Font size
WorksheetsCâu hỏi ôn tập ngoại khoa
Total questions: 110
Worksheet time: 55mins
Mối liên quan giữa cơn đau quặn mật do sỏi đường mật thường khởi phát với bữa ăn, câu nào sau đây được cho là đúng:
Trong bữa ăn
Sau bữa ăn
Xa bữa ăn
Trước bữa ăn
Để chẩn đoán cơn đau quặn mật, xét nghiệm nào sau đây được chỉ định trước tiên:
X-quang bụng
CT bụng
Siêu âm bụng
Nội soi xoang bụng
BN có sỏi đường mật có thể có biểu hiện lâm sàng nào sau đây:
Cơn đau bụng đơn thuần
Vàng da đơn thuần
Sốt đơn thuần
Đau sốt và vàng da
Nguyên nhân thường gặp nhiều nhất của loét dạ dày-tá tràng là:
Nhiễm H. Pylori
Thuốc kháng viêm non-steroid.
U tiết gastrin.
Thuốc lá, rượu, café
Phẫu thuật là chỉ định trong thể lâm sàng nào sau đây của bệnh lý viêm ruột thừa cấp: Ngoại trừ
Viêm ruột thừa chưa vỡ mũ
Viêm phúc mạc ruột thừa
Áp-xe ruột thừa
Đám quánh ruột thừa
Ở BN có hội chứng đau bụng cấp, dấu hiệu cận lâm sàng nào sau đây là yếu tố khẳng định thủng ổ loét dạ dày-tá tràng:
X-quang liềm hơi dưới hoành
Siêu âm: có dịch xoang bụng
Bạch câù 15.000/ml, N>75%
Xét nghiệm nước tiểu có máu
Nhiễm trùng vết mổ hở viêm ruột thừa, ngoài việc làm cho sẹo mổ lành xấu, còn có nguy cơ dẫn đến biến chứng hay di chứng nào sau đây: ngoại trừ.
Chảy loét vết mổ
Dính ruột, tắc ruột sau mổ
Áp-xe trong xoang bụng
Thoát vị bụng
Triệu chứng nào sau đây KHÔNG xảy ra ở BN có hội chứng tắc hay bán tắc ruột:
Có trung và đại tiện
Bí trung và đại tiện
Tiêu chảy lỏng
Tiêu phân nhầy máu
Chẩn đoán phân biệt trước tiên của tắc ruột cao thường là bệnh lý nào sau đây:
Viêm đại tràng.
Hẹp môn vị
Viêm tuỵ cấp
Viêm dạ dày cấp.
Chấn thương bụng kín khám lâm sàng có tổn thương những tạng nào sau đây? ngoại trừ.
Gan, lách, thận, tụy
Ruột non, ruột già.
Bàng quang, dạ day.
Lòi tạng & ruột ra ngồi
CT bụng kín tổn thương những tạng nào sau đây có sốc nặng gây tử vong nhanh?
Vỡ ruột, thủng dạ dày
Rạn nứt thận trong bao.
Vỡ gan, vỡ lách. thận
Vỡ bàng quang
Bệnh nữ 25 tuổi đau bụng dữ dội hố chậu phải tiểu máu nên chẩn đoán:
Viêm phần phụ
Sỏi niệu quản
Vỡ vòi trứng
Viêm ruột thừa
Chấn thương bụng kín tạng no tổn thương gây viêm phc mạc cấp?
Thủng ruột,
Nứt gan
Dập niệu đạo.
Vỡ lách
Các khuẩn nguy hiểm thường gặp trong ngoại khoa là do bị nhiễm:
Viêm phổi, viêm gan, nhiễm khuẩn máu
Ho gà, cúm, sởi, lỵ, nhiễm khuẩn huyết
Nhiễm uốn ván, hoại thư sinh hơi,
Nhiễm H5N1, lỵ, thương hàn.
Điều trị nhiễm khuẩn ngoại khoa trong giai đoạn ô nhiễm:
Phẫu thuật càng sớm càng tốt.
Dùng kháng sinh sớm liều cao.
Dùng vitamin.
Tất cả các công việc trên.
Di chứng lâu dài đối với bệnh nhân có vết thương thấu bụng do hỏa khí thường gặp là:
Tiêu hóa kém
Xơ gan
Tắc ruột do dính
Rối loạn tiêu hóa
Khám dấu hiệu Blumberg (+) ở bệnh nhân giúp phát hiện tạng
Khối u ổ bụng
Nơi tạng rỗng thủng
Dấu hiệu rắn bò
Khối tắc lồng ruột
Sờ bụng bệnh nhân thủng tạng rỗng có triệu chứng thực thể?
Bụng cứng như gỗ toàn ổ bụng
Co cứng nửa bụng bên tổn thương
Co cứng khu trú nơi tạng tổ thương
Lúc bụng co cứng có lúc mềm
Sỏi đường mật nằm ở vị trí nào sau đây được xác định là sỏi ở gan:
Nằm trong túi mật
Nằm trên ngả ba ống gan
Trong ống ngoài gan
Ở ống đoạn trong gan
Biến chứng nào thường gặp trong viêm ruột thừa cấp đến muộn?
Viêm dạ dày cấp.
Tắc ruột cơ năng
Viêm phúc mạc cấp.
U đại tràng
Nguyên nhân nào thường gây tắc ruột chức phận.
Búi dun trong ruột
Khối u đường tiêu hóa
Lòng ruột,t hoát vị nghẹt.
Liệt thần kinh tủy sống
Thủng ổ loét dạ dày tá tràng triệu chứng cận lâm sàng nào sau đây có giá trị chẩn đoán?
Máu bạch cầu tăng cao.
Siêu âm có dịch ổ bụng.
XQ bụng có liềm hơi dưới hoành.
Nội soi có vết
Thủng ổ loét dạ dày tá tràng triệu chứng cận lâm sàng nào sau đây có giá trị chẩn đoán?
Máu bạch cầu tăng cao.
Siêu âm có dịch ổ bụng.
XQ bụng có liềm hơi dưới hoành.
Nội soi có vết loét sâu dạ dày
Chẩn đoán vết thương mạch máu triệu chứng tại chỗ nào có giá trị xác định nhất?
Máu chảy ra nhiều.
Máu chảy phụt tia.
Chảy rỉ rả khi thay băng.
Chảy tạo ổ máu tụ
Xử trí vết thương tại tuyến trước thì vết thương nào sau đây được ưu tiên tối khẩn cấp
Ngực kín.
Thủng ruột.
Vỡ xương chậu
Mạch máu
Sốc chấn thương thường do nguyên nhân nào gây ra:
Đau ,mất máu
Đau mất nước
Khái huyết
Nôn máu
Sốc chấn thương có mấy giai đoạn?
01.
02.
03.
04.
Sốc giảm thể tích tuần hoàn kéo dài thường gây biến chứng:
Suy thận cấp.
Suy tuần hoàn não.
Hoại tử ngọ chi.
Rối loạn đông máu.
Chẩn đoán phân biệt giữa áp-xe ruột thừa và đám quánh ruột thừa chủ yếu dựa vào yếu tố nào sau đây:
Thời gian đau
Mức độ đau
Khám lâm sàng
Công thức bạch cầu
Nhiễm khuẩn uốn ván thời gian ủ bệnh càng sớm đánh giá tiên lượng:
Tốt
Sấu
Lồng ruột thường hay gặp bệnh lứa tuổi nào:
Trẻ em
Thanh niên.
Trung niên.
Cao tuổi
Tắc ruột cơ học thường do nguyên nhân nào sau đây gặp tỷ lệ nhiều nhất:
Bã thức ăn ứ đọng.
Lòng ruột vào nhau.
Thoát vị lỗ tự nhiên.
Dính ruột sau mổ
Chỉ định điều trị trong tắc ruột chức phận mổ cấp cứu.
Đúng
Sai
Sau mổ đường tiêu hoá theo dõi hậu phẫu khi có dấu hiệu gì thì cho bệnh nhân uống sữa hoặc ăn lỏng?
Hết đau bụng, chưa đánh hơi.
Còn đau bụng,còn sốt nhẹ.
Bệnh bí trung đại tiện
Đau bụng nhẹ đánh hơi
Trong chấn thương bụng kín vỡ tạng đặc thường gặp hội chứng nào gây tử vong nhanh?
Viêm Phúc mạc cấp
Viêm đại tràng mạn tính
Tắc ruột do dính
Tràn dich màng bụng
Trong vết thương bụng thủng tạng rỗng thường gặp hội chứng nào?
Viêm Phúc mạc cấp
Viêm đại tràng mạn tính
Tắc ruột do dính
Tràn dich màng bụng
Bệnh lý nào sau đây có biến chứng gây viêm phúc mạc cấp?
Bệnh lý viêm gan virus
Viêm đại tràng mạn tính
Thủng da dày, tá tràng
Nhiễm trùng nhiễm độc thức ăn
Sốc chấn thương do giảm thể tích thường gặp nguyên nhân nào sau đây?
Bệnh bỏng nhẹ
Mất máu nhiều
Đau đớn nhiều
Lo sợ quá mức
Cơn đau bụng cấp ngoại khoa thường gặp trong bệnh lý nào. Ngoại trừ.
Thủng dạ dày.
Nhiểm độc thức ăn
Viêm ruột thừa vỡ
Chửa ngoài tử cung vỡ.
Trong vết thương bụng thủng tạng rỗng thường gặp hội chứng nào?
Viêm Phúc mạc cấp
Viêm đại tràng mạn tính
Tắc ruột do dính
Tràn dich màng bụng
Bệnh lý nào sau đây có biến chứng gây viêm phúc mạc cấp?
Bệnh lý viêm gan virus
Viêm đại tràng mạn tính
Thủng da dày, tá tràng
Nhiễm trùng nhiễm độc thức ăn
Sốc chấn thương do giảm thể tích thường gặp nguyên nhân nào sau đây?
Bệnh bỏng nhẹ
Mất máu nhiều
Đau đớn nhiều
Lo sợ quá mức
Cơn đau bụng cấp ngoại khoa thường gặp trong bệnh lý nào. Ngoại trừ.
Thủng dạ dày.
Nhiểm độc thức ăn
Viêm ruột thừa vỡ
Tắc ruột cơ học
Thủng ổ loét dạ dày tá tràng triệu chứng cận lâm sàng nào sau đây có giá trị chẩn đoán?
XQ bụng có liềm hơi dưới hoành.
Máu bạch cầu tăng cao.
Siêu âm có dịch ổ bụng.
Nội soi có vết loét sâu dạ dày
Nguyên nhân nào thường gây tử vong cao trong viêm phúc mạc cấp. Ngoại trừ.
Viêm ruột thừa vỡ.
Vỡ túi mật chảy máu
Viêm phúc mạc do lao
Thủng dạ dày tá tràng
Các biến chứng nhiễm khuẩn nguy hiểm thường gặp trong ngoại khoa là
Nhiễm H5N1, thương hàn.
Viêm phổi, viêm gan,
Ho gà, cúm, sởi, lỵ,
Uốn ván, hoại thư sinh hơi,
Đau bụng vùng thượng vị đột ngột dữ dội như dao đâm thường gặp là triệu chứng cơ năng của bệnh lý bụng cấp nào?
Thủng da dày, tá tràng.
Viêm đại tràng mạn tính
Bệnh lý viêm gan virus
Nhiễm trùng nhiễm độc thức ăn
Biến chứng nào thường gặp trong viêm ruột thừa cấp đến muộn?
Viêm dạ dày cấp.
Tắc ruột cơ năng.
U đại tràng
Viêm phúc mạc cấp.
Bệnh lý nào sau đây có biến chứng gây viêm phúc mạc cấp?
Bệnh lý hẹp môn vị
Viêm đại tràng mạn tính
Bệnh lý áp xe gan vỡ
Nhiễm trùng nhiễm độc thức ăn
Có mấy loại vàng da thường được dùng chẩn đoán?
2
3
4
5
Viêm ruột thừa cấp ở nữ thường chẩn đoán phân biệt với bệnh lý nào?
Sỏi niệu quản
Viêm phần phụ
Viêm đại tràng mạn tính.
Chửa ngoài tử cung.
Tắc ruột do dính.
Điều trị nhiễm khuẩn ngoại khoa trong giai đoạn vết thương đến sớm:
Phẫu thuật càng sớm càng tốt.
Dùng kháng sinh sớm liều cao.
Thay băng vô khuẩn .
Tất cả các công việc trên
Trong giai đoạn nhiễm khuẩn ngoại khoa loại nào nên mổ vì không gây nguy hiểm. Ngoại trừ.
Ổ áp xe có mủ.
Vết thương trước 6 h.
V/thương phần mềm nhẹ.
Ổ áp xe nề cứng
Ở BN có hội chứng đau bụng cấp, dấu hiệu cận lâm sàng nào sau đây là yếu tố khẳng định thủng ổ loét dạ dày-tá tràng:
Xét nghiệm nước tiểu có máu
Siêu âm: có dịch xoang bụng
Bạch câù 15.000/ml, N>75%
X-quang liềm hơi dưới hoành
Phẫu thuật là chỉ định trong thể lâm sàng nào sau đây của bệnh lý viêm ruột thừa cấp: Ngoại trừ
Viêm ruột thừa chưa vỡ mũ
Viêm phúc mạc ruột thừa
Áp-xe ruột thừa
Đám quánh ruột thừa
Vi khuẩn nào thuộc phân loại Gram (+). Thường gặp trong ngoại khoa Ngoại trừ.
Tụ cầu
Liên cầu.
Trực khuẩn
E.Coli
Trước khi rạch tháo mủ ổ áp xe vùng Nách, vùng bẹn, vùng kheo, hoặc vùng cổ cần kiểm tra kỹ để phát hiện biến chứng nguy hiểm:
Ô áp xe nóng
Ổ mủ bã đậu
Túi phình động mạch
Khối u xơ
Vi khuẩn gây bệnh cho người bằng những con đường nào được gọi là ngoại khoa?
Hô hấp
Tiêu hóa.
Máu, niêm mạc
Vết thương .
Vi khuẩn gây bệnh cho cơ thể bằng tiết ra men, ngoại độc tố, nội độc tố .
Đúng.
Sai
Triệu chứng nhiễm khuẩn ngoại khoa lâm sàng tại chỗ có biểu hiện. ngoại trừ.
Bầm tím.
Sưng
Nóng
Đỏ đau
Triệu chứng cơ năng thực thể nào sau đây nghĩ đến viêm phúc mạc cấp. Ngoại trừ:
Bụng cơ co cứng như gỗ
Không tham gia nhịp thở
Có cảm ứng phúc mạc
Có tuần hoàn bàng hệ
Nhiễm khuẩn ngoại khoa ở bệnh viên thường gặp nhiều nhất là thời kỳ nào?.
Trước mổ.
Trong mổ.
Sau mổ.
Ra viện.
Nhiễm khuẩn ngoại khoa thường phải có mấy điều kiện.
2
3.
4.
5
Nhiễm khuẩn ngoại khoa ở bệnh nhân nào thường nguy hiểm tỷ lệ tử vong cao.
Uốn ván
Hoại thư sinh hơi
Nhiễm khuẩn huyết.
Tất cả đều đúng.
Xử trí vết thương gãy xương có tổn thương kết hợp thì vết thương nào sau đây được ưu tiên tối khẩn cấp?
Ngực kín.
Thủng ruột.
Vỡ xương chậu
Mạch máu
Viêm ruột thừa sau bao lâu biến chứng vỡ gây viêm phúc mạc.
04 h
06 h
10 h.
24 h
Viêm ruột thừa cấp gặp tỷ lệ bao nhiêu % trong cấp cứu ngoại khoa.
40
50
55
70
Viêm ruột thừa cấp thường đau bụng vùng nào.
Quanh rốn
Thượng vị.
Hạ sường phải.
Hố chậu phải.
Về giải phẫu ruột thừa thường dài khoảng bao nhiêu cm?
2 - 4 cm
3 – 5 cm
4 – 10 cm
10 - 15 cm
Bệnh lý nào sau đây có biến chứng gây viêm phúc mạc cấp?
Nhiễm trùng nhiễm độc thức ăn
Viêm đại tràng mạn tính
Viêm ruột thừa cấp vỡ
Bệnh lý hẹp môn vị
Chấn thương bụng kín tổn thương tạng nào gây sốc nặng tử vong nhanh?
Thủng tạng rỗng
Rạn nứt thận trong bao.
Vỡ gan lách.
Vỡ bàng quang
Chấn thương bụng kín tạng nào tổn thương gây viêm phúc mạc cấp?
Thủng tạng rỗng,
Nöùt gan
Daäp nieäu ñaïo.
Vôõ laùch
Sau khi ăn đau dữ dội thượng vị như dao đâm, bụng không tham gia nhịp thở; cứng như gỗ mất vùng đục trước gan thường gặp trong bệnh nào?
Ap xe gan vỡ
Viêm tụy cấp.
Thủng dạ dầy.
Sỏi túi mật.
Đau đột ngột dữ dội hạ sườn phải, Murphy (+) XN máu Billirubine trực tiếp tăng,có sốt cao, kèm theo vàng da, vàng mắt nên nghĩ đến bệnh lý nào?
Ap xe gan vỡ.
Tắc mật.
Viêm tụy cấp.
Thủng dạ dày.
Nguyên nhân sốc nào tử vong nhanh trên lâm sàng thường gặp?
Băng huyết
Khái huyết
Chấn thương
Phản vệ
Bệnh nữ 25 tuổi tắt kinh >30 ngày đột ngột đau bụng từng cơn dữ dội hố chậu phải ra máu âm đạo, mạch nhanh nhỏ huyết áp giảm dần nghĩ đến chẩn đoán:
Viêm phần phụ
Sỏi niệu quản Phải
Vỡ chửa ngoài tử cung
Viêm ruột thừa cấp
Các khuẩn nguy hiểm thường gặp trong ngoại khoa là do bị nhiễm:
Viêm phổi, viêm gan, nhiễm khuẩn máu
Ho gà, cúm, sởi, lỵ, nhiễm khuẩn huyết
Nhiễm uốn ván, hoại thư sinh hơi
Nhiễm H5N1, lỵ, thương hàn.
Vàng da chẩn đoán khi xét nghiệm máu Bilirubin toàn phần tăng cao hơn bao mcmol/lít?
10
13
16
17
Vàng da nào sau đây là vàng da trước gan? Ngoại trừ.
Sốt rét.
Bệnh tan máu.
Viêm gan siêu vi
Truyên dịch nhược trương
Di chứng lâu dài đối với bệnh nhân có vết thương thấu bụng do hỏa khí thường gặp là:
Tiêu hóa kém
Xơ gan
Tắc ruột do dính
Rối loạn tiêu hóa
Bệnh nhiễm khuẩn nào sau đây được chẩn đoán nhiễm khuẩn ngoại khoa?
Sốt xuất huyết
Sốt siêu vi.
Viêm gan
Uốn ván
Sờ bụng bệnh nhân không thủng tạng rỗng có triệu chứng thực thể?
Bụng cứng khi nín thở
Co cứng nửa bụng bên tổn thương
Co cứng khu trú nơi tạng tổ thương
Bụng co cứng liên tục như gỗ
Vàng da nào sau đây là vàng da tại gan?
Sốt rét
Bệnh tan máu
Viêm gan siêu vi
Truyên dịch nhược trương
Vàng da nào sau đây là vàng da tại gan?
Sốt rét
Bệnh tan máu
Viêm gan siêu vi
Truyên dịch nhược trương
Nhiễm khuẩn loại gì có ổ mủ màu trắng như sữa?
Tụ cầu vàng.
Trực khuẩn.
Liên cầu khuẩn.
Vi khuẩn kị khí.
Viêm ruột thừa cấp triệu chứng toàn thân và cận lâm sang thường có:
Sốt cao bạch cầu hạ
Sốt nhẹ bạch cầu tăng
Sốt mạch nhiệt phân ly.
Đau sốt vàng da.
Các loại nhiễm khuẩn thường gặp trong nội khoa. Ngoại trừ là
Dịch hạch.
Viêm phổi, viêm gan,
Lỵ, Tả, Thương hàn
Uốn ván, hoại thư sinh hơi,
Các loại nhiễm khuẩn thường gặp trong ngoại khoa là.
Uốn ván, hoại thư sinh hơi,
Viêm phổi, viêm gan,
Lỵ, Tả, Thương hàn
Dịch hạch.
Thường những nguyên nhân nào gây chảy máu trong. Ngoại trừ.
Chửa ngoài tử cung vỡ
Túi phình động mạch vỡ.
Vỡ dập gan
Vỡ lách.
Xuất huyết dạ dày.
Xét nghiệm cận lâm sàng nào sau đây có giá trị chẩn đoán xác định chảy máu trong.
Dung tích hồng cầu.
Siêu âm ổ bụng.
CT – Scaner bụng.
Chọc dò ổ bụng
Tất cả đều đúng.
khàm thực thể sờ bụng bệnh nhân thủng dạ dày luôn có triệu chứng co cứng:
Như gỗ toàn ổ bụng
Nửa bụng bên tạng thủng
Nơi xa tạng tổn thương.
Co cứng khì nín thở
Không có cứng
Bệnh nhân có sỏi đường Mật biểu hiện cận lâm sàng và lâm sàng nào sau đây: ngoại trừ.
Vàng da, niêm mạc
Đau hạ sườn phải.
Ngứa nhiều toàn thân.
Biliruin trực tiếp tăng.
Biliruin gián tiếp tăng.
Nguyên nhân nào gây chảy máu trong ổ bụng tử vong nhanh.
Vỡ gan, lách.
Rạn nứt thận.
Thủng dạ dày.
Thủng ruột .
Vỡ bàng quang
Theo bạn, siêu âm có độ chính xác như thế nào trong chẩn đoán sỏi MẬT:
90 %.
<80%
>70 %
<50%
< 4o%
Nhiễm khuẩn ngoại khoa nguyên nhân nào gặp tỷ lệ cao nhất?
Vết mổ
Sản khoa.
Vết thương
Tiêm truyền
Tiêm phòng
Sỏi gây ứ mật vàng da rõ hơn ở bệnh nhân vàng da do tán huyết:
Đúng
Sai.
Vàng da do tan máu xét nghiệm Bilirubin trực tiếp tăng cao và kéo dài.
Đúng
Sai
Vàng da do tắc mật xét nghiệm máu Bilirubin trực tiếp tăng cao và kéo dài kèm theo các triệu chứng lâm sàng. Ngoại trừ
Ngứa nhiều .
Nhịp tim chậm
Đau tức hạ sừn phải
Túi mật to
Amylase tăng
Chỉ định mổ cấp cứu tối khẩn cấp khi chẩn đoán sốc do. Ngoại trừ
Vỡ gan, lách.
Vỡ lách
Vỡ chửa ngoài tử cung
Vỡ mạch máu
Vỡ bàng quang
Tổn thương xương sọ hay gặp di lệch nào sau đây ở trẻ em dưới 4 tuổi:
Di lệch chồng ngắn
Di lệch xoay.
Lún sọ nơi tổn thương.
Vỡ xương sọ
Vỡ xương sọ hay gặp di lệch nào sau đây?
Di lệch chồng ngắn
Di lệch xoay.
Di lệch dản cách.
Di lệch dãn cách.
Di lệch sang ngang.
Dấu hiệu nào sau đây trong chấn thương sọ não phải mổ cấp cứ tối khẩn cấp.
Dấu hiệu định khu.
Hôn mê sâu
Dấu hiêu khoảng tỉnh.
Vỡ nứt xương sọ
Dịch não tuỷ lẫn máu chảy ra tai sau chấn thương sọ não là dấu hiêu:
Chấn động não.
Chèn ép não.
Dập não.
Vỡ xương đá
(Tìm ý sai) Chẩn đoán chắc chắn vết thương sọ não khi:
Bệnh nhân có rối loạn vận động.
Dịch não tuỷ chảy ra vết thương.
Thấy chất não ở vết thương.
Thấy có ổ máu tụ dưới da đầu.
Trong chấn thương sọ não hình thức nào, sau đây nặng nhất:
chấn động não.
Chèn ép não.
Có dập não.
Tuỳ diễn biến cụ thể.
Trong chấn thương sọ não hình thức nào sau đây nhẹ nhất:
Chấn động não.
Dập não.
Chèn ép não.
Tuỳ diễn biến cụ thể.
Trong chấn động não thường chỉ có triệu chứng nào sau đây?
Hôn mê.
Dấu hiệu định khu.
Khoảng tỉnh.
Để lại di chứng.
Dập não thương có (tìm ý sai)
Hôn mê.
Dấu hiệu định khu.
Khoảng tỉnh.
Để lại di chứng.
Vị trí liên sườn nào thường được chỉ định chọc hút dịch khoang phế mạc?
7 - 8 đường nách sau.
7 - 8 đường nách trước.
1 - 2 đường giữa đòn.
8 - 9 đường nách trước
Vị trí liên sườn nào thường được chỉ định để chọc hút khí khoang phế mạc?
1 - 2 đường giữa đòn.
7 - 8 đường nách sau.
8 - 9 đường nách sau
9 - 10 đường nách sau
