NEW
Font size
WorksheetsKiến thức về Biển Việt Nam
Total questions: 78
Worksheet time: 39mins
Đường bờ biển Việt Nam dài khoảng bao nhiêu km?
3620 km
3260 km
3026 km
2630 km
Hãy chọn cụm từ đúng, tương ứng vị trí còn thiếu trong khái niệm sau: “Vùng nội thủy của Việt Nam là vùng biển ......... và giáp với bờ biển Việt Nam, bao gồm: các vùng nước phía trong đường cơ sở; vùng nước cảng được giới hạn bởi đường nối các điểm nhô ra ngoài khơi xa nhất của các công trình thiết bị thường xuyên là bộ phận hữu cơ của hệ thống cảng”.
Phía trong đường cơ sở.
Phía ngoài đường cơ sở.
Phía trong đường biên giới quốc gia trên biển.
Phía ngoài đường biên giới quốc gia trên biển.
Điền cụm từ còn thiếu ở vị trí tương ứng vào chỗ còn trống trong câu sau: “Nhà nước thực hiện chủ quyền ...... với nội thủy như trên lãnh thổ đất liền, mọi tàu thuyền nước ngoài ra vào vùng nội thủy phải tuân thủ pháp hoàn toàn, tuyệt đối và đầy đủ luật Việt Nam nói riêng và của quốc gia ven biển nói chung”.
Hoàn toàn, tuyệt đối.
Hoàn toàn, tuyệt đối và đầy đủ.
Tuyệt đối, trực tiếp và đầy đủ
Hoàn toàn, thống nhất và đầy đủ
Điền từ còn thiếu vào câu sau: “Lãnh hải của Việt Nam: Là một dải biển ven bờ nằm ngoài và tiếp liền với nội thủy, có chiều rộng ... tính từ đường cơ sở ven bờ lục địa Việt Nam và thuộc chủ quyền hoàn toàn của nước ta trên biển”.
12 hải lý
24 hải lý
200 hải lý
350 hải lý
Biên giới quốc gia trên biển là:
Ranh giới bên trong của lãnh hải.
Ranh giới bên ngoài của lãnh hải
Là đường chạy song song với đường cơ sở và cách đường cơ sở 15 hải lý.
Là đường chạy song song với đường bờ biển và cách đường cơ sở 15 hải lý.
Điền từ còn thiếu vào câu sau: “Nhà nước ... đầy đủ và toàn vẹn đối với lãnh hải và vùng trời, đáy biển và lòng đất dưới đáy biển của lãnh hải”.
Thực hiện quyền quyết định.
Thực hiện chủ quyền.
Xác định chủ quyền.
Hoạch định và thực hiện.
Vùng tiếp giáp lãnh hải của Việt Nam là:
Vùng biển nằm trong lãnh hải, có chiều rộng 15 hải lý tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.
Vùng biển tiếp liền và nằm trên lãnh hải, có chiều rộng 24 hải lý tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.
Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải, có chiều rộng 12 hải lý tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.
Vùng biển nằm ngoài lãnh hải, có chiều rộng 50 hải lý tính từ ranh giới trong của lãnh hải.
Hiện nay, bao nhiêu đơn vị hành chính cấp tỉnh của Việt Nam có đường bờ biển?
28 đơn vị
26 đơn vị
24 đơn vị
22 đơn vị
Phạm vi vùng đặc quyền kinh tế gồm khối nước, đáy biển và lòng đất dưới đáy biển và vùng trời phía trên của khối nước rộng:
200 hải lý tính từ đường cơ sở.
320 hải lý tính từ đường cơ sở.
200 hải lý tính từ đường biên giới quốc gia trên biển.
320 hải lý tính từ đường biên giới quốc gia trên biển.
Thềm lục địa của Việt Nam là vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo và quần đảo của Việt Nam cho đến:
Mép trong của rìa lục địa.
Mép ngoài của rìa lục địa.
Mép ngoài của đường biên giới quốc gia trên biển.
Đường biên giới quốc gia trên biển kéo ra 24 hải lý.
“Quản lý và bảo vệ biển được thực hiện thống nhất theo quy định của pháp luật Việt Nam, phù hợp với Hiến chương Liên hợp quốc và các điều ước quốc tế khác mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên”, là một trong những:
Nội dung quản lý và bảo vệ biển, đảo.
Nguyên tắc quản lý và bảo vệ biển, đảo.
Nhiệm vụ quản lý và bảo vệ biển, đảo.
Giải pháp quản lý và bảo vệ biển, đảo.
“Các cơ quan, tổ chức và mọi công dân Việt Nam có trách nhiệm bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia trên các vùng biển, đảo và quần đảo, bảo vệ tài nguyên và môi trường biển”, là một trong những:
Quan điểm quản lý và bảo vệ biển, đảo.
Giải pháp quản lý và bảo vệ biển, đảo.
Nhiệm vụ quản lý và bảo vệ biển, đảo.
Nguyên tắc quản lý và bảo vệ biển, đảo.
Để thực hiện giải pháp “Tăng cường tiềm lực bảo vệ biển, đảo trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế - xã hội, tư tưởng - văn hoá, khoa học giáo dục”, cần thực hiện một trong những nội dung nào dưới đây?
Tăng cường giáo dục, nâng cao nhận thức gắn liền với chỉnh đốn, xây dựng Đảng.
Xây dựng thế trận “kết hợp kinh tế với quốc phòng và an ninh” trên biển.
Xây dựng quân đội đáp ứng yêu cầu bảo vệ biển, đảo trong thời kỳ mới.
Đẩy mạnh hoạt động đối ngoại và hợp tác quốc tế, tạo lập môi trường thuận lợi để phát triển.
Hãy chọn một trong những nội dung khi thực hiện giải pháp “Tăng cường tiềm lực bảo vệ biển, đảo trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế - xã hội, tư tưởng - văn hoá, khoa học giáo dục”.
Bảo đảm sự tôn trọng các quyền và lợi ích chính đáng của quốc gia trong Biển Đông, bảo vệ sự toàn vẹn các vùng biển đảo của Tổ quốc.
Bảo vệ an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội và văn hóa trên biển.
Bồi dưỡng nhân lực, xây dựng tiềm lực khoa học - công nghệ biển.
Xây dựng quân đội đáp ứng yêu cầu bảo vệ biển, đảo trong thời kỳ mới.
Hãy chọn một trong những nội dung khi thực hiện giải pháp “Tăng cường tiềm lực quốc phòng và an ninh kết hợp với hoạt động đối ngoại bảo vệ biển, đảo”.
Tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước trên biển.
Xây dựng và thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch quản lý, sử dụng, khai thác, bảo vệ các vùng biển, đảo.
Bảo đảm sự tôn trọng các quyền và lợi ích chính đáng của quốc gia.
Thực hiện các chính sách ưu tiên đối với nhân dân sinh sống trên các đảo và quần đảo.
Theo quy ước quốc tế, 1 hải lý bằng bao nhiêu mét?
1258 m.
1285 m.
1582 m.
1852 m.
Thế nào là biên giới quốc gia ?
Là đường và mặt thẳng đứng giới hạn bởi chủ quyền lãnh thổ quốc gia.
Là đường và mặt thẳng đứng đi qua đường đó để giới hạn biên giới quốc gia.
Là đường và mặt phẳng thẳng đứng theo đường đó để xác định biên giới quốc gia.
Là đường cụ thể được thể hiện trên bản đồ để giới hạn lãnh thổ quốc gia.
Một trong những quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về biên giới và quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia là:
Quản lý bảo vệ biên giới quốc gia là nhiệm vụ chung của toàn Đảng, toàn dân, của các cấp, các ngành.
Quản lý, bảo vệ an ninh chỉnh trị, trật tự, an toàn xã hội trên khu vực biên giới.
Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng trên khu vực biên giới, các công trình bảo vệ biên giới.
Quản lý, bảo vệ việc thực thi pháp luật, quy chế biên giới và các điều ước quốc tế về biên giới.
Đâu là một trong những giải pháp, hình thức quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia?
Quản lý, bảo vệ biên giới bình thường.
Quản lý bảo vệ biên giới liên tục, xuyên suốt.
Quản lý bảo vệ biên giới trước khi có chiến tranh.
Quản lý bảo vệ biên giới bất ổn về chính trị.
Đường bờ biển Việt Nam dài khoảng bao nhiêu km?
3620 km
3026 km
3260 km
2630 km
Hãy chọn cụm từ đúng, tương ứng vị trí còn thiếu trong khái niệm sau: “Vùng nội thủy của Việt Nam là vùng biển và giáp với bờ biển Việt Nam, bao gồm: các vùng nước phía trong đường cơ Sở; vùng nước cảng được giới hạn bởi đường nối các điểm nhô ra ngoài khơi xa nhất của các công trình thiết bị thường xuyên là bộ phận hữu cơ của hệ thống cảng”.
Phía trong đường cơ sở.
Phía ngoài đường cơ sở.
Phía trong đường biên giới quốc gia trên biển.
Phía ngoài đường biên giới quốc gia trên biển.
Điền cụm từ còn thiếu ở vị trí tương ứng vào chỗ còn trống trong câu sau: "Nhà nước thực hiện chủ quyền trên lãnh thổ đất liền, mọi tàu thuyền nước ngoài ra vào vùng nội thủy phải tuân thủ pháp .................. luật Việt Nam nói riêng và của quốc gia ven biển nói chung”.
Hoàn toàn, tuyệt đối.
Hoàn toàn, tuyệt đối và đầy đủ.
Tuyệt đối, trực tiếp và đầy đủ.
Hoàn toàn, thống nhất và đầy đủ
Điền từ còn thiếu vào câu sau: “Lãnh hải của Việt Nam: là tính từ đường cơ sở ven bờ lục địa Việt Nam và thuộc chủ quyền hoàn toàn của Việt Nam trên biển”.
12 hải lý
200 hải lý
24 hải lý
350 hải lý
Biên giới quốc gia trên biển là:
Ranh giới bên trong của lãnh hải.
Ranh giới bên ngoài của lãnh hải
Là đường chạy song song với đường cơ sở và cách đường cơ sở
Là đường chạy song song với đường bờ biển và cách đường cơ sở 15 hải lý.
Điền từ còn thiếu vào câu sau: “Nhà nước ... đầy đủ và toàn đối với lãnh hải và vùng trời, đáy biển và lòng đất dưới đáy biển của lãnh hải”.
Thực hiện quyền quyết định.
Thực hiện chủ quyền.
Xác định chủ quyền.
Hoạch định và thực hiện.
Vùng tiếp giáp lãnh hải của Việt Nam là:
Vùng biển nằm trong lãnh hải, có chiều rộng 15 hải lý tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.
Vùng biển tiếp liền và nằm trên lãnh hải, có chiều rộng 24 hải lý tính từ ranh giới ngoài của
lãnh hải.
Vùng biến tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải, có chiều rộng 12 hải lý tính tử ranh giới
ngoài củalãnh hải.
Vùng biến nằm ngoài lãnh hải, có chiều rộng 50 hải lý tính từ ranh giới trong của lãnh hải.
Hiện nay, bao nhiêu đơn vị hành chính cấp tỉnh của Việt Nam có đường bờ biển?
26 đơn vị
28 đơn vị
22 đơn vị
24 đơn vị
Phạm vi vùng đặc quyền kinh tế gồm khối nước, đáy biển lòng đất dưới đáy biển và vùng trời phía trên của khối nước rộng:
200 hải lý tính từ đường cơ sở.
320 hải lý tính từ đường cơ sở.
200 hải lý tính từ đường biên giới quốc gia trên biển.
320 hải lý tính từ đường biên giới quốc gia trên biển.
Thềm lục địa của Việt Nam là vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo và quần đảo của Việt Nam cho đến:
Mép trong của rìa lục địa.
Mép ngoài của rìa lục địa.
Mép ngoài của đường biên giới quốc gia trên biển.
Đường biên giới quốc gia trên biển kéo ra 24 hải lý.
“Quản lý và bảo vệ biển được thực hiện thống nhất theo quy định của pháp luật Việt Nam, phù hợp với Hiến chương Liên hợp quốc và các điều ước quốc tế khác mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên”, là một trong những
Nội dung quản lý và bảo vệ biển, đảo.
Nguyên tắc quản lý và bảo vệ biển, đảo.
Nhiệm vụ quản lý và bảo vệ biển, đảo.
Giải pháp quản lý và bảo vệ biển, đảo.
Câu 32. “Các cơ quan, tổ chức và mọi công dân Việt Nam có trách nhiệm bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia trên các vùng biển, đảo và quần đảo, bảo vệ tài nguyên và môi trường biển”, là một trong những:
Quan điểm quản lý và bảo vệ biển, đảo.
Giải pháp quản lý và bảo vệ biển, đảo.
Nhiệm vụ quản lý và bảo vệ biển, đảo.
Nguyên tắc quản lý và bảo vệ biển, đảo.
Câu 33. Để thực hiện giải pháp “Tăng cường tiềm lực bảo vệ biển, đảo trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế - xã hội, tư tưởng - vẫn hoá, khoa học giáo dục”, cần thực hiện một trong những nội dung nào dưới đây?
Tăng cường giáo dục, nâng cao nhận thức gắn liền với chính đồn.
Xây dựng thế trận “kết hợp kinh tế với quốc phòng và an ninh” xây dựng Đảng. trên biển.
Xây dựng quân đội đáp ứng yêu cầu bảo vệ biển, đảo trong thời.
Đẩy mạnh hoạt động đối ngoại và hợp tác quốc tế, tạo lập môi trường thuận lợi để phát triển.
Câu 34. Hãy chọn một trong những nội dung khi thực hiện giải pháp “Tăng cường tiềm lực bảo vệ biến, đảo trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế - xã hội, tư tưởng - văn hoá, khoa học giáo dục”.
Bảo đảm sự tôn trọng các quyền và lợi ích chính đáng của quốc gia trong Biển Đông, bảo vệ sự toàn vẹn các vùng biển đảo của Tổ quốc.
Bảo vệ an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội và văn hóa trên biển.
Bồi dưỡng nhân lực, xây dựng tiềm lực khoa học - công nghệ biển.
Xây dựng quân đội đáp ứng yêu cầu bảo vệ biển, đảo trong thời.
Hãy chọn một trong những nội dung khi thực hiện giải pháp “Tăng cường tiềm lực quốc phòng và an ninh kết hợp với hoạt động đối ngoại bảo vệ biển, đảo”.
(đáp án chatgpt)
Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước trên biển.
Xây dựng và thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch quản lý, sử dụng, khai thác, bảo vệ các vùng biển, đảo.
Bảo đảm sự tôn trọng các quyền và lợi ích chính đáng của quốc gia
Thực hiện các chính sách ưu tiên đối với nhân dân sinh sống trên các đảo và quần đảo.
Theo quy ước quốc tế, 1 hải lý bằng bao nhiêu mét?
1258 m.
1285 m.
1852 m.
1582 m.
Thế nào là biên giới quốc gia?
Là đường và mặt thẳng đứng giới hạn bởi chủ quyền lãnh thổ quốc gia.
Là đường và mặt thẳng đứng đi qua đường đó để giới hạn biên giới quốc gia.
Là đường và mặt phẳng thẳng đứng theo đường đó để xác định biên giới quốc gia.
Là đường cụ thể được thể hiện trên bản đồ để giới hạn lãnh thổ
Một trong những quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về quốc gia.biên giới và quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia là:
Quản lý bảo vệ biên giới quốc gia là nhiệm vụ chung của toàn Đảng, toàn dân, của các cấp, các ngành.
Quản lý, bảo vệ an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội trên khu vực biên giới.
Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng trên khu vực biên giới, các công trình bảo vệ biên giới.
Quản lý, bảo vệ việc thực thi pháp luật, quy chế biên giới và các điều ước quốc tế về biên giới.
Đâu là một trong những giải pháp, hình thức quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia
Quản lý, bảo vệ biên giới bình thường.
Quản lý bảo vệ biên giới liên tục, xuyên suốt.
Quản lý bảo vệ biên giới trước khi có chiến tranh.
Quản lý bảo vệ biên giới bất ổn về chính trị.
Lãnh thổ quốc gia là:
Phạm vi không gian được giới hạn bởi biên giới quốc gia
Phạm vi không gian của vùng đất, vùng trời và vùng biển quốc gia
Phạm vi giới hạn thuộc chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ của quốc gia
Phạm vi giới hạn một phần của trái đất thuộc chủ quyền quốc gia
Lãnh thổ quốc gia bao gồm:
Vùng đất, vùng nước, vùng trời và các quần đảo
Vùng đất, vùng biển, vùng đặc quyền kinh tế và vùng nội thủy
Vùng đất, vùng biển, vùng trời và vùng lãnh thổ quốc gia đặc biệt
Vùng đất, lãnh hải, thềm lục địa và vùng trời
Lãnh hải của Việt Nam là:
Vùng biển nằm bên ngoài nội thủy và tiếp liền với vùng tiếp giáp lãnh hải
Vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở
Vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường biên giới trên biển của Việt Nam
Vùng biển nằm ngoài nội thủy của Việt Nam có chiều rộng 24 hải lý
Nội thủy của lãnh thổ quốc gia là:
Vùng biển được giới hạn bởi bờ biển và lãnh hải
Vùng biển nằm ở phía trong đường cơ sở
Vùng biển lãnh hải và tiếp giáp lãnh hải
Vùng biển được giới hạn bởi đường biên giới trên biển
Xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia là một nội dung của:
Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia
Xây dựng và bảo vệ chủ quyền quốc gia
Xây dựng và bảo vệ chủ quyền dân tộc
Xây dựng và bảo vệ độc lập
Biên giới quốc gia Việt Nam trên đất liền là đường phân định:
Phạm vi vùng đất quốc gia Việt Nam với quốc gia khác
Ranh giới lãnh thổ quốc gia Việt Nam với quốc gia khác
Phạm vi lãnh thổ quốc gia Việt Nam với quốc gia khác
Lãnh thổ trên bề mặt đất liền của vùng đất quốc gia Việt Nam
Biên giới quốc gia Việt Nam bao gồm:
Biên giới quốc gia trên đất liền , trên biển và trên lãnh thổ quốc gia đặc biệt
Biên giới quốc gia trên mặt đất, trong lòng đất, trên mặt biển và dưới lòng đất.
Biên giới quốc gia trên đất liền, trên không, trên biển và trong lòng đất.
Biên giới quốc gia trên đất liền, trên các đảo, các quần đảo và trong lòng đất.
Vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam trong vùng biển có chiều rộng:
200 hải lý tính từ đường cơ sở
350 hải lý tính từ lãnh hải
200 hải lý tính từ biên giới trên biển
350 hải lý tính từ đường cơ sở
Chủ quyền quốc gia là:
Quyền tối cao về lập pháp, hành pháp và tư pháp của một quốc gia
Quyền làm chủ thiêng liêng về chính trị, kinh tế, văn hóa – xã hội của quốc gia
Quyền làm chủ một cách độc lập, toàn vẹn và đầy đủ về lập pháp, hành pháp và tư pháp
Quyền làm chủ một cách độc lập, tự quyết định mọi vấn đề đối nội, đối ngoại của quốc gia
Chủ quyền lãnh thổ quốc gia là:
Quyền tối cao, tuyệt đối, riêng biệt đối với quốc gia trên vùng lãnh thổ của mình
Quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm, quyết định mọi vấn đề của quốc gia trên vùng lãnh thổ của mình
Một bộ phận của chủ quyền quốc gia, là quyền quyết định mọi vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội
Một bộ phận của chủ quyền quốc gia, khẳng định quyền làm chủ của quốc gia đó trên vùng lãnh thổ của mình
Quần đảo Hoàng Sa là huyện đảo thuộc tỉnh, thành phố nào của nước ta?
Tỉnh Quảng Nam
Thành Phố Đà Nẵng
Tỉnh Quảng Ngãi
Tỉnh Khánh Hòa
Biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam là:
Ranh giới phía ngoài của lãnh hải Việt Nam
Ranh giới phía ngoài của vùng tiếp giáp lãnh hải Việt Nam
Ranh giới phía ngoài vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam
Ranh giới phía ngoài vùng thềm lục địa của Việt Nam
Lực lượng chuyên trách và làm nòng cốt trong bảo vệ biên giới quốc gia là:
Bộ đội địa phương
Dân quân tự vệ
Bộ đội chủ lực
Bộ đội biên phòng
Một trong những quan điểm của đảng về xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là:
Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là một bộ phận rất quan trọng của cách mạng Việt Nam.
Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là yếu tố cơ bản nhất cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là thiêng liêng bất khả xâm phạm của dân tộc Việt Nam.
Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là nội dung chủ yếu trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Quần đảo Trường Sa là huyện đảo thuộc tỉnh, thành phố nào của nước ta?
Tỉnh Quảng Ngãi
Tỉnh Phú Yên
Tỉnh Khánh Hòa
Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia là:
Thực hiện tổng thể các giải pháp, biện pháp trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, đối ngoại và quốc phòng, an ninh
Thực hiện tổng thể các giải pháp, biện pháp một cách toàn diện trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội
Thực hiện tổng thể mọi hoạt động trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh
Thực hiện tổng thể các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước trên tất cả mọi lĩnh vực trong phạm vi cả nước
Nội dung nào sau đây là một trong những nội dung xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia là:
Xây dựng và phát triển tiềm lực kinh tế, chính trị, quốc phòng, an ninh của đất nước
Xây dựng và phát triển toàn diện nền kinh tế, kết hợp với tăng cường quốc phòng – an ninh của đất nước
Xây dựng và phát triển nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân của đất nước
Xây dựng và phát triển mọi mặt chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, đối ngoại và quốc phòng, an ninh của đất nước
Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia là:
Sử dụng các lực lượng và các biện pháp làm thất bại mọi âm mưu, thủ đoạn chống phá của kẻ thù để giữ gìn toàn ven lãnh thổ quốc gia
Sử dụng tổng hợp các lực lượng và biện pháp chống lại sự xâm phạm, phá hoại dưới mọi hình thức để giữ gìn toàn vẹn chủ quyền nhà nước đối với lãnh thổ quốc gia
Sử dụng tổng hợp các lực lượng vũ trang đánh bại mọi hành động phá hoại, xâm lược của kẻ
thù để bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ
Sử dụng mọi lực lượng, phương tiện, đấu tranh toàn diện trên tất cả mọi lĩnh vực kinh tế, chính
tri, quốc phòng, an ninh, đối ngoại để bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia
Một trong những nội dung xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia là:
Xây dựng, phát triển mọi mặt nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân
Xây dựng, phát triển toàn diện nền kinh tế, kết hợp với tăng cường quốc phòng – an ninh
Xác lập và bảo vệ quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp của Việt Nam trên mọi mặt
Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với đấu tranh quân sự và bảo đảm an ninh chính trị
Nội dung nào sau đây là một trong những nội dung xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia là:
Bảo vệ sự toàn vẹn lãnh thổ của đất nước, bao gồm vùng đất, vùng trời, nội thủy, lãnh hải và lãnh thổ quốc gia đặc biệt của Việt Nam
Bảo vệ độc lập chủ quyền thống nhất toàn vẹn lãnh thổ, bảo vệ Đảng, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa và bảo vệ nhân dân
Bảo vệ sự toàn vẹn lãnh thổ, bảo vệ sự nghiệp đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Bảo vệ độc lập dân tộc, chủ quyền thống nhất lãnh thổ, kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với quốc phòng, an ninh, đối ngoại
Làm tốt nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia là:
Thực hiện tốt hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam
Trực tiếp bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
Trực tiếp góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
Thực hiện kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường quốc phòng – an ninh
Khu vực biên giới trên đất liền của Việt Nam gồm:
Xã, phường, thị trấn tiếp giáp biên giới quốc gia trên đất liền
Xã, phường, thị trấn có một phần địa giới hành chính trùng hợp với biên giới quốc gia trên đất liền
Khu vực thuộc các xã, phường, thị trấn có chiều rộng 10 km tính từ đường biên giới quốc gia trên đất liền
Khu vực các xã, phường, thị trấn nằm liền kề đường biên giới quốc gia trên đất liền
Xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia là:
Thực hiện tổng thể các giải pháp một cách toàn diện trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội trên khu vực biên giới
Thực hiện tổng thể các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước trên tất cả mọi lĩnh vực trên khu vực biên giới
Thực hiện tổng thể mọi hoạt động trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh trên khu vực biên giới
Thực hiện tổng thể các biện pháp để bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, bảo vệ tài nguyên, môi sinh, môi trường, lợi ích quốc gia trên khu vực biên giới
Biên giới quốc gia của Việt Nam là:
Đường và mặt phẳng nằm ngang
Hệ thống các tọa độ được xác định
Đường và mặt phẳng thẳng đứng
Hệ thống các đường và mặt phẳng
Theo Luật Biên giới quốc gia của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam thì “xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, khu vực biên giới” là:
Sự nghiệp của toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý
Sự nghiệp của cả đất nước do Đảng lãnh đạo
Sự nghiệp của cả dân tộc do nhân dân làm chủ
Sự nghiệp của cả hệ thống chính trị do Nhà nước quản lý
Một trong những nội dung xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia là:
Tăng cường hợp tác với các nước trên thế giới vì hòa bình ,ổn định và phát triển
Tăng cường, mở rộng quan hệ đối ngoại các cấp trên khu vực biên giới
Tăng cường hợp tác phát triển kinh tế, quốc phòng, an ninh với các nước láng giềng
Tăng cường hợp tác chiến lược, ổn định lâu dài với các nước láng giềng
Một trong những nội dung xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia là:
Phối hợp với các nước ngăn chặn mọi âm mưu gây bạo loạn lật đổ của kẻ thù.
Phối hợp chặt chẽ giữa chống giặc ngoài và dẹp thù trong để bảo vệ vững chắc tổ quốc.
Phối hợp với các nước đấu tranh ngăn chặn mọi hành động phá hoại tình đoàn kết, hữu nghị.
Phối hợp đấu tranh quân sự với bảo đảm an ninh chính trị-trật tự an toàn xã hội.
Một trong những nội dung xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia là:
Bảo vệ an ninh các cột mốc biên giới
Bảo vệ an ninh các cửa khẩu biên giới
Bảo vệ an ninh các đồn Biên phòng trên biên giới
Bảo vệ an ninh quốc gia trên khu vực biên giới
“ Xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, khu vực biên giới là sự nghiệp của toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý” được quy định trong bộ luật nào của nước ta?
Luật Quốc phòng
Luật Biên giới
Luật Nghĩa vụ quân sự
Luật Công An
Theo luật pháp quốc tế, việc Trung Quốc chiếm giữ quần đảo Hoàng Sa của Việt Nam là vi phạm về:
Chủ quyền biển đảo Việt Nam
Quyền chủ quyền của Việt Nam trên Biển Đông
Chủ quyền lãnh thổ quốc gia Việt nam
Chủ quyền biên giới quốc gia Việt nam
“ Giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở khu vực biên giới” là một trong những nội dung của:
Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia
Xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia
Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Xây dựng và bảo vệ nhân dân khu vực biên giới
“Bảo vệ tài nguyên, môi sinh, môi trường” là một trong những nội dung của:
Xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia
Xây dựng và bảo vệ khu vực biên giới
Xây dựng và bảo vệ lãnh thổ quốc gia
Xây dựng và bảo vệ chủ quyền dân tộc
Quan điểm xây dựng biên giới hòa bình hữu nghị, ổn định là:
Vấn đề chiến lược lâu dài của cách mạng Việt Nam
Vấn đề sống còn của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Vấn đề cốt lõi trong đường lối cách mạng Việt Nam
Vấn đề đặc biệt quan trọng của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta trong giải quyết các vấn đề tranh chấp lãnh thổ, biên giới là:
Thông qua đối thoại ngoại giao vừa hợp tác, vừa đấu tranh và đàm phán thương lượng hòa bình, bảo đảm lợi ích của nhau
Thông qua đàm phán hòa bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích chính đáng của nhau
Thông qua luật pháp quốc tế trên cơ sở thương lượng hòa bình, tôn trọng độc lập chủ quyền và lợi ích chính đáng của nhau.
Thông qua thương lượng cấp nhà nước giữa các bên, bằng nhiều biện pháp ngoại giao thân thiện nhất là đàm phán hòa bình thông qua diễn đàn quốc tế
Việc Trung Quốc hạ đặt dàn khoan Hải Dương 981 trên vùng biển nước ta là vi phạm:
Chủ quyền của Việt Nam
Chủ quyền lãnh thổ Việt Nam
Quyền chủ quyền lãnh thổ Việt Nam
Chủ quyền biển đảo Việt Nam
Trung Quốc hạ đặt dàn khoan Hải Dương 981 trên vùng nào thuộc vùng biển Việt Nam?
Vùng đặc quyền kinh tế và lãnh hải
Vùng nội thủy và vùng đặc quyền kinh tế
Vùng thềm lục địa và vùng tiếp giáp lãnh hải
Vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa
Việt Nam có đường biên giói quốc gia trên đất liền dài:
4550 km
4505 km
5450 km
5405 km
Việt Nam có đường biến giới tiếp giáp với Trung Quốc dài:
1530 km
1503 km
1305 km
1350 km
Việt Nam có đường biến giới tiếp giáp với Lào dài:
2607 km
2670 km
2067 km
2076 km
Việt Nam có đường biến giới tiếp giáp với Campuchia dài:
1317 km
1371 km
1173 km
1137 km
