Font size
WorksheetsÔn tập 1
Total questions: 124
Worksheet time: 1hrs 14mins
Có bao nhiêu polymer thiên nhiên trong các vật liệu sau: bông, tơ tằm, len, cellulose, tơ nitron?
(a)
Cho các polymer sau: poly(methyl methacrylate), polyethylene, poly(vinyl chloride), polyisoprene, polyacylonitrile. Có bao nhiêu chất là thành phần chính của chất dẻo?
(a)
Cho các polymer sau: tơ tằm, bông, len, tơ visco, tơ capron, tơ nitron, tơ nylon-6,6, tơ cellulose acetate. Có bao nhiêu chất là thuộc loại tơ bán tổng hợp?
(a)
Trong các polymer sau: (1) tơ tằm, (2) sợi bông, (3) len, (4) tơ nylon-7, (5) tơ visco, (6) tơ nylon-6,6, (7) tơ cellulose acetate. Có bao nhiêu polymer có nguồn gốc cellulose?
(a)
Có bao nhiêu tơ tổng hợp trong các tơ: capron, nitron, cellulose acetate, nylon-6,6, visco?
(a)
Tính chất vật lí chung của polymer là
chất lỏng, không màu, không tan trong nước.
chất lỏng, không màu, tan tốt trong nước.
chất rắn, không bay hơi, dễ tan trong nước.
chất rắn, không bay hơi, không tan trong nước.
Polyethylene là sản phẩm của phản ứng trùng hợp của chất nào dưới đây?
CH2 = CH – Cl.
CH2 = CH2.
CH2 = CH – C6H5.
CH2 = CH – CH3.
Polymer nào dưới đây có chứa nguyên tố chlorine?
PE
PP
PVC
PS.
Polymer nào sau đây thuộc loại polymer tổng hợp?
Tinh bột
Tơ tằm
Polyethylene
Cao su thiên nhiên.
Quá trình lưu hóa cao su thuộc loại phản ứng
cắt mạch polymer
tăng mạch polymer
giữ nguyên mạch polymer
phân hủy polymer.
Poly(methyl methacrylate) (PMMA) cho ánh sáng truyền qua trên 90% nên được sử dụng làm thủy tinh hữu cơ. Thực hiện phản ứng trùng hợp monomer nào sau đây thu được PMMA?
CH2 = C(CH3)COOCH3.
CH2=CHCOOCH3.
CH2=CHC6H5.
CH2=CHCl.
Polymer nào sau đây trong thành phần hóa học chỉ có hai nguyên tố carbon và hydrogen?
Poly(methyl methacrylate).
Poly(vinyl chloride).
Poly(phenol formaldehyde).
Polystyrene.
Các động vật ăn cỏ như trâu, bò, dê, cừu,…có thể chuyển hóa cellulose trong thức ăn thành glucose bằng enzyme cellulase để cung cấp năng lượng cho cơ thể. Phản ứng chuyển hóa cellulose thành glucose thuộc loại phản ứng nào sau đây?
Cắt mạch polymer.
Giữ nguyên mạch polymer
Tăng mạch polymer.
Trùng ngưng.
Loại polymer nào sau đây có chứa nguyên tố nitrogen?
Polystyrene
Poly(vinyl chloride)
Polyisoprene
Nylon – 6,6
Quá trình cộng hợp liên tiếp nhiều phân tử nhỏ giống nhau hoặc tương tự nhau (monomer) tạo thành phân tử lớn (polymer) được gọi là phản ứng
thủy phân
trùng hợp
trùng ngưng
xà phòng hóa.
Loại polymer nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng?
PVC.
Cao su buna.
PET.
Teflon.
Phát biểu nào sau đây sai ?
Các vật liệu polime thường là chất rắn không bay hơi.
Hầu hết các polime tan trong nước và trong dung môi hữu cơ.
Polime là những chất có phân tử khối rất lớn do nhiều mắt xích liên kết với nhau.
Polietilen và poli(vinyl clorua) là polime tổng hợp, còn tinh bột và xenlulozơ là polime thiên nhiên.
Chất dẻo là gì?
Vật liệu polymer có khối lượng phân tử nhỏ
Vật liệu polymer có độ cứng cao
Vật liệu polymer không biến dạng dưới tác dụng của ngoại lực
Vật liệu polymer có tính dẻo
Poly(phenol formaldehyde) được tổng hợp từ các chất nào?
Phenol và methanol
Phenol và acetic acid
Phenol và ethanol
Phenol và formaldehyde
Chất dẻo nào dưới đây được tổng hợp bằng phương pháp trùng ngưng?
Polyethylene
Polypropylene
Polystyrene
Poly(phenol formaldehyde)
Vật liệu composite được tạo ra bằng cách nào?
Trộn các loại vật liệu có cùng tính chất
Chỉ kết hợp các vật liệu kim loại
Tách riêng các thành phần để sử dụng độc lập
Kết hợp hai hoặc nhiều vật liệu khác nhau để tạo ra vật liệu mới có tính chất vượt trội
Thành phần chính của composite bao gồm những gì?
Chỉ có vật liệu cốt
Chỉ có vật liệu nền
Các chất hóa học bổ trợ
Vật liệu cốt và vật liệu nền
Vai trò của vật liệu nền trong composite là gì?
Chịu tải trọng chính trong composite
Giảm khối lượng của composite
Liên kết và thống nhất các thành phần cốt
Tăng cường độ dẫn điện cho composite
Tơ thuộc nhóm vật liệu nào?
Kim loại
Ceramic
Hợp chất vô cơ
Polymer
Tơ nylon-6,6 thuộc loại tơ nào?
Tơ tự nhiên
Tơ bán tổng hợp
Tơ tổng hợp
Không thuộc nhóm nào
Len thuộc nhóm nào sau đây?
Tơ tổng hợp
Tơ bán tổng hợp
Tơ tự nhiên
Tơ hữu cơ
Cao su là gì?
Một hợp chất vô cơ có tính đàn hồi
Một loại vật liệu kim loại có khả năng dẫn điện
Một polymer không có tính đàn hồi
Một vật liệu polymer có tính đàn hồi
Lưu hóa cao su nhằm mục đích gì?
Giảm độ đàn hồi của cao su
Làm cao su tan trong nước
Tăng khả năng dẫn điện của cao su
Tăng tính cơ lý: bền nhiệt, đàn hồi, chống thấm khí và ẩm
Keo dán là gì?
Vật liệu polymer chỉ có tính đàn hồi
Vật liệu có khả năng thay đổi cấu trúc của bề mặt kết dính
Một hợp chất vô cơ có khả năng kết dính
Vật liệu có khả năng kết dính bề mặt hai vật liệu rắn mà không làm biến đổi bản chất chúng
Thành phần chính của nhựa vá săm là gì?
Polyurethane trong nước
Cao su trong dung dịch nước
Polyamide trong dung môi hữu cơ
Cao su hòa tan trong dung môi hữu cơ như toluene, xylene
Keo dán epoxy có thành phần chính là gì?
Hợp chất chứa nhóm hydroxyl
Polyurethane và axit oxalic
Polyethylene glycol và amine
Hợp chất chứa hai nhóm epoxy ở hai đầu và chất đóng rắn (amine)
Keo dán poly(urea-formaldehyde) được tạo thành từ đâu?
Formaldehyde và phenol
Ethylene glycol và urea
Toluene và xylene
Urea và formaldehyde
Polymer X trong suốt, không giòn được dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ. X là
Poly(vinyl chloride)
Polyethylene
Poly(methyl methacrylate)
Polyacrylonitrile
Kí hiệu cặp oxi hoá - khử ứng với quá trình khử: Fe3++1e ↔ Fe2+
Fe2+/Fe3+.
Fe3+/Fe2+.
Fe2+/Fe
Fe3+/Fe
Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá - khử nào được quy ước bằng 0 V
Na+/Na
2H+/H2
Al3+/Al
Cl2/2Cl-
Trong số các ion: Ag+, Al3+, Fe2+, Cu2+, ion nào có tính oxi hoá mạnh nhất ở điều kiện chuẩn
Cu2+
Fe2+
Ag+
Al3+
Ở điều kiện chuẩn, kim loại nào sau đây khử được ion H+ thành H2
Mg
Cu
Hg
Au
Từ 2 phản ứng: Cu + 2Fe3+ Cu2+ +2Fe2+ (1); Cu2+ + Fe Cu + Fe2+ (2)
Có thể rút ra kết luận:
Tính oxi hóa:Fe3+ > Cu2+ > Fe2+.
Tính khử:Fe > Fe2+ > Cu
Tính oxi hóa:Fe3+ > Fe2+ > Cu2+.
Tính khử:Cu > Fe > Fe2+
Trường hợp không xảy ra phản ứng hoá học là
Fe + dung dịch FeCl3
Fe + dung dịch HCl.
Cu + dung dịch FeCl3
Cu + dung dịch FeCl2.
Trong nước, thế điện cực chuẩn của kim loại Mn+/M càng nhỏ thì dạng khử có tính khử (I) và dạng oxi hóa có tính oxi hóa. (II). Các cụm từ cần điền vào (I) và (II) lần lượt là
càng mạnh và càng yếu
càng mạnh và càng mạnh
càng yếu và càng yếu
càng yếu và càng mạnh.
Cho phương trình hóa học của phản ứng: 2Cr + 3Sn2+ → 2Cr3+ + 3Sn.
Nhận xét nào sau đây về phản ứng trên là đúng?
Sn2+ là chất khử, Cr3+ là chất oxi hóa.
Cr là chất oxi hóa,Sn2+ là chất khử
Cr là chất khử,Sn2+ là chất oxi hóa.
Cr3+ là chất khử, Sn2+ là chất oxi hóa.
Thế điện cực chuẩn của một kim loại là gì?
Thế điện cực của kim loại trong dung dịch điện ly 0.1 M.
Thế điện cực của kim loại trong dung dịch điện ly 1 M ở nhiệt độ 25°C.
Thế điện cực của kim loại trong dung dịch điện ly 1 M ở nhiệt độ 0°C.
Thế điện cực của kim loại trong dung dịch điện ly 2 M ở nhiệt độ 25°C.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi so sánh thế điện cực chuẩn của các kim loại?
Kim loại có thế điện cực chuẩn lớn hơn có tính khử mạnh hơn.
Kim loại có thế điện cực chuẩn nhỏ hơn có tính khử mạnh hơn.
Kim loại có thế điện cực chuẩn nhỏ hơn có tính oxi hóa mạnh hơn.
Kim loại có thế điện cực chuẩn lớn hơn có tính oxi hóa yếu hơn.
Giá trị thế điện cực chuẩn càng lớn thì dạng khử có tính khử như thế nào?
Càng mạnh.
Càng yếu.
Không thay đổi.
Càng biến động.
Trong pin điện hóa, quá trình khử
xảy ra ở cực âm
xảy ra ở cực dương
xảy ra ở cực âm và cực dương
không xảy ra ở cả cực âm và cực dương
Trong pin điện hóa, sự oxi hóa
xảy ra ở cực âm
xảy ra ở cực dương
xảy ra ở cực âm và cực dương
không xảy ra ở cực âm và cực dương
Phản ứng hóa học diễn ra trong pin điện hóa là phản ứng
oxi hóa khử xảy ra ở các điện cực
chuyển năng lượng hóa học thành điện năng
xảy ra ở các điện cực nhờ tác dụng của dòng điện một chiều
hóa học tự xảy ra
Trong pin Galvani
Điện cực có giá trị thế điện cực lớn hơn đóng vai trò cực âm, điện cực có giá trị thế điện cực nhỏ hơn đóng vai trò cực dương
Sức điện động của pin đo bằng Ampe kế
Sức điện động của pin đo bằng Vôn kế
Epin = E(-) - E(+)
Khi pin Galvani Zn-Cu hoạt động thì
Zn đóng vai trò cực âm, Cu đóng vai trò cực dương
ở điện cực âm, anode xảy ra quá trình khử Zn
ở điện cực dương, cathode xảy ra quá trình oxi hóa Cu
Dòng điện chạy từ Cu sang Zn
Đặc điểm chung của ăn mòn điện hóa và ăn mòn hóa học là:
có phát sinh dòng điện
nhiệt độ càng cao tốc độ ăn mòn càng nhanh.
đều là các quá trình oxi hóa khử.
electron của kim loại được chuyển trực tiếp sang môi trường tác dụng.
Trường hợp nào sau đây là sự ăn mòn điện hóa học
Thép bị gỉ trong không khí ẩm
Zn tan trong dung dịch HNO3 loãng
Zn bị phá hủy trong khí Cl2
Na cháy trong không khí
Cho các hợp kim sau : Fe-Al, Cu-Fe, Fe-Sn, Zn-Fe, Fe-C. Khi đặt các hợp kim trên trong không khí ẩm thì số hợp kim mà Fe bị ăn mòn điện hóa là :
2
3
4
5
Trong quá trình hoạt động của pin điện hoá Zn – Cu thì
khối lượng của điện cực Zn tăng.
nồng độ của ion Zn2+ trong dung dịch tăng.
khối lượng của điện cực Cu giảm.
nồng độ của ion Cu2+ trong dung dịch tăng.
Thí nghiệm nào sau đây có xảy ra sự ăn mòn điện hóa học?
Nhúng thanh Zn vào dung dịch chứa hỗn hợp gồm CuSO4 và H2SO4.
Đốt dây Mg trong bình đựng khí O2.
Nhúng thanh Fe vào dung dịch HCl.
Nhúng thanh Cu vào dung dịch HNO3 loãng.
Câu 2: Trong thí nghiệm lắp pin Galvani đơn giản Zn-Cu, quá trình xảy ra ở anode là
Zn --> Zn2+ +2e
Cu --> Cu2+ + 2e
Cu2+ +2 e--> Cu
2H+ +2e--> H2
Câu 3: Trong thí nghiệm lắp pin chanh (pin Zn-Cu), quá trình xảy ra ở cathode là
Zn -->Zn2+ +2e
Cu -->Cu2+ + 2e
Cu2+ +2 e -->Cu
2H+ +2e -->H2
Câu 5: Số kim loại khử được ion H+ thành khí H2 ở điều chuẩn là
1
2
4
3
Câu 1: Eo Cu2+/Cu=+0,34 (V);Eo Zn2+/Zn =-0.76(V), suất điện động của pin điện hóa Zn-Cu là
+1.0V
-1.0V
+1.10V
Cannot be determined
Câu 2: Cho pin điện hóa Pb – Cu có sức điện động chuẩn E°pin (Pb – Cu) = 0,47 V, pin Zn – Cu có sức điện động chuẩn E°pin (Zn – Cu) = 1,10 V. Tính sức điện động chuẩn của pin Zn – Pb
0.7 V
0.63V
0.78V
0.98V
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm thổ
ns1
ns2
ns2 np1
ns2 np2
Phát biểu nào sau đây là sai?
Các kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy tăng dần từ Li đến Cs.
Các kim loại kiềm đều là kim loại nhẹ
Các kim loại kiềm có bán kính nguyên tử lớn hơn so với các kim loại cùng chu kì
Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim
Cho dãy các kim loại: Li, Na, Al, Ca. Số kim loại kiềm trong dãy là
1
2
3
4
Phương pháp thích hợp điều chế Ca từ CaCl2 :
Nhiệt phân CaCl2
Điện phân dung dịch CaCl2
Dùng Na khử ion Ca2+ trong dung dutch CaCl2
Điện phân nóng chảy CaCl2
Mô tả nào dưới đây không phù hợp các nguyên tố nhóm IIA
Cấu hình e hoá trị là ns2
Tinh thể có cấu trúc lục phương
Gồm các nguyên tố Be, Mg, Ca, Sr, Ba
Mức oxi hoá đặc trưng trong các hợp chất là +2
Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại nhóm IA là:
1
2
3
4
Để làm mềm một loại nước có chứa các ion : Ca2+, Mg2+, HCO3-, SO42-, ta dùng chất nào sau đây ?
Ca(OH)2
NaOH
Na2CO3
BaCl2
Đặc điểm chung của ăn mòn điện hóa và ăn mòn hóa học là:
có phát sinh dòng điện
nhiệt độ càng cao tốc độ ăn mòn càng nhanh.
đều là các quá trình oxi hóa khử.
electron của kim loại được chuyển trực tiếp sang môi trường tác dụng.
Trường hợp nào sau đây là sự ăn mòn điện hóa học
Thép bị gỉ trong không khí ẩm
Zn tan trong dung dịch HNO3 loãng
Zn bị phá hủy trong khí Cl2
Na cháy trong không khí
Cho các hợp kim sau : Fe-Al, Cu-Fe, Fe-Sn, Zn-Fe, Fe-C. Khi đặt các hợp kim trên trong không khí ẩm thì số hợp kim mà Fe bị ăn mòn điện hóa là :
2
3
4
5
Khi đặt vật bằng hợp kim Zn-Cu trong không khí ẩm thì quá trình nào xảy ra tại cực âm
Quá trình khử Zn
Quá trình oxi hóa Zn
Quá trình khử O2
Quá trình oxi hóa Cu
Trong quá trình hoạt động của pin điện hoá Zn – Cu thì
khối lượng của điện cực Zn tăng.
nồng độ của ion Zn2+ trong dung dịch tăng.
khối lượng của điện cực Cu giảm.
nồng độ của ion Cu2+ trong dung dịch tăng.
Ở điều kiện thường kim loại ở thể lỏng là
Br
Hg
Na
K
Nguyên nhân gây nên tính chất vật lí chung các kim loại gồm tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và ánh kim là do
cấu tạo mạng tinh thể kim loại
tỉ khối của kim loại
các electron tự do trong kim loại
Độ bền liên kết của kim loại
Kim loại có độ dẫn điện tốt nhất là
Al
Cu
Ag
Fe
Kim loại có độ cứng lớn nhất là
W
Cr
Cu
Au
Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất trong các kim loại?
Fe.
Cu.
W.
Cr.
Dãy các kim loại nào sau đây đều tác dụng với H2O ở điều kiện thường?
Na, K, Ca, Mg
Na, K, Ba, Ca
Na, K, Ba, Be
Ca, Ba, Fe, Mg
Kim loại có những tính chất vật lý chung nào sau đây?
Tính dẻo, tính dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy cao.
Tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, có khối lượng riêng lớn và có ánh kim.
Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và có ánh kim.
Tính dẻo, có ánh kim, rất cứng.
Kim loại nào sau đây không tan được trong dung dịch H2SO4 loãng?
Mg
Cu
Fe
Al
Trong các ion sau đây, ion nào có tính oxi hóa mạnh nhất?
Ba2+
K+
Cu2+
Mg2+
Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là
tính bazơ.
tính oxi hóa.
tính axit.
tính khử.
Cho các kim loại: Ag, Ca, K, Ba, Mg. Số kim loại không tan trong nước ở nhiệt độ thường là
A. 3
B. 5
C. 4
D. 2
Câu 6. Trong công nghiệp, nhôm được tách ra từ quặng bauxite bằng cách nào sau đây?
A. Nung nóng quặng bauxite.
B. Nung nóng quặng bauxite với carbon.
C. Nung nóng quặng bauxite với hydrogen.
D. Điện phân nóng chảy quặng bauxite.
Câu 7. Phát biểu nào sau đây về đặc điểm của nguyên tử kim loại đúng?
Trong cùng một chu kì, so với các nguyên tử nguyên tố phi kim thì
A. nguyên tử kim loại có điện tích hạt nhân nhỏ hơn và bán kính lớn hơn nên dễ nhường electron hoá trị hơn.
B. nguyên tử kim loại có điện tích hạt nhân lớn hơn vả bán kính lớn hơn nên dễ nhường electron hoá trị hơn.
C. nguyên tử kim loại có điện tích hạt nhân nhỏ hơn và bán kính nhỏ hơn nên dễ nhường electron hoá trị hơn.
D. nguyên tử kim loại có điện tích hạt nhân nhỏ hơn và bán kính lớn hơn nên khó nhường electron hoá trị hơn.
Câu 9. Nguyên tắc chung được dùng để diều chế kim loại là
A. Cho hợp chất chứa ion kim loại tác dụng với chất khử.
B. Oxygen hoá ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại.
C. Cho hợp chất chứa ion kim loại tác dụng với chất oxygen hoá.
D. Khử ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại.
Câu 10. Cho luồng khí CO dư qua hỗn hợp các oxide CuO, Fe2O3, A!2O3, MgO nung nóng ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng, hỗn hợp chất rắn thu được gồm
A. Cu, Fe, Aỉ, Mg.
B. Cu, FeO, Al2O3, MgO.
C. Cu, Fe, Al2O3, MgO.
D. Cu, Fe, Al, MgO.
Câu 14. Cho các kim loại Al, Zn, Cu, Au, Hg, Fe. Số kim loại tác dụng được với hydrochloric acid tạo khí H2 là mây?
(a)
Trong số các chất cho dưới đây, chất nào có độ tan nhỏ nhất ?
CaSO4
Ca(OH)2
CaCO3
Na2CO3
Trong phòng thí nghiệm, kim loại Na được bảo quản bằng cách nào sau đây?
Ngâm trong nước
Ngâm trong dầu thực vật.
Ngâm trong rượu etylic
Ngâm trong dầu hoả
Trong công nghiệp, các kim loại Na, K, Ca được điều chế bằng phương pháp nào sau đây?
Điện phân dung dịch.
Nhiệt luyện.
Thuỷ luyện.
Điện phân nóng chảy.
Nước cứng là nước chứa nhiều ion nào sau đây? (có thể chọn nhiều đáp án)
Ca2+
Mg2+
Na+
Ba2+
Al3+
Nước cứng tạm thời là nước cứng chứa loại ion nào sau đây?
Cl-
SO42-
HCO3-
CO32-
Chất nào sau đây có thể dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu?
Na2CO3
NaCl
Ca(OH)2.
NaHCO3
Amino acid là
hợp chất hữu cơ đa chức, có chứa 2 nhóm chức carboxyl (-COOH) và amino (-NH2).
hợp chất hữu cơ đa chức, có chứa 2 loại nhóm chức carboxyl (-COOH) và amino (-NH2).
hợp chất hữu cơ tạp chức, có chứa 2 nhóm chức carboxyl (-COOH) và amino (-NH2).
hợp chất hữu cơ tạp chức, có chứa 2 loại nhóm chức carboxyl (-COOH) và amino (-NH2).
Công thức cấu tạo của Alanine là:
C2H5NH2
NH2CH(CH3)COOH
H2NCH2COOH
CH3NH2
Trong các tên gọi dưới đây, tên nào không phù hợp với chất CH3–CH(NH2)–COOH ?
2-aminopropanoic acid
α-aminopropionic
Aniline
Alanine
Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu hồng là:
Lysine
2- amino acetic acid
glutamic acid
C. methyl amin
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?
Alanin.
Glyxin.
Lysin.
Valin.
Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc 1 ?
(CH3)3N.
CH3NHCH3.
CH3NH2.
CH3CH2NHCH3.
Tên thay thế của CH3-CH2-NH2 là
Metylamin.
Etylamin.
Metanamin.
Etanamin.
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?
Etyl amin.
Phenol.
Anilin.
Axit axetic.
Số đồng phân amine có công thức phân tử C3H9N là
2
3
4
5
Amine tồn tại ở trạng thái lỏng trong điều kiện thường là
aniline
ethylamine
methylamine
dimethylamine
Cho các chất sau:ethylamine; aniline; dimethylamine; trimethylamine. Số chất amine bậc 1 là
1
2
3
4
Đimethylamine có công thức cấu tạo là
CH3NH2.
C6H5NH2.
C2H5NH2.
(CH3)2NH.
Số đồng phân amine bậc một, chứa vòng benzene, có cùng công thức phân tử C7H9N là
2
3
4
5
Trong các nhận xét dưới đây nhận xét nào không đúng:
Liên kết peptide là lien kết – CO – NH – giữa 2 đơn vị a - amino acid
Polypeptide là những peptide có từ 11-50 gốc α-amino acid
Peptide có thể thủy phân hoàn toàn thành các a - amino acid nhờ xúc tác acid hoặc base
Các peptide đều tác dụng Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo ra hợp chất màu tím
Khi đun nóng protein trong dung dịch acid hoặc base , protein bị thuỷ phân thành các …….(1)……, cuối cùng thành các ……..(2)………:
(1) chuỗi polipeptide(2) hỗn hợp các a-aminoacid
(1) phân tử protein nhỏ hơn (2) aminoacid.
(1) chuỗi polipeptide; (2) aminoacid.
(1) chuỗi polipeptide; (2) acid
Phân tử tripeptide Ala-Gly-Glu chứa số nguyên tử oxygen.
3
4
5
6
Từ glycine và alanine tạo được bao nhiêu đipeptide
2
1
3
4
Mùi tanh của cá là hỗn hợp các amine và một số tạp chất khác. Để khử mùi tanh của cá trước khi chế biến thực phẩm, nên áp dụng cách nào sau đây?
Ngâm cá trong nước để amine tan vào nước.
Rửa cá bằng giấm ăn.
Rửa cá bằng dung dịch soda.
Rửa cá bằng dung dịch nước muối.
Cho dãy các chất: C2H5NH2, CH3NH2, CH3COOH, CH3NHCH3. Số chất trong dãy phản ứng với HCl trong dung dịch là
3
2
4
1
Dung dịch chất nào sau đây làm xanh giấy quỳ tím?
A. CH3COOH. B. C2H5NH2. C. C6H5NH2 (aniline). D. HCl.
CH3COOH.
C2H5NH2.
C6H5NH2 (aniline).
HCl.
Cho vài giọt nước bromine vào dung dịch aniline, lắc nhẹ thấy xuất hiện
A. kết tủa trắng. B. kết tủa đỏ nâu.
C. bọt khí. D. dung dịch màu xanh.
kết tủa trắng.
bọt khí.
kết tủa đỏ nâu.
dung dịch màu xanh.
Công thức chung của amine no đơn chức mạch hở là
A. CnH2n+3N. B. CnH2n+1N.
C.CnH2n-1NH2. D.CnH2n+2NH2.
CnH2n+3N.
CnH2n-1NH2
CnH2n+1N.
CnH2n+2NH2.
Khi cho ethylamine vào dung dịch FeCl3, hiện tượng nào xảy ra có
khí mùi khai bay ra .
kết tủa màu nâu đỏ.
kết tủa màu xanh.
kết tủa màu đỏ gạch.
Tripeptide là hợp chất
mà mỗi phân tử có 3 liên kết peptide
có liên kết peptide mà phân tử có 3 gốc amino axit giống nhau.
có liên kết peptide mà phân tử có 3 gốc amino acid khác nhau.
có 2 liên kết peptide mà phân tử có 3 gốc α-amino acid
Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly – Ala – Gly với Gly – Ala là
Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
dung dịch HCl.
dung dịch NaCl.
dung dịch NaOH.
Chất cơ sở để hình thành nên các phân tử protein đơn giản là
α-amino acid.
acid béo.
các loại đường.
tinh bột.
Protein nào sau đây có trong lòng trắng trứng?
Fibroin.
Albumin.
Fibroin.
Hemoglobin.
Sản phẩm cuối cùng của quá trình thủy phân các protein đơn giản nhờ chất xúc tác thích hợp là
ester.
α-amino acid.
carboxylic acid.
β-amino acid.
Sự kết tủa protein bằng nhiệt độ được gọi là
sự trùng ngưng protein.
sự ngưng tụ protein.
sự phân hủy protein.
sự đông tụ protein.
Khi nhỏ acid HNO3 đậm đặc vào dd lòng trắng trứng đun nóng hỗn hợp thấy xuất hiện: ..(1).., cho copper(II) hydroxide vào dung dịch lòng trắng trứng thấy màu ..(2).. xuất hiện
(1) kết tủa màu vàng, (2) xanh.
(1) kết tủa màu xanh, (2) vàng.
(1) kết tủa màu trắng, (2) tím.
(1) kết tủa màu vàng, (2) tím.
Khi nấu canh cua thấy các màng "gạch cua" nổi lên là do
sự đông tụ lipid.
sự đông tụ protein.
phản ứng màu biuret.
phản ứng thủy phân protein.
