Font size
WorksheetsSỬ CK2
Total questions: 32
Worksheet time: 24mins
Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước từ tháng 12/1986 trong bối cảnh
hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới hình thành.
Mỹ đã phá thế bao vây, cấm vận với Việt Nam.
Đất nước đang trên đà phát triển rất mạnh mẽ.
Liên Xô đang tiến hành công cuộc cải tổ.
Một yếu cầu quan trọng của công cuộc đổi mới là
đồng bộ và toàn diện.
tuần tự từ Bắc vào Nam.
tuần tự từ kinh tế rồi chính trị.
xây dựng nhà nước Dân quyền.
Việc kết hợp sức mạnh nội lực và ngoại lực trong quá trình đổi mới của Việt Nam có thể rút ra bài học gì cho các nước đang phát triển?
Chỉ tập trung vào phát triển kinh tế nội địa.
Phải tận dụng cả nguồn lực trong nước và quốc tế để phát triển
Hạn chế sự can thiệp của nước ngoài vào kinh tế trong nước
Phát triển kinh tế một cách độc lập, không cần liên kết quốc tế.
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam đã tạo ra sự chuyển dịch trong cơ cấu kinh tế như thế nào?
Từ nền kinh tế công nghiệp sang kinh tế nông nghiệp
Từ nền kinh tế nông nghiệp sang công nghiệp - dịch vụ.
Từ kinh tế thị trường sang kinh tế bao cấp.
Từ nền kinh tế tư bản chủ nghĩa sang nền kinh tế tự cung tự cấp.
Mở rộng quan hệ hợp tác với các quốc gia, vùng lãnh thổ; tham gia các hiệp định, hiệp ước song phương; đề xuất sáng kiến và tham gia các vấn đề chính trị,xã hội, an ninh, kinh tế.. của khu vực và thế giới. Đó là thành tựu của công cuộc Đổi mới trên lĩnh vực nào?
Văn hóa - xã hội.
Hội nhập quốc tế.
Kinh tế đối ngoại.
An ninh, quốc phòng
Bối cảnh nào dẫn đến việc Đảng Cộng sản Việt Nam khởi xướng công cuộc Đổi mới năm 1986?
Do khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng.
Do đất nước đã đạt nhiều thành tựu lớn trong công nghiệp.
Do yêu cầu hội nhập khu vực ASEAN.
Do tác động của Cách mạng khoa học – công nghệ.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự thay đổi trong nhận thức của Đảng Cộng sản Việt Nam về hội nhập quốc tế thời kì Đổi mới?
Từ hội nhập kinh tế quốc tế sang chủ động, tích cực hội nhập toàn diện và sâu rộng.
Từ phát triển quan hệ đa phương sang tập trung vào các đối tác chiến lược toàn diện.
Từ đa dạng hoá quan hệ đối ngoại sang tập trung phát triển quan hệ hợp với nước lớn.
Từ tập trung vào các nước trong khu vực sang hướng giải quyết các vấn đề toàn cầu.
Điểm khác biệt cơ bản giữa nền kinh tế Việt Nam trước và sau thời điểm đổi mới (1986) là gì?
Xóa bỏ nền kinh tế thị trường hình thành nền kinh tế mới.
Xóa bỏ nền kinh tế tập trung bao cấp hình thành nền kinh tế mới.
Chuyển từ nền kinh tế thị trường sang tập trung quan liêu bao cấp.
Xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung bao cấp hình thành cơ chế thị trường.
Trọng tâm của đường lối đối ngoại được đề ra trong Đại hội VI của Đảng lần thứ VI (12/1986) là
hòa bình, hữu nghị, hợp tác.
mở rộng quan hệ với các nước XHCN.
đẩy mạnh quan hệ với các nước ASEAN.
mở rộng quan hệ với nước Mẽo
Ngày 28-7-1995 diễn ra sự kiện ngoại giao nổi bật đối với Việt Nam?
Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN.
Việt Nam gia nhập tổ chức Liên hợp quốc.
Việt Nam bình thường hóa quan hệ với Mĩ.
Việt Nam tổ chức thành công hội nghị APEC.
Đầu thế kỉ XX, Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, Nguyễn Ái Quốc là những nhà yêu nước Việt Nam tiêu biểu thực hiện
những hoạt động đối ngoại bước đầu.
những hoạt động ngoại giao chính thức.
các hoạt động ngoại giao với các nước.
các hoạt động đối ngoại chính thức.
Đâu không phải là hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
Chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
Kí Hiệp định tham gia Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN (AFTA).
Việt Nam bắt đầu gia nhập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
Kí Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA).
Chủ trương đối ngoại của Việt Nam sau 1986 là:
Đóng cửa, phát triển nội lực.
Chỉ hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa.
Đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại.
Hội nhập với các nước trong khối ASEAN.
Đầu thế kỉ XX, hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh đã
đối ngoại giao trrò thành mặt trận trong phong trào yêu nước
thúc đẩy phong trào yêu nước chống thực dân Pháp ở Đông Dương.
hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ ở Việt Nam
tạo cơ sở pháp lí để nhân dân đấu tranh chống Mỹ xâm lược.
Nội dung nào sau đây không phải là yếu tố ảnh hưởng đến quyết định ra đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành năm 1911?
Đất nước bị thực dân Pháp xâm lược, thống trị.
Sự thất bại, bế tắc của các phong trào yêu nước.
Ý chí, quyết tâm cứu nước của Nguyễn Tất Thành.
Tác động của cuộc Cách mạng tháng Mười Nga.
Câu thơ sau đây của nhà thơ Chế Lan Viên đề cập tới sự kiện nào trong cuộc đời hoạt động của Nguyễn Ái Quốc: “Phút khóc đầu tiên là phút Bác Hồ cười?”
Khi đọc Luận cương của Lê-nin về vấn đề dân tộc và thuộc địa
Khi sáng lập Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa tại Pháp 1921
Gửi tới Hội nghị Véc-xai bản yêu sách nhân dân An Nam
Khi tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp
Trong quá trình chuẩn bị về tổ chức để thành lập Đảng Cộng sản của Việt Nam (1919 – 1929), Nguyễn Ái Quốc có sự sáng tạo nào sau đây?
Chịu nhiệm, kiêm chủ bút cho tờ báo Người cùng khổ để tuyên truyền cách mạng.
Xuất bản cuốn Đường Kách mệnh, bí mật gửi về nước để tuyên truyền cách mạng.
Thành lập các tổ chức tiền cộng sản trước khi thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
Viết các phần Bản án chế độ thực dân Pháp để tố cáo những tội ác của thực dân Pháp.
"Lúc này thời cơ thuận lợi đã tới, dù hi sinh tới đâu, dù có phải đốt cháy cả dãy Trường Sơn cũng phải kiên quyết giành cho được độc lập"
(Theo Đại tướng Võ Nguyên Giáp, Tổng tập hồi kí, NXB Quân đội nhân dân, tr 129-130)
Câu nói trên của Bác Hồ đã thể hiện điều gì?
Thời cơ Cách mạng tháng Tám đã chín muồi và quyết tâm giành độc lập tự do của dân tộc.
Sự dự báo thời cơ Cách mạng tháng Tám trên cơ sở phân tích tình hình trong nước và thế giới
Kế hoạch lãnh đạo toàn Đảng toàn dân nổi dậy giành chính quyền.
Nhân dân đã ta giành chính quyền thành công, lập nên nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.
Ngày 19-12-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đưa ra
Lời kêu gọi toàn quốc chống Mỹ.
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
Quân lệnh số 1.
Tuyên ngôn Độc lập.
Hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành (1911 – 1919) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
Đặt cơ sở cho việc lựa chọn con đường cứu nước mới sau này.
Xác lập mối quan hệ của cách mạng Việt Nam với các nước tư bản.
Chuẩn bị điều kiện về tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản.
Đặt cơ sở cho việc xác định cuộc tư sản dân quyền cách mạng.
Tại Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930), vai trò nào sau đây của Nguyễn Ái Quốc thể hiện sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lê-nin ở Việt Nam?
Xác định lực lượng nòng cốt.
Xác định phương hướng tiến lên.
Xác định giai cấp lãnh đạo.
Xác định lực lượng cách mạng.
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941) do Nguyễn Ái Quốc chủ trì xác định nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt là
giải phóng giai cấp.
xóa bỏ tàn dư phong kiến.
cải cách ruộng đất.
giải phóng dân tộc.
Trong quá trình chuẩn bị và lãnh đạo Cách mạng tháng Tám năm 1945, nội dung nào sau đây là vai trò của Nguyễn Ái Quốc để chuẩn bị về lực lượng chính trị?
Xây dựng và mở rộng căn cứ địa cách mạng.
Ra chỉ thị thành lập khu giải phóng Việt Bắc
Sáng lập và mở rộng Việt Nam Độc lập Đồng minh.
Thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.
Từ năm 1945 đến năm 1969, Hồ Chí Minh có đóng góp nào sau đây đối với cách mạng Việt Nam?
Lãnh đạo nhân dân hoàn thành thắng lợi cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ.
Hoàn chỉnh hệ thống lí luận cách mạng xã hội chủ nghĩa trong chiến tranh.
Hoàn thành xây dựng chính sách công nghiệp hoá, hiện đại hoá kinh tế.
Tham gia hoạch định đường lối trong cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Chúng ta không thể né tránh, kiêng kị cơ chế thị trường, vì đó là sự vận động của quy luật khách quan ngoài ý muốn của ta. Trong cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp, chúng ta đã bác bỏ cơ chế thị trường, làm trái quy luật khách quan, gây ra những hậu quả nghiêm trọng kéo dài, rốt cuộc vẫn phải bị động chạy theo tính tự phát của thị trường tự do. Đó là sai lầm cần phải khắc phục”. (Trường Chinh, Đổi mới là đòi hỏi bức thiết của đất nước và của thời đại, NXB Sự thật, Hà Nội, 1988, tr.65)
a, Đoạn tư liệu trên cho thấy Đảng Cộng sản Việt Nam đã nhận thức được yêu cầu phải đổi mới đất nước. (a)
b, Đổi mới là vấn đề cấp bách có ý nghĩa sống còn của sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội, là phù hợp với xu thế chung của thời đại. (b)
c,“Sai lầm cần phải khắc phục" ở đây là trong cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp, chúng ta đã thực hiện cơ chế thị trường, làm đúng quy luật khách quan, gây ra những hậu quả nghiêm trọng kéo dài. (c)
d,Từ giữa thập niên 80 của thế kỉ XX, kinh tế - xã hội Việt Nam đang lâm vào khủng hoảng. (d)
“Với cương vị Chủ tịch Chính phủ Lâm thời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà kiêm Bộ trưởng Bộ ngoại giao, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã công bố “chính sách ngoại giao của Chính phủ lâm thời”... Nhiệm vụ của ngoại giao nước ta làm rõ trước toàn thế giới ba điều khẳng định:
1. Việt Nam là một nước tự do độc lập.
2. Nhân dân Việt Nam quyết tâm bảo vệ nền tự do độc lập ấy, bất cứ ai xâm phạm đến nền tự do độc lập ấy đều bị nhân dân Việt Nam chống lại.
3. Nhân dân Việt Nam đoàn kết với nhân dân các nước, phấn đấu duy trì hoà bình ổn định giữa các nước trong khu vực và thế giới, tôn trọng công lí và luật pháp quốc tế”.
(Bộ Ngoại giao, Ngoại giao Việt Nam trong thời đại Hồ Chí Minh, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.34 – 35)
a, Một trong những nhiệm vụ của ngoại giao Việt Nam sau năm 1945 là khẳng định Việt Nam là một quốc gia tự do, thuộc khối Liên hiệp Pháp. (a)
b,Cụm từ “nhân dân Việt Nam đoàn kết với nhân dân các nước” trong đoạn tư liệu (ý số 3) được hiểu là nhân dân các nước xã hội chủ nghĩa. (b)
c,Ngoại giao là một phương thức để thể hiện quyết tâm bảo vệ độc lập dân tộc Việt Nam. (c)
d, Cụm từ “ba điều khẳng định” trong đoạn tư liệu là chỉ những chính sách nhất thời, ngắn hạn của Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. (d)
“Trên hành trình tìm đường cứu nước, Người đã đến nhiều quốc gia châu Á, châu Âu, châu Mỹ, châu Phi..., hiểu thấu bản chất của chủ nghĩa đế quốc, nỗi thống khổ và số phận của các dân tộc thuộc địa. Với tầm nhìn rộng lớn, phân tích các xu thế tư tưởng và cách mạng của thời đại, Người đã đến với chủ nghĩa Mác - Lênin và quyết tâm đi theo con đường của Cách mạng Tháng Mười, con đường cách mạng vô sản thế giới.
Sau 30 năm bôn ba khắp năm châu, vừa lao động, vừa học tập, nghiên cứu lý luận và thực tiễn cách mạng thế giới, Nguyễn Ái Quốc đã trở về Tổ quốc, mang theo một tài sản vô cùng quý báu, đó là con đường cách mạng, con đường giải phóng dân tộc Việt Nam. Con đường cách mạng Việt Nam mà Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh xây đắp là nền tảng cho mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam từ lịch sử đến hiện tại và mãi mãi tỏa sáng cho muôn đời con cháu mai sau.”
(Nhiều tác giả, Hồ Chí Minh với con đường giải phóng dân tộc,
NXB Chính trị quốc gia, 2012, tr.5)
a,Việc Nguyễn Ái Quốc vừa lao động, vừa học tập trong quá trình hoạt động cách mạng đã phản ánh tinh thần độc lập, tự chủ, kiên trì trong học hỏi và rèn luyện của một nhân cách cao đẹp…… (a)
b,Theo đoạn tư liệu trên, Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cách mạng giải phóng dân tộc ở Việt Nam sau 30 năm bôn ba khắp năm châu……. (b)
c,Trong hành trình tìm kiếm con đường giải phóng dân tộc, Nguyễn Ái Quốc đã bôn ba khắp năm châu để khảo sát thực tiễn, mở mang tầm mắt…….. (c)
d, Nguyễn Ái Quốc khẳng định con đường cách mạng vô sản là con đường giải phóng dân tộc Việt Nam chủ yếu vì chủ nghĩa Mác - Lênin đã thành công ở nhiều nước châu Á…….. (d)
Từ những dữ liệu trong bảng dưới đây, hãy xác định vai trò của Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh đối với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945.
a,Nguyễn Ái Quốc là người sáng lập Mặt trận Việt Minh với nòng cốt là các “Hội cứu quốc”. (a)
b,Nguyễn Ái Quốc chọn Cao Bằng, Việt Bắc để xây dựng căn cứ địa dựa trên cơ sở lực lượng chính trị được tổ chức và phát triển. (b)
c,Hồ Chí Minh góp phần vào việc xây dựng lực lượng vũ trang, căn cứ địa cách mạng, tập hợp rộng rãi lực lượng cách mạng. (c)
d, Nguyễn Ái Quốc góp phần hoàn chỉnh đường lối và phương pháp cách mạng Việt Nam, có vai trò đặc biệt quan trọng với thắng lợi của cách mạng tháng Tám 1945. (d)
“Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển. Tổ chức thật tốt các hoạt động đối ngoại, nhất là đối ngoại cấp cao; chủ động, tích cực, làm sâu sắc, thực chất hơn nữa quan hệ với các đối tác; đẩy mạnh đối ngoại đa phương; giữ vững đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hợp tác và phát triển; đa phương hóa, đa dạng hóa các quan hệ quốc tế; chủ động, tích cực hội nhập quốc tế sâu rộng, lấy lợi ích quốc gia, dân tộc là trên hết, trước hết.”
(Tạp chí Cộng sản, số 1.014, tháng 5-2023, tr. 79).
a,Đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ của Việt Nam thay đổi theo từng giai đoạn. (a)
b,Trong việc thực hiện đường lối đối ngoại, Việt Nam không phụ thuộc vào một quốc gia nào. (b)
c,Một trong những điểm xuyên suốt của đường lối đối ngoại của Việt Nam từ năm 1945 là vì quyền lợi dân tộc nên không thể nhân nhượng. (c)
d,Đối ngoại là một kênh để tăng cường vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế và chứng minh tư tưởng Hồ Chí Minh là đúng đắn. (d)
“Chúng ta cần một xã hội mà trong đó sự phát triển là thực sự vì con người, chứ không phải vì lợi nhuận mà bóc lột và chà đạp lên phẩm giá con người. Chúng ta cần sự phát triển về kinh tế đi đôi với tiến bộ và công bằng xã hội, chứ không phải gia tăng khoáng cách giàu nghèo và bất bình đẳng xã hội. Chúng ta cần một xã hội nhân ái, đoàn kết, tương trợ lẫn nhau, hướng tới các giá trị tiến bộ, nhân văn, chứ không phải cạnh tranh bất công, “cá lớn nuốt cá bé”, vì lợi ích vị kỷ của một số ít cá nhân và các phe nhóm”.
(Nguyễn Phú Trọng, Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về Chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ờ Việt Nam, Nxb Chính trị Quốc gia Sự thật, 2024, tr.19).
a,Đường lối xuyên suốt đi lên Chủ nghĩa xã hội của Việt Nam qua các thời kì khác nhau đều hướng tới sự phát triển vì con người. (a)
b,Đường lối của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam thực hiện xoá bỏ mọi thành phần kinh tế tư bản chủ nghĩa nhằm phát triển kinh tế đi đôi với tiến bộ và công bằng xã hội. (b)
c,Mô hình nhà nước xã hội chủ nghĩa lí tưởng theo nguyên lý của Chủ nghĩa Mác – Lê nin đã được Việt Nam xây dựng thành công ngay khi tiến hành công cuộc Đổi mới. (c)
d,Hiện tượng “cá lớn nuốt cá bé” không còn trên phạm vi toàn thế giới khi Việt Nam quyết định đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội. (d)
“Bài đó [Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê-nin] khó hiểu, vì có những từ ngữ mà tôi không biết rõ. Nhưng tôi đọc đi đọc lại, và dần dần tôi hiểu ý nghĩa của nó một cách sâu sắc. Luận cương của Lê-nin làm cho tôi rất cảm động, phấn khởi, sáng tỏ, tin tưởng biết bao. Tôi vui mừng đến phát khóc lên. Ngồi một mình trong buồng mà tôi nói to lên như đang nói trước quần chúng đông đảo:
“Hỡi đồng bào bị đoạ đày đau khổ! Đây là cái cần thiết cho chúng ta, đây là con đường giải phóng chúng ta! Từ đó tôi hoàn toàn tin theo Lê-nin, tin theo Quốc tế thứ ba”.
(Hồ Chí Minh, “Con đường dẫn tôi đến chủ nghĩa Mác – Lê-nin”, trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 12, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.562).
a,Lúc đầu, chính là chủ nghĩa yêu nước, chứ chưa phải là chủ nghĩa cộng sản đã đưa Nguyễn Ái Quốc đến với Lê-nin, tin theo Quốc tế thứ ba. (a)
b,Việc Nguyễn Ái Quốc “hoàn toàn tin theo Lê-nin, tin theo Quốc tế thứ ba” đã mở ra cơ hội mới trong cuộc hành trình tìm đường cứu nước. (b)
c,Trước khi đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa, Nguyễn Ái Quốc đã đọc nhiều cuốn sách của Lê-nin. (c)
d,Cụm từ “đây là con đường giải phóng chúng ta!” trong đoạn tư liệu trên chính là con đường cứu nước theo khuynh hướng cách mạng vô sản. (d)
Cho bảng niên biểu một số sự kiện tiêu biểu về Chủ tịch Hồ Chí Minh với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954):
a,Từ tháng 3 đến tháng 12-1946, nhờ những hoạt động ngoại giao của Chủ tịch Hồ Chí Minh, cách mạng Việt Nam đã tránh được việc đối đầu cùng lúc với nhiều kẻ thù. (a)
b,Những hoạt động của Chủ tịch Hồ Chí Minh giải quyết quan hệ Việt – Pháp (từ đầu tháng 3 đến trước ngày 19-12-1946) đã tránh được cuộc xung đột quân sự với Pháp. (b)
c,Sự kiện Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến đã chấm dứt giai đoạn “hoà hoãn tạm thời” giữa nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp. (c)
d,Chủ tịch Hồ Chí Minh là người lãnh đạo cao nhất của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, góp phần quyết định đưa cuộc kháng chiến đi tới thắng lợi (1954). (d)
