NEW
Font size
WorksheetsTHI THỬ CUỐI KÌ 2 ĐỊA LÍ 12
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Duyên hải Nam Trung Bộ là có đặc điểm nổi bật là gì?
A. Có diện tích và dân số lớn nhất trong các vùng kinh tế.
B. Tiếp giáp với Lào và Campuchia ở phía tây.
C. Có lãnh thổ kéo dài và vùng biển rộng lớn ở phía đông.
D. Có nhiều đảo lớn như Cát Bà, Phú Quý, Côn Đảo,…
Dân cư ở khu vực phía tây của Duyên hải Nam Trung Bộ có đặc điểm thế nào?
A. Mật độ dân số thấp, nhiều dân tộc thiểu số.
B. Tỉ lệ dân thành thị cao, có nhiều đô thị lớn.
C. Dân số tăng chậm, tỉ lệ sinh rất thấp.
D. Tỉ lệ người lao động trên 15 tuổi chiếm 53,2%.
Hướng phát triển kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ không phải là
A. phát triển kinh tế biển xanh và bền vững.
B. bảo vệ nguồn lợi, thích ứng với biến đổi khí hậu.
C. phát triển gắn với đảm bảo an ninh quốc phòng.
D. tập trung khai thác gần bờ gắn với chế biến.
Thuận lợi chủ yếu để Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển dịch vụ hàng hải là
A. vùng biển rộng lớn và có ít thiên tai.
B. nằm gần tuyến đường biển quốc tế.
C. nền kinh tế phát triển hàng đầu cả nước.
D. nền nhiệt ổn định và nóng quanh năm.
Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh/thành phố nào Duyên hải Nam Trung Bộ?
A. Đà Nẵng và Khánh Hòa.
B. Khánh Hòa và Quảng Ngãi.
C. Khánh Hòa và Bình Thuận.
D. Đà Nẵng và Bình Thuận.
Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi để xây dựng các cảng nước sâu, chủ yếu là do
A. có đường bờ biển dài, ít đảo ven bờ và có nguồn lao động đông.
B. có nhiều vũng vịnh rộng và người dân có nhiều kinh nghiệm.
C. bờ biển có nhiều vũng vịnh, thềm lục địa sâu, ít bị bồi lấp.
D. có nền kinh tế phát triển nhanh nên nhu cầu vận tải lớn.
Đặc điểm nào sau đây không đúng là thuận lợi cho việc sản xuất muối ở Duyên hải Nam Trung Bộ?
A. Không có các hệ thống sông lớn.
B. Số giờ nắng và gió trong năm nhiều.
C. Địa hình bờ biển có nhiều vùng vinh.
D. Người dân có kinh nghiệm.
Duyên hải Nam Trung Bộ có tiềm năng lớn để phát triển
A. điện gió và điện mặt trời.
B. điện mặt trời và địa nhiệt.
C. địa nhiệt và điện sinh khối.
D. điện sinh khối và điện gió.
Duyên hải Nam Trung Bộ chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai như
A. động đất, núi lửa, bão.
B. hạn hán, lũ lụt, bão.
C. sóng thần, bão, hạn hán.
D. bão, động đất, sóng thần.
Hai loại cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên dẫn đầu cả nước về diện tích và sản lượng là
A. cà phê, hồ tiêu.
B. hồ tiêu, cao su.
C. cao su, điều.
D. điều, chè.
Đặc điểm nào sau đây không đúng về ngành du lịch của Tây Nguyên?
A. Thu hút nhiều khách trong nước và quốc tế.
B. Chủ yếu phục vụ nhu cầu khách du lịch quốc tế.
C. Loại hình và sản phẩm du lịch ngày càng đa dạng.
D. Trung tâm du lịch của vùng là Đà Lạt, Buôn Ma Thuột.
Vùng Tây Nguyên có thế mạnh thuỷ điện lớn vì
A. sông có nhiều hướng.
B. đây là vùng đầu nguồn của các con sông.
C. sông có nhiều phụ lưu.
D. sông có sự phân mùa rõ rệt.
Cây công nghiệp quan trọng số một của vùng Tây Nguyên là
A. cà phê.
B. cao su.
C. chè.
D. điều.
Loại khoáng sản có trữ lượng lớn nhất ở Tây Nguyên là
A. Bôxit.
B. Mangan.
C. Crom.
D. Såt.
Thuận lợi để phát triển thuỷ điện ở Tây Nguyên là
A. các cao nguyên khá bằng phẳng, rộng với đất ba-dan màu mỡ.
B. các khối núi với sự phân hoá của cảnh quan tự nhiên, khí hậu.
C. khí hậu mang tính chất cận xích đạo, phân hoá theo mùa rõ rệt.
D. nhiều hệ thống, thượng nguồn sông có trữ lượng thuỷ năng lớn.
Tây Nguyên không phải là vùng
A. giáp Lào, Biển Đông, Đồng bằng sông Cửu Long.
B. giáp hai nước Lào, Cam-pu-chia và Đông Nam Bộ.
C. có vị trí chiến lược quan trọng về đối ngoại, an ninh.
D. có giao lưu thuận lợi với Duyên hải Nam Trung Bộ.
Phía Nam và tây nam của vùng Tây Nguyên tiếp giáp với
A. Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.
B. nước láng giềng Lào.
C. Đông Nam Bộ.
D. nước láng giềng Cam-pu-chia.
Vùng Tây Nguyên không có thế mạnh kinh tế nào sau đây?
A. Phát triển cây công nghiệp lâu năm.
B. Phát triển thủy điện.
C. Phát triển tổng hợp kinh tế biển.
D. Phát triển lâm nghiệp.
Đông Nam Bộ là vùng
A. có quy mô dân số lớn nhất cả nước, nguồn lao động đông đảo.
B. có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao hơn gia tăng dân số cơ học.
C. có mật độ dân số còn thấp, tỉ lệ dân thành thị cao nhất cả nước.
D. có nhiều dân tộc cùng chung sống: Kinh, Chăm, Khơ-me, Hoa,...
Câu 20. Dịch vụ ở Đông Nam Bộ hiện nay
A. phát triển đa dạng.
B. chỉ có ở ven biển.
C. chỉ phát triển ở thành thị.
D. có tỉ trọng rất thấp.
Vùng Đông Nam Bộ có thể mạnh kinh tế biển nổi bật nào sau đây?
A. Nghề muối.
B. Khai thác dầu khí.
C. Nuôi trồng thuỷ sản.
D. Du lịch biển.
Khó khăn tự nhiên nào sau đây là chủ yếu ở Đông Nam Bộ?
A. Ít loại khoáng sản.
B. Đất phèn, mặn lớn.
C. Mùa khô thiếu nước.
D. Bão, sạt lở bờ biển.
Yếu tố nào sau đây là chủ yếu làm cho Đông Nam Bộ khai thác có hiệu quả thế mạnh tổng hợp kinh tế biển?
A. Thu hút các nguồn đầu tư, đổi mới chính sách, mở rộng thị trường.
B. Tập trung hoàn thiện và đồng bộ cơ sở vật chất kĩ thuật, giao thông.
C. Nâng cao nhận thức cho người dân, đào tạo và hỗ trợ về việc làm.
D. Phân bố lại dân cư, lao động ven biển, chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm dân số của vùng Đông Nam Bộ?
A. Tỉ lệ dân thành thị cao.
B. Nơi cư trú của nhiều dân tộc.
C. Thu hút nhiều lao động nhập cư.
D. Mật độ dân số thấp.
Ngành nào sau đây đã làm thay đổi mạnh mẽ nhất cơ cấu kinh tế của Đông Nam Bộ?
A. Công nghiệp đóng tàu.
B. Chế biến thủy sản.
C. Du lịch biển đảo.
D. Công nghiệp dầu khí.
Dịch vụ ở Đông Nam Bộ hiện nay
A. phát triển đa dạng.
B. chỉ có ở ven biển.
C. chỉ phát triển ở thành thị.
D. có tỉ trọng rất thấp.
Thuận lợi đối với khai thác hải sản ở Đông Nam Bộ là
A. rừng ngập mặn.
B. có các ngư trường.
C. nhiều bãi biển.
D. bãi triều rộng.
Lợi thế tự nhiên nổi bật nhất để Đông Nam Bộ hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp quy mô lớn là
A. nguồn lao động dồi dào và có nhiều kinh nghiệm trong trồng, chế biến sản phẩm cây công nghiệp.
B. thị trường tiêu thụ rộng lớn và có các ngành công nghiệp chế biến sản phẩm cây công nghiệp phát triển.
C. địa hình tương đối bằng phẳng và có đất ba-dan, đất xám phù sa cổ chiếm diện tích lớn.
D. khí hậu cận xích đạo với nền nhiệt cao, lượng mưa lớn và phân hoá thành hai mùa rõ rệt.
Đông Nam Bộ không có thế mạnh về
A. phát triển sản xuất lương thực.
B. trồng các loại cây công nghiệp.
C. khai thác dầu khí quy mô lớn.
D. xây dựng nhà máy thuỷ điện.
Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về diện tích gieo trồng cây công nghiệp nào sau đây?
A. Cao su.
B. Chè.
C. Cà phê.
D. Dừa.
Dầu khí của Đông Nam Bộ là nguyên liệu cho
A. sản xuất giấy.
B. luyện kim màu.
C. luyện kim đen.
D. sản xuất đạm.
Đồng bằng sông Cửu Long có
A. đường biên giới với Lào.
B. ba mặt giáp biển, giàu tiềm năng.
C. diện tích lớn nhất cả nước.
D. 11 tỉnh và 1 thành phố trung ương.
Loại hình du lịch đặc sắc ở Đồng bằng sông Cửu Long là
A. du lịch đô thị.
B. du lịch thể thao.
C. du lịch sông nước.
D. du lịch làng nghề.
Hướng sử dụng hợp lí tự nhiên vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
A. phát triển các ngành dịch vụ ít sử dụng tài nguyên.
B. tăng cường sản xuất công nghiệp để hạn chế sử dụng tài nguyên đất.
C. phát triển nông nghiệp đa canh để cho nhiều sản phẩm nông nghiệp.
D. quản lí và sử dụng hiệu quả tài nguyên, phát triển kinh tế phù hợp với từng địa bàn.
Sản xuất lương thực và thực phẩm của Đồng bằng sông Cửu Long góp phần
A. khai thác hiệu quả nguồn lao động và cơ sở hạ tầng.
B. khai thác tốt điều kiện tự nhiên trong phát triển kinh tế.
C. thúc đẩy quá trình đảm bảo anh ninh lương thực quốc gia.
D. tạo điều kiện đổi mới tiến bộ khoa học kĩ thuật.
Đồng bằng sông Cửu Long có
A. đường biên giới với Lào.
B. ba mặt là vùng biển giàu tiềm năng.
C. khả năng xây dựng các cảng nước sâu.
D. cửa khẩu quốc tế lớn nhất cả nước.
Nhân tố quan trọng nhất để Đồng bằng sông Cửu Long trở thành vùng chuyên canh lương thực số một của cả nước là
A. ít có thiên tai.
B. khí hậu mang tính chất cận xích đạo.
C. có diện tích đất phù sa lớn.
D. mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc.
Cần phải sử dụng hợp lí tự nhiên vùng Đồng bằng sông Cửu Long vì
A. vùng có ít tài nguyên cho phát triển kinh tế.
B. điều kiện tự nhiên của vùng kém đa dạng.
C. tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ tự nhiên do dân số của vùng quá lớn.
D. có những khó khăn về tự nhiên cần thích ứng, cải tạo để phát triển bền vững.
Một giải pháp giảm nhẹ biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long là
A. phá diện tích rừng ngập mặn.
B. xây dựng các nhà máy nhiệt điện.
C. xây dựng mạng lưới đê.
D. trồng rừng, bảo vệ rừng.
Ảnh hưởng lớn nhất của biến đổi khí hậu đến tự nhiên vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
A. mất diện tích đất.
B. mất mùa khô.
C. tăng diện tích đất phù sa sông.
D. tăng lượng nước của sông ngòi, kênh rạch.
