Font size
WorksheetsThương hiệu 1
Total questions: 103
Worksheet time: 52mins
Vai trò của thương hiệu đối với khách hàng
tiết kiệm chi phí, công sức và thời gian tìm kiếm
xây dựng hình ảnh doanh nghiệp và hình ảnh sản phẩm trong tâm trí khách hàng
mang lại lợi thế cạnh tranh
tăng cường vị thế nền kinh tế
Vai trò của thương hiệu đối với doanh nghiệp
thúc đẩy phát triển nền kinh tế
là hình ảnh quốc giá, là niềm tự hào dân tộc
cung cấp khả năng dự báo và đảm bảo lượng cầu cho doanh nghiệp
tạo công ăn việc làm
Đâu không phải là chức năng của thương hiệu?
Thương mại
Thông tin và chỉ dẫn
Nhận biết và phân biệt
Kinh tế
Đâu là lợi thế marketing của thương hiệu mạnh
Phản ứng ít hơn đối với sự giảm giá
hợp tác và hỗ trợ thương mại lớn hơn
Bị tổn thương bởi các khủng hoảng marketing
Tính hữu hiệu của truyền thông marketing giảm đi
Thành phần chức năng của thương hiệu không bao gồm:
Bao bì
Kiểu dáng
Hệ thống phân phối
Nhân cách hóa thương hiệu
Đâu là chức năng quan trọng nhất của thương hiệu:
Kinh tế
Tạo sự cảm nhận và tin cậy
Thông tin và chỉ dẫn
Nhận biết và phân biệt
Đâu là sự khác biệt giữa thương hiệu và nhãn hiệu
Thương hiệu được pháp luật bảo vệ, nhãn hiệu thì không
Nhãn hiệu là những yếu tố mang tính vô hình, thương hiệu là những yếu tố mang tính hữu hình
Một nhà sản xuất một sản phẩm nhất định thường được đặc trưng một thương hiệu nhưng có thể có nhiều nhãn hiệu
Nhãn hiệu hàng hóa thể hiện sự kì vọng của khách hàng về sản phẩm, thương hiệu thể hiện sự hiện thực hóa kì vọng ấy
Tên gọi xuất xứ và chỉ dẫn địa lý khác nhau như thế nào?
Tên gọi xuất xứ được bảo hộ còn chỉ dẫn địa lý không được bảo hộ
Hàng hóa mang tên địa lý của một địa phương là nơi hàng hóa được sản xuất thì không cần có tính chất, chất lượng đặc thù do yếu tố địa lý quyết định. Trong khi đó, hàng hóa mang chỉ dẫn địa lý của một địa phương thì bắt buộc phải có tính chất đặc thù do yếu tố địa lý quyết định
Chỉ dẫn địa lý là dấu hiệu chỉ tên địa lý của một quốc gia, một khu vực hay một vùng cụ thể nơi sản phẩm được sản xuất mà không cần dựa trên chất lượng, tính chất đặc thù của sản phẩm; tên địa lý thì ngược lại
Tên gọi xuất xứ chỉ bao gồm tên, chỉ dẫn địa lý còn gồm nhiều yếu tố khác như logo, slogan
Chọn phương án đúng trong các phương án sau:
Thương hiệu không phải là một khái niệm pháp lý mà là một khái niệm thương mại.
Thương hiệu không phải là một khái niệm thương mại mà là một khái niệm pháp lý.
Nhãn hiệu không phải là một khái niệm pháp lý mà là một khái niệm thương mại.
Nhãn hiệu không phải là một khái niệm thương mại mà là một khái niệm pháp lý.
Khẩu hiệu (Slogan) thuộc thành phần nào của thương hiệu:
Thành phần cảm xúc.
Thành phần chức năng.
Thành phần biểu tượng.
Thành phần tượng trưng.
Thuật ngữ “Made in Vietnam” là
Chỉ dẫn địa lý
Tên gọi xuất xứ
Chỉ dẫn nguồn gốc
Chứng nhận xuất xứ
Sức mạnh thị trường của thương hiệu mạnh không được thể hiện qua:
Doanh nghiệp đạt được vị thế cao trong ngành nó đang hoạt động
Giúp doanh nghiệp vượt qua thời kỳ khó khăn
Khả năng phân phối rộng khắp và vượt ra khỏi biên giới
Ít bị tổn thương bởi các hành động marketing cạnh tranh
Đâu không phải vai trò của Thương hiệu đối với doanh nghiệp?
Tạo hình ảnh doanh nghiệp và hình ảnh sản phẩm trong tấm trí khách hàng
Là cơ sở để đánh giá sản phẩm, doanh nghiệp
Mang lại lợi thế cạnh tranh cho công ty
Cam kết một tiêu chuẩn hay đẳng cấp chất lượng của môt sản phẩm và đáp ứng mong muốn của khách hàng và thể hiện sự chịu trách nhiệm của doanh nghiệp với sản phẩm đã cung cấp
Đâu không là lợi thế marketing của 1 thương hiệu mạnh?
Sự trung thành lớn hơn
Giá trị gia tăng lớn hơn
Cơ hội mở rộng thương hiệu
Phản ứng nhiều đối với sự tăng giá.
Yếu tố không quyết định cụ thể hình ảnh của DN thông qua cảm nhận của người tiêu dùng là?
Lực lượng lao động
Hệ thống phân phối
Các hoạt động nghiên cứu R&D
Sản phẩm
Quan điểm của Keller về thương hiệu là?
Thương hiệu là một tập hợp những liên tưởng (associations) trong tâm trí người tiêu dùng, làm tăng giá trị nhận thức của một sản phẩm hoặc dịch vụ.
Thương hiệu là tổng hợp nhiều yếu tố được hình thành trong tâm trí khách hàng theo thời gian.
Thương hiệu là một cái tên, biểu tượng, ký hiệu, kiểu dáng hoặc sự phối hợp.
Đâu không phải là một thành phần chức năng của thương hiệu?
Biểu tượng (symbol)
Biểu trưng (Logo)
Sự cá biệt của bao bì
Giá cả sản phẩm
Đâu không phải là vai trò của thương hiệu đối với nền kinh tế?
Thúc đẩy phát triển
Giá trị kinh tế
Cung cấp khả năng dự báo lượng cầu cho doanh nghiệp
Vị thế nền kinh tế
Thương hiệu không đem lại lợi ích kinh tế nào sau đây cho doanh nghiệp?
Giảm chi phí sản xuất
Tăng cường sự trung thành của khách hàng
Tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Mở rộng và duy trì thị trường
Các yếu tố hữu hình của thương hiệu có khả năng nhận phát âm được:
Tên công ty
Logo
Màu sắc
Biểu tượng
Mức độ cao nhất và trừu tượng nhất của liên kết thương hiệu là:
Liên kết thái độ
Liên kết về lợi ích
Liên kết về thuộc tính liên quan đến sản phẩm
Liên kết về thuộc tính không liên quan đến sản phẩm
Sự liên tưởng gồm các cấp độ:
Không nhận biết, nhớ đầu tiên
Không nhận biết, có nhận biết
Không nhận biết, nhớ đầu tiên, có nhận biết
Không nhận biết, nhớ đầu tiên, có nhận biết, nhớ lâu dài.
Các thành tố tạo thành tài sản thương hiệu không bao gồm:
Nhận biết thương hiệu
Giá trị thương hiệu
Liên kết thương hiệu
Chất lượng được cảm nhận
Nhóm chỉ tiêu để xem xét cảm nhận của khách hàng đối với sản phẩm dịch vụ vô hình không bao gồm:
Năng lực phục vụ
Đồng cảm
Phương tiện hữu hình
Tính thẩm mỹ
Xác định giá trị thương hiệu cần dựa vào những yếu tố nào?
Năng lực cốt lõi, cơ hội thị trường, lợi thế cạnh tranh
Cơ hội thị trường, hành vi khách hàng, môi trường văn hóa
Lợi thế cạnh tranh, lợi thế kinh tế, pháp luật – chính trị
Năng lực cốt lõi, lợi thế cạnh tranh, môi trường vĩ mô
Liên kết về lợi ích bao gồm
Lợi ích chức năng, lợi ích biểu tượng, lợi ích kinh nghiệm
Lợi ích chức năng, lợi ích mô hình, lợi ích kinh tế
Lợi ích kinh tế, lợi ích văn hóa, lợi ích chính trị
Lợi ích cá nhân, lợi ích biểu tượng, lợi ích xã hội
Sở hữu trí tuệ trong tài sản vô hình bao gồm:
Sáng chế & mẫu hữu ích, nhãn hiệu, quyền tác giả, kiểu dáng công nghiệp, các phương thức kinh doanh
Nguồn nhân lực, các phương thức kinh doanh, các mỗi quan hệ kinh doanh
Thiết kế, bố trí mạch tích hợp, nhãn hiệu, nguồn nhân lực, kiểu dáng công nghiệp, tên thương mại
Sáng chế & mẫu hữu ích, nhãn hiệu, quyền tác giả, kiểu dáng công nghiệp, tên thương mại, thiết kế, bố trí tích hợp
Thuộc tính không liên quan đến sản phẩm không bao gồm:
Giá
Hình tượng người sử dụng
Tính cách thương hiệu
Chất lượng
Mô hình tháp trung thành thương hiệu - Brand Dynamics Pyramid của Miilward Brown gồm mấy cấp độ:
4
5
6
7
Pyramid của Miilward Brown gồm mấy cấp độ:
4
5
6
7
Đâu không phải một dạng của liên kết thương hiệu
Liên kết thuộc tính
Liên kết thái độ
Liên kết lợi ích
Liên kết chất lượng
Performance (Người mua quan tâm đến chi phí chuyển đổi) là cấp độ thứ mấy tính từ trên xuống của tháp trung thành thương hiệu - Brand Dynamics Pyramid của Miilward Brown
Thứ 2
Thứ 3
Thứ 4
Thứ 5
nào sau đây không thuộc vai trò của lòng trung thành khách hàng đối với thương hiệu?
Tạo ra giá trị thương hiệu
Tăng cường năng lực cạnh tranh
Chăm sóc khách hàng
Gia tăng chính sách sau bán hàng
Có mấy cách thức tạo nhận biết thương hiệu? Bao gồm những cách thức nào?
6 cách: sản phẩm, kênh phân phối, truyền thông, chất lượng, hệ thống nhận diện thương hiệu, uy tín thương hiệu
5 cách: sản phẩm, kênh phân phối, truyền thông, hệ thống nhận diện thương hiệu, uy tín thương hiệu
4 cách: sản phẩm, kênh phân phối, truyền thông, hệ thống nhận diện thương hiệu
3 cách: sản phẩm, kênh phân phối, hệ thống nhận diện thương hiệu
Dưới đây, đâu là một thương hiệu cá biệt?
Apple
P/S than tre
Bitis
Microsoft
Khi nhắc tới thương hiệu Trung Nguyên, nhiều người có thể nhớ ngay đến cà phê, biển hiệu Trung Nguyên với một số yếu tố màu sắc và đồ họa, câu slogan “Khơi nguồn sáng tạo”. Đó là ví dụ về thành tố nào để tạo thành tài sản thương hiệu?
Nhận biết thương hiệu
Khách hàng trung thành
Liên kết
Đó là ví dụ về thành tố nào để tạo thành tài sản thương hiệu?
Nhận biết thương hiệu
Khách hàng trung thành
Liên kết thương hiệu
Chất lượng được cảm nhận
Một người luôn luôn mua giày Nike khi họ cần một đôi giày mới điều đó là?
Nhận biết thương hiệu
Chất lượng được cảm nhận
Liên kết thương hiệu
Khách hàng trung thành
Khi mức độ nhận biết thương hiệu là “Nhớ đầu tiên” thì
Đối tượng hoàn toàn không nhận biết về thương hiệu khi được hỏi hoặc nhắc tới
Khi nhắc đến một sản phẩm thì tên thương hiệu đó xuất hiện đầu tiên
Được chia thành 2 cấp độ nhận biết có trợ giúp bằng hình ảnh hoặc gợi ý và nhận biết không cần trợ giúp
Đối tượng là khách hàng trung thành của thương hiệu
Khi nhắc tới Xmen, người ta sẽ liên tưởng đến sự mạnh mẽ, nam tính, ... Đó là biểu hiện của thành tố nào của tài sản thương hiệu:
Nhận biết thương hiệu
Chất lượng được cảm nhận
Liên kết thương hiệu
Khách hàng trung thành
Một thách thức cho thương hiệu khi muốn tái định vị sản phẩm là?
Có lượng khách hàng trung thành lớn.
Có nhiều tin đồn tiêu cực.
Thương hiệu là thương hiệu cá biệt.
Sản phẩm có khả năng liên tưởng cao.
Tài sản vô hình KHÔNG BAO GỒM:
Sở hữu trí tuệ.
Các khoản phải thu.
Vốn trí tuệ
Uy tín.
Thành tố này nằm trong yếu tố nào giúp xác định giá trị thương hiệu của Coca-Cola?
Năng lực cốt lõi
Lợi thế cạnh tranh
Uy tín của công ty
Cơ hội thị trường
Mô hình thương hiệu gia đình:
Là mô hình đa thương hiệu
Là DN chỉ một nhóm thương hiệu tương ứng cho những tập hàng hóa khác nhau
Là tạo ra các thương hiệu riêng cho từng chủng loại hoặc từng sản phẩm nhất định, mang tính độc lập
Tất cả các sản phẩm của doanh nghiệp đều mang chung một thương hiệu
Mô hình thương hiệu cá biệt:
Là mô hình đa thương hiệu
Là DN chỉ một nhóm thương hiệu tương ứng cho những tập hàng hóa khác nhau
Là tạo ra các thương hiệu riêng cho từng chủng loại hoặc từng sản phẩm nhất định, mang tính độc lập
Tất cả các sản phẩm của doanh nghiệp đều mang chung một thương hiệu
Trong các thành tố tạo thành tài sản thương hiệu, đâu là thành tố cốt lõi?
Nhận biết thương hiệu (Brand awareness)
Liên kết thương hiệu (Brand association)
Chất lượng được cảm nhận (PerceivedPercieved quality)
Sự trung thành của khách hàng với thương hiệu (Brand loyalty)
Cách thức nhận biết thương hiệu không bao gồm yếu tố nào:
Sản phẩm
Kênh phân phối
Dịch vụ
Truyền thông
Nhược điểm của mô hình thương hiệu gia đình
Rủi ro cao nếu thất bại
Khó phát triển, mở rộng thương hiệu
Ảnh hưởng tới thương hiệu chung khi một sản phẩm kinh doanh thất bại
Chi phí cho quản trị thương hiệu rất lớn
Đâu không nằm trong 5 nhóm chỉ tiêu để xem xét cảm nhận của khách hàng đối với các dịch vụ vô hình:
Trung thành
Tin cậy
Đồng cảm
Phương tiện hữu hình
Tái sản thương hiệu Antian không được tạo nên từ:
Nhãn hiệu thuốc Antian
Sáng chế thuốc chống muỗi không trôi trong 12h Antian
Mức giá rẻ của Antian
Mối quan hệ với các nhà thuốc bán lẻ khác
Quá trình tạo liên tưởng cho thương hiệu cho khách hàng không bao gồm:
Việc sử dụng sản phẩm ban đầu xuất phát bởi sự yêu thích đối với sản phẩm
NSX vận hành hệ thống và cung cấp những chức năng của sản phẩm, dịch vụ
NSX tạo thêm những tương tác với khách hàng để mua, truyền thông, quan hệ chăm sóc khách hàng
Chuyển sự tương tác trên thành đồng nhất
Thuộc tính không liên quan đến sản phẩm không bao gồm
Giá
Hình tượng người sử dụng
Tính cách thương hiệu
Công dụng của sản phẩm
Đâu không phải là yếu tố xác định Giá trị thương hiệu
Năng lực cốt lõi
Cơ hội thị trường
Lợi thế cạnh tranh
Thị phần
Khi mức độ nhận biết của 1 thương hiệu là "Có nhận biết" tức là:
Tức là đối tượng hoàn toàn không nhận biết về thương hiệu khi được hỏi hoặc nhắc tới
Đối tượng là khách hàng trung thành của thương hiệu
Được chia thành 2 cấp độ nhận biết có trợ giúp bằng hình ảnh hoặc gợi ý và nhận biết không cần trợ giúp
Khi nhắc đến một sản phẩm thì tên thương hiệu đó xuất hiện đầu tiên
Đối với sản phẩm hữu hình, đâu không phải chỉ tiêu để xem xét cảm nhận của khách hàng:
Chức năng công dụng của hàng hoá,
tính thẩm mỹ,
sự thuận tiện trong sử dụng,
năng lực phục vụ
Cảm nhận của khách hàng:
Chức năng công dụng của hàng hoá
tính thẩm mỹ
sự thuận tiện trong sử dụng
năng lực phục vụ
Các tài sản độc quyền sở hữu của thương hiệu không bao gồm:
Bằng sáng chế (patent)
Nhãn hiệu hàng hoá (trade mark)
Quan hệ của kênh phân phối (channel relationship)
Màu sắc nhận diện
Đâu không phải là ưu điểm của mô hình thương hiệu cá biệt:
Thương hiệu ra đời sau, tận dụng được uy tín của thương hiệu trước
Chi phí quảng bá thương hiệu thấp, mức độ tập trung đầu tư cho thương hiệu cao
Hạn chế rủi ro khi 1 loại sản phẩm gặp rắc rối
Dễ dàng trong quản trị thương hiệu vì chỉ có duy nhất một thương hiệu
Bitis:
Là mô hình thương hiệu cá biệt
Là mô hình thương hiệu gia đình
Là mô hình đa thương hiệu
B và C
Honda Future, Samsung Galaxy:
Là mô hình thương hiệu cá biệt
Là mô hình thương hiệu gia đình
Là mô hình đa thương hiệu
A và C
Mô hình tháp trung thành thương hiệu của Millward Brown KHÔNG bao gồm cấp độ nào
Khách qua đường
Người mua thân thiết
Người mua quen quan tâm đến chi phí chuyển đổi
Người mua tiềm năng trong tương lai
Những liên kết với một thương hiệu có thể gắn liền với lý do khách hàng mua sản phẩm/dịch vụ hoặc những trải nghiệm họ có được khi sử dụng sản phẩm/dịch vụ đó được gọi là:
Liên kết về thuộc tính
Liên kết về thái độ
Liên kết về lợi ích
Cả 3 phương án trên
Sứ mệnh của 1 thương hiệu là gì?
Gợi ra 1 định hướng cho tương lai, 1 khát vọng của thương hiệu về những điều mà nó muốn đạt tới
Dùng để chỉ mục đích của thương hiệu đó, lí do và ý nghĩa của sự ra đời và tồn tại của nó
Là mục tiêu tổng quát của thương hiệu
A và B
Chiến lược thương hiệu và chiến lược kinh doanh có mối quan hệ với nhau như thế nào?
Chiến lược thương hiệu xuất phát và bị chi phối bởi chiến lược kinh doanh
Chiến lược kinh doanh xuất phát và bị chi phối bởi chiến lược thương hiệu
Chiến lược thương hiệu không xuất phát từ chiến lược kinh doanh nhưng bị chi phối bởi chiến lược kinh doanh
Chiến lược kinh doanh không xuất phát từ chiến lược thương hiệu nhưng bị chi phối bởi chiến lược thương hiệu
Nguồn thông tin mà doanh nghiệp sử dụng để phân tích thương hiệu của đối thủ cạnh tranh là:
Nhà phân phối, khách hàng, nghiên cứu thị trường
Khách hàng, hoạt động truyền thông của đối thủ, nghiên cứu marketing
Nhà phân phối, khách hàng, nghiên cứu thị trường, hoạt động truyền thông của đối thủ
Không có đáp án đúng
Bước thứ 3 trong quy trình xây dựng thương hiệu là?
Hoạch định chiến lược phát triển thương hiệu
Xây dựng tầm nhìn, sứ mệnh
Định vị thương hiệu
Đo lường và đánh giá
Đâu không phải một “nguồn thông tin” để phân tích thị trường của đối thủ cạnh tranh?
Khách hàng
Hoạt động truyền thông của đối thủ
Nghiên cứu marketing
Xu hướng phát triển của ngành
Đâu không phải là một nội dung của nghiên cứu thị trường?
Phân tích nhu cầu khách hàng mục tiêu
Phân tích thương hiệu đối thủ cạnh tranh
Phân đoạn thị trường
Phân tích xu hướng phát triển của ngành
Theo nghiên cứu, con người thường đưa ra quyết định như thế nào?
Xét cả lý tính và cảm tính để đưa ra quyết định hợp lý
Lựa chọn theo cảm tính, sau đó vận dụng logic để tìm lý lẽ giải thích
Đưa ra lựa chọn bằng lý tính, cảm tính chỉ là yếu tố nhỏ không đáng kể
Đưa ra lựa chọn không theo các phương thức trên
Đâu không phải là 1 trong các chiến lược kinh doanh?
Chiến lược tài chính
Chiến lược sản xuất
Chiến lược Marketing
Chiến lược cấp cơ sở
Mối liên hệ chiến lược theo chiều dọc là?
Chiến lược cấp cơ sở - Chiến lược cấp doanh nghiệp - Chiến lược cấp chức năng
Chiến lược cấp doanh nghiệp - Chiến lược cấp chức năng - Chiến lược cấp cơ sở
Chiến lược cấp doanh nghiệp - Chiến lược cấp cơ sở
Khi doanh nghiệp chưa đạt được mục tiêu thương hiệu ban đầu, doanh nghiệp đó sẽ phải làm gì?
Tái định vị thương hiệu
Mở rộng, phát triển thương hiệu
Khai thác giá trị thương hiệu
Truyền thông thương hiệu
Chỉ tiêu “Mức độ trung thành của thương hiệu” được sử dụng khi nào?
Phân tích bối cảnh môi trường
Đánh giá quá trình xây dựng thương hiệu
Xây dựng tầm nhìn và sứ mệnh thương hiệu
Nghiên cứu thị trường
Có bao nhiêu nhân tố thường được sử dụng trong Tuyên ngôn sứ mệnh của doanh nghiệp?
9
10
11
12
Đâu không phải là nội dung của xây dựng Tuyên ngôn sứ mệnh?
Xác định thị trường mục tiêu
Xác định lợi thế của đối thủ cạnh tranh
Xác định mục tiêu dài hạn cho thương hiệu
Xác định những đặc điểm và lợi ích của thương hiệu
Các mục tiêu chiến lược chung trong nội dung chủ yếu của chiến lược thương hiệu bao gồm?
Giá trị cốt lõi thương hiệu, truyền thông và khai thác thương hiệu, định vị thương hiệu.
Định vị thương hiệu, xác lập các biện pháp bảo vệ thương hiệu, truyền thông và khai thác thương hiệu.
Giá trị cốt lõi thương hiệu, định vị thương hiệu, giá trị cảm nhận của thương hiệu.
Truyền thông và khai thác thương hiệu.
Chỉ tiêu nào dưới đây không được dùng để đánh giá thương hiệu?
Mức độ tăng doanh số mà thương hiệu đã đóng góp
Sự liên tưởng thương hiệu trong tâm trí khách hàng
Mức độ trung thành thương hiệu
Tỷ lệ khách hàng giới thiệu khách hàng
Yếu tố nào dưới đây không thuộc hệ thống nhận diện thương hiệu?
Bao bì
Đồng phục nhân viên
Website thương hiệu
Mức độ nhận biết thương hiệu
Bước nào dưới đây không phải để xác định bản tuyên bố sứ mệnh?
Xác định thị trường mục tiêu
Xác định mục tiêu dài hạn cho thương hiệu
Tạo sự liên tưởng thương hiệu trong tâm trí khách hàng
Xác định lợi thế giúp thương hiệu nổi bật hơn đối thủ
Vai trò của truyền thông thương hiệu không bao gồm yếu tố nào?
Tạo dựng niềm tin
Thay đổi quan điểm và hành vi
Nâng cao giá trị của sản phẩm
Kích cầu tiêu thụ sản phẩm
Khi một doanh nghiệp quyết định thay đổi logo (tái định vị thương hiệu), bước nào quan trọng nhất:
Nghiên cứu
Thiết kế
Phác thảo ý tưởng
Lên kế hoạch
Biểu tượng của thương hiệu “không” truyền tải điều gì:
Tên doanh nghiệp
Cá tính doanh nghiệp
Chất lượng
Sản phẩm chủ đạo
Bước đầu tiên trong quy trình xây dựng thương hiệu là gì?
Xây dựng tầm nhìn, sứ mệnh
Định vị thương hiệu
Nghiên cứu thị trường
Xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu
Chiến lược kinh doanh và chiến lược thương hiệu có mối liên hệ như thế nào?
Chiến lược kinh doanh chi phối chiến lược thương hiệu
Chiến lược thương hiệu chi phối chiến lược kinh doanh
Không có mối liên hệ nào với nhau
Không có đáp án đúng
Tiêu chuẩn của tầm nhìn thương hiệu không bao gồm?
Tạo sự nhất quán trong lãnh đạo
Thống nhất 1 mục tiêu xuyên suốt của doanh nghiệp
Động viên tinh thần nhân viên
Giúp phân tích nhu cầu khách hàng
.... là định hướng về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho thương hiệu thông qua việc định dạng các nguồn lực của doanh nghiệp cho xây dựng và phát triển thương hiệu.
Tầm nhìn thương hiệu
Sứ mệnh thương hiệu
Chiến lược thương hiệu
Truyền thông thương hiệu
Nhân tố nào sau đây không nằm trong 9 nhân tố thường được sử dụng trong Tuyên ngôn sứ mệnh:
Lợi nhuận
Sản phẩm, dịch vụ
Thị trường
Khách hàng
Nội dung chủ yếu của chiến lược thương hiệu là:
Phân tích bối cảnh môi trường bên ngoài và bên trong
Dự kiến các nguồn lực và biện pháp triển khai chiến lược đồng thời có dự báo và phòng ngừa rủi ro trong triển khai.
Các mục tiêu chiến lược chung và cụ thể
Cả 3 phương án trên
Đâu không phải là tiêu chuẩn của tầm nhìn thương hiệu
Thống nhất 1 mục tiêu xuyên suốt của doanh nghiệp
Tạo sự nhất quán trong lãnh đạo
Động viên tinh thần ban lãnh đạo
Định hướng sử dụng nguồn tài nguyên
Để giữ sự đồng bộ, nhất quán trong hệ thống nhận diện thương hiệu cần:
Có sự cam kết giữa các phòng, ban chức năng.
Có quyết tâm của lãnh đạo cao nhất.
Có bộ tài liệu hướng dẫn chi tiết về hệ thống nhận diện thương hiệu.
Cả A và B
Trong quy trình xây dựng thương hiệu, sau khi định vị thương hiệu doanh nghiệp sẽ:
Định vị thương hiệu
Đo lường và đánh giá
Xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu
Hoạch định chiến lược phát triển thương hiệu
Đâu không phải là mục tiêu chung của chiến lược thương hiệu?
Giá trị cảm nhận của thương hiệu
Định vị thương hiệu
Truyền thông và xây dựng thương hiệu
Giá trị cốt lõi của thương hiệu
Bước cuối cùng trong quy trình xây dựng thương hiệu, doanh nghiệp cần:
Truyền thông thương hiệu
Đo lường và đánh giá
Định vị thương hiệu
Xây dựng thương hiệu mới
Đâu không phải là chỉ tiêu đánh giá thương hiệu:
Mức độ nhận diện thương hiệu
Mức độ nhận thức giá trị sản phẩm
Mức độ tiếp cận khách hàng mới của thương hiệu
Mức độ trung thành thương hiệu
Đâu là cơ sở để lựa chọn đúng đắn các mục tiêu và chiến lược của công ty:
Tuyên ngôn sứ mệnh
Tầm nhìn thương hiệu
Slogan
Chiến lược kinh doanh
Đâu không phải là mục tiêu cụ thể của chiến lược thương hiệu:
Truyền thông và định vị thương hiệu
Xây dựng, phát triển điểm đối thoại thương hiệu
Xác lập các biện pháp bảo vệ thương hiệu
Xây dựng, hoàn thiện, làm mới hoặc thay đổi hệ thống nhận diện thương hiệu
Sứ mệnh của một thương hiệu:
Gợi ra 1 định hướng cho tương lai, một khát vọng của 1 thương hiệu về những điều mà nó muốn đạt tới
Dùng để chỉ mục đích của thương hiệu đó, lý do và ý nghĩa của sự ra đời và tồn tại của nó
Là mục tiêu tổng quát của thương hiệu
Là thông điệp mà doanh nghiệp muốn gửi đến mọi thành viên trong doanh nghiệp
Yếu tố nào sau đây không thuộc nội dung của Nghiên cứu thị trường:
Phân tích môi trường bên trong và môi trường bên ngoài
Phân tích nhu cầu khách hàng mục tiêu
Phân tích thương hiệu đối thủ cạnh tranh
Phân tích xu hướng phát triển của ngành
Khi đánh giá thương hiệu, nếu chưa đạt được mục tiêu xây dựng thương hiệu ban đầu doanh nghiệp cần:
Tiếp tục mở rộng, phát triển thương hiệu
Tìm cách khai thác giá trị thương hiệu mang lại
Quay lại nghiên cứu thị trường hoặc tái định vị thương hiệu
Cả 3 phương án trên.
“Save Money - Live Better” (Tiết kiệm tiền - Sống tốt hơn) là:
Tầm nhìn của thương hiệu Walmart
Sứ mệnh của thương hiệu Walmart
Slogan của thương hiệu Walmart
Cả A và B
Nhân tố nào trong các nhân tố sau thường được sử dụng trong tuyên ngôn sứ mệnh của doanh nghiệp:
Triết lý, CEO công ty, ưu thế cạnh tranh
Khách hàng, sản phẩm, đội ngũ nghiên cứu
Thị trường, điểm yếu đối thủ, công nghệ
Quan tâm đến nhân viên, năng lực đặc biệt, hình ảnh cộng đồng
Có mấy căn cứ lựa chọn mô hình thương hiệu?
3
6
5
2
Đâu không phải căn cứ lựa chọn mô hình thương hiệu?
Thị trường mục tiêu, khách hàng mục tiêu
Kinh nghiệm thành công và thất bại của đối thủ
Chi phí sản phẩm của doanh nghiệp
Thực tế nguồn nhân lực và tài chính của doanh nghiệp
