Worksheetsontaplichsu
Total questions: 59
Worksheet time: 31mins
Sau ngày 2-9 - 1945, hoạt động đối ngoại của Việt Nam không nhằm mục đích nào sau đây?
Tranh thủ sự ủng hộ tích cực của quốc tế.
Tránh đối đầu cùng lúc với nhiều kẻ thù.
Bảo vệ vững chắc thành quả cách mạng.
Giúp Lào hàn gắn vết thương chiến tranh
Từ sau ngày 2 - 9 - 1945 đến trước ngày 6 - 3 - 1946, đối với quân Trung Hoa Dân quốc, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chủ trương
hòa hoãn và tránh xung đột.
kiên quyết đấu tranh đến cùng.
cứng rắn về sách lược.
mềm dẻo về nguyên tắc.
Năm 1946, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có hoạt động đối ngoại nổi bật nào sau đây với Pháp?
Ký Hiệp định Sơ bộ.
Ký Hiệp ước Hác-măng.
Ký Định ước Hen-xin-ki.
Ký Hiệp ước Pa-tơ-nốt.
Sau ngày 2 - 9 - 1945, hoạt động đối ngoại của Việt Nam diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?
Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã ra đời.
Việt Nam đã thoát khỏi tình thế bao vây và cô lập.
Miền Nam tiến hành cuộc kháng chiến chống Mĩ.
Cách mạng xã hội chủ nghĩa tiến hành trên cả nước.
Thắng lợi nào sau đây đã buộc Mỹ phải chấp nhận ký Hiệp định Pa-ri năm 1973 về Việt Nam?
Điện Biên Phủ trên không.
Tiến công chiến lược 1972.
Chiến dịch Huế-Đà Nẵng.
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Từ sau ngày 2 - 9 - 1945 đến trước ngày 6 - 3 - 1946, hoạt động đối ngoại của Việt Nam có tác động như thế nào?
Tránh được một lúc phải đối đầu với nhiều kẻ thù.
Nhận được sự giúp đỡ của Trung Quốc và Liên Xô.
Giúp Việt Nam thoát khỏi tỉnh thể bao vây, cô lập.
Giúp Việt Nam xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.
Trong giai đoạn 1950-1954, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện hoạt động đối ngoại nào sau đây?
Thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc và Liên Xô.
Thiết lập quan hệ ngoại giao với tất cả các nước trên thế giới.
Đàm phán và kí kết Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh
Chuyển sang giai đoạn vừa đánh, vừa đàm phán với thực dân Pháp.
Một trong những chính sách đối ngoại của Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) là
củng cố, phát triển quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.
bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc và Ấn Độ.
hợp tác toàn diện với Nhật Bản, Hàn Quốc và Pháp.
củng cố, phát triển quan hệ với các nước tư bản chủ nghĩa.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng bối cảnh hoạt động đối ngoại của Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau ngày 2-9-1945?
Xu thế hòa hoãn Đông-Tây trên thế giới đã xuất hiện.
Hệ thống xã hội chủ nghĩa dần hình thành trên thế giới.
Việt Nam chưa thoát khỏi tình thế bị bao vây, cô lập.
Việt Nam chưa được quốc gia nào đặt quan hệ ngoại giao.
Hoạt động đối ngoại của của Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946 có tác dụng nào sau đây?
Tránh được cùng lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù.
Nhận được viện trợ của Trung Quốc và Liên Xô.
Giúp Việt Nam thoát khỏi tình thế bị bao vây, cô lập.
Giúp Việt Nam xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975)?
Việt Nam đã thoát ra khỏi tình thế bị bao vây và cô lập.
Thực dân Pháp tiến hành xâm lược Việt Nam lần thứ hai.
Tình trạng Chiến tranh lạnh đã chấm dứt trên thế giới.
Trật tự thế giới theo xu thế đa cực đang dần hình thành.
Sự kiện nào sau đây được đánh giá là đỉnh cao thắng lợi trên mặt trận ngoại giao của Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975)?
Hiệp đinh Pa-ri được kí kết (1973).
Hiệp đinh Giơ-ne-vơ được kí kết (1954).
Mĩ thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
Việt Nam gia nhập vào tổ chức Liên Hợp quốc.
Từ ngày 6-3-1946 đến trước ngày 19 - 12 - 1946, đối với quân Trung Hoa Dân quốc và thực dân Pháp, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chủ trương
hòa với Pháp để đuổi Tưởng về nước.
hòa với Tướng để đuổi Pháp về nước.
kiên quyết kháng chiến đến cùng.
cứng rắn và không nhượng bộ chúng.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Ngày 18 tháng 01, Chính phủ Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa chính thức công nhận Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Ngày 30/01/1950, Chính phủ Liên Xô công nhận nhận Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Ngày 03 tháng 02, từ Trung Quốc, Chủ tịch Hồ Chí Minh sang thăm Liên Xô, hội đàm với IV. Stalin, người đứng đầu Đảng Cộng sản và Nhà nước Liên Xô. Chính phủ Liên Xô đã bày tỏ sự đồng tình ủng hộ và sẵn sàng giúp đỡ nhân dân Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp".
Từ những năm 50 của thế kỉ XX, hậu phương kháng chiến của nhân dân Việt Nam được mở rộng về không gian địa lý.
Trung Quốc và Liên Xô đặt quan hệ ngoại giao từ năm 1950 góp phần phá vỡ tình thế Việt Nam bị bao vây và cô lập.
Thắng lợi của ngoại giao từ năm 1950 làm cho nhân dân thế giới hiểu rõ hơn cuộc đấu tranh chính nghĩa của Việt Nam.
Các nước đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam từ năm 1950 là thắng lợi ngoại giao lớn nhất trong kháng chiến chống Pháp.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
Phá thế bao vây, cấm vận.
Thiết lập và mở rộng quan hệ hợp tác với nhiều đối tác.
Gia nhập và đóng góp tích cực đối với các tổ chức, diễn đàn quốc tế.
Việt Nam trở thành thành viên chủ lực nhất trong tổ chức ASEAN.
Một trong những thành tựu to lớn của các hoạt động đối ngoại đem lại cho Việt Nam từ năm 1986 đến nay là
sự ủng hộ, những viện trợ quân sự to lớn đến từ Nga.
vị thế, uy tín của Việt Nam ngày càng được nâng cao.
đã có hơn mười nước là đối tác chiến lược toàn diện.
đang ứng cử ghế ủy viên.
Trong giai đoạn 1975-1985, Việt Nam coi trọng phát triển quan hệ ngoại giao toàn diện với quốc gia nào sau đây?
Liên Xô.
Anh.
Mỹ.
Pháp.
Năm 1991, Việt Nam có hoạt động đối ngoại nổi bật nào sau đây?
Việt Nam và Trung Quốc bình thường hóa quan hệ ngoại giao.
Phát triển quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Nhật Bản.
Việt Nam và Hoa Kỳ đã bình thường hóa quan hệ ngoại giao.
Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
Năm 1995, Việt Nam có hoạt động đối ngoại nổi bật nào sau đây?
Việt Nam và Hoa Kỳ bình thường hóa quan hệ ngoại giao.
Phát triển quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Ấn Độ.
Việt Nam và Liên Xô ký Hiệp ước hữu ngị và hợp tác.
Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
Năm 1995, Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức nào sau đây?
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Liên minh chính trị - quân sự Vác-sa-va.
Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
Tổ chức Thương mai Thế giới (WTO).
Trong thời kỳ Đổi mới (tháng 12-1986 đến nay), Việt Nam không ngừng củng cố, phát triển mối quan hệ hữu nghị, đặc biệt là với một trong những quốc gia nào sau đây?
Cu-ba.
Thái Lan
In-đô-nê-xi-a.
Ma-lai-xi-a.
Quốc gia nào sau đây có quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Việt Nam trong thời kì Đổi mới (từ tháng 12-1986 đến nay)?
Ấn Độ.
Anh.
Pháp.
Ma-lai-xi-a.
Trong thời kì 1975-1985, hoạt động đối ngoại của Việt Nam diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?
Việt Nam đã hoàn toàn thống nhất về lãnh thổ.
Thế bao vây, cấm vận Việt Nam đã được dỡ bỏ.
Cuộc kháng chiến chống Mỹ diễn ra quyết liệt.
Miền Bắc xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.
Từ năm 1986 đến nay, hoạt động đối ngoại của Việt Nam diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?
Xu thế khu vực hóa, toàn cầu hóa đã phát triển.
Thế bao vây, cấm vận Việt Nam đã được dỡ bỏ.
Cuộc Chiến tranh lạnh đã chấm dứt hoàn toàn.
Cuộc kháng chiến chống Mỹ diễn ra quyết liệt.
Nội dung nào sau đây là một trong những căn cứ để Đảng Cộng sản Việt Nam điều chỉnh đường lối đối ngoại trong thời kì Đổi mới (từ năm 1986)?
Việt Nam đang gặp bất lợi trong quan hệ quốc tế.
Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô đang phát triển mạnh.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á vừa thành lập.
Đất nước đang bị lực lượng Khơ-me Đỏ chống phá.
Các hoạt động đối ngoại của Việt Nam thời kì Đổi mới (từ năm 1986 đến nay) không có tác động nào sau đây?
Bước đầu thiết lập quan hệ với cách mạng thế giới.
Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
Bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ của Tổ quốc.
Thúc đẩy sự phát triển của kinh tế, văn hóa và xã hội.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chủ trương đường lối động đối ngoại của Việt Nam trong thời kỳ Đổi mới (từ 1986 đến nay)?
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
Liên minh quân sự với các nước trong khu vực.
Kết hợp sức mạnh thời đại với sức mạnh khu vực
Liên minh chính trị với các nước Đông Nam Á.
Việt Nam có đóng góp nào sau đây đối với cộng đồng quốc tế từ sau năm 1986?
Tham gia hỗ trợ nhận đạo, giúp đỡ các quốc gia khó khăn.
Gửi quân đội trực tiếp tham chiến chống Mỹ ở châu Phi.
Đảm nhận vị trí thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.
Viện trợ vũ khí cho phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.
Biểu hiện của quan hệ hợp tác toàn diện giữa Việt Nam và Liên Xô trong giai đoạn 1975 - 1986 là
chấm dứt bao vây, cấm vận nền kinh tế Việt Nam.
nhiều hiệp ước trên nhiều lĩnh vực được kí kết.
phát triển quan hệ đối tác chiến lược toàn diện.
phối hợp, giúp đỡ Campuchia chống Khơ-me Đỏ.
Nguyễn Ái Quốc đã tìm ra con đường cứu nước, giải phóng dân tộc Việt Nam khi đang hoạt động ở
Anh.
Pháp.
Mỹ.
Trung Quốc.
Một trong những ngôi trường mà Chủ tịch Hồ Chí Minh từng theo học thuở nhỏ là
Quốc học Huế.
Hoàng Phố.
Quốc Tử giám.
Đồng Khánh.
Tháng 6-1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên khi đang hoạt động ở quốc gia nào sau đây?
Trung Quốc.
Pháp.
Liên Xô.
Việt Nam.
Trong thời gian ở Pháp (1917-1923), Nguyễn Ái Quốc có hoạt động nào sau đây?
Tham gia sáng lập Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa.
Tham dự Đại hội V của Quốc tế Cộng sản.
Soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
Chủ trì hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản.
Nguyễn Ái Quốc lấy tên gọi Hồ Chí Minh lần đầu tiên khi
sang Xiêm hoạt động trong Việt kiều yêu nước (1928).
bị chính quyền Anh bắt giam ở Hồng Công (1931).
từ Liên Xô về Trung Quốc để chuẩn bị về nước (1938).
sang Trung Quốc để vận động ngoại giao (1942).
Nội dung nào sau đây không phải là yếu tố ảnh hưởng đến quyết định ra đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành năm 1911?
Đất nước bị thực dân Pháp xâm lược, thống trị.
Sự thất bại, bế tắc của các phong trào yêu nước.
Ý chí, quyết tâm cứu nước của Nguyễn Tất Thành.
Tác động của cuộc Cách mạng tháng Mười Nga.
Năm 1919, Nguyễn Ái Quốc gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Véc-xai để
đòi quyền độc lập cho dân tộc Việt Nam.
đòi quyền lợi cho dân tộc Việt Nam.
yêu cầu Pháp cải cách chế độ ở Việt Nam.
đòi chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ cho Việt Nam.
Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố cơ bản tác động đến quyết định ra đi tìm đường cứu nước (1911) của Nguyễn Tất Thành?
Phong trào yêu nước chống Pháp theo khuynh hướng tư sản đã chấm dứt.
Đất nước bị mất độc lập, sự nghiệp cứu nước rơi vào khủng hoảng, bế tắc.
Phong trào đấu tranh chống Pháp và phong kiến tay sai đã ngừng hoạt động.
Nhân dân phản đối cuộc đấu tranh chống Pháp của các sĩ phu phong kiến.
Cuối thế kỉ XIX, hoàn cảnh nào sau đây của đất nước Việt Nam đã ảnh hưởng đến cuộc đời và sự nghiệp của Hồ Chí Minh?
Thực dân Pháp đã đặt được ách cai trị trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
Phong trào đấu tranh theo khuynh hướng vô sản diễn ra rộng khắp.
Cách mạng Việt Nam đi theo con đường cách mạng vô sản.
Thực dân Pháp hoàn thành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất.
Chủ tịch Hồ Chí Minh xuất thân trong một gia đình
nhà nho yêu nước.
tiểu tư sản trí thức.
bần cố nông.
tư sản dân tộc.
Năm 1920, khi đang hoạt động ở Pháp, Nguyễn Ái Quốc đã có đóng góp nào sau đây đối với lịch sử dân tộc Việt Nam?
Tìm ra con đường cứu nước theo khuynh hướng vô sản.
Chủ trì hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản.
Thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.
Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Chủ tịch Hồ Chí Minh là Anh hùng giải phóng dân tộc của đất nước và nhân dân Việt Nam. Người là một nhà lãnh đạo vĩ đại với tầm nhìn xa, ý chí và sức mạnh kiên cường, tấm lòng nhân ái bao la. Những phẩm chất sáng ngời của Chủ tịch Hồ Chí Minh sẽ mãi soi sáng cho đất nước và nhân dân Việt Nam".
(Trích: Cảm tưởng khách quốc tế, khu di tích Chủ tịch Hồ Chí Minh tại phủ Chủ tịch)
Anh hùng giải phóng dân tộc của đất nước và nhân dân Việt Nam được nhắc đến trong đoạn trích trên là Nguyễn Ái Quốc.
Một trong những công lao to lớn của Người trong sự nghiệp giải phóng dân tộc là sáng lập ra Đảng cộng sản Đông Dương.
Việc tìm ra con đường cách mạng vô sản không phải là công lao đầu tiên và quan trọng nhất trong sự nghiệp giải phóng dân tộc của Hồ Chí Minh.
Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh là việc làm được lan tỏa và mang lại hiệu quả tích cực trên nhiều lĩnh vực hiện nay.
Trong quá trình ra đi tìm đường cứu nước từ 1911 đến 1930, Nguyễn Tất Thành không đặt chân đến quốc gia nào sau đây?
Nhật Bản
Trung Quốc
Liên Xô
Thái Lan
Năm 1941, sau khi về nước, Nguyễn Ái Quốc đã chọn nơi nào sau đây để xây dựng thành căn cứ địa cách mạng?
Cao Bằng
Tuyên Quang
Tân Trào
Lạng Sơn
Tháng 6-1945, theo Chỉ thị của Hồ Chí Minh, căn cứ địa cách mạng nào sau đây được thành lập?
Khu Giải phóng Việt Bắc
Căn cứ Bắc Sơn-Võ Nhai
Trung ương Cục miền Nam
Chiến khu D-Tây Ninh
Trong những năm 1941 đến năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh có hoạt động nào sau đây?
Chủ trì Đại hội Quốc dân họp ở Tân Trào (Tuyên Quang)
Ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp
Ký với đại diện Chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ bộ
Chủ tịch Hồ Chí Minh sang Pháp vận động ngoại giao
Tháng 12-1946, khi mọi nhân nhượng của Việt Nam đối với thực dân Pháp đã đi đến giới hạn cuối cùng, Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Trung ương Đảng và Chính phủ đã
ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
Ký với thực dân Pháp Hiệp định Sơ bộ.
phát động nhân dân Nam bộ kháng chiến.
trực tiếp sang Pháp để vận động ngoại giao.
Nội dung nào sau đây thể hiện việc Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị về tư tưởng, chính trị cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam?
Mở các lớp huấn luyện, đào tạo cán bộ cách mạng tại Trung Quốc.
Chủ nhiệm kiêm chủ bút báo Nhân đạo, Đời sống công nhân.
Xây dựng lí luận về đi lên chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
Đào tạo cán bộ thực hiện các cuộc khởi nghĩa vũ trang.
Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, để giải quyết nạn dốt, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã
Ký sắc lệnh thành lập Nha bình dân học vụ
Kêu gọi nhân dân ủng hộ Tuần lễ vàng
Kêu gọi nhân dân "Nhường cơm sẻ áo"
Gửi lời kêu gọi quốc dân đi bỏ phiếu
Trong thời gian hoạt động ở Pháp (1917-1923), Nguyễn Ái Quốc đã tham gia thành lập tổ chức nào sau đây?
Hội Liên hiệp thuộc địa.
Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
Đảng Cộng sản Đông Dương.
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Những hoạt động của Chủ tịch Hồ Chí Minh (từ đầu tháng 3 đến tháng 12-1946) có tác dụng nào sau đây đối với cách mạng Việt Nam?
Buộc thực dân Pháp thi hành nghiêm chỉnh Hiệp định Sơ bộ.
Đã tránh được cuộc chiến tranh với thực dân Pháp sau này.
Kéo dài thời gian hoà bình để chuẩn bị kháng chiến lâu dài.
Chuẩn bị trực tiếp cho Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng.
Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước 1954-1969, Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn đề cao chân lí
không có gì quý hơn độc lập tự do.
đem sức ta mà tự giải phóng cho ta.
tranh thủ ủng hộ của bạn bè quốc tế.
biết người biết ta trăm trận trăm thắng.
Các bài thơ chúc Tết của Chủ tịch Hồ Chí Minh mỗi dịp Xuân về có ý nghĩa gì?
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
Tuyên bố độc lập, chủ quyền dân tộc.
Là lời động viên nhân dân cả nước.
Tổng kết kinh nghiệm chống Mỹ.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: "... Luận cương của Lê-nin làm cho tôi rất cảm động, phấn khởi, sáng tỏ, tin tưởng biết bao! Tôi vui mừng đến phát khóc lên. Ngồi một mình trong buồng mà tôi nói to lên như đang nói trước quần chúng đông đảo: "Hỡi đồng bào bị đọa đày đau khổ! Đây là cái cần thiết cho chúng ta, đây là con đường giải phóng chúng ta!". Từ đó tôi hoàn toàn tin theo Lê-nin, tin theo Quốc tế thứ ba".
Đoạn tư liệu thể hiện cảm xúc của Nguyễn Ái Quốc khi đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê-nin.
Trong đoạn tư liệu, Nguyễn Ái Quốc khẳng định: muốn cứu nước và giải phóng dân tộc, không có con đường nào khác ngoài con đường cách mạng vô sản.
Việc Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn đã chấm dứt hoàn toàn sự khủng hoảng về đường lối cứu nước và giai cấp lãnh đạo cách mạng Việt Nam.
Việc hoàn toàn tin theo Lê-nin đã định hình tư tưởng và chiến lược cách mạng của Hồ Chí Minh, tạo nền tảng cho sự lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc Việt Nam.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Cuộc chiến ngoại giao Hồ Chí Minh giai đoạn 1945 – 1946 với nước Pháp diễn ra trong điều kiện vô cùng khó khăn khi nhà nước độc lập non trẻ đứng trước vô vàn thử thách. Tuy nhiên, dưới sự lãnh đạo của Đảng, trực tiếp là Chủ tịch Hồ Chí Minh, nền ngoại giao non trẻ đã xuất sắc bảo vệ chủ quyền và nền độc lập: hoà với Tưởng, tập trung chống Pháp xâm lược ở miền Nam, rồi hoà với Pháp với việc ký kết Hiệp định Sơ bộ để đuổi Tưởng về nước, góp phần giữ vững Nhà nước độc lập non trẻ rồi đến Hiệp định Tạm ước.
Hoạt động đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1945 – 1946 diễn ra khi đất nước mất độc lập.
Chính sách ngoại giao của Việt Nam giai đoạn 1945 – 1946 cứng rắn, lập trường nhất quán.
Hoạt động đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1945 – 1946 tận dụng mâu thuẫn nội bộ đối phương.
Thành quả lớn nhất của ngoại giao Việt Nam giai đoạn 1945 – 1946 là bảo vệ vững chắc chủ quyền.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Hồ Chủ tịch là tượng trưng cao đẹp của chủ nghĩa yêu nước chân chính kết hợp nhuần nhuyễn với chủ nghĩa quốc tế vô sản. Trái tim, khối óc của Người dành cho dân tộc Việt Nam ta cũng hướng về giai cấp vô sản và các dân tộc bị áp bức trên toàn thế giới. Là người học trò trung thành của Các Mác và Lê-nin, Hồ Chủ tịch chẳng những là một nhà yêu nước vĩ đại, mà còn là một chiến sĩ xuất sắc trong phong trào cộng sản quốc tế và phong trào giải phóng dân tộc của thế kỉ XX. Hồ Chủ tịch thường dạy chúng ta phải chăm lo bảo vệ sự đoàn kết quốc tế, vì sự nghiệp to lớn của cách mạng Việt Nam, vì nghĩa vụ cao cả đối với cách mạng thế giới”.
(Điếu văn của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam trong Lễ truy điệu Chủ tịch Hồ Chí Minh ngày 9-9-1969 tại Hà Nội, trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 15, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.627)
Phong trào cộng sản quốc tế hiện nay trên thế giới đang tiếp tục phát triển mạnh mẽ và có sự đoàn kết chặt chẽ.
Chủ tịch Hồ Chí Minh có vị trí, vai trò đặc biệt đối với tiến trình lịch sử Việt Nam từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ X.
Nội dung đoạn điếu văn cho thấy Chủ tịch Hồ Chí Minh có cống hiến to lớn đối với cách mạng Việt Nam và cách mạng thế giới.
Điếu văn ca ngợi Chủ tịch Hồ Chí Minh trong Lễ truy điệu được tổ chức tại Hà Nội sau khi Chủ tịch Hồ Chí Minh từ trần năm 1969.
Đọc đoạn tư liệu sau: “Không có vẻ kiêu kỳ, không có gì ngạo mạn trong lời nói, mà chỉ thấy niềm tin mãnh liệt vào nhân dân… Chưa bao giờ chúng tôi thấy sự giản dị và vĩ đại đi liền với nhau như vậy. Chưa bao giờ một con người khi nói với chúng tôi về các em nhỏ lại giáo dục chúng tôi nhiều như vậy. Tư tưởng và lời nói của Chủ tịch chứa đựng sự đau thương và 460 anh dũng của cả một dân tộc đã làm nên lịch sử của mình. Nhưng sự dịu hiền toả ra từ những lời nói chỉ có ở Chủ tịch Hồ Chí Minh!”
(Trích trong Hồ Chí Minh trong trái tim bạn bè quốc tế, NXB Sự thật, bài viết “Một người tượng trưng cho cả dân tộc” – R Agiende)
Đoạn tư liệu đã cho thấy sự kính trọng của nhân vật đối với Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Đoạn tư liệu cho thấy sức cảm hoá lớn đối với người khác của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Đoạn tư liệu cho thấy đức tính giản dị và gần gũi của Bác ngay cả khi gặp gỡ khách quốc tế.
Đoạn tư liệu khẳng định mọi người đều cảm nhận được lòng yêu nước thương dân của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Dù khó khăn gian khổ đến mấy, nhân dân ta nhất định sẽ hoàn toàn thắng lợi. Đế quốc Mỹ nhất định phải cút khỏi nước ta. Tổ quốc ta nhất định sẽ thống nhất. Đồng bào Nam Bắc nhất định sẽ sum họp một nhà. Nước ta sẽ có vinh dự lớn là một nước nhỏ mà đã anh dũng đánh thắng hai đế quốc to – là Pháp và Mỹ; và đã góp phần xứng đáng vào phong trào giải phóng dân tộc”.
(Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh, trích trong Hồ Chí Minh toàn tập, tập 15, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, tr.623)
Thực tiễn cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước ở Việt Nam (1954 – 1975) chứng tỏ thắng lợi của đấu tranh ngoại giao luôn phụ thuộc vào tình hình quốc tế và sự dàn xếp giữa các cường quốc.
Ý chí thống nhất bảo vệ hoà bình của hai siêu cường Xô - Mỹ là nhân tố quan trọng tác động đến cách mạng Việt Nam trong giai đoạn 1954 – 1975.
Ngày 27 - 01 - 1973, Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam được kí kết đã đánh dấu thực hiện mục tiêu “đánh cho Mỹ cút”.
Cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của quân dân Việt Nam bắt đầu từ giữa thế kỉ XIX.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Chiến tranh có thể kéo dài 5 năm, 10 năm, 20 năm hoặc lâu hơn nữa. Hà Nội, Hải Phòng và một số thành phố, xí nghiệp có thể bị tàn phá, song nhân dân Việt Nam quyết không sợ! Không có gì quý hơn độc lập, tự do. Đến ngày thắng lợi, nhân dân ta sẽ xây dựng lại đất nước ta đàng hoàng hơn, to đẹp hơn!”.
(Hồ Chí Minh, Lời kêu gọi toàn quốc chống Mỹ, phát trên Đài Tiếng nói ngày 17-7-1966, trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 15, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.131)
Lời kêu gọi cho thấy Hồ Chí Minh tin tưởng vào thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
Đoạn tư liệu thể hiện mong muốn của Hồ Chí Minh khi Mỹ chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc.
Đoạn tư liệu thể hiện quyết tâm của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
Lời kêu gọi là một văn kiện lịch sử, có giá trị như lời hịch kêu gọi cả nước tấn công quân Mỹ.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Ngày 18-6-1919, thay mặt những người Việt Nam yêu nước tại Pháp, Nguyễn Ái Quốc gửi tới hội nghị Versailles “Bản yêu sách của nhân dân An Nam” đòi Pháp và Đồng minh thừa nhận quyền tự do, dân chủ, quyền bình đẳng của nhân dân An Nam. Tháng 07-1920 Nguyễn Ái Quốc đọc “Sơ thảo lần thứ nhất Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa” của V.I.Lênin, khẳng định con đường giành độc lập, tự do của nhân dân Việt Nam. Từ ngày 10 đến 19-5-1941, chủ trì Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ 8 và thành lập Mặt trận Việt Minh. Giữa tháng 8-1945, Hồ Chí Minh cùng với Trung ương Đảng lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa giành chính quyền thành công, đưa tới sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà (2-9-1945).
Luận của V.I.Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa đã giúp Nguyễn Ái Quốc nhận thức: “Muốn giải phóng các dân tộc chỉ có thế dựa vào lực lượng của bản thân mình”.
Sau nhiều năm bôn ba khắp các châu lục, đến tháng 7-1920, Nguyễn Ái Quốc đã khẳng định được con đường giành độc lập, tự do của dân tộc Việt Nam.
Công lao to lớn đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam là tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam.
Từ thực tiễn hoạt động cứu nước của Nguyễn Ái Quốc cho thấy: cách mạng muốn thành công cần có một chính đảng tiên phong với đường lối đúng đắn sáng tạo.
