wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀO CHẾ 2

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

nhãn thành phần dạng bào chế nào luôn có chữ ''lắc kỹ trước khi dùng''

a)

hỗn dịch

b)

nhũ tương, hỗn dịch

c)

nhũ tương, dung dịch

d)

dung dịch , hỗn dịch

2.

khi điều chế hỗn dịch bằng phương pháp ngưng kết, cần lưu ý

a)

hòa tan dược chất thành các dung dịch thật loãng

b)

phối hợp các dung dịch dược chất hoặc dung dịch dược chất với dẫn phải từ từ từng ít 1

c)

vừa phối hợp vừa phải phân tán nhanh dược chất trong chất dẫn

d)

tất cả đúng

3.

pha liên tục còn gọi là :

a)

pha ngoại

b)

pha nội

c)

pha phân tán

d)

A và C

4.

CHỌN CÂU SAI yêu cầu đối với chất nhũ hóa

a)

A. Có khả năng nhũ hoá mạnh đối với nhiều loại dược chất.

b)

B. Bền vững, ít bị tác động của các yếu tố như pH, nhiệt độ, chất điện giải, chất háo

nước, vi khuẩn, nấm mốc...

c)

C. Có màu sắc hoặc mùi vị riêng.

d)

D. Không  gây  tương kỵ lý,  hoá  học  với các  dược  chất và  chất  phụ  hay gặp  trong

thuốc.

5.

Câu 5. Chất tẩy rửa thường có HLB vào khoảng:

a)

A. 7-9

b)

B. 8-13

c)

C. 13-15

d)

D. 15-18

6.

Câu 6. Chất diện hoạt thường dùng làm chất nhũ hóa và gây thấm vì có tác dụng:

a)

A. Làm dược chất dễ hấp thu.

b)

B. Làm giảm sức căng bề mặt.

c)

C. Làm tăng độ nhớt của môi trường phận tán.

d)

D. Làm giảm độ nhớt của môi trường phận tán.

7.

Câu 7. Để một nhũ tương bền thì:

a)

A. Hiệu số tỉ trọng của hai tướng gần bằng không

b)

B. Kích thước của tiểu phân tướng nội lớn.

c)

C. Sức căng bề mặt pha phân cách lớn.

d)

D. Nồng độ của pha phân tán càng lớn.

8.

Câu 8. CHỌN CÂU SAI. Phương pháp xác định kiểu nhũ tương:

a)

A. Phương pháp pha loãng.

b)

B. Phương pháp đo dộ dẫn điện.

c)

C. Phương pháp nhuộm màu.

d)

D. Phương pháp kết tụ.

9.

Câu 9. CHỌN CÂU SAI. Ưu điểm của dạng thuốc hỗn dịch:

a)

A. Làm cho dược chất có tác dụng nhanh hơn.

b)

B. Hạn chế  được  nhược điểm của  một  số dược  chất mà khi  hòa tan  sẽ  không bền

vững hoặc mùi vị khó uống.

c)

C. Có thể chế được các dược chất rắn không hòa tan hoặc rất ít hòa tan trong các chất dẫn

thông thường dưới dạng thuốc lỏng.

d)

D. Hạn chế tác dụng tại chỗ của các thuốc sát khuẩn muối chì trên da hoặc trên niêm mạc

nơi dùng thuốc.

10.

Câu 10. Yêu cầu chất lượng của thuốc hỗn dich, “Khi để yên dược chất rắn phân tán có thể tách thành

lớp riêng nhưng phải trở lại trạng thái phân tán đồng đều trong chất dẫn khi lắc nhẹ chai thuốc trong 1-2

phút và giữ nguyên được trạng thái phân tán đều đó trong”:

A. Vài phút.

B. Vài giờ.

C. Vài ngày.

D. Mãi mãi.

a)

A. Vài phút.

b)

B. Vài giờ.

c)

C. Vài ngày.

d)

D. Mãi mãi

11.

Câu 11. Với dược chất rắn (pha phân tán) khó thấm môi trường phân tán, muốn thu được hỗn dịch có độ ổn định như mong muốn nhất thiết phải dùng:

a)

A.Chất bảo quản.

b)

B. Chất gây thấm.

c)

C. Chất nhũ hoá.

d)

D. Chất tăng độ nhớt

12.

Câu 12. Khi điều chế hỗn dịch bằng phương pháp phân tán cơ học, giai đoạn quan trong nhất là:

A. Nghiền khô.

B. Nghiền ướt.

C. Phân tán khối bột mịn nhão dược chất rắn vào chất dẫn.

D. Tất cả các giai đoạn trên đều quan trọng như nhau.

a)

A. Nghiền khô.

b)

B. Nghiền ướt.

c)

C. Phân tán khối bột mịn nhão dược chất rắn vào chất dẫn.

d)

D. Tất cả các giai đoạn trên đều quan trọng như nhau.

13.

Câu 13. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành, độ ổn định và sinh khả dụng của thuốc hỗn dịch:

a)

A. Tính thấm của dược chất rắn.

b)

B. Kích thước tiểu phân dược chất rắn.

c)

C. Độ nhớt của môi trường phân tán.

d)

D. Tất cả đều  .

14.

Câu 14. Hỗn dịch hay nhũ tương thuốc là một hệ phân tán:

a)

A. Đồng thể

b)

B. Dị thể thô

c)

C. Keo

d)

D. Vi dị thể

15.

Câu 15. DĐVN quy định tính chất của hỗn dịch: “khi để yên, hoạt chất rắn phân tán có thể tách thành

lớp riêng nhưng phải ……….. trong chất dẫn khi lắc ….. chai thuốc trong ……. và ……… được trạng

thái phân tán đều này trong ……”.

a)

A. giữ nguyên trạng thái phân tán đều, nhẹ, 1 – 2 giây, giữ nguyên, vài giây

b)

B. giữ nguyên trạng thái phân tán đều, mạnh, 1 – 2 giây, giữ nguyên, vài phút

c)

C. trở lại trạng thái phân tán đều, mạnh, 1 – 2 phút, giữ nguyên, vài giây

d)

D. trở lại trạng thái phân tán đều, nhẹ, 1 – 2 phút, giữ nguyên, vài phút

16.

Câu 16. Các phương pháp điều chế hỗn dịch:

a)

A. Phương pháp phân tán cơ học, phương pháp trộn lẫn 2 pha sau khi đun nóng

b)

B. Phương pháp phân tán cơ học, phương pháp ngưng kết

c)

C. Phương pháp ngưng kết, phương pháp dùng dung môi chung

d)

D. Phương pháp keo khô, phương pháp keo ướt

17.

Câu 17. Khi điều chế hỗn dịch bằng phương pháp phân tán cơ học, giai đoạn quyết định độ mịn, chất

lượng sản phẩm

a)

A. Nghiền ướt

b)

A. Nghiền khô

c)

C. Phối hợp chất gây thấm

d)

D. Pha loãng hỗn dịch bằng chất dẫn

18.

Câu 18. Khi điều chế hỗn dịch bằng phương pháp tạo tủa hoạt chất do phản ứng hóa học cần lưu ý:

a)

A. Phải trộn trước dung dịch hoạt chất với các chất thân nước có độ nhớt cao như siro,

glycerin, dung dịch keo thân nước

b)

B. Sau đó đun cách thủy từng hỗn hợp và phối hợp từ từ với nhau

c)

C. Khi vừa phối hợp hai dung dịch vừa phải khuấy đều liên tục

d)

tất cả đúng

19.

Câu 19. Bột, cốm pha hỗn dịch uống áp dụng trong trường hợp:

a)

A. Dược chất dễ bị oxy hóa

b)

B. Dược chất dễ bị thủy phân

c)

C. Dược chất không tan trong nước

d)

D. Dược chất dễ hút ẩm

20.

Câu 20. Cho công thức sau:

Kẽm sulfat 0,25g

Chì acetate 0,25g

Nước cất 180ml

Hoạt chất chính trong công thức trên là:

a)

A. Kẽm sulfat

b)

B. Chì acetate

c)

C. Chì sulfat

d)

D. A và B đều

21.

Câu 21. Cho công thức sau:

Chì acetat 1g

Amoni clorid 1g Lưu huỳnh kết tủa 2g Ethnol 70% 10g

Glycerin 10g

Nước vừa đủ 100ml

Hỗn dịch trên có thể điều chế bằng phương pháp nào thích hợp

a)

A. Phân tán cơ học

b)

B. Phương pháp ngưng kết

c)

C. Kết hợp phương pháp phân tán và ngưng kết

d)

D. Thuốc bột hoặc cốm để pha hỗn dịch

22.

Câu 22. Hỗn dịch thô có kích thước tiểu phân chất rắn

a)

A. > 0,01μm

b)

B. > 0,1 μm

c)

C. > 1 μm

d)

D. > 0,01 mm

23.

Câu 23. Thuốc nhỏ mắt hydrocortisone thường được bào chế dưới dạng:

a)

A. Dung dịch

b)

B. Hỗn dịch

c)

nhũ dịch

d)

D. Thuốc mỡ tra mắt

24.

Câu 24. Cho công thức sau: Cồn kép opi benzoic20g Siro đơn 20g Nước cất vừa đủ

100ml

Hỗn dịch trên có thể điều chế bằng phương pháp nào thích hợp

a)

A. Phân tán cơ học

b)

B. Ngưng kết bằng phản ứng hóa học

c)

C. Ngưng kết do thay đổi dung môi

d)

D. Kết hợp phương pháp phân tán và ngưng kết

25.

Câu 25. Cho công thức sau:

Kẽm sulfat dược dụng 40g

 Kali sulfur hóa 40g

Nước cất vừa đủ 1000ml

Hỗn dịch trên có thể điều chế bằng phương pháp nào thích hợp

a)

A. Phân tán cơ học

b)

B. Ngưng kết bằng phản ứng hóa học

c)

C. Ngưng kết do thay đổi dung môi

d)

D. Kết hợp phương pháp phân tán và ngưng kết

26.

Câu 26. Cho công thức sau:

Kẽm sulfat dược dụng 40g Kali sulfur hóa 40g

Nước cất vừa đủ 1000ml

Hoạt chất chính trong công thức trên là:

a)

A. Kẽm sulfat dược dụng

b)

B. Kali sulfur hóa

c)

C. Kẽm sulfur hóa

d)

D. Kali sulfat

27.

Câu 27. Những hiện tượng biến đổi của hỗn dịch trong quá trình bảo quản, NGOẠI TRỪ:

a)

A. Sự đóng bánh

b)

B. Sự hình thành tinh thể

c)

C. Sự không kết bông

d)

D. Sự lên bông

28.

Câu 28. Thành phần bắt buộc của hỗn dịch:

a)

A. Dược chất, chất dẫn

b)

B. Dược chất, chất dẫn, chất gây thấm

c)

C. Dược chất, chất gây thấm, chất bảo quản

d)

D. Dược chất, chất gây thấm, chất ổn định

29.

Câu 29. Khi dược chất là long não (camphor), chất dẫn là nước cất, phương pháp tốt nhất để tạo hỗn

dịch mịn là:

a)

A. Nghiền long não cho mịn với cồn cao độ

b)

B. Phương pháp phân tán cơ học

c)

C. Phương pháp ngưng kết do phản ứng hóa học

d)

D Phương pháp ngưng kết do thay đổi dung môi

30.

Câu 30. Hỗn dịch tiêm thường có ưu điểm:

A. Không gây kích ứng nơi tiêm

B. Cho tác dụng nhanh

C. Thời gian tác dụng dài hơn so với dạng dung dịch

D. Cho tác dụng tại chỗ vì dược chất không khuếch tán được

a)

A. Không gây kích ứng nơi tiêm

b)

B. Cho tác dụng nhanh

c)

C. Thời gian tác dụng dài hơn so với dạng dung dịch

d)

D. Cho tác dụng tại chỗ vì dược chất không khuếch tán được

31.

Câu 31. Trong quá trình bảo quản, hỗn dịch bị đóng bánh là do, NGOẠI TRỪ:

a)

A. Hệ không kết bông

b)

B. Nồng độ chất điện giải quá cao

c)

C. Có sự hình thành tinh thể

d)

D. Tác nhân gây treo không đủ hoặc kém hiệu quả

32.

Câu 32. Để khắc phục hiện tượng đóng bánh trong hỗn dịch, ta cần:

a)

A. Thêm tác nhân gây kết bông

b)

B. Tăng lượng hoặc thay thế tác nhân gây treo

c)

C. A và B đều đúng

d)

C. A và B đều sai

33.

Câu 33. Nguyên nhân do ảnh hưởng của chất điện giải thường dẫn đến hiện tượng nào trong hỗn dịch,

NGOẠI TRỪ:

a)

A. Đóng bánh

b)

B. Hệ không kết bông

c)

C. Khó phân tán lại

d)

D. hình thành tinh thể

34.

Câu 34. Các thiết bị được sử dụng để làm giảm kích thước của tiểu phân kết tụ sau khi điều chế hỗn

dịch:

a)

A. Máy đồng nhất hóa

b)

B. Máy siêu âm

c)

B. Máy siêu âm

d)

D. Máy lắc

35.

Câu 35. Trong đa số trường hợp, để giúp cho nhũ tương hình thành và có độ bền vững nhất định, cần

sử dụng

a)

A. Chất gây thấm

b)

B. Chất ổn định

c)

C. Chất bảo quản

d)

D. Chất nhũ hóa

36.

Câu 36. Để nhận biệt kiểu nhũ tương, có thể xác định bằng các phương pháp:

a)

A. Pha loãng

b)

B. Nhuộm màu

c)

C. Đo độ dẫn điện

d)

D. Tất cả đều đúng

37.

Câu 37. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ bền nhũ tương được đề cập trong hệ thức  Strokes là:

A. Độ nhớt của hệ phân tán

B. Chênh lệch tỉ trọng giữa 2 pha

C. Kích thước tiểu phân

D. Tất cả đều

a)

A. Độ nhớt của hệ phân tán

b)

B. Chênh lệch tỉ trọng giữa 2 pha

c)

C. Kích thước tiểu phân

d)

D. Tất cả đều đúng

38.

Câu 38. Để một nhũ tương bền thì:

a)

A. Kích thước tiểu phân tướng nội phải nhỏ

b)

B. Hiệu số tỉ trọng của hai tướng phải lớn

c)

C. Môi trường phân tán phải có độ nhớt thích hợp

d)

D. A và C đều đúng

39.

Câu 39. Nhũ tương là một hệ gồm:

a)

A. Chất lỏng hòa tan trong một chất lỏng

b)

B. Chất rắn hòa tan trong một chất lỏng

c)

C. Chất lỏng phân tán đều trong một chất lỏng khác dưới dạng hạt nhỏ

d)

D. Chất rắn phân tán đều trong một chất lỏng dưới dạng hạt nhỏ

40.

Câu 40. Thành phần chính của nhũ tương thuốc:

a)

A. Pha nội + pha ngoại

b)

B. Pha dầu + pha phân tán

c)

C. Pha dầu + pha nước + chất nhũ hóa

d)

D. A và C đều

41.

Câu 41. Một nhũ tương N/D có nghĩa là:

a)

A. Môi trường phân tán là nước

b)

B. Pha ngoại là nước

c)

C. Pha liên tục là dầu

d)

pha nội là dầu

42.

Câu 42. Được gọi là nhũ dịch dầu thuốc vì:

a)

A. Tướng dầu chiếm tỉ lệ lớn hơn 40%

b)

B. Tướng ngoại là tướng dầu có tác dụng dược lý

c)

C. Tướng nội là tướng dầu có tác dụng dược lý

d)

D. Tướng dầu là dược chất có tỉ trọng nặng

43.

Câu 43. Kích thước của tướng dầu trong nhũ tương thuốc tiêm phải có đường kính:

a)

A. < 0,1μm

b)

B. < 1μm

c)

C. < 10μm

d)

D. < 100μm

44.

Câu 44. Dầu thực vật nào không được sử dụng trong nhũ tương thuốc tiêm

a)

A. Dầu hạt bông

b)

B. Dầu nành

c)

C. Dầu vừng

d)

D. Dầu thầu dầu

45.

Câu 45. Chọn câu  nhất:

A. Tiêm bắp chỉ dùng kiểu nhũ tương N/D

B. Tiêm tĩnh mạch có thể dùng 2 kiểu nhũ tương D/N và N/D

C. Không được tiêm nhũ tương thuốc trực tiếp vào cột sống bất kể nhũ tương đó là

D/N hay N/D

a)

A. Tiêm bắp chỉ dùng kiểu nhũ tương N/D

b)

B. Tiêm tĩnh mạch có thể dùng 2 kiểu nhũ tương D/N và N/D

c)

C. Không được tiêm nhũ tương thuốc trực tiếp vào cột sống bất kể nhũ tương đó là

D/N hay N/D

d)

D. Nhũ tương uống chỉ được phép dùng kiểu D/N

46.

Câu 46. Nhũ tương bị phá vỡ hoàn toàn và không hồi phục được khi:

a)

A. Có sự nổi kem

b)

B. Có sự kết bông

c)

C. Có sự kết dính

d)

D. Vừa nổi kem vừa kết bông

47.

Câu 47. Hiện tượng do sự tương tác của các thành phần trong công thức làm phá vỡ hoặc thay đổi tính

chất của chất nhũ hóa được gọi là:

a)

A. Sự kết dính

b)

B. Sự đảo pha

c)

C. Sự nổi kem hay sự lắng cặn

d)

D. Sự lên bông

48.

Câu 48. Các hiện tượng thường gặp trong quá trình bảo quản nhũ tương, NGOẠI TRỪ:

a)

A. Sự kết dính

b)

B. Sự đảo pha

c)

C. Sự đóng bánh

d)

D. Sự lên bông

49.

Câu 49. Sự liên kết yếu giữa các giọt chất lỏng pha phân tán nhưng vẫn ngăn cách nhau bởi một lớp

mỏng của pha liên tục, nhũ tương có thể trở về trạng thái phân tán đều khi lắc gọi là:

a)

A. Sự kết dính

b)

B. Sự kết tụ

c)

C. Sự lên bông

d)

D. Sự lên bông giả

50.

Câu 50. Hiện tượng nào khơi mào cho sự kết dính:

a)

A. Sự lên bông

b)

B. Sự nổi kem hay sự lắng cặn

c)

C. Sự đảo pha

d)

D. A và B đều đúng

51.

Câu 52. Để khắc phục nguyên nhân chênh lệch tỉ trọng giữa 2 pha, giúp nhũ tương tạo thành bền vững,

tốt nhất ta nên:

a)

A. Tăng tỷ trọng của môi trường phân tán của nhũ tương D/N bằng cách thêm vào môi

trường phân tán các chất có tỷ trọng lớn hơn nước như kết hợp với các chất có tác dụng

làm ngọt, làm tăng độ nhớt

b)

B. Giảm tỷ trọng của pha phân tán của nhũ tương D/N khi pha phân tán có tỷ trọng lớn

hơn

c)

C. A và B đều đúng

d)

D. A và B đều sai

52.

Câu 53. Gôm arabic làm chất nhũ hóa thường dùng

a)

A. Trong nhũ tương uống, tiêm

b)

B. Trong nhũ tương uống

c)

C. Trong nhũ tương tiêm

d)

D. Trong nhũ tương dùng ngoài

53.

Câu 54. Các chất diện hoạt nào sau đây dùng cho nhũ tương kiểu D/N:

xà phòng natri, Span

xà phòng natri, Tween

xà phòng calci, Span

xà phòng calci, Tween

a)

A. xà phòng natri, Span

b)

B. xà phòng natri, Tween

c)

C. xà phòng calci, Span

d)

D. xà phòng calci, Tween

54.

Câu 55. Các chất diện hoạt nào sau đây dùng cho nhũ tương kiểu N/D:

a)

xà phòng natri, Span

b)

xà phòng natri, Tween

c)

xà phòng calci, Span

d)

xà phòng calci, Tween

55.

Câu 56. PEG được xếp vào nhóm ;

a)

A. Chất nhũ hóa thiên nhiên

b)

B. Chất diện hoạt

c)

C. Chất nhũ hóa ổn định

d)

D. Các chất nhũ hóa rắn ở dạng hạt nhỏ

56.

Câu 57. Đặc điểm của Bentonit, Talc:

a)

A. Tan trong nước

b)

B. Tan trong dầu

c)

D. A và B đúng

d)

C. là chất nhũ hóa rắn dạng hạt nhỏ

57.

Câu 58. Chọn chất nhũ hóa tốt nhất cho nhũ tương tiêm truyền trong số các chất sau đây

a)

A. Tween

b)

B. Span

c)

C. Lecithin

d)

D. Bentoni

58.

Câu 59. Chất nhũ hóa nào sau đây có thể tạo được cả 2 kiểu nhũ tương tùy theo phân tán vào tướng nào

trước:

a)

A. MgO

b)

B. Mg trisilicat

c)

C. Nhôm oxyd

d)

D. Bentonit

59.

Câu 60. Chất diện hoạt thường dùng làm chất nhũ hóa và gây thấm vì có tác dụng:

a)

A. Làm tăng sức căng liên bề mặt

b)

B. Làm giảm sức căng liên bề mặt

c)

C. Làm tăng độ nhớt của môi trường phân tán

d)

D. Làm tăng độ nhớt của môi trường phân tán

60.

Câu 61. Phương pháp nhũ hóa các tinh dầu và các chất dễ bay hơi là:

a)

A. Phương pháp lắc chai

b)

B. Phương pháp phân tán cơ học

c)

C. Phương pháp keo ướt

d)

D. Phương pháp sử dụng chất diện hoạt

61.

Câu 62. Phương pháp trộn lẫn 2 pha sau khi đun nóng trong điều chế nhũ tương là:

a)

A. Phương pháp keo khô

b)

B. Phương pháp keo ướt

c)

C. Phương pháp điều chế đặc biệt

d)

D. Phương pháp ngưng kết

62.

Câu 63. Chọn câu nhất: Phương pháp xà phòng hóa trực tiếp trong điều chế nhũ tương:

Áp dụng khi chất nhũ hóa là xà phòng được tạo ra trực tiếp trong quá trình phân tán.

Tạo kiểu nhũ tương D/N

Thường tạo nhũ tương kém bền hơn các phương pháp khác

Tất cả đều

a)

A. Áp dụng khi chất nhũ hóa là xà phòng được tạo ra trực tiếp trong quá trình phân tán.

b)

B. Tạo kiểu nhũ tương D/N

c)

C. Thường tạo nhũ tương kém bền hơn các phương pháp khác

d)

D. Tất cả đều đúng

63.

Câu 64. Cho công thức nhũ tương sau:

Créosot 33 g

Lecithin 2 g

Nước cất vđ 100 g

Nhũ tương trên được điều chế bằng phương pháp:

a)

A. Phương pháp dùng dung môi chung

b)

B. Phương pháp keo khô

c)

C. Phương pháp ngưng kết

d)

D. phương pháp keo ướt

64.

Câu 65. Nguyên tắc thực hiện phương pháp keo ướt

Chất nhũ hóa được hòa tan trong lượng lớn ....., sau đó thêm vào, vừa phân

tán đến khi hết và tiếp tục phân tán cho đến khi nhũ tương đạt yêu cầu.

a)

A. pha nội, nhanh, pha ngoại, pha ngoại

b)

B. pha nội, từ từ, pha ngoại, pha ngoại

c)

C. pha ngoại, nhanh, pha nội, pha nội

d)

D. pha ngoại, từ từ, pha ngoại, pha nội

65.

Câu 66. Phương pháp keo khô còn được gọi là phương pháp 4:2:1 là muốn lưu ý tỉ lệ:

a)

A. Nước: Dầu: Gôm

b)

B. Nước: Gôm: Dầu

c)

C. Dầu: Nước: Gôm

d)

D. Dầu: Gôm: Nước

66.

Câu 67. Phương pháp keo khô thường được áp dụng điều chế nhũ tương khi:

Có phương tiện gây phân tán tốt

Chất nhũ hóa ở dạng bột

Phương tiện gây phân tán là cối chày

A và B

a)

A. Có phương tiện gây phân tán tốt

b)

B. Chất nhũ hóa ở dạng bột

c)

C. Phương tiện gây phân tán là cối chày

d)

D. A và B đúng

67.

Câu 68. Trong phương pháp trộn lẫn 2 pha sau khi đun nóng: khi tiến hành trộn lẫn 2 pha nên duy trì nhiệt độ

a)

A. Pha dầu cao hơn pha nước 5-10 oC

b)

B. Pha nước cao hơn pha dầu 5-10oC

c)

C. Pha dầu cao hơn pha nước 3-5oC

d)

D. Pha nước cao hơn pha dầu 3-5oC

68.

Câu 69. Phương pháp xà phòng hóa điều chế nhũ tương có đặc điểm:

a)

A. Chất nhũ hóa được tạo ra trong quá trình điều chế

b)

B. Chất nhũ hóa được tạo ra trong quá trình điều chế

c)

C. Chất nhũ hóa là xà phòng có sẵn trong công thức

d)

D. Chất có tác dụng là xà phòng

69.

Câu 70. Kiểu nhũ tương phụ thuộc vào:

a)

A. Sự khác biệt tỉ trọng 2 tướng

b)

B. Độ tan tương đối của chất nhũ hóa trong mỗi pha

c)

C. Độ nhớt của tướng ngoại

d)

D. Kích thước của tiểu phân pha nội

70.

Câu 71. Nhũ tương kiểu N/D có thể dùng trong các dạng bào chế :

Potio

Thuốc mỡ

Thuốc tiêm truyền tĩnh mạch

Tất cả đều

a)

A. Potio

b)

B. Thuốc mỡ

c)

C. Thuốc tiêm truyền tĩnh mạch

d)

D. Tất cả đúng

71.

Câu 72. Yếu tố nào sau đây KHÔNG ảnh hưởng trực tiếp đến độ bền của hệ phân tán:

a)

A. tỉ lệ pha phân tán

b)

B. hoạt động của vi sinh vật

c)

C. kích thước các tiểu phân

d)

D. chuyển động Brown

72.

Câu 73. Các hiện tượng đặc trưng của bề mặt tiếp xúc:

a)

A. Hiện tượng Tyndall, sức căng bề mặt (SCBM)

b)

B. Hiện tượng khuếch tán, SCBM

c)

C. Hiện tượng hấp phụ, SCBM

d)

D. Hiện tượng thẩm thấu, SCBM

73.

Câu 74. Các chất sau đây có thể dùng làm chất nhũ hóa, chất gây  thấm cho cả 3 dạng uống, tiêm, dùng

ngoài:

a)

A. Các gôm arabic, adragant.

b)

B. Các chất ammonium bậc 4

c)

C. Các alcol có chứa saponin

d)

D. Các polysorbat, lecithin

74.

Câu 75. Cho công thức sau: Potio nhũ tương Bromoform 2 g; Natri benzoat 4 g; Codein phosphat 0,2 g Siro đơn 20 g; Nước cất vđ 100 ml Biết dBromoform=2,86 ddầu lạc=0,8 Hoạt chất trong công thức trên là

a)

A. Bromoform

b)

B. Natribenzoat

c)

C. Codein phosphate

d)

D. A và C đúng

75.

Câu 76. Cho công thức sau: Potio nhũ tương Bromoform 2 g; Natri benzoat 4 g Codein phosphat 0,2 g Siro đơn 20 g; Nước cất vđ 100 ml Biết dBromoform=2,86 ddầu lạc=0,8 Kiểu nhũ tương của Potio trên là

a)

A. D/N

b)

B. N/D

c)

C. D/N/D

d)

D . N/D/N

76.

âu 77. Cho công thức sau: Potio nhũ tương Bromoform 2 g

Natri benzoat 4 g Codein phosphat 0,2 g Siro đơn 20 g

Nước cất vđ 100 ml Biết dBromoform=2,86 ddầu lạc=0,8

Thể tích dầu lạc cần thêm vào để hiệu chỉnh tỉ trọng pha dầu =1 là:

a)

A. 2,85ml

b)

B. 3,65ml

c)

C. 5,2ml

d)

D. 6,5ml

77.

Câu 78. Cho công thức sau: Potio nhũ tương Bromoform 2 g

Natri benzoat 4 g

Codein phosphat 0,2 g Siro đơn 20 g

Nước cất vđ 100 ml Biết dBromoform=2,86 ddầu lạc=0,8

Dùng  gôm  Arabic  làm  chất  nhũ  hóa  cho  nhũ  tương  trên.  Tính  khối  lượng  gôm

arabic cần thêm vào:

a)

A. 1,8g

b)

B. 2,4g

c)

C. 3,6g

d)

D. 4,8G

78.

Câu 79. Phương pháp làm khô thích hợp với các sản phẩm kém bền nhiệt

Làm khô trên trụ

a)

A. Làm khô trên trụ

b)

B. Đông khô

c)

C. Sấy

d)

D. Phơi

79.

Câu 80. Phơi âm can

a)

A. Áp dụng để làm khô các dược liệu chứa hợp chất dễ bay hơi như tinh dầu

b)

B. Bị ảnh hưởng lớn bởi điều kiện thời tiết, độ ẩm của không khí

c)

C. Tốn nhiều thời gian

d)

D. ABC Đúng

80.

Câu 81. Khi trong công thức bột thuốc có chất màu, cần cho chất màu vào ở giai đoạn

a)

A. Trước tiên trong quá trình trộn

b)

B. Sau cùng trong quá trình trộn

c)

C. Giai đoạn giữa trong quá trình trộn

d)

D. Lúc nào cũng được

81.

Câu 82. CHỌN CÂU SAI. Ưu điểm của tá dược thân nước:

a)

A. Có thể hoà tan hoặc trộn đều với nước và nhiều chất lỏng phân cự

b)

B. Giải phóng hoạt chất nhanh, nhất là với các chất dễ tan trong nước.

c)

C. Thể chất tương đối ổn định, ít thay đổi theo điều kiện thời tiết.

d)

D. Trơn nhờn, dễ rửa sạch bằng nước.

82.

Câu 83.  CHỌN CÂU SAI. Nhược điểm của tá dược thân dầu:

a)

A. Kém bền vững.

b)

C. Dễ bị mấm mốc và vi khuẩn xâm nhập.

c)

C. Trơn nhờn, khó rửa sạch bằng nước.

d)

D. Dễ bị khô cứng, nứt mặt trong quá trình bảo quản.

83.

Câu 84 CHỌN CÂU SAI. Phân loại thuốc đặt gồm:

a)

A. Thuốc đạn.

b)

B. Thuốc trứng.

c)

C. Thuốc bút bi.

d)

D. Thuốc bút chì.

84.

Câu 85. Các phương pháp điều chế hỗn dịch:

a)

A. Phương pháp phân tán cơ học, phương pháp trộn lẫn 2 pha sau khi đun nón

b)

B. Phương pháp phân tán cơ học, phương pháp ngưng kết

c)

C. Phương pháp ngưng kết, phương pháp dùng dung môi chung

d)

D. Phương pháp keo khô, phương pháp keo ướt

85.

Câu 86. Khi điều chế hỗn dịch bằng phương pháp phân tán cơ học, giai đoạn quyết định độ mịn, chất lượng sản phẩm

a)

A. Nghiền ướt

b)

B. Nghiền khô

c)

C. Phối hợp chất gây thấm

d)

D. Pha loãng hỗn dịch bằng chất dẫn

86.

Câu 87. CHỌN CÂU SAI. Các hình dạng của thuốc đạn gồm:

a)

A. Hình trụ.

b)

B. Hình cầu.

c)

C. Hình nón.

d)

D. Hình thủy lôi

87.

Câu 88. CHỌN CÂU SAI. Sự hấp thu dược chất từ thuốc đạn: Sau khi đặt vào trực tràng, viên thuốc được chảy

lỏng hoặc hoà tan trong niêm dịch, dược chất được giải phóng và hấp thu vào cơ thể theo các đường sau

a)

A. Theo tĩnh mạch trực tràng dưới và tĩnh mạch trực tràng giữa qua tĩnh mạch chủ dưới rồi

vào hệ tuần hoàn chung không qua gan.

b)

B. Theo tĩnh mạch trực tràng dưới và tĩnh mạch trực tràng giữa qua tĩnh mạch chủ dưới rồi

vào hệ tuần hoàn chung không qua gan.

c)

C. Theo tĩnh mạch trực tràng trên vào tĩnh mạch cửa qua gan rồi vào hệ tuần hoàn chung.

d)

D. Theo hệ lympho rồi vào hệ tuần hoàn.

88.

Câu 89.  CHON CÂU SAI. Ưu điểm của dạng thuốc đạn:

a)

A. Dạng thuốc đạn thích hợp với người bệnh là phụ nữ có thai, dễ bị nôn khi uống thuốc.

b)

B. Dạng thuốc đạn thích hợp với các dược chất dễ bị phân huỷ bởi dịch dạ dày.

c)

C. Có khoảng từ 70%-80% lượng dược chất sau khi hấp thu được chuyển vào hệ tuần hoàn

không phải qua gan, không bị phân huỷ ở gan trước khi gây tác dụng.

d)

D. Thích hợp người bệnh ở trạng thái hôn mê không thể uống thuốc.

89.

Câu 90. CHỌN CÂU SAI .Yêu cầu đối vơi tá dược thuốc đặt:

a)

A. Giải phóng dược chất từ từ, tạo điều kiện cho dược chất hấp thu dễ dàng.

b)

B. Thích hợp với nhiều loại dược chất hay gặp trong dạng thuốc đặt, không gây tương kỵ với các dược chất đó, có khả năng tạo với các dược chất thành hỗn hợp đồng đều.

c)

C. Thích hợp với nhiều phương pháp điều chế: đổ khuôn, nặn hoặc ép khuôn.

d)

D. Vững bền, không bị biến chất trong quá trình bảo quản và không gây kích ứng niêm mạc nơi đặt.

90.

Câu 91.  Nhược điểm của bơ ca cao:

a)

A. Nhiệt độ nóng chạy cao, đun chảy lâu mất thời gian.

b)

B. Khả năng nhũ hóa kém.

c)

C. Hiện tượng dị hình

d)

D. Khả năng phối hợp với nhiều loại dược chất để điều chế thuốc đặt kém

91.

Câu 92. Để tăng khả năng nhũ hoá của bơ ca cao người ta thường phối hợp với một tỷ lệ nhất định các chất nhũ hoá thích hợp:

a)

A. Lanolin khan nước với tỷ lệ 50-10 %.

b)

B. Lanolin khan nước với tỷ lệ 50-10 %.

c)

C. Cholesterol với tỷ lệ 7 % - 10 %.

d)

D. Parafin với tỷ lệ từ 50-60 %.

92.

Câu 93.  Khi điều chế tá dược gelatin glycerin cần lưu ý:

a)

A. Không đun hỗn hợp quá 50°c vì ảnh hưởng tới khả năng tạo gel của gelatin.

b)

B. Tỷ lệ gelatin glycerin và nước có thể thay đổi chút ít cho phù hợp với tính chất của dược chất và điều kiện khí hậu khác nhau.

c)

C. Tá dược này rất bền, không cần thêm chất bảo quản sau khi pha chế.

d)

D. Tất cả đúng

93.

Câu 94. Lượng cồn thuốc, cao lỏng trong đơn thuốc bột được xem là ít có thể điều chế bình thường khi

a)

A. Không quá 1 giọt/ 2g

b)

B. Không quá 1 giọt / 4g

c)

C. Không quá 2 giọt/ 1g

d)

D. Không quá 2 giọt/4g

94.

Câu 95. Qui định hàm ẩm trong thuốc bột

a)

A. ≤ 5%

b)

B. ≤ 7%

c)

C. ≤ 9%

d)

D. ≤ 10%

95.

Câu 96. Khi nghiền các chất có tính oxy hóa mạnh nên chọn

a)

A. Cối chày kim loại

b)

B. Cối chày sứ

c)

C. Cối chày thủy tinh

d)

D. Cối chày mã não

96.

Câu 97. Bột mịn (180/125) nghĩa là

a)

A. Tất cả các phần tử qua được rây cỡ 180 và nhiều nhất 40% qua được rây 125

b)

B. Tất cả các phần tử qua được rây cỡ 180 và ít nhất 40% qua được rây 125

c)

C. Ít nhất 95% phần tử qua được rây cỡ 180 và nhiều nhất 40% qua được rây cỡ 125

d)

D. Nhiều nhất 95% phần tử qua được rây cỡ 180 và ít nhất 40% qua được rây 125

97.

Câu 98. Theo Dược điển Việt Nam IV, bột thô là bột có nhiều nhất 40% phần tử qua được rây số

a)

A. 125

b)

B. 180

c)

C. 250

d)

D. 355

98.

Câu 99. Trong đơn thuốc bột dùng ngoài, nếu tinh dầu nhiều quá gây ẩm, ta nên khắc phục bằng cách

a)

A. Giảm bớt lượng tinh dầu

b)

B. Thêm đường vào để hấp phụ bớt

c)

C. Sấy bay hơi bớt

d)

D. Hơ nóng cối chày

99.

Câu 100. Chọn cách khắc phục thích hợp cho công thức sau: Bismuth nitrat kiềm 0,3g Benzonaphtol 0,1g; Cồn thuốc phiện 4 giọt là:

a)

A. Thay muối khan tương ứng hoặc sấy khô trước khi trộn với nhau

b)

B. Trộn Bismuth nitrat kiềm với Benzonaphtol

c)

C. Nghiền riêng từng thành phần rồi trộn nhẹ nhàng với nhau

d)

D. A, B, C sai

100.

Câu 111. Trong công thức thuốc bột, nếu lượng cồn thuốc nhiều quá ta nên khắc phục bằng cách

a)

A. Giảm bớt lượng cồn thuốc sử dụng

b)

B. Thêm đường vào để hấp phụ bớt

c)

C. Thay bằng cao thuốc tương ứng

d)

D. Thêm tá dược hút