điều 18) năng lực pháp luật dân sự:
Không bị hạn chế
Bị hạn chế
Không bị hạn chế, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.
Bị hạn chế, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.
Câu 1-74-C3: Điều 16, Bộ luật Dân sự 2015 quy định về năng lực pháp luật dân sự của cá nhân:
Mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật dân sự như nhau trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác
Mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật dân sự như nhau.
Các cá nhân khác nhau có năng lực pháp luật dân sự khác nhau.
Các cá nhân khác nhau có năng lực pháp luật dân sự khác nhau trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có quy định khác
Câu 1-75-C3. Ở nước ta có mấy hình thức sở hữu:
3
4
5
6
Câu 1-76-C3: Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân xuất hiện khi nào:
Từ khi người đó đủ 6 tuổi và chấm dứt khi người đó chết
Từ khi người đó sinh ra và chấm dứt khi người đó chết.
Từ khi người đó đủ 14 tuổi và chấm dứt khi người đó chết
Từ khi người đó đủ 18 tuổi và chấm dứt khi người đó chết
Câu 1-77-C3. Xét về độ tuổi người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ là người:
Đủ 6 tuổi trở lên
Đủ 14 tuổi trở lên
Đủ 16 tuổi trở lên
Đủ 18 tuổi trở lên
Câu 1-78-C3: Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có từ thời điểm:
Từ khi cá nhân đó được sinh ra
Từ khi các nhân được cấp giấy khai sinh
Từ khi cá nhân được cấp CMND hoặc CCCD
Từ khi cá nhân đó dủ 18 tuổi
Câu 1-79-C3: Căn cứ để xác định mức độ năng lực hành vi dân sự của cá nhân là:
Độ tuổi của cá nhân
Năng lực nhận thức và làm chủ hành vi của cá nhân
Trình độ của cá nhân
Cả A và B đều đúng
Câu 1-80-C3: Người từ bao nhiêu tuổi phải tự bồi thường thiệt hại theo Bộ luật dân sự:
18 tuổi trở lên
Từ đủ 18 tuổi trở lên
Từ đủ 14 tuổi trở lên
Từ đủ 16 tuổi trở lên
Câu 1-81-C4: Phương pháp điều chỉnh của ngành luật lao động
Thường thiệt hại theo Bộ luật dân sự:
18 tuổi trở lên
Từ đủ 18 tuổi trở lên
Từ đủ 14 tuổi trở lên
Từ đủ 16 tuổi trở lên
Phương pháp điều chỉnh của ngành luật lao động là:
Quyền uy, mệnh lệnh
Quyền uy, thỏa thuận
Thỏa thuận, mệnh lệnh
Mệnh lệnh, phục tùng.
Quan hệ pháp luật lao động có mấy đặc điểm:
6
5
4
3
Tiền lương trả cho 1 ngày làm việc là tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc trong tháng nhưng tối đa không quá:
22 ngày
24 ngày
25 ngày
26 ngày
30 ngày
Bảo hiểm xã hội bắt buộc không bao gồm chế độ bảo hiểm:
Ốm đau
Thai sản
Hưu trí
Hỗ trợ học nghề
Quan hệ nào là đối tượng điều chỉnh của luật lao động:
Giữa nhà nước với người vi phạm luật lao động
Giữa Cơ quan với người thi công công trình cho đơn vị
Giữa chủ nhà và người giúp việc
Giữa chủ hàng và người bán hàng đại lý
Đâu không phải là đối tượng điều chỉnh của Luật lao động:
Quan hệ về học nghề
Quan hệ về bồi thường thiệt hại
Quan hệ lựa chọn công việc
Quan hệ quản lí lao động
Luật Lao động:
Toàn bộ các quy phạm pháp luật được điều chỉnh các quan hệ lao động trong đời sống.
Toàn bộ các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ lao động trong đời sống Kinh tế - xã hội.
Toàn bộ các quy phạm pháp luật về các quan hệ lao động trong đời sống trong cả nước.
Toàn bộ các quy phạm pháp luật điều chỉnh nhóm quan hệ xã hội trong lĩnh vực lao động.
Đối tượng điều chỉnh của luật lao động gồm:
Người lao động, người học nghề, người tập nghề và người làm việc không có quan hệ lao động.
Người sử dụng lao động và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến
Theo Luật Lao động 2019, Người lao động là:
Người tham gia vào quá trình lao động
Người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động.
Người làm việc cho người khác, được trả lương
Người làm việc và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động.
Quan hệ xã hội nào sau đây là quan hệ lao động:
Là quan hệ xã hội phát sinh trong việc thuê mướn, sử dụng lao động, trả lương giữa người lao động, người sử dụng lao động, các tổ chức đại diện của các bên, cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Là quan hệ xã hội phát sinh trong việc thuê mướn, sử dụng lao động, trả lương giữa người lao động, người sử dụng lao động
Là quan hệ xã hội phát sinh trong việc sử dụng lao động, trả lương giữa người lao động, người sử dụng lao động
Là quan hệ xã hội phát sinh trong việc thuê mướn, sử dụng lao động, trả lương giữa người lao động, chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội người sử dụng lao động, các tổ chức đại diện của các bên, cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Phương pháp sử dụng trong việc thiết lập quan hệ lao động, thay đổi quyền và nghĩa vụ lao động, chấm dứt quan hệ lao động là:
Phương pháp mệnh lệnh
Phương pháp cấm
Phương pháp thoả thuận
Phương pháp bắt buộc
Phương pháp điều chỉnh của Luật lao động là:
Phương pháp quyền uy
Phương pháp mệnh lệnh và phương pháp quyền uy
Phương pháp thoả
Phương pháp thoả thuận và phương pháp mệnh lệnh
Phương pháp điều chỉnh của Luật lao động là:
Phương pháp quyền uy
Phương pháp mệnh lệnh và phương pháp quyền uy
Phương pháp thoả thuận
Phương pháp thoả thuận và phương pháp mệnh lệnh
Quan hệ xã hội nào sau đây không phải là quan hệ lao động:
Là quan hệ xã hội phát sinh trong việc thuê mướn giữa người lao động, người sử dụng lao động, các tổ chức đại diện của các bên, cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Là quan hệ xã hội phát sinh trong việc sử dụng lao động, trả lương giữa người lao động, người sử dụng lao động, các tổ chức đại diện của các bên, cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Là quan hệ xã hội phát sinh trong việc giải quyết tranh chấp lao động
Cả A và B đều đúng
Phương pháp thể hiện quyền uy của nhà nước với người sử dụng lao động thông qua kiểm tra việc chấp hành các quy định của Nhà nước về sử dụng lao động:
Phương pháp mệnh lệnh
Phương pháp cho phép
Phương pháp bắt buộc
Phương pháp cấm
Nguyên tắc trả lương theo lao động là:
Tiền công trả cho người lao động theo số lượng lao động
Trả công theo năng xuất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc
Trả công cho người lao động theo điều kiện lao động
Trả công cho người lao động theo thời gian lao động
Nguyên tắc tạo điều kiện cho người lao động lựa chọn tham gia và được hưởng khi gặp rủi ro:
Nguyên tắc thực hiện bảo hiểm xã hội với người lao động
Nguyên tắc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên trong quan hệ pháp luật lao động
Nguyên tắc trả lượng cho người lao động
Nguyên tắc tôn trọng sự thoả thuận hợp pháp giữa các bên chủ thể trong quan hệ luật lao động
Theo quy định của pháp luật lao động, người lao động
Theo quy định của pháp luật lao động, người lao động có nghĩa vụ:
Có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể.
Có nghĩa vụ chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động và tuân theo sự điều hành hợp pháp của người sử dụng lao động
Có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể; chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động và tuân theo sự điều hành hợp pháp của người sử dụng lao động
Có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể; Có nghĩa vụ chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động
Theo quy định của pháp luật lao động, người sử dụng lao động có quyền như thế nào?
Có quyền tuyển dụng lao động, bố trí, điều hành lao động theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh; có quyền khen thưởng và xử lý vi phạm kỷ luật lao động
Có quyền thành lập, gia nhập, hoạt động trong mọi tổ chức nghề nghiệp và tổ chức kháct; Có quyền đóng cửa tạm thời nơi làm việc
Có quyền yêu cá nhân người lao động đối thoại, thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể; tham gia giải quyết tranh chấp lao động, đình công; trao đổi với công đoàn về các vấn đề trong quan hệ lao động, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động
Tất cả đều đúng
Theo quy định của pháp luật lao động, người sử dụng lao động có nghĩa vụ như thế nào?
Có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và những thỏa ước khác với người lao động
Tôn trọng danh dự, nhân phẩm và đối xử đúng đắn với người lao động
Bố trí người lao động làm việc phù hợp với sức khỏe
A và B đúng
Hợp đồng lao động là:
(a)
Hợp đồng lao động là:
sự thoả thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động bằng văn bản về lương, điều kiện làm việc.
Sự thoả thuận của người sử dụng lao động với người lao động bằng văn bản về lương, quyền và nghĩa vụ mỗi bên trong quan hệ lao động
Sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động
Sự thỏa thuận bằng văn bản giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động
Hình thức hợp đồng lao động có các dạng là:
Văn bản
Văn bản, lời nói
Thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản
B và đúng
Theo luật Lao động 2019, Hợp đồng lao động có mấy loại:
2
3
4
5
Người lao động trong trường hợp nào được tự mình giao kết hợp đồng lao động:
Người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên;
Người lao động từ đủ 15 tuổi trở lên
Người đủ 16 tuổi trở lên và có sự đồng ý của người đại diện
Người lao động từ đủ 13 tuổi trở lên
Người lao động kết hôn được nghỉ việc hưởng nguyên lương (đã báo cho chủ sử dụng lao động):
2 ngày
1 ngày
4 ngày
3 ngày
Cơ quan, tổ chức nào có thẩm quyền giải quyết trach chấp lao động tập thể về quyền
Hòa giải viên lao động
Hội đồng trọng tài lao động
Tòa án nhân dân
Tất cả các đáp án trên
Cơ quan, tổ chức nào có thẩm quyền giải quyết trach chấp lao động tập thể về quyền
Hòa giải viên lao động
Hội đồng trọng tài lao động
Tòa án nhân dân
Tất cả các đáp án trên
Người lao động có thể giao kết nhiều hợp đồng lao động không?
Chỉ được giao kết một hợp đồng với một người sử dụng lao động
Chỉ được giao kết tối đa 02 hợp đồng với 02 người sử dụng lao động
Chỉ được giao kết tối đa 03 hợp đồng với 03 người sử dụng lao động.
Được giao kết nhiều hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động nhưng phải bảo đảm thực hiện đầy đủ các nội dung đã giao kết
Theo quy định của Bộ luật lao động 2019 thì tổng số ngày lễ, tết trong một năm là
9 ngày
10 ngày
11 ngày
12 ngày
Khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động, người sử dụng lao động được:
Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động.
Yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động.
Buộc người lao động thực hiện hợp đồng lao động để trả nợ cho người sử dụng lao động.
Yêu cầu người lao động động cung cấp thông tin về tình trạng sức khoẻ, nơi cư trú
Đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn, Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm bao nhiêu lần, trừ TH quy định tại khoản 1 Điều 149, khoản 2 Điều 151 và khoản 4 Điều 177 của Bộ luật Lao động 2019:
2 lần
1 lần
3 lần
Không xác định số lần
Theo luật Lao động 2019, không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn:
Dưới 01 tháng
Dưới 03 tháng
Dưới 6 tháng
Dưới 12 tháng
Hợp đồng lao động đương nhiên chấm dứt khi:
Người lao động bị kỷ luật
Người sử dụng lao động bị kết án tù giam
Người lao động không muốn tiếp tục làm việc
Người lao động bị kết án tù giam.
Phương pháp mệnh lệnh - đơn phương:
Là phương pháp điều chỉnh chủ yếu của Luật hành chính.
Là phương pháp điều chỉnh duy nhất của luật hành chính.
Xuất phát từ hoạt động mang tính quyền lực nhà nước chỉ của cơ quan hành chính nhà nước.
Hoàn toàn không thích hợp với nền hành chính phục vụ.
Hoạt động hành chính nhà nước được tiến hành chủ yếu bởi:
Các cơ quan hành pháp
Các cơ quan hành chính nhà nước
Các cơ quan hành chính nhà nước và cán bộ, công chức thuộc cơ quan hành chính nhà nước.
Các cơ quan hành chính nhà nước, các cơ quan nhà nước khác, các tổ chức, cá nhân được trao quyền.
Quản lý hành chính nhà nước:
Chỉ được thực hiện bởi cơ quan hành chính nhà nước.
Là hoạt động không chỉ nhằm thực hiện văn bản của cơ quan quyền lực nhà nước.
Là hoạt động hành pháp.
Chủ thể thực hiện có thể không mang quyền lực nhà nước
Chủ thể quản lý hành chính nhà nước:
Chỉ bao gồm cơ quan hành chính nhà nước, tổ chức được trao quyền quản lý hành chính.
Bao gồm cơ quan n
Chủ thể quản lý hành chính nhà nước:
Chỉ bao gồm cơ quan hành chính nhà nước, tổ chức được trao quyền quản lý hành chính.
Bao gồm cơ quan nhà nước, tổ chức, cán bộ, công chức được trao quyền quản lý hành chính nhà nước.
Chỉ là cán bộ, công chức nhà nước được trao quyền quản lý hành chính nhà nước.
Có thể là công dân Việt Nam.
Phương pháp điều chỉnh của Luật hành chính:
Chỉ là phương pháp mệnh lệnh.
Thể hiện sự bất bình đẳng giữa các bên tham gia quan hệ quản lý.
Trong đa số các trường hợp thể hiện sự bình đẳng giữa các bên tham gia quan hệ quản lý.
Là việc nhà nước dùng các công cụ cụ thể để tác động lên các quan hệ quản lý.
Đối tượng điều chỉnh của Luật Hành chính:
Không chỉ là các quan hệ quản lý phát sinh trong quá trình cơ quan hành chính nhà nước thực hiện hoạt động chấp hành- điều hành.
Luôn thể hiện sự bất bình đẳng giữa các bên tham gia quan hệ quản lý.
Có thể là những quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình Tòa án thực hiện chức năng xét xử các vụ án
Là quan hệ quản lý mà các bên tham gia quan hệ quản lý luôn mang quyền lực nhà nước.
Văn bản quy phạm pháp luật hành chính:
Không chỉ là sản phẩm của hoạt động lập quy.
Có thể không thể hiện tính quyền lực nhà nước.
Được ban hành bởi tất cả các chủ thể quản lý hành chính nhà nước.
Luôn chứa đựng quy phạm pháp luật hành chính quy định về các biện pháp cưỡng chế hành chính.
Quy phạm pháp luật hành chính:
Chỉ được ban hành bởi cơ quan hành chính nhà nước.
Luôn xác định rõ cả thời điểm phát sinh và thời điểm chấm dứt hiệu lực.
Điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quản lý hành chính nhà nước.
Chỉ được bảo đảm thực
Văn bản quy phạm luật hành chính là loại văn bản:
Chủ yếu do cơ quan quyền lực nhà nước ban hành.
Không chỉ thuộc thẩm quyền ban hành của cơ quan quản lý nhà nước.
Có thể do tổ chức chính trị- xã hội ở Trung ương đơn phương ban hành.
Chỉ được nhà nước bảo đảm thực hiện bằng biện pháp cưỡng chế nhà nước.
Quan hệ pháp luật hành chính:
Chỉ phát sinh khi có sự đồng ý của hai bên.
Là loại quan hệ pháp luật không phát sinh tranh chấp do tính quyền uy của quan hệ.
Có thể phát sinh giữa hai công dân.
Có thể là quan hệ giữa các cơ quan hành chính sự nghiệp với nhau.
Quy phạm pháp luật hành chính:
Chỉ do cơ quan hành chính ban hành
Có thể nằm trong các văn bản pháp luật của các ngành luật khác.
Phải do Quốc hội ban hành.
Không có hiệu lực trở về trước.
Vi phạm pháp luật hành chính là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới
Quan hệ xã hội và quan hệ kinh tế
Các quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm
Các điều luật và các quan hệ hành chính mà không phải là tội phạm
Quan hệ xã hội và quan hệ hành chính
Chủ thể của vi phạm hành chính là
Cá nhân
Tổ chức.
Cá nhân và tổ chức
Cơ quan hành chính
