Font size
WorksheetsĐề Cương Ôn Tập Lịch Sử
Total questions: 87
Worksheet time: 44mins
Cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông được tiến hành trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
Nội bộ triều đình có nhiều mâu thuẫn, biến động.
Nền kinh tế sa sút, nạn đói diễn ra thường xuyên
Đất nước đứng trước nguy cơ bị nhà Minh xâm lược
Chế độ phong kiến lâm vào khủng hoảng trầm trọng
Công cuộc cải cách của Lê Thánh Tông được tiến hành trên mọi lĩnh vực, nhưng tập trung chủ yếu vào lĩnh vực
kinh tế.
giáo dục.
hành chính.
văn hóa.
Để quản lý đất nước, vua Lê Thánh Tông đã cho ban hành bộ luật nào sau đây?
Hình thư
Quốc triều hình luật.
Hình luật.
Hoàng Việt luật lệ.
Trong lĩnh vực văn hóa, Lê Thánh Tông đặc biệt đề cao hệ tư tưởng
Phật giáo
Đạo giáo
Nho giáo
Thiên chúa giáo
Ban cấp ruộng đất ruộng đất cho quý tộc, quan lại cao cấp từ nhất phẩm đến tứ phẩm là nội dung chủ yếu của chính sách cải cách nào sau đây của vua Lê Thánh Tông?
Quân điền
Hạn điền
Hạn nô
Lộc điền
Ruộng đất công ở các làng xã thời Lê Thánh Tông được phân chia theo chế độ nào sau đây?
Điền trang.
Lộc điền.
Quân điền.
Hạn điền
Dưới thời vua Lê Thánh Tông, hệ thống cơ quan phụ trách đạo thừa tuyên có tên gọi là
Tam ty
Lục bộ
Lục khoa
Thông chính ty
Năm 1471, vua Lê Thánh Tông cho lập thêm đạo thừa tuyên thứ 13 có tên gọi là
Hà Nội.
Phú Xuân.
Quảng Nam.
Tây Đô.
Trong cuộc cải cách thế kỉ XV, dưới đạo thừa tuyên, vua Lê Thánh Tông thiết lập hệ thống
phủ, huyện/châu, xã.
tỉnh/thành phố, huyện, xã
lộ, trấn, phủ, huyện/châu
tỉnh, phủ, huyện, slàng.
Dưới thời vua Lê Thánh Tông, hệ thống quan lại được tuyển chọn chủ yếu thông qua
dòng dõi tôn thất
tiến cử
giáo dục - khoa cử
đề cử
Nội dung nào sau đây phản ảnh đúng mục đích cải cách của vua Lê Thánh Tông?
Tăng cường quyền lực của hoàng đế và củng cố bộ máy nhà nước
Giải quyết tình trạng khủng hoảng trầm trọng của đất nước bấy giờ
Biến nước ta trở thành cường quốc lớn mạnh hàng đầu trong khu vực.
Tăng cường tiềm lực đất nước chuẩn bị đối phó với giặc ngoại xâm
Để tập trung quyền lực vào nhà vua, Lê Thánh Tông đã
Bãi bỏ nhiều cơ quan, chức quan cũ
Chú trọng đổi mới giáo dục khoa cử
Ban hành chính sách hạn điền và hạn nô
Coi trọng bảo vệ quyền lợi phụ nữ, trẻ em
"Đây là một bộ luật đầy đủ… gồm hơn 700 điều, quy định khá đầy đủ tội danh và hình phạt liên quan đến hầu hết các hoạt động xã hội, bảo vệ quyền hành của giai cấp thống trị, một số quyền lợi chân chính của nhân dân và an ninh đất nước". Nhận xét trên đề cập đến bộ luật nào sau đây?
Hình luật.
Hình thư.
Quốc triều hình luật.
Hoàng Việt luật lệ.
Năm 1460, sau khi lên ngôi, vua Lê Thánh Tông đã tiến hành
cuộc cải cách trên nhiều lĩnh vực.
mở cuộc tiến công sang Trung Quốc.
công cuộc thống nhất đất nước.
khuyến khích phát triển ngoại thương.
Một trong những điểm mới và tiến bộ của bộ luật Quốc triều hình luật là
đề cao quyền tự do, dân chủ của nhân dân.
bảo vệ tuyệt đối quyền và lợi ích của vua.
bảo vệ quyền và lợi ích của quân cấm binh.
bảo vệ quyền lợi và địa vị của người phụ nữ.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về chức năng của Lục bộ dưới thời vua Lê Thánh Tông?
Cơ quan giúp việc cho Lục Tự, Lục khoa
Theo dõi, giám sát hoạt động của Lục khoa.
Cơ quan cao cấp chủ chốt trong triều đình.
Phụ trách hoạt động quân sự của nhà nước.
Nội dung nào sau đây không phải là cải cách hành chính ở cấp trung ương của vua Lê Thánh Tông?
Chia đất nước thành 12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.
Xóa bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn.
Giữ lại một số ít quan đại thần cùng vua bàn việc khi cần.
Tổ chức hoàn thiện cơ cấu, chức năng của Lục Bộ, Lục khoa
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa cải cách của vua Lê Thánh Tông thế kỉ XV?
Nâng cao tiềm lực quốc gia, đẩy lùi nguy cơ ngoại xâm cận kề
Đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng trầm trọng
Góp phần ổn định và phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội Đại Việt
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ và hành chính
Nội dung nào sau đây là cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực hành chính?
Thành lập Lục bộ đảm nhiệm công việc chủ yếu của quốc gia
Tăng cường chế độ kiểm tra, giám sát lẫn nhau giữa các cơ quan
Chia cả nước từ 5 đạo thành 12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô
Đề cao Nho giáo, đưa Nho giáo trở thành hệ tư tưởng độc tôn
Nội dung nào sau đây là cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực văn hóa - giáo dục?
Quy định chặt chẽ chế độ khoa cử
Thành lập Lục khoa giám sát Lục bộ
Ban hành chế độ lộc điền và quân điền
Hạn chế quyền lực của vương hầu, quý tộc
Nội dung nào sau đây là cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực quân đội, quốc phòng?
Bãi bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn
Chú trọng xây dựng đội ngũ quan lại có phẩm chất tốt
Chú trọng hoàn thiện hệ thống pháp luật quản lý đất nước
Tổ chức các kì thi khảo võ nghệ để tuyển chọn tướng sĩ
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm giống nhau giữa cải cách của Hồ Quý Ly và vua Lê Thánh Tông?
Cải cách chủ yếu mô phỏng theo mô hình nhà Minh (Trung Quốc)
Cải cách thành công trọn vẹn và mang tính triệt để trên mọi lĩnh vực
Cải cách nhằm tập trung quyền lực về tay vua và triều đình trung ương
Cải cách toàn diện, quy mô lớn nhưng tập trung vào lĩnh vực quân đội
Phân chia ruộng công ở các làng xã cho quan lại từ tam phẩm trở xuống đến các tầng lớp nhân dân là nội dung chủ yếu của chính sách cải cách nào sau đây của vua Lê Thánh Tông?
Quân điền
Hạn điền
Hạn nô
Lộc điền
Công cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông thế kỉ XV không được tiến hành trên lĩnh vực nào sau đây?
Hành chính
Giáo dục
Kinh tế
Ngoại giao
"Coi trọng biên soạn quốc sử" là nội dung cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực nào sau đây?
Quân đội
Văn hóa
Luật pháp
Kinh tế
Trong nội dung cải cách, Hồ Quý Ly và vua Lê Thánh Tông đều
bãi bỏ nhiều cơ quan, chức quan cũ có nhiều quyền lực
khuyến khích và đề cao sử dụng chữ Nôm trong thi cử
hạn chế sỡ hữu ruộng đất quy mô lớn của quý tộc tôn thất
tăng cường cơ chế giám sát, ràng buộc nhau giữa các cơ quan
Năm 1484, vua Lê Thánh Tông quyết định cho dựng bia ghi tên Tiến sĩ nhằm
tập trung quyền lực vào tay vua và triều đình trung ương
đề cao Nho học và tôn vinh các bậc trí thức Nho học
phát huy những phong tục tập quán tốt đẹp của dân tộc
tăng cường sự ràng buộc lẫn nhau giữa các cơ quan
Nội dung nào sau đây không phải là cải cách hành chính ở cấp địa phương của vua Lê Thánh Tông?
Chia đất nước thành 12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.
Xóa bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn.
Thành lập cơ quan đứng đầu các đạo Thừa tuyên là Tam ty
Bãi bỏ lộ, trấn cũ , thành lập hệ thống phủ, huyện/châu, xã
Nội dung nào sau đây là một trong những ý nghĩa về cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông ở thế kỉ XV?
Mở ra khả năng độc lập, tự chủ đầu tiên cho dân tộc ta.
Làm chuyển biến toàn bộ các hoạt động của quốc gia.
Tạo thế và lực cho ta đánh bại quân xâm lược Minh.
Tạo tiền đề cho cuộc chiến tranh xâm lược phương Bắc.
Để tăng cường sức mạnh quân đội, trong cải cách của mình, vua Lê Thánh Tông đã
Quy định chặt chẽ kỉ luật quân đội và huấn luyện, tập trận
Thải hồi những binh sĩ già yếu, bổ sung người khỏe mạnh
Tăng cường tuyển quân quy mô lớn, ồ ạt ở các địa phương
Chú trọng cải tiến vũ khí, phòng thủ những nơi hiểm yếu
Một trong những điểm mới của bộ Quốc triều hình luật là
có sự gia tăng hình phạt đối với người phạm tội nếu đã đến tuổi trưởng thành
có sự phân biệt hình phạt đối với người phạm tội nếu tàn tật hoặc còn nhỏ
đề cao quyền lợi và địa vị của nam giới, quy định cụ thể về tố tụng
xóa bỏ hình phạt đối với người phạm tội nếu tàn tật hoặc còn nhỏ
Nội dung nào sau đây không phải là những giá trị cơ bản mà cuộc cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông thế kỉ XV mang lại?
Không để quyền lực tập trung quá nhiều vào một cơ quan, để ngăn chặn sự lộng quyền.
Xây dựng quy chế vận hành bộ máy nhà nước trên nguyên tắc quyền lực thuộc về nhân dân.
Các cơ quan Nhà nước giảm sát lẫn nhau để hạn chế sự lạm quyền và nâng cao trách nhiệm.
Thanh lọc, tỉnh giản một số chức quan, cơ quan và các cấp chính quyền trung gian.
Cuộc cải cách hành chính lớn nhất của vương triều Nguyễn được tiến hành dưới thời vua
Gia Long
Minh Mạng
Tự Đức
Thiệu Trị
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
Chế độ quân chủ chuyên chế đang trong thời kì thịnh trị.
Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh
Bộ máy chính quyền nhà nước chưa hoàn thiện, đồng bộ
Đất nước đứng trước
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) nhằm thực hiện một trong những mục đích nào sau đây?
Tập trung quyền lực vào tay vua
Thúc đẩy kinh tế tư bản chủ nghĩa
Ngăn ngừa nguy cơ giặc ngoại xâm
Khôi phục nền giáo dục Nho học
Để hoàn thiện bộ máy chính quyền Trung ương, vua Minh Mạng đã cho thành lập một số cơ quan mới có tên là
Lục bộ, Lục khoa, Lục tự
Đô ty, Thừa ty, Hiến ty
Đô sát viện, Cơ mật viện
Thông chính ty, Quốc Tử Giám
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) tập trung vào lĩnh vực chủ yếu nào sau đây?
Kinh tế
Văn hóa
Quốc phóng
Hành chính
Trong cuộc cải cách nửa đầu thế kỉ XIX, vua Minh Mạng đã phân chia bộ máy chính quyền địa phương thành các cấp nào sau đây?
Đạo thừa tuyên, phủ, huyện/châu, xã.
Tỉnh/thành phố, huyện/châu, xã
Lộ, trấn, phủ, huyện/châu, xã
Tỉnh, phủ, huyện/châu, tổng, xã.
Nội dung nào sau đây không phải là hoạt động cải cách của vua Minh Mạng nửa đầu thế kỉ XIX?
Hoàn thiện cơ cấu, chức năng của Lục bộ
Ban hành chính sách hạn điền và hạn nô
Tăng cường giám sát lẫn nhau giữa các cơ quan
Phân chia lại đơn vị hành chính ở cấp địa phương
Năm 1832, vua Minh Mạng cho thành lập Đô sát viện để thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
Tiếp nhận và xử lý các loại công văn, giấy tờ
Can gián nhà vua và giám sát các cơ quan
Phụ trách nhân khẩu, thu thuế trong cả nước
Phụ trách bang giao, đón tiếp sứ thần nước ngoài
Trong cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), đứng đầu tỉnh là
Đô ty, Thừa ty, Hiến ty.
Lục bộ, Lục khoa
Tổng đốc, Tuần phủ.
Lục khoa, Lục tự
Công cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) đã đem lại một trong những kết quả nào sau đây?
Đưa đất nước phát triển lên chế độ tư bản chủ nghĩa.
Thúc đẩy bộ máy chính quyền các cấp hoạt động hiệu quả.
Góp phần mở cửa và hội nhập nền kinh tế khu vực.
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX)?
Xây dựng được chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ.
Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước.
Tổ chức cơ cấu bộ máy nhà nước gọn nhẹ, chặt chẽ.
Xây dựng chế độ quân chủ trung ương phân quyền cao độ.
Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, Cơ mật viện có vai trò tư vấn cho nhà vua về
văn hóa.
quân sự.
giáo dục.
luật pháp.
Ở địa phương, trong công cuộc cải cách hành chính nửa đầu thế kỉ XIX, vua Minh Mạng đã chia cả nước thành
30 tỉnh và 1 phủ Thừa Thiên.
Bắc Thành, Gia Định thành
13 đạo thừa tuyên và các phủ
các lộ, trấn, phủ, huyện/châu
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh
tình hình an ninh - xã hội ở nhiều địa phương bất ổn
bộ máy nhà nước phong kiến cơ bản đã hoàn chỉnh.
tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất đã khắc phục.
phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa thâm nhập mạnh
Cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) không nhằm mục đích nào sau đây?
Khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất.
Tăng cường tính thống nhất và tiềm lực của đất nước.
Tập trung quyền lực và hoàn thiện bộ máy nhà nước.
Xóa bỏ tình trạng "bế quan tỏa cảng" của đất nước.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
xóa bỏ tình trạng "bế quan tỏa cảng" của đất nước.
ngăn chặn mọi nguy cơ xâm lược từ bên ngoài.
đặt cơ sở cho sự phân chia tỉnh, huyện hiện nay.
hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm giống nhau nào sau đây?
Nâng cao vai trò quản lí của chính quyền ở trung ương.
Khuyến khích, tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển.
Ưu tiên cho sự nghiệp thống nhất đất nước về lãnh thổ.
Chú trọng phát triển kinh tế, xã hội theo hướng tư bản.
Một trong những di sản lớn nhất trong cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) còn giá trị đến ngày nay là
cách thức tổ chức bộ máy nhà nước ở trung ương.
cách thức phân chia đơn vị hành chính cấp tỉnh.
tập trung cao độ quyền lực vào trong tay nhà vua.
ưu tiên bổ nhiệm quan lại là người ở địa phương.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm khác biệt nào sau đây?
Thành lập lục Bộ để giúp việc cho nhà vua.
Tăng cường quyền lực tuyệt đối của nhà vua.
Thành lập các cơ quan Nội các và Cơ mật viện.
Củng cố chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền.
Cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng được thực hiện trên cơ sở học tập chủ yếu mô hình của vương triều nào sau đây ở Trung Quốc?
Nhà Nguyên
Nhà Thanh
Nhà Tống
Nhà Đường
Một trong những hạn chế trong cải cách của vua Minh Mạng nửa đầu thế kỉ XIX là
cải cách nặng về củng cố vương triều, ít chú ý đến cải thiện dân sinh
cải cách làm tăng thêm tình trạng cát cứ, phân quyền ở các địa phương
sự giám sát, ràng buộc lẫn nhau giữa các cơ quan, chức quan mờ nhạt
bộ máy nhà nước cồng kềnh, hoạt động kém hiệu quả hơn thời kì trước
Dưới thời Minh Mạng, triều đình tăng cường quyền kiểm soát đối với vùng dân tộc thiểu số thông qua việc
thiết lập chế độ thổ quan
bãi bỏ quyền thế tập của tù trưởng.
gả công chúa cho các tù trưởng
bỏ lưu quan (quan lại người Kinh)
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng nửa đầu thế kỉ XIX đã đưa đến
sự phát triển thịnh trị đạt đến đỉnh cao trong lịch sử của chế độ quân chủ Việt Nam
sự xác lập của mô hình quản lý nhà nước hoàn toàn độc đáo so với thế giới lúc bấy giờ
sự xác lập của nền quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền cao độ mang tính quan liêu.
sự xác lập của nền quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền cao độ mang tính quý tộc.
Trong cải cách của vua Minh Mạng, cơ quan tư vấn tối cao cho nhà vua về những vấn đề quân sự quan trọng được gọi là
Hàn lâm viện.
Cơ mật viện.
Nội các.
Đô sát viện.
Một trong những tác dụng tích cực của cải cách hành chính thời vua Minh Mạng là góp phần
tạo điều kiện phát triển kinh tế theo hướng tư bản
hạn chế sự tham nhũng và lộng hành của quan lại.
khích lệ người dân tích cực thi cử và ra làm quan.
phát triển nền văn hóa mang đậm bản sắc dân tộc.
Vua Minh Mạng cải cách hệ thống chính trị - hành chính chặt chẽ, gọn nhẹ từ trung ương đến địa phương không nhằm mục tiêu nào dưới đây?
Nâng cao năng lực hệ thống quan chức ở trung ương.
Thống nhất đất nước, xác lập chủ quyền lãnh thổ.
Thiết lập nên nhà nước quân chủ phong kiến tập quyền.
Hạn chế tối đa quyền tự trị của làng xã, địa phương.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm khác biệt nào sau đây?
Thành lập lục Bộ để giúp việc cho nhà vua.
Tăng cường quyền lực tuyệt đối của nhà vua.
Củng cố chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền.
Chia cả nước thành 30 tỉnh và phủ Thừa Thiên.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm giống nhau trong cải cách của Hồ Quý Ly (thế kỉ XV) và vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX)?
Được tiến hành khi đất nước đang lâm vào tình trang khủng hoảng trầm trọng.
Cải cách nhằm tăng cường quyền lực của vua và hiệu quả của bộ máy nhà nước
Cải cách nhằm hướng đến cải thiện dân sinh, phát triển kinh tế - xã hội đất nước
Cải cách nặng về mô phỏng, dập khuôn bên ngoài mà ít có sự sáng tạo, cải biến
Một trong những cơ quan chủ chốt của triều đình phong kiến trung ương được thành lập từ thời vua Minh Mạng là
Đô sát viện.
Quốc tử giám.
Hồng lô tự.
Thông chính ty.
Một trong những đặc điểm cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) là
mang tính cưỡng bức, nặng về mô phỏng bên ngoài
chủ yếu diễn ra trên lĩnh vực chính trị, hành chính
ảnh hưởng trực tiếp đến khối đại đoàn kết dân tộc
không tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế đất nước
Biển Đông là vùng biển thuộc
Ấn Độ Dương.
Thái Bình Dương.
Đại Tây Dương.
Địa Trung Hải.
Về vị trí địa lý, biển Đông được coi là cầu nối giữa Thái Bình Dương và
Bắc Băng Dương.
Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương.
Địa Trung Hải.
Tuyến đường vận tải quốc tế qua Biển Đông được coi là nhộn nhịp thứ 2 trên thế giới chỉ sau biển
Địa Trung Hải
Hoa Đông.
Caribê.
Gia - va.
Biển Đông là một trong những biển lớn và là đường vận chuyển huyết mạch của khu vực
châu Á - Thái Bình Dương.
Bắc Mĩ và eo biển Đan Mạch.
châu Âu và mũi Hảo Vọng.
châu Phi và châu Nam Cực.
Các cảng biển lớn trên Biển Đông có vai trò nào sau đây?
Điểm trung chuyển của tàu thuyền.
Nơi khai thác và chế biến dầu khí.
Điểm tập trung phát triển du lịch.
Nơi giải quyết các vấn đề xã hội.
Eo biển Ma - lắc - ca là điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng, kết nối nhiều nước châu Á, trong đó có 3 nước đông dân của thế giới là In - đô - nê - xi - a, Trung Quốc và
Ai Cập
Liên bang Nga
Ấn Độ
Mông cổ
Vùng biển nào sau đây là tuyến đường di chuyển ngắn nhất nối Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương
Biển Địa Trung Hải
Biển Đông
Biển Đỏ
Biển Đen
Trong lịch sử, Biển Đông được coi là tuyến đường thiết yếu trong giao thông, giao thương, di cư,…giữa
Trung Quốc và Nhật Bản
Trung Quốc và Đông Á
Ấn Độ và Nam Á
Ấn Độ và Trung Quốc
Các quốc gia ở khu vực nào sau đây có nền kinh tế gắn trực tiếp với con đường thương mại, hệ thống cảng biển và tài nguyên trên Biển Đông?
Đông Bắc Á và Tây Âu
Đông Bắc Á và Đông Nam Á
Đông Nam Á và Nam Á
Nam Á và Tây Á
Ở Biển Đông, nguồn tài nguyên thiên nhiên nào sau đây có trữ lượng vào loại lớn nhất thế giới?
Muối biển
Băng cháy
Dầu khí
Quặng sắt
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự phong phú về nguồn tài nguyên thiên nhiên của Biển Đông?
Biển Đông là điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng nhất châu Á
Biển Đông có hàng trăm loài sinh vật, bao gồm cả động vật và thực vật
Biển Đông là địa bàn cạnh tranh ảnh hưởng truyền thống của các nước lớn
Biển Đông là nơi tập trung các mô hình chính trị, kinh tế xã hội đa dạng
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò quan trọng của Biển Đông về mặt kinh tế?
Biển Đông là nơi diễn ra quá trình giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn
Biển Đông là tuyến đường vận tải hàng hải nhộn nhịp thứ hai thế giới
Các nước Đông Nam Á ven biển hưởng lợi trực tiếp về kinh tế từ biển Đông
Các nước ven biển Đông có hoạt động khai thác hải sản và dầu khí sôi động
Ngành kinh tế nào sau đây của Biển Đông được đẩy mạnh nhờ hệ sinh vật đa dạng dưới đáy biển và cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp?
Du lịch biển
Nuôi trồng thủy, hải sản
Khai thác khoáng sản
Đánh bắt cá
Nội dung nào sau đây thể hiện tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông?
Là tuyến hàng hải quốc tế nhộn nhịp nhất trên thế giới
Là tuyến hàng hải nối Thái Bình Dương với Bắc Băng Dương
Có nguồn tài nguyên thiên nhiên biển phong phú.
Là tuyến giao thông hàng hải duy nhất trên biển.
Nguồn tài nguyên khoáng sản đa dạng trên biển Đông là điều kiện thuận lợi để các nước
kiểm soát, đảm bảo an ninh giao thông trên biển.
xây dựng cơ sở hậu cần, kỹ thuật, phục vụ quân sự.
phát triển hoạt động kinh tế có tầm chiến lược
xây dựng các trạm thông tin, trạm dừng chân
Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc chủ quyền của quốc gia nào sau đây
Trung Quốc
Hàn Quốc
Việt Nam
Nhật Bản
Hiện nay, quần đảo Hoàng Sa trực thuộc quyền quản lý hành chính của
thành phố Đà Nẵng
tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
tỉnh Cà Mau
tỉnh Khánh Hòa
Hiện nay, quần đảo Trường Sa trực thuộc quyền quản lí hành chính của
thành phố Đà Nẵng
tỉnh Kiên Giang
tỉnh Khánh Hòa
tỉnh Nghệ An.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tầm quan trọng của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa đối với Việt Nam về mặt quốc phòng – an ninh?
Xây dựng các trạm thông tin, dừng chân, tiếp nhiên liệu cho các tàu
Hình thành tuyến phòng thủ nhiều tầng, từ xa đến gần bảo vệ đất liền
Tạo thế mạnh cho dịch vụ hàng hải và đánh bắt hải sản trong khu vực
Giúp xây dựng các khu bảo tồn, trung tâm nghiên cứu sinh vật biển
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tầm quan trọng của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa đối với Việt Nam về mặt kinh tế
Tạo thế mạnh về dịch vụ hàng hải cho nước ta trên Biển Đông
Tạo tuyến phòng thủ nhiều tầng từ xa đến gần để bảo vệ đất liền
Tạo thế mạnh để phát triển kinh tế du lịch biển đảo cho nước ta
Tạo thuận lợi để phát triển ngành nuôi trồng, chế biến thủy sản
Tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa được thể hiện ở nội dung nào sau đây
Đây là hai quần đảo duy nhất thuộc khu vực Biển Đông
Đây là hai quần đảo lớn nhất thuộc khu vực Biển Đông
Phục vụ tuyến hàng hải huyết mạch trên Biển Đông
Là nơi tiếp nhiên liệu duy nhất cho các tàu trên biển
Đối với Việt Nam, tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa được thể hiện ở điểm nào sau đây
Là tuyến đường duy nhất để Việt Nam xuất khẩu hàng nông sản
Đảm bảo nguồn an ninh lương thực cho nhân dân Việt Nam
Có ý nghĩa về chiến lược quốc phòng, an ninh, kinh tế biển
Là nền tảng duy nhất để Việt Nam phát triển công nghiệp nặng
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông đối với sự phát triển kinh tế Việt Nam
Hệ thống đảo, quần đảo trên Biển Đông chỉ thuận lợi để đầu tư và phát triển du lịch
Việt Nam được đánh giá là quốc gia có lợi thế và tiềm năng to lớn về tài nguyên biển
Vùng biển rộng lớn với nhiều đảo là không gian trọng yếu để phát triển văn hóa
Biển đảo là nguồn cung cấp lương thực chủ yếu cho cuộc sống của nhân dân Việt Nam
Đặc điểm chung về vị trí địa lý của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là
gần với khu vực đất liền Việt Nam nhất
nằm ở vị trí trung tâm của Biển Đông
đều thuộc khu vực miền Bắc Việt Nam
đều thuộc khu vực miền Nam Việt Nam
Cả hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa đều tạo thuận lợi để Việt Nam phát triển ngành kinh tế nào sau đây
nông nghiệp lúa nước
lâm nghiệp
công nghiệp chế tạo
khai thác hải sản
