wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm Tra Kinh Tế Vi Mô

Total questions: 134

Worksheet time: 1hrs 25mins

Name
Class
Date
1.

Kinh tế vi mô là môn kinh tế học nghiên cứu về:

a)

Các hoạt động diễn ra trong một nền kinh tế

b)

Mức giá chung của nền kinh tế một quốc gia

c)

Các chỉ tiêu cơ bản của nền kinh tế

d)

Hành vi ứng xử của các chủ thể trong các loại thị trường

2.

Phát biểu nào sau đây thuộc về kinh tế học chuẩn tắc:

a)

Chính phủ phải tạo công ăn, việc làm nhiều hơn nữa cho người lao động

b)

Nếu chính phủ in quá nhiều tiền sẽ gây ra lạm phát

c)

Nếu chính phủ tăng lương tối thiểu sẽ dẫn đến thất nghiệp

d)

Nhập khẩu nhiều có thể làm thâm hụt cán cân thương mại

3.

Nhận định nào sau đây thuộc kinh tế vi mô:

(a)  

4.

u tiền sẽ gây ra lạm phát

4 lines
5.

Nhận định nào sau đây thuộc kinh tế vi mô:

a)

Khi mức giá chung tăng lên thúc đẩy các doanh nghiệp sản xuất nhiều hàng hóa hơn

b)

Lợi nhuận kinh tế là động lực thu hút các doanh nghiệp mới gia nhập vào ngành

c)

Các chính sách điều tiết nền kinh tế của chính phủ

d)

Trong nền kinh tế suy thoái thì thất nghiệp tăng cao

6.

Yếu tố nào sau đây KHÔNG được xem là nguồn lực sản xuất cơ bản:

a)

Máy móc thiết bị.

b)

Công nghệ.

c)

Lao động chưa được đào tạo.

d)

Tiền.

7.

Vấn đề quan trọng nhất mà kinh tế học vi mô cần phải giải quyết là:

a)

Thị trường

b)

Sự khan hiếm

c)

Cơ chế giá

d)

Tìm kiếm lợi nhuận

8.

Nguồn lực:

a)

Khan hiếm đối với các hộ gia đình nhưng dồi dào với nền kinh tế đang phát triển

b)

Khan hiếm đối với nền kinh tế kém phát triển nhưng dồi dào với nền kinh tế phát triển

c)

Khan hiếm đối với các hộ gia đình và khan hiếm đối với nền kinh tế

d)

Dồi dào đối với các hộ gia đình nhưng khan hiếm đối với nền kinh tế

9.

“Sự khan hiếm” trong kinh tế học đề cập chủ yếu đến:

a)

Thời kỳ có nạn đói

b)

Độc quyền về cung ứng hàng hóa

c)

Độc quyền các tài nguyên dùng để cung ứng hàng hóa

d)

Tất cả đều sai

10.

Những sản phẩm nào sau đây là phù hợp với khái niệm nguồn lực khan hiếm:

a)

Các sân bóng đá

b)

Các quả cam

c)

Các bản nhạc của nhạc sĩ Trịnh Công Sơn

11.

Phát biểu nào sau đây thuộc về kinh tế học thực chứng:

a)

Chính phủ nên tạo công ăn, việc làm nhiều hơn nữa cho người lao động

b)

Nếu chính phủ in quá nhiều tiền sẽ gây ra lạm phát

c)

Nếu chính phủ tăng lương tối thiểu sẽ dẫn đến thất nghiệp

12.

Kinh tế học thực chứng nhằm:

4 lines
13.

Nếu chính phủ tăng lương tối thiểu sẽ dẫn đến thất nghiệp

a)

1,2,3

b)

1,3

c)

2,3

d)

1,2

14.

Kinh tế học thực chứng nhằm:

a)

Mô tả và giải thích các sự kiện, các vấn đề kinh tế một cách khách quan, có cơ sở khoa học

b)

Đưa ra những lời chỉ dẫn hoặc những quan điểm chủ quan của các cá nhân

c)

Giải thích các hành vi ứng xử của các tế bào kinh tế trong các loại thị trường

d)

Tất cả đều sai

15.

“Án tử hình ngăn được tội ác” là một:

a)

Phát biểu thực chứng

b)

Phát biểu chuẩn tắc

c)

Phát biểu phân tích

d)

Tiêu chuẩn giá trị

16.

Phát biểu nào sau đây thuộc về kinh tế học thực chứng:

a)

Phải giảm lãi suất xuống thấp để kích thích đầu tư

b)

Lãi suất thấp sẽ kích thích đầu tư

c)

Cần phải tăng tiết kiệm để giảm tiêu dùng

d)

Nên tăng sản lượng để giảm thất nghiệp

17.

Yếu tố nào sau đây KHÔNG làm dịch chuyển đường giới hạn khả năng sản xuất:

a)

Sự cải tiến trong phương pháp sản xuất

b)

Sự gia tăng dân số của một nước

c)

Thất nghiệp giảm

d)

Một trận lụt hủy hoại đất nông nghiệp

18.

Các nhân tố sản xuất cơ bản (nguồn lực) là:

a)

Tài nguyên, lao động, vốn, kỹ năng quản lý.

b)

Tài nguyên, lao động, tiền, công nghệ.

c)

Tài nguyên, lao động, vốn, tổ chức sản xuất.

d)

Tài nguyên, lao động, vốn, công nghệ.

19.

Kinh tế học là môn khoa học xã hội nghiên cứu cách thức:

a)

Quản lý doanh nghiệp sao cho có lãi

b)

Lẩn tránh vấn đề khan hiếm cho nhiều khả năng sử dụng khác nhau và cạnh tranh nhau

c)

Phân bổ nguồn lực khan hiếm cho nhiều khả năng sử dụng khác nhau

d)

Tất cả đều sai

20.

Sự khan hiếm liên quan trực tiếp đến:

a)

Những nước đang phát triển.

b)

Những quốc gia chậm phát triển

c)

Những nước thiếu tài nguyên thiên nhiên.

d)

Mọi nền kinh tế và mọi cá nhân.

21.

Đường giới hạn khả năng sản xuất của một nền kinh tế dịch chuyển ra ngoài do các yếu tố sau:

a)

Tìm thấy các mỏ dầu mới

b)

Dân số tăng

22.

Đường giới hạn khả năng sản xuất của một nền kinh tế dịch chuyển ra ngoài do các yếu tố sau:

a)

Tìm thấy các mỏ dầu mới

b)

Dân số tăng

c)

Tìm ra các phương án sản xuất tốt hơn

d)

Tất cả đều đúng

23.

Sự dịch chuyển của đường giới hạn khả năng sản xuất là do:

a)

Lạm phát

b)

Thất nghiệp

c)

Những thay đổi trong công nghệ sản xuất

d)

Những thay đổi trong thị hiếu của người tiêu dùng

24.

Trong nền kinh tế nào sau đây, chính phủ giải quyết 3 vấn đề cơ bản của tổ chức kinh tế:

a)

Nền kinh tế hỗn hợp

b)

Nền kinh tế thị trường

c)

Nền kinh tế kế hoạch

d)

Cả 3 nền kinh tế trên

25.

“Mặc dù tham gia vào WTO sẽ làm cho một số người Việt Nam bị thất nghiệp nhưng sẽ làm tăng thu nhập trung bình của người việt Nam”, thuộc:

a)

Kinh tế học vi mô, chuẩn tắc

b)

Kinh tế học vĩ mô, chuẩn tắc

c)

Kinh tế học vi mô, thực chứng

d)

Kinh tế học vĩ mô, thực chứng

26.

Trường hợp nào sau đây KHÔNG phải là ví dụ về một yếu tố sản xuất:

a)

Một cái xe ủi đất

b)

Sự phục vụ của một kỹ sư

c)

Giày

d)

Những bãi đỗ xe trong thành phố

27.

Những loại thị trường sau, loại nào thuộc về thị trường yếu tố sản xuất:

a)

Thị trường đất đai

b)

Thị trường sức lao động

c)

Thị trường vốn

d)

Tất cả đều đúng

28.

Một sinh viên X dành 100 ngàn đồng để tập và sách phục vụ cho việc học. Giá của một quyển tập là 5 ngàn đồng, giá một cây viết là 20 ngàn đồng. Khả năng nào sau đây không nằm trong tập hợp cơ hội của X:

a)

1 cây viết và 16 quyển tập

b)

2 cây viết và 15 quyển tập

c)

5 cây viết và 0 quyển tập

d)

0 cây viết và 20 quyển tập

29.

Đường giới hạn khả năng sản xuất minh họa cho khái niệm:

a)

Sự khan hiếm

b)

Sự lựa chọn

c)

Chi phí cơ hội

d)

Tất cả những điều trên

30.

Khái niệm nào sau đây không thể lí giải bằng đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF):

a)

Chi phí cơ hội

b)

Sự đánh đổi

c)

Sự khan hiếm

31.

Khái niệm nào sau đây không thể lí giải bằng đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF):

a)

Chi phí cơ hội

b)

Sự đánh đổi

c)

Sự khan hiếm

d)

Cung thị trường

32.

Khái niệm nào không được hàm ý qua đường PPF?

a)

Hiệu quả

b)

Chi phí cơ hội

c)

Công bằng

d)

Sự đánh đổi

33.

Đường PPF sẽ dịch chuyển ra ngoài khi:

a)

Các nguồn lực của nền kinh tế gia tăng

b)

Kỳ vọng dân cư thay đổi

c)

Chi phí cơ hội giảm

d)

Câu A, B và C đều đúng.

34.

Sự dịch chuyển của đường giới hạn khả năng sản xuất là do:

a)

Những thay đổi về công nghệ sản xuất

b)

Những thay đổi trong phối hợp hàng hóa, dịch vụ sản xuất ra

c)

Những thay đổi trong hành vi người tiêu dùng

d)

Những thay đổi do chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế

35.

Giả sử lựa chọn khác của một sinh viên đại học là đi làm, chi phí cơ hội của việc học đại học của sinh viên đó là:

a)

Học phí

b)

Học phí và chi phí sách vở

c)

Tiền lương do đi làm kiếm được

d)

Học phí, chi phí sách vở và tiền lương do đi làm kiếm được

36.

Kinh tế học liên quan đến những nghiên cứu sâu rộng là làm như thế nào để:

a)

Quyền lực chính trị được sử dụng một cách có đạo đức để kiếm tiền

b)

Các nguồn lực được phân bổ để thỏa mãn những nhu cầu của con người

c)

Tạo sự phù hợp giữa những sản phẩm và những lợi ích khác nhau mà ngân sách một gia đình phải sử dụng

d)

Những đồng tiền khác nhau phụ thuộc vào nhau trong một hệ thống chung.

37.

Cô An đã chọn kinh doanh một tiệm cà phê có lợi nhuận là 20 triệu đồng/tháng thay vì đi làm quản lý cho một nhà hàng với mức lương 15 triệu đồng/tháng hoặc làm kế toán cho một doanh nghiệp với mức lương 18 triệu đồng/tháng. Chi phí cơ hội của cô An (triệu đồng/tháng) là:

a)

20

b)

18

c)

35

d)

15

38.

Chi phí cơ hội được hiểu là:

4 lines
39.

i mức lương 18 triệu đồng/tháng. Chi phí cơ hội của cô An (triệu đồng/tháng) là:

a)

20

b)

18

c)

35

d)

15

40.

Chi phí cơ hội được hiểu là:

a)

Số tiền mà doanh nghiệp kiếm được khi quyết định thực hiện một dự án.

b)

Cơ hội để tìm kiếm lợi nhuận cao nhất trong các cơ hội hiện có của doanh nghiệp.

c)

Số tiền mà doanh nghiệp có thể kiếm được từ một phương án sản xuất thay thế tốt nhất trong tất các các phương án thay thế đã bị bỏ qua.

d)

Số tiền mà doanh nghiệp kiếm được từ một phương án kinh doanh không tốt như phương án kinh doanh đang thực hiện.

41.

Một người bỏ ra một giờ để đi mua sắm và đã mua được một cái áo 300 ngàn đồng. Chi phí cơ hội của cái áo là:

a)

Phương án sử dụng thay thế tốt nhất một giờ và 300 ngàn đồng

b)

300 ngàn đồng

c)

Một giờ

d)

Một giờ cộng 300 ngàn đồng

42.

Ông Bình đã quyết định ở lại công ty để làm thêm 3 giờ thay vì về nhà xem phim với gia đình. Biết rằng, thu nhập tăng thêm do là vượt giờ tại công ty là 150 ngàn đồng/giờ. Chi phí cơ hội của ông Bình là:

a)

450 ngàn đồng

b)

Thời gian xem phim với gia đình

c)

150 ngàn đồng

d)

Thời gian xem phim với gia đình và 450 ngàn đồng

43.

Với số vốn đầu tư có được, một cá nhân X có 4 phương án lựa chọn A, B, C và D lần lượt có lợi nhuận kỳ vọng là: 100, 120, 150 và 80 triệu đồng. Nếu cá nhân X chọn phương án C thì chi phí cơ hội của phương án đó là:

a)

100 triệu đồng

b)

80 triệu đồng

c)

120 triệu đồng

d)

150 triệu đồng

44.

Giá thịt bò trên thị trường giảm 10%, làm cho cầu về thịt bò tăng 15% trong điều kiện các yếu tố khác là không thay đổi. Vấn đề này thuộc:

a)

Kinh tế học vi mô, chuẩn tắc

b)

Kinh tế học vĩ mô, chuẩn tắc

c)

Kinh tế học vi mô, thực chứng

d)

Kinh tế học vĩ mô, thực chứng

45.

Nếu cần 10 USD để mua một cây viết và 5 USD để mua một quyển sách, khi đó chi phí cơ hội của quyển sách tính theo cây viết là:

(a)  

46.

Nếu cần 10 USD để mua một cây viết và 5 USD để mua một quyển sách, khi đó chi phí cơ hội của quyển sách tính theo cây viết là:

a)

2

b)

½

c)

-2

d)

-1/2

47.

Ví dụ nào dưới đây là minh họa tốt nhất về chi phí cơ hội?

a)

Các khoản chi phí của doanh nghiệp dùng để sản xuất hàng hóa.

b)

Tổng số lợi nhuận mà doanh nghiệp đã bỏ qua khi quyết định giảm một dây chuyền sản xuất để tăng sản lượng một sản phẩm khác.

c)

Phần chênh lệch lợi nhuận của doanh nghiệp này so với doanh nghiệp khác.

d)

Tổng số tiền mà doanh nghiệp có thể kiếm được từ một dự án đầu tư.

48.

Nhiều trường đại học mở các lớp liên thông vào ban đêm, điều này có thể giải thích bởi:

a)

Chi phí cơ hội của việc đi học của những người phải làm việc vào ban ngày là thấp hơn nếu họ đi học vào ban đêm

b)

Các trường đại học được tài trợ chủ yếu từ chính phủ, do đó họ không cần làm gì nhiều để thoả mãn nhu cầu của khách hàng

c)

Chi phí cơ hội của việc đi học của những người phải làm việc vào ban ngày là cao hơn nếu họ đi học vào ban đêm

d)

Chi phí cơ hội của việc đi học của những người phải làm việc vào ban ngày là thấp hơn nếu họ đi học cả ngày.

49.

Trong sơ đồ vòng chu chuyển kinh tế đơn giản:

a)

Doanh nghiệp là người bán trên thị trường các yếu tố sản xuất

b)

Hộ gia đình là người bán trên thị trường hàng hóa và dịch vụ

c)

Hộ gia đình là người mua trên thị trường hàng hóa, dịch vụ và là người bán trên thị trường các yếu tố sản xuất

d)

Hộ gia đình và doanh nghiệp đều là những người mua trên thị trường hàng hóa, dịch vụ và cũng là những người bán trên thị trường các yếu tố sản xuất

50.

Giả định, với các điều kiện khác không đổi, nếu giá của sản phẩm X tăng lên thì:

a)

Phần chi tiêu cho sản phẩm X tăng lên

b)

Lượng tiêu thụ sản phẩm X tăng lên

c)

Lượng tiêu thụ sản phẩm X giảm xuống

d)

Lượng tiêu thụ sản phẩm X không đổi

51.

Mức giá mà ở đó số lượng hàng hoá người mua muốn mua cao hơn số lượng hàng hóa người bán muốn bán:

a)

Nằm ở bên trên giá cân bằng.

b)

Nằm ở bên dưới giá cân bằng.

c)

Nằm tại mức giá cân bằng.

d)

Không câu nào đúng.

52.

Đường cung của sản phẩm X dịch chuyển là do:

a)

Giá sản phẩm thay thế của X thay đổi

b)

Thu nhập của người tiêu dùng thay đổi

c)

Chi phí sản xuất sản phẩm X thay đổi

d)

Thị hiếu của người tiêu dùng thay đổi

53.

Yếu tố nào sau đây không làm thay đổi cầu của hàng hóa hay dịch vụ:

a)

Giá của hàng hóa liên quan

b)

Thu nhập của người tiêu dùng

c)

Thị hiếu của người tiêu dùng

d)

Công nghệ sản xuất

54.

Cung hàng hoá X tăng ở một mức giá xác định nào đó có thể là do:

a)

Tăng giá của các hàng hoá khác.

b)

Tăng giá của các yếu tố sản xuất.

c)

Giảm giá của các yếu tố sản xuất.

d)

Giảm giá của các hàng hóa thay thế.

55.

Những yếu tố nào sau đây không làm dịch chuyển đường cung của sản phẩm X:

a)

Tăng thuế sản phẩm X

b)

Trình độ công nghệ sản xuất X tăng

c)

Giá yếu tố sản xuất X giảm

d)

Giá của X tăng

56.

Giả sử rằng độ co giãn của cầu theo giá là 0,7. Cầu về hàng hoá này là:

a)

Hoàn toàn không co giãn.

b)

Co giãn ít (không co giãn)

c)

Co giãn nhiều

d)

Co giãn hoàn toàn.

57.

Đường cầu thẳng đứng có thể được mô tả là:

a)

Co giãn nhiều.

b)

Hoàn toàn không co giãn.

c)

Co giãn ít.

d)

Co giãn hoàn toàn.

58.

Những yếu tố nào sau đây làm dịch chuyển đường cầu của sản phẩm X sang

4 lines
59.

ờng cầu thẳng đứng có thể được mô tả là:

a)

Co giãn nhiều.

b)

Hoàn toàn không co giãn.

c)

Co giãn ít.

d)

Co giãn hoàn toàn.

60.

Những yếu tố nào sau đây làm dịch chuyển đường cầu của sản phẩm X sang trái:

a)

Thu nhập của người tiêu dùng giảm

b)

Giá của sản phẩm X tăng

c)

Giá sản phẩm thay thế của X tăng

d)

Người tiêu dùng thích sản phẩm X

61.

Trên thị trường sản phẩm X, sự di chuyển dọc trên đường cầu xảy ra khi:

a)

Thu nhập của người tiêu thay đổi

b)

Giá sản phẩm thay thế của X thay đổi

c)

Giá sản phẩm bổ sung của X thay đổi

d)

Giá của X thay đổi

62.

Hàm cung và cầu sản phẩm X có dạng QS = 2P + 10, QD = - 2P + 70. Giá và lượng sản phẩm X cân bằng là:

a)

P = 15, Q = 40.

b)

P = 40, Q =15.

c)

P =15, Q =15.

d)

P = 40, Q =40

63.

Nếu X và Y là hai sản phẩm độc lập nhau thì:

a)

E XY > 0

b)

E XY = 1

c)

E XY < 0

d)

E XY = 0

64.

Khi giá đậu xanh tăng thì người tiêu dùng mua ít đường. Bạn có thể suy luận đậu xanh và đường là hai hàng hóa:

a)

Thiết yếu

b)

Thứ cấp

c)

Bổ sung

d)

Thay thế

65.

Khi giá của cà chua là 10 ngàn đồng/kg, lượng cung là 400 tấn. Khi giá tăng lên 15 ngàn đồng/kg, lượng cung là 600 tấn. Khi đó độ co giãn của cung theo giá của cà chua bằng:

a)

0,1

b)

-1

c)

1

d)

-0,1

66.

Nếu X và Y là hai sản phẩm thay thế cho nhau thì:

a)

E XY < 0

b)

E XY = 0

c)

E XY > 0

d)

E XY ≤ 0

67.

Giả sử, độ co giãn của cầu theo giá là -1,5. Nếu giá giảm tổng doanh thu sẽ:

a)

Không đổi

b)

Giảm xuống.

c)

Tăng lên.

d)

Tăng lên gấp đôi.

68.

Nếu một người tiêu dùng tăng lượng sữa tiêu thụ lên gấp rưỡi khi thu nhập của anh ta tăng 20%, thì độ co giãn của cầu theo thu nhập của người này đối với sữa là:

a)

0,2

b)

2

c)

2,5

d)

-2

69.

Nếu giá xăng tăng mạnh, đường cầu về xe gắn máy sẽ:

a)

Thẳng đứng

b)

Nằm ngang

c)

Dịch chuyển sang trái

d)

Dịch chuyển sang phải

70.

Nếu Y là sản phẩm bổ sung cho sản phẩm X thì:

4 lines
71.

Nếu giá xăng tăng mạnh, đường cầu về xe gắn máy sẽ:

a)

Thẳng đứng

b)

Nằm ngang

c)

Dịch chuyển sang trái

d)

Dịch chuyển sang phải

72.

Nếu Y là sản phẩm bổ sung cho sản phẩm X thì:

a)

E XY < 0

b)

E XY = 0

c)

E XY > 0

d)

E XY ≥ 0

73.

Khi thu nhập thay đổi, lượng cầu của một hàng hóa vẫn giữ nguyên, độ co giãn của cầu theo thu nhập của hàng hóa này là:

a)

Vô cùng

b)

+ 1

c)

– 1

d)

0

74.

Giả sử các nhà quản lý sân vận động muốn tăng doanh thu bằng cách tăng giá vé xem bóng đá. Chiến lược này của các nhà quản lý sân vận động chỉ có ý nghĩa nếu độ co giãn của cầu theo giá đối với vé xem bóng đá (lấy giá trị tuyệt đối) là:

a)

Nhỏ hơn 1

b)

Lớn hơn 1

c)

Bằng 1

d)

Hoàn toàn không co giãn

75.

Xét hai hàng hóa X và Y. Nếu độ co giãn chéo là dương, hai hàng hóa này là:

a)

Hàng hóa thứ cấp

b)

Hai hàng hóa bổ sung

c)

Hai hàng hóa thay thế

d)

Hai hàng hóa không liên quan

76.

Độ co giãn của cầu theo giá bằng 0 khi đường cầu:

a)

Nằm ngang

b)

Thẳng đứng

c)

Dốc lên

d)

Cố định

77.

Đường cầu về chuối lapa sẽ không dịch chuyển nếu:

a)

Giá chuối lapa giảm 20%

b)

Người tiêu dùng ngày càng thích chuối lapa hơn

c)

Giá của chuối sứ giảm

d)

Số lượng người mua chuối giảm

78.

Giả sử sản lượng và giá dừa trái đang cân bằng trên thị trường, nếu các công ty cần một lượng lớn dừa trái để làm nguyên liệu sản xuất bánh kẹo thì sản lượng và giá cả dừa trái trên thị trường sẽ thay đổi như thế nào?

a)

Sản lượng tăng, giá giảm

b)

Sản lượng tăng, giá tăng

c)

Sản lượng giảm, giá tăng

d)

Sản lượng giảm, giá giảm

79.

Câu phát biểu nào sau đây đúng nhất

a)

Giá tăng dẫn đến cầu sản phẩm tăng

b)

Giá tăng dẫn đến cầu sản phẩm giảm

c)

Giá tăng dẫn đến lượng cầu sản phẩm giảm

d)

Giá tăng dẫn đến lượng cung sản phẩm giảm.

80.

Giả sử sản lượng và giá lúa đang cân bằng trên thị trường, năm nay do hạn hán kéo dài làm mất mùa trên diện rộng thì sản lượng và giá cả của lúa trên thị trường sẽ thay đổi như thế nào?

a)

Sản lượng tăng, giá giảm

b)

Sản lượng tăng, giá tăng

c)

Sản lượng giảm, giá tăng

d)

Sản lượng giảm, giá giảm

81.

Trong thời gian diễn ra giải cầu lông quốc tế tại Tp.HCM, giá phòng khách sạn và giá các dịch vụ du lịch khác đều tăng lên là do:

a)

Cung về phòng khách sạn và các dịch vụ du lịch giảm.

b)

Cầu thị trường về phòng khách sạn và các dịch vụ du lịch tăng

c)

Cung về phòng khách sạn và các dịch vụ du lịch tăng

d)

Thu nhập người tiêu dùng tăng.

82.

Xăng và xe gắn máy là hai hàng hóa bổ sung cho nhau. Giả sử, giá xăng giảm thì số lượng và giá cả của xe gắn máy trên thị trường sẽ thay đổi như thế nào?

a)

Sản lượng tăng, giá giảm

b)

Không xác định được

c)

Sản lượng giảm, giá giảm

d)

Sản lượng tăng, giá tăng

83.

Xăng E5 và xăng A95 là hai hàng hóa thay thế cho nhau. Hiện tại, người tiêu dùng thích sử dụng xăng E5 vì nó thân thiện với môi trường thì lượng và giá cả của xăng A95 trên thị trường sẽ thay đổi như thế nào?

a)

Sản lượng tăng, giá giảm

b)

Không xác định được

c)

Sản lượng giảm, giá giảm

d)

Sản lượng tăng, giá tăng

84.

Giá của cam sành tăng và lượng cam sành được mua bán giảm, nguyên nhân gây ra hiện tượng này là:

a)

Người tiêu dùng ngày càng thích ăn cam sành hơn

b)

Diện tích trồng cam sành ngày càng được mở rộng

c)

Cam sành năm nay bị mất mùa

d)

Có thông tin cho rằng ăn cam sành sẽ bị ung thư.

85.

Gas và bếp gas là hai hàng hóa bổ sung cho nhau. Giả sử, giá của bếp gas tăng thì lượng và giá cả của gas trên thị trường sẽ thay đổi như thế nào?

a)

Sản lượng tăng, giá giảm

b)

Không xác định được

c)

Sản lượng giảm, giá giảm

d)

Sản lượng tăng, giá tăng

86.

Giả sử, giá của bếp gas tăng thì lượng và giá cả của gas trên thị trường sẽ thay đổi như thế nào?

a)

Sản lượng tăng, giá giảm

b)

Không xác định được

c)

Sản lượng giảm, giá giảm

d)

Sản lượng tăng, giá tăng

87.

Cung hàng hóa thay đổi khi:

a)

Công nghệ sản xuất thay đổi

b)

Nhu cầu hàng hóa thay đổi

c)

Thị hiếu của người tiêu dùng thay đổi

d)

Sự xuất hiện của người tiêu dùng mới

88.

Hạn hán có thể sẽ:

a)

Gây ra sự vận động dọc theo đường cung lúa gạo tới mức giá cao hơn

b)

Làm cho cầu tăng và giá lúa gạo cao hơn

c)

Làm cho cầu đối với lúa gạo giảm xuống

d)

Làm cho đường cung đối với lúa gạo dịch chuyển lên trên sang bên trái

89.

Chi phí đầu tư vào sản xuất ra hàng hóa X tăng lên sẽ làm cho:

a)

Đường cầu dịch chuyển lên trên

b)

Cả đường cung và đường cầu đều dịch chuyển lên trên

c)

Đường cung dịch chuyển xuống dưới

d)

Đường cung dịch chuyển lên trên

90.

Điều nào dưới đây không làm dịch chuyển đường cầu với thịt bò:

a)

Giá hàng hóa thay thế cho thịt bò tăng lên

b)

Thị hiếu đối với thịt bò thay đổi

c)

Giá thịt bò giảm xuống

d)

Thu nhập của người tiêu dùng tăng lên

91.

Điều gì chắc chắn gây ra sự gia tăng của giá cân bằng:

a)

Cả cung và cầu đều tăng

b)

Sự tăng lên của cầu kết hợp với sự giảm xuống của cung

c)

Cả cung và cầu đều giảm

d)

Sự giảm xuống của cầu kết hợp với sự tăng lên của cung

92.

Nếu A và B là hai hàng hóa bổ sung trong tiêu dùng và khi giá hàng hóa A tăng làm cầu hàng hóa B:

a)

Tăng

b)

Không đổi

c)

Giảm

d)

Có thể tăng và giảm

93.

Nếu giá cam tăng lên bạn sẽ nghĩ gì về giá của quýt trên cùng một thị trường:

a)

Giá quýt sẽ tăng

b)

Giá quýt sẽ giảm

c)

Giá quýt sẽ không đổi

d)

Tất cả các điều trên đều đúng

94.

Đối với hàng hóa bình thường, khi thu nhập tăng:

a)

Đường cầu dịch chuyển sang trái

b)

Lượng cầu giảm

c)

Đường cầu dịch chuyển sang phải

95.

Đối với hàng hóa bình thường, khi thu nhập tăng:

a)

Đường cầu dịch chuyển sang trái

b)

Lượng cầu giảm

c)

Đường cầu dịch chuyển sang phải

d)

Chi ít tiền hơn cho hàng hóa đó

96.

Giả sử, bia Saigon có hệ số co giãn của cầu theo giá: E_D = – 1,5 điều này có nghĩa là khi:

a)

Giá bia Saigon tăng 15% thì lượng bia Saigon được tiêu thụ tăng 10%

b)

Giá bia Saigon tăng 15% thì lượng bia Saigon được tiêu thụ giảm 10%

c)

Giá bia Saigon tăng 10% thì lượng bia Saigon được tiêu thụ tăng 15%

d)

Giá bia Saigon tăng 10% thì lượng bia Saigon được tiêu thụ giảm 15%

97.

Trong nền kinh tế thị trường, giá cân bằng được xác định bởi:

a)

Cung hàng hóa

b)

Tương tác giữa cung và cầu

c)

Chi phí sản xuất hàng hóa

d)

Cầu hàng hóa

98.

Quy luật cầu chỉ ra rằng nếu các yếu tố không đổi thì:

a)

Giữa lượng cầu hàng hóa này và giá hàng hóa thay thế có mối liên hệ với nhau

b)

Giữa lượng cầu và thu nhập có mối quan hệ đồng biến

c)

Giữa số lượng hàng hóa và giá cả hàng hóa có mối quan hệ nghịch biến

d)

Giữa số lượng hàng hóa và sở thích có mối quan hệ đồng biến

99.

Hàm số cung và hàm số cầu của hàng hóa X lần lượt là: QS = P – 5 và QD = – 2P + 40 thì giá cả và sản lượng cân bằng trên thị trường của X là:

a)

P = 10; Q = 15

b)

P = 15; Q = 20

c)

P = 15; Q = 10

d)

P = 10; Q = 20

100.

Hàm cung và cầu về cá diêu hồng trên thị trường là: PS = 50 + 5Q; PD = 100 – 5Q (P ngàn đồng/kg; Q tấn). Giá và lượng cân bằng trên thị trường sẽ là:

a)

P = 100 ngàn đồng/kg; Q = 5 tấn

b)

P = 75 ngàn đồng/kg; Q = 75 tấn

c)

P = 75 ngàn đồng/kg; Q = 5 tấn

d)

P = 100 ngàn đồng/kg; Q = 75 tấn

101.

Hàm số cung và hàm số cầu của hàng hóa X lần lượt là: QS = P – 5 và QD = – 2P + 40 (Trong đó, P: USD; Q: ngàn sản phẩm) thì sản lượng và giá cả cân bằng trên thị trường của X lần lượt là:

4 lines
102.

Hàm số cung và hàm số cầu của hàng hóa X lần lượt là: QS = P – 5 và QD = – 2P + 40 (Trong đó, P: USD; Q: ngàn sản phẩm) thì sản lượng và giá cả cân bằng trên thị trường của X lần lượt là:

a)

A. 15; 10

b)

B. 10; 15

c)

C. 15.000; 10

d)

D. 10.000; 15

103.

Một loại hàng hóa X có hệ số co giãn của cầu theo giá bằng – 2, nếu giá của X giảm 1% thì:

a)

A. Lượng cầu tăng 2%

b)

B. Lượng cầu tăng gấp hai lần

c)

C. Lượng cầu giảm 2%

d)

D. Lượng cầu giảm hai lần

104.

Hệ số co giãn của cầu theo giá của xăng là - 0,4, có nghĩa là:

a)

A. Giá tăng 4%, lượng cầu giảm 10%

b)

B. Giá tăng 10%, lượng cầu giảm 40%

c)

C. Giá giảm 10%, lượng cầu tăng 4%

d)

D. Giá giảm 4%, lượng cầu tăng 10%

105.

Nếu biểu cung của một loại hàng hóa X là: P (USD/hộp) 7 10 13 16 19 22 25 Q (hộp) 0 300 600 900 1.200 1.500 1.800 Thì hệ số góc của đường cung là:

a)

A. 300

b)

B. – 100

c)

C. 100

d)

D. –300

106.

Biểu cung và cầu về hàng hóa X trên thị trường như sau: P (1000đ) QD (Sản phẩm) QS (Sản phẩm) 10 30 20 15 25 25 20 20 30 25 15 35 30 10 40 Giá và lượng cân bằng hàng hóa X trên thị trường:

a)

A. P=10, Q=30

b)

B. P=20, Q=20

c)

C. P=15, Q=25

d)

D. P=25, Q=15

107.

Biểu cung về hàng hóa X trên thị trường như sau: P (1000đ) Qs (Sản phẩm) 10 20 15 25 20 30 25 35 30 40 Hàm cung về hàng hóa X trên thị trường:

a)

A. Ps = Q + 10

b)

B. Ps = Q -10

c)

C. Ps = 2Q – 5

d)

D. Ps = 2Q + 5

108.

Cung và cầu về hàng hóa X trên thị trường như sau: P (1000đ) QD (Sản phẩm) QS (Sản phẩm) 10 30 20 15 25 25 20 20 30 25 15 35 30 10 40 Hệ số co giãn của cầu tại trạng thái cân bằng trên thị trường:

a)

A. -0,6

b)

B. -1

c)

C. 1

d)

D. 0,6

109.

Dịch cúm gia cầm tái bùng phát ở nhiều tỉnh thành trong cả nước, làm cho giá các loại thực phẩm khác như thịt heo, thịt bò, cá tăng lên là do:

a)

A. Cung các loại thực phẩm này giảm

b)

B. Cung các loại thực phẩm này tăng

c)

C. Cầu các loại thực phẩm này tăng

d)

D. Cầu các loại thực phẩm này giảm.

110.

khác như thịt heo, thịt bò, cá tăng lên là do:

a)

Cung các loại thực phẩm này giảm

b)

Cung các loại thực phẩm này tăng

c)

Cầu các loại thực phẩm này tăng

d)

Cầu các loại thực phẩm này giảm.

111.

Hàm cung và cầu về quả mãng cầu trên thị trường là: Ps = 2Q - 10; Pd = - Q + 50. Hệ số co giãn của cầu tại trạng thái cân bằng:

a)

1,5

b)

- 1,5

c)

-1

d)

1

112.

Cho hàm cầu: Pd = 100 – 4Q, và hàm cung là: Ps = 40 + 2Q, giá và lượng cân bằng sẽ là:

a)

P = 10, Q = 6

b)

P = 60, Q = 10

c)

P = 40, Q = 6

d)

P = 20, Q = 20

113.

Giá một kilogam thị bò là 200.000 đồng. Chính phủ đánh thuế 20.000 đồng/kg thì giá của nó vẫn không đổi. Độ co giãn của cầu theo giá của mặt hàng này là:

a)

Co giãn đơn vị

b)

Co giãn hoàn toàn

c)

Hoàn toàn không co giãn

d)

Co giãn ít

114.

Khi chính phủ quy định giá sàn là để:

a)

Bảo hộ cho người sản xuất

b)

Bảo hộ cho người tiêu dùng

c)

Bảo hộ cho người sản xuất và người tiêu dùng

d)

Chính phủ thu lợi từ chính sách này

115.

Nếu chính phủ tăng thuế đánh vào mỗi sản phẩm bán ra sẽ làm cho:

a)

Giá cân bằng giảm, lượng cân bằng tăng

b)

Lượng cân bằng tăng.

c)

Giá cân bằng tăng, lượng cân bằng giảm

d)

Đường cung dịch chuyển sang phải.

116.

Lý do để Chính phủ quy định giá tối thiểu cho một hàng hóa nào đó nhằm:

a)

Bảo vệ người sản xuất

b)

Bảo vệ người tiêu dùng.

c)

Bảo vệ cả người sản xuất và người tiêu dùng.

d)

Không câu nào đúng.

117.

Giả sử rằng giá giảm 20% và lượng cầu tăng 40%. Độ co giãn của cầu theo giá là:

a)

- 2.

b)

- 1.

c)

0.

d)

0,5.

118.

Cho hàm số cầu P = - 2Q + 48. Tại mức giá P = 32, độ co giãn của cầu theo giá là:

a)

Ed = 0,5.

b)

Ed = -2

c)

Ed =-0,5.

d)

Ed= 2.

119.

Cho số liệu ở bảng sau: P 5 10 15 20 25 30 Q D 60 50 40 30 20 10 Q S 20 30 40 50 60 70 Hàm số cung và cầu có dạng:

a)

Q S = 2P + 10, Q D = -2P + 70.

b)

Qs = - 2P - 10; Q D = 2P + 70,

c)

Q S = 2P -10, Q D =

120.

Hàm số cung và cầu có dạng:

a)

Q_S = 2P + 10, Q_D = -2P + 70.

b)

Q_S = -2P - 10; Q_D = 2P + 70,

c)

Q_S = 2P -10, Q_D = -2P – 70

d)

Q_S = -2P + 10; Q_D = 2P - 70.

121.

Giả sử hàm số cầu và hàm số cung của thị trường thịt heo lần lượt là P = 100 - Q và P = 40 + 2Q (đơn vị tính P: ngàn đồng/kg; Q: tấn) khi đó giá và lượng cân bằng sẽ là:

a)

P = 80 ngàn đồng/kg, Q = 20 ngàn kg

b)

P = 20 ngàn đồng/kg, Q = 80 ngàn kg

c)

P = 40 ngàn đồng/kg, Q = 60 tấn

d)

P = 80 ngàn đồng/kg, Q = 10 tấn

122.

Hàm cung và hàm cầu về sản phẩm X được cho bởi: Qs = 1/8P - 5; Q_D = 45 - 1/2P. Nếu chính phủ quy định giá trần là 72$/sp. Giá và sản lượng trao đổi thực tế trên thị trường là bao nhiêu?

a)

P = 72, Q = 9.

b)

P = 72, Q = 4.

c)

P = 4, Q = 72.

d)

P = 9, Q = 72.

123.

Giả sử giá thuốc paradol là 10.000 đồng/vỉ, khi chính phủ đánh thuế 1.000 đồng/vỉ thì giá bán mới là 11.000 đồng/vỉ. Độ co giãn của cầu theo giá của thuốc paradol này là:

a)

Co giãn đơn vị

b)

Co giãn hoàn toàn

c)

Hoàn toàn không co giãn

d)

Co giãn ít.

124.

Khi chính phủ quy định giá trần là để:

a)

Bảo hộ cho người sản xuất

b)

Bảo hộ cho người tiêu dùng

c)

Chính phủ thu lợi từ chính sách này

d)

Bảo hộ cho người sản xuất và người tiêu dùng

125.

Khi đường cầu hàng hóa là đường thẳng dốc xuống về phía bên phải, độ co giãn của cầu theo giá là:

a)

Không đổi tại mọi vị trí trên đường cầu.

b)

Phụ thuộc vào độ dốc, ví trí trên đường cầu

c)

Phụ thuộc vào độ dốc của đường cầu.

d)

Không phụ thuộc vào độ dốc của đường cầu.

126.

Chính phủ quyết định giảm thuế cho các doanh nghiệp sản xuất cafe. Nếu cầu đối với cafe là ít co giãn theo giá, chúng ta dự đoán:

a)

Lượng bán giảm và tổng doanh thu tăng

b)

Lượng bán giảm và tổng doanh thu giảm

c)

Lượng bán tăng và tổng doanh thu g

127.

Nếu cầu đối với cafe là ít co giãn theo giá, chúng ta dự đoán:

a)

Lượng bán giảm và tổng doanh thu tăng

b)

Lượng bán giảm và tổng doanh thu giảm

c)

Lượng bán tăng và tổng doanh thu giảm

d)

Lượng bán tăng và tổng doanh thu tăng

128.

Giá trị tuyệt đối độ co giãn của cầu theo giá là 2, giá giảm 1% sẽ:

a)

Làm lượng cầu tăng gấp đổi

b)

Giảm lượng cầu hai lần

c)

Tăng lượng cầu 2%

d)

Giảm lượng cầu 2%

129.

Nếu mục tiêu của một doanh nghiệp là tối đa hóa doanh thu và cầu về sản phẩm của doanh nghiệp tại mức giá hiện hành là co giãn ít, doanh nghiệp sẽ:

a)

Tăng giá

b)

Giảm giá

c)

Tăng lượng bán

d)

Giữ nguyên giá

130.

Khi được mùa mận người nông dân không vui vì:

a)

Giá giảm và tổng doanh thu từ mận giảm

b)

Giá tăng và tổng doanh thu từ mận giảm xuống

c)

Giá giảm và tổng doanh thu tăng

d)

Giá tăng và tổng doanh thu tăng

131.

Do thời tiết thuận lợi, năm nay lúa được mùa nhưng người trồng lúa lại không vui về điều này là do:

a)

Giá lúa giảm và tổng doanh thu tăng

b)

Giá lúa tăng và tổng doanh thu giảm

c)

Giá lúa giảm và tổng doanh thu giảm

d)

Giá lúa tăng và tổng doanh thu tăng

132.

Khi thuế đánh vào hàng hóa thì người chịu thuế sẽ là:

a)

Người tiêu dùng chịu hết phần thuế

b)

Người sản xuất chịu hết phần thuế

c)

Phụ thuộc vào độ co giãn của cầu và cung

d)

Thuế chia đều cho hai bên

133.

Do nhiều người từ các tỉnh nhập cư vào thành phố Hồ Chí Minh kết quả là đường cầu mặt hàng gạo ở TP.Hồ Chí Minh:

a)

Dịch chuyển sang trái

b)

Không dịch chuyển

c)

Dịch chuyển sang phải

d)

Không câu nào đúng

134.

Giả sử giá bia Sải Gòn tăng 12% trong khi các yếu tố khác không đổi, lượng cầu

4 lines