Font size
WorksheetsÔn Tập Lịch Sử Lớp 10
Total questions: 70
Worksheet time: 39mins
Công trình kiến trúc nào sau đây không thuộc Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại
Đấu trường Rô-ma (Italia).
Đền tháp Bô-rô-bu-đua (In-đô-nê-xi-a).
Đền Ăng-co-vát (Cam-pu-chia).
Chùa Vàng (Mi-an-ma).
Từ thế kỉ VII đến thế kỉ XV, văn minh Đông Nam Á bước vào thời kì
phát triển rực rỡ.
hình thành.
khủng hoảng.
suy thoái.
Tư tưởng chính trong tín ngưỡng bản địa của Đông Nam Á không bao gồm
Phật giáo, Nho giáo.
tín ngưỡng sùng bái tự nhiên.
tín ngưỡng phồn thực.
tín ngưỡng thờ cúng người đã mất.
Thế kỉ XVI, tôn giáo mới du nhập từ phương Tây đến Đông Nam Á là
Công giáo.
Phật giáo.
Hin-đu giáo.
Nho giáo.
Đặc điểm bao trùm của văn minh Đông Nam Á là gì?
Thống nhất trong đa dạng.
Chịu ảnh hưởng sâu sắc của tôn giáo.
Bị chi phối bởi văn minh Ấn Độ.
Chịu ảnh hưởng văn minh Trung Hoa.
Trước khi sáng tạo ra chữ viết riêng, một số cư dân Đông Nam Á đã sử dụng chữ viết nào sau đây?
Chữ viết cổ Trung Quốc.
Chữ Chăm cổ.
Chữ Khơ-me cổ.
Chữ Nôm.
Thể loại văn học dân gian nổi bật ra đời ở Đông Nam Á thời cổ-trung đại là
Thần thoại.
Truyện ngắn.
Kí sự.
Tản văn.
Một trong những đặc trưng của tín ngưỡng bản địa Đông Nam Á là
gần gũi với cuộc sống của xã hội nông nghiệp.
tiếp nhận yếu tố văn hóa tích cực của phương Tây.
lai tạp nhiều yếu tố văn hóa phương Đông.
ảnh hưởng Ấn Độ, Trung Hoa rõ nét.
Ở Việt Nam, hình thức tín ngưỡng dân gian nào được duy trì và phổ biến đến ngày nay?
Thờ cúng tổ tiên.
Thiên Chúa giáo.
Tôn giáo nguyên thủy.
Nho giáo.
Nghệ thuật kiến trúc Đông Nam Á thời kì cổ-trung đại chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ kiến trúc Hồi giáo và kiến trúc
Ấn Độ.
Hy Lạp – Rô-ma.
phương Tây.
Nhật Bản.
Đền Ăng-co Vát là một công trình kiến trúc ở quốc gia nào sau đây?
Cam-pu-chia.
Mi-an-ma.
Lào.
Thái Lan.
Những tác phẩm điêu khắc nào sau đây không mang tính chất tôn giáo?
bia Tiến sĩ.
tượng thần.
tượng Phật.
phù điêu.
Nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc còn được gọi là văn minh
Sông Hồng.
Phù Nam.
Sa Huỳnh.
Trống đồng.
Địa bàn cư trú chủ yếu của cư dân Việt cổ thuộc khu vực nào trên lãnh thổ Việt Nam ngày nay?
Khu vực Bắc bộ và Bắc Trung bộ.
Khu vực Trung bộ ngày nay.
Khu vực Nam bộ ngày nay.
Cư trú rải rác trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
Kinh tế chính của cư dân Văn Lang – Âu Lạc là
nông nghiệp lúa nước.
săn bắn, hái lượm.
thương nghiệp.
thủ công nghiệp.
Bộ máy nhà nước Văn Lang - Âu Lạc được tổ chức theo 3 cấp từ trên xuống, đứng đầu lần lượt là
Vua – Lạc hầu, Lạc tướng – Bồ chính.
Vua –Quan văn, quan võ – Lạc dân.
Vua – Lạc hầu, Lạc tướng – Tù trưởng.
Vua – Quý tộc, vương hầu – Bồ chính.
Hiện vật nào sau đây tiêu biểu cho trình độ chế tác kim loại của cư dân Văn Lang – Âu Lạc?
Trống đồng Đông Sơn.
Tiền đồng Óc Eo.
Phù điêu Khương Mỹ.
Tượng phật Đồng Dương.
Địa bàn cư trú chủ yếu của cư dân Chăm-pa cổ thuộc khu vực nào trên lãnh thổ Việt Nam ngày nay?
Trung và Nam Trung bộ.
Bắc bộ và Bắc Trung bộ.
Khu vực Nam bộ.
Cư trú rải rác trên khắp cả nước.
Nền văn minh Chămpa được phát triển dựa trên cơ sở
văn hóa Sa Huỳnh.
văn hóa Đồng Nai.
văn hóa Đông Sơn.
văn hóa Óc Eo.
Hoạt động kinh tế chính của cư dân Chăm-pa là
nông nghiệp lúa nước.
phát triển thương nghiệp.
săn bắn, hái lượm.
trồng trọt, chăn nuôi.
Nền văn minh Phù Nam được phát triển dựa trên nền văn hóa
Óc Eo.
Đồng Đậu.
Sa Huỳnh.
Đông Sơn.
Hoạt động kinh tế chủ yếu của cư dân cổ Phù Nam là
buôn bán.
nông nghiệp.
thủ công nghiệp.
chăn nuôi, trồng trọt.
Địa bàn cư trú chủ yếu của cư dân Phù Nam thuộc khu vực nào trên đất nước Việt Nam ngày nay?
Khu vực Nam bộ.
Bắc bộ và Bắc Trung bộ.
Đồng bằng Sông Hồng.
Trung bộ và Nam bộ.
Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ quốc gia Phù Nam có thương nghiệp phát triển?
Chi phối nền thương mại hàng hải ở khu vực Đông Nam Á.
Có vị trí địa lý thuận lợi cho phát triển thương nghiệp.
Là quốc gia cổ phát triển hùng mạnh ở Đông Nam Á.
Sự phát triển của nông nghiệp và sản phẩm phụ nông nghiệp.
Dưới triều đại nhà Lê (thế kỉ XV), bộ luật thành văn nào sau đây được ban hành?
Quốc triều hình luật.
Hình luật.
Hình thư.
Hoàng Việt luật lệ.
Triều đại nào mở đầu cho thời đại phong kiến độc lập, tự chủ của dân tộc Việt Nam?
Triều Ngô.
Triều Tiền Lý.
Triều Lê.
Triều Nguyễn.
Các nhà nước phong kiến Việt Nam được xây dựng theo thể chế
Quân chủ chuyên chế.
Quân chủ lập hiến.
Chiếm hữu nô lệ.
Dân chủ chủ nô.
Bộ máy nhà nước chuyên chế trung ương tập quyền của Đại Việt được hoàn chỉnh dưới triều đại nào sau đây?
Thời Lê sơ.
Thời Lý.
Thời Trần.
Thời Hồ.
Việc nhà Lý cho xây dựng đàn Xã Tắc ở Thăng Long mang ý nghĩa nào sau đây?
Nhà nước coi trọng sản xuất nông nghiệp.
Nhà nước coi trọng bảo vệ độc lập dân tộc.
Cổ vũ tinh thần chiến đấu của quân dân ta.
Khuyến khích nhân dân phát triển thương nghiệp.
Các xưởng thủ công của nhà nước dưới các triều đại phong kiến Việt Nam còn được gọi là
Cục bách tác.
Quốc sử quán.
Quốc tử giám.
Hàn lâm viện.
Trung tâm chính trị - văn hóa và đô thị lớn nhất Đại Việt trong các thế kỷ X-XV là
Thăng Long.
Hội An.
Phố Hiến.
Thanh Hà.
Năm 1149, để đẩy mạnh phát triển ngoại thương nhà Lý đã có chủ trương nào sau đây?
Xây dựng cảng Vân Đồn (Quảng Ninh).
Cho phát triển các chợ làng, chợ huyện.
Xây dựng một số địa điểm trao đổi hàng hóa ở biên giới.
Phát triển Thăng Long với 36 phố phường.
“Tam giáo đồng nguyên” là sự hòa hợp của của các tôn giáo nào sau đây?
Phật giáo - Đạo giáo - Nho giáo.
Phật giáo - Nho giáo - Thiên Chúa giáo.
Phật giáo - Đạo giáo - Tín ngưỡng dân gian.
Nho giáo - Phật giáo - Ấn Độ giáo.
Hai loại hình văn học chính của Đại Việt dưới các triều đại phong kiến là
văn học dân gian và văn học viết.
văn học nhà nước và văn học dân gian.
văn học viết và văn học truyền miệng.
văn học nhà nước và văn học tự do.
Chữ Nôm trở thành chữ viết chính thống của dân tộc Việt Nam dưới triều đại phong kiến nào sau đây?
Tây Sơn.
Nhà Lý.
Nhà Trần.
Lê sơ.
Việc cho dựng bia ghi danh tiến sĩ ở Văn Miếu - Quốc Tử giám thể hiện chính sách nào sau đây của các triều đại phong kiến Việt Nam?
Nhà nước coi trọng giáo dục, khoa cử.
Ghi danh những anh hùng có công với nước.
Ghi lại tiến trình phát triển của lịch sử dân tộc.
Đề cao vai trò của sản xuất nông nghiệp.
Nội dung nào sau đây không phải là cơ sở hình thành nền văn minh Đại Việt?
Nho giáo là tư tưởng chính thống trong suốt các triều đại phong kiến.
Có cội nguồn từ các nền văn minh cổ xưa trên đất nước Việt Nam.
Tiếp thu chọn lọc từ thành tựu của các nền văn minh bên ngoài.
Trải qua quá trình đấu tranh, củng cố độc lập dân tộc của quân và dân ta.
Nội dung nào sau đây không phải là chính sách của nhà nước phong kiến Đại Việt nhằm khuyến khích nông nghiệp phát triển?
Tách thủ công nghiệp thành một ngành độc lập.
Khuyến khích khai hoang, mở rộng diện tích đất canh tác.
Tổ chức nghi lễ cày ruộng tịch điền khuyến khích sản xuất.
Nhà nước quan tâm trị thủy, bảo vệ sức kéo nông nghiệp.
dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của “Quan xưởng” trong thủ công nghiệp nhà nước?
Tạo ra sản phẩm chất lượng cao phục vụ nhu cầu của triều đình.
Tạo ra sản phẩm chất lượng cao để trao đổi buôn bán ngoài nước.
Huy động lực lượng thợ thủ công tay nghề cao phục vụ chế tác.
Tạo ra các hình mẫu hỗ trợ thủ công nghiệp cả nước phát triển.
Dưới triều Lê sơ (thế kỉ XV), nhà nước cho dựng bia ghi danh tiến sĩ không mang ý nghĩa nào sau đây?
Đề cao vai trò của nhà vua.
Khuyến khích nhân tài.
Vinh danh hiền tài.
Răn đe hiền tài.
Văn học chữ Nôm ra đời có ý nghĩa nào sau đây?
Thể hiện sự sáng tạo, tiếp biến văn hóa của người Việt.
Thể hiện sự phát triển của văn minh Đại Việt thời Tiền Lê.
Vai trò của việc tiếp thu văn hóa Ấn Độ vào Đại Việt.
Ảnh hưởng của việc truyền bá Công giáo vào Việt Nam.
Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu của nông nghiệp Việt Nam thời phong kiến?
Áp dụng nhiều thành tựu khoa học – kĩ thuật.
Cải thiện kỹ thuật thâm canh lúa nước.
Mở rộng diện tích canh tác bằng nhiều biện pháp.
Du nhập và cải tạo các giống cây từ bên ngoài.
Nội dung nào sau đây là một trong những cơ sở của việc hình thành nền văn minh Đại Viêt?
Có cội nguồn từ các nền văn minh lâu đời tồn tại trên đất nước Việt Nam.
Hình thành từ việc lưu truyền các kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.
Có nguồn gốc từ việc tiếp thu hoàn toàn văn minh bên ngoài.
Chịu ảnh hưởng từ văn hóa Trung Hoa qua ngàn năm Bắc thuộc.
Nhận xét nào sau đây là không đúng khi nói về tổ chức bộ máy nhà nước phong kiến thời Đinh-Tiền lê?
Bộ máy nhà nước được hoàn thiện, chặt chẽ, tính chuyên chế cao.
Tổ chức theo mô hình quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền.
Đặt cơ sở cho sự hoàn chỉ
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa sự ra đời các làng nghề thủ công truyền thống ở Đại Việt?
Nâng cao năng lực cạnh tranh với các xưởng thủ công của nhà nước.
Sản xuất được chuyên môn hóa, sản phẩm có chất lượng cao hơn.
Sản phẩm mang nét độc đáo, gây dựng thành thương hiệu nổi tiếng.
Góp phần quan trọng thúc đẩy thương nghiệp Đại Việt phát triển.
Trong tiến trình phát triển của lịch sử của dân tộc Việt Nam, nền văn minh Đại Việt không mang ý nghĩa nào sau đây?
Là nền tảng để Việt Nam sánh ngang với các cường quốc trên thế giới.
Thể hiện tinh thần quật khởi và sức lao động sáng tạo của nhân dân.
Chứng minh sự phát triển của dân tộc Việt Nam trên nhiều lĩnh vực.
Góp phần tạo nên sức mạnh dân tộc chống ngoại xâm, bảo vệ độc lập.
Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm của nền văn minh Đại Việt?
Văn minh Đại Việt phát triển đa dạng, phong phú, mang đậm tính dân tộc.
Văn minh Đại Việt phát triển đa dạng, lâu đời và có tính dân chủ.
Là sự kết hợp hoàn toàn giữa văn minh Trung Hoa và văn minh Ấn Độ.
Thiết chế chính trị của các triều đại phong kiến đều mang tính dân chủ.
Cải cách hành chính của vua Minh Mạng (1831 – 1832) và vua Lê Thánh Tông (vào những năm 60 của thế kỷ XV) có điểm chung nào sau đây?
Nhằm củng cố và hoàn thiện bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế.
Đều chia nước ta thành nhiều tỉnh để thuận lợi trong việc quản lý.
Không lập Hoàng hậu và khô
25/ Việc đề cao Nho giáo của các nhà nước phong kiến Đại Việt không dẫn đến hệ quả nào sau đây?
Tạo điều kiện giao lưu giữa các tôn giáo, làm đậm đà bản sắc dân tộc.
Giữ ổn định trật tự kỷ cương của nhà nước phong kiến.
Tạo ra sự bảo thủ, chậm cải cách trước những biến đổi xã hội.
Nguy cơ tụt hậu, đứng trước sự xâm lược của thực dân phương Tây.
26/ Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm của nền văn minh Đại Việt?
Là nền văn minh nông nghiệp lúa nước gắn với văn hóa làng xã.
Không có nguồn gốc bản địa mà du nhập từ bên ngoài vào.
Là nền văn minh phát triển rực rỡ nhất khu vực Đông Nam Á.
Trong kỷ nguyên Đại Việt, mọi lĩnh vực kinh tế đều phát triển.
27/ Khái niệm nào đúng về “Văn minh Đại Việt”?
Là những sáng tạo về vật chất và tinh thần tiêu biểu trong kỉ nguyên độc lập, tự chủ của quốc gia Đại Việt.
Là những sáng tạo về văn hóa tiêu biểu trong kỉ nguyên độc lập, tự chủ của quốc gia Đại Việt.
Là những sáng tạo về vật chất và tinh thần tiêu biểu trong kỉ nguyên độc lập, tự chủ dưới thời Lê sơ ở thế kỉ XV của quốc gia phong kiến Đại Việt.
Là những sáng tạo về vật chất tiêu biểu trong kỉ nguyên độc lập, tự chủ của quốc gia Đại Việt.
28/ Văn minh Đại Việt hình thành không dựa trên cơ sở nào sau đây?
Tiếp thu những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ nhât.
Kế thừa nền văn minh Văn Lang-Âu Lạc.
Dựa trên nền độc lập, tự chủ của quốc gia Đại Việt.
Tiếp thu
Đa số các thành tựu của nền văn minh bên ngoài khi du nhập vào Đại Việt đều đã được cải biên, điều chỉnh. Lí do vì sao?
Để phù hợp với thực tiễn.
Để khỏi bị đồng hóa về mặt văn hóa.
Để bổ sung, phát triển được hoàn thiện hơn.
Để không vi phạm về mặt bản quyền.
Đâu là cơ sở quan trọng nhất dẫn đến hình thành nền văn minh Đại Việt?
Dựa trên nền độc lập, tự chủ của quốc gia Đại Việt.
Tiếp thu có chọn lọc những thành tựu văn minh bên ngoài.
Tiếp thu có chọn lọc những thành tựu của văn minh Trung Hoa.
Kế thừa nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc.
Cuối năm 2022, cuộc khai quật của giới khảo cổ học tại 18 Hoàng Diệu (Hà Nội) đã phát lộ một quần thể dấu tích kiến trúc cung điện, lầu gác của Hoàng cung Thăng Long cùng vô số hiện vật quý. Điều này có ý nghĩa gì?
Là minh chứng sinh động cho sự tồn tại và phát triển lâu dài của kinh đô Thăng Long - nơi hội tụ của văn hóa, văn minh Đại Việt.
Chứng minh rằng Việt Nam cũng là một trong những chiếc nôi văn minh của nhân loại.
Là minh chứng cho sự khởi đầu hình thái kiến trúc cung đình ở Việt Nam.
Là biểu tượng của nền văn minh Đại Việt.
““Khu trung tâm Hoàng thành Thăng Long là quần thể di tích gắn với lịch sử kinh thành Thăng
Long, bắt đầu từ thời kì tiền Thăng Long (An Nam đô hộ phủ, thế kỉ VII) qua thời Đinh, Tiền Lê,
phát triển mạnh dưới thời Lý, Trần, Lê sơ. Đây là quần thể kiến trúc đồ sộ, được các triều đại xây
dựng trong nhiều giai đoạn lịch sử, là minh chứng cho sự phát triển rực rỡ của văn minh Đại Việt
trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục. Năm 2010, Khu di tích trung tâm Hoàng thành
Thăng Long được UNESCO ghi danh là Di sản văn hóa Thế giới”
.
Thăng Long là kinh đô của nước Đại Việt qua nhiều triều đại phong kiến từ Đinh, Tiền Lê đến
Lý, Trần, Lê sơ.
Những dấu tích để lại trong Khu di tích trung tâm Hoàng thành Thăng Long là một cơ sở để tìm
hiểu, nghiên cứu về văn minh Đại Việt
Trung tâm Hoàng thành Thăng Long là một quần thể kiến trúc đồ sộ, còn nguyên vẹn đến ngày
nay, được công nhận là Di sản văn hóa Thế giới
Kinh thành Thăng Long là nơi hội tụ tinh hoa văn hóa Đại Việt trên các lĩnh vực kinh tế, chính
trị, văn hóa, giáo dục.
“Năm 1048, nhà Lý bắt đầu dựng đàn Xã Tắc ở Thăng Long, đến nay còn di tích tại khu vực nút
giao thông Ô Chợ Dừa (Đống Đa, Hà Nội). Việc tôn thờ thần Đất (Xã) và thần Lúa (Tắc) cho thấy
triều đình rất coi trọng sản xuất nông nghiệp.
Trong các năm gặp nhiều thiên tai, dịch bệnh, triều đình miễn thuế cho dân,…nhà vua đích thân làm
lễ để cầu mưa thuận gió hòa, mùa màng bội thu”
.
Đàn Xã Tắc lần đầu tiên được xây dựng vào thế kỉ XI dưới vương triều nhà Lý.
Đàn Xã Tắc là một công trình kiến trúc tôn giáo tiêu biểu của văn minh Đại Việt.
Việc dựng đàn Xã Tắc là một biểu hiện chứng tỏ nhà nước rất quan tâm đến sản xuất nông
nghiệp.
Đàn Xã Tắc là nơi thờ thần Đất và thần Lúa, đồng thời cũng là nơi nhà vua làm lễ để cầu mong
cho sự phát triển của nông nghiệp.
“Độc lập, tự chủ là nhân tố quan trọng của việc hình thành và phát triển nền văn minh Đại Việt. Vị
thế độc lập về chính trị dẫn đến ý thức độc lập về văn hóa. Trải qua các triều đại Ngô, Đinh – Tiền
Lê, Lý, Trần, Lê sơ,…, nền độc lập, tự chủ quốc gia tiếp tục được củng cố vững chắc. Đó là điều kiện
thuận lợi để xây dựng một nền văn hóa với nhiều nét đặc sắc, tạo nên nền văn minh Đại Việt phát
triển rực rỡ và toàn diện”
Văn minh Đại Việt được hình thành và phát triển dựa trên nền độc lập, tự chủ của quốc gia Đại
Việt.
Tất cả các triều đại phong kiến Việt Nam đều có công chống giặc ngoại xâm, bảo vệ và củng cố
vững chắc nền độc lập dân tộc.
Có nhiều nhân tố thúc đẩy văn minh Đại Việt có bước phát triển rực rỡ và toàn diện, trong đó
độc lập, tự chủ là một nhân tố quan trọng.
Chỉ khi được độc lập về chính trị, cư dân Đại Việt mới có ý thức độc lập về văn hóa.
“Trong quá trình hình thành và phát triển, người Việt đã tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn minh từ
bên ngoài, đặc biệt là văn minh Trung Hoa (thể chế chính trị, luật pháp, chữ viết, tư tưởng Nho giáo,
giáo dục, khoa cử,…); văn minh Ấn Độ (Phật giáo, nghệ thuật, kiến trúc,…); văn minh phương Tây
(chữ viết, Thiên Chúa giáo,…) góp phần làm phong phú nền văn minh Đại Việt”
.
Văn minh Đại Việt có sự kết hợp hài hòa giữa các giá trị của văn minh bản địa với các yếu tố du
nhập bên ngoài.
Việc tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa từ bên ngoài là nhân tố quan trọng hàng đầu dẫn đến
sự phát triển rực rỡ của văn minh Đại Việt
Văn minh Đại Việt đã tiếp thu thành tựu về tôn giáo của cả phương Đông và phương Tây.
Cư dân Đại Việt tiếp thu thành tựu về chữ viết duy nhất từ nền văn minh Trung Hoa.
“Về chữ viết, trên cơ sở tiếp thu chữ Hán của người Trung Hoa, người Việt đã sáng tạo ra chữ Nôm
để ghi lại tiếng nói của dân tộc. Bên cạnh chữ Hán là văn tự chính thống dùng trong thi cử, một số
triều đại đã có những chính sách khuyến khích và đề cao chữ Nôm (nhà Hồ, nhà Tây Sơn). Đến thế kỉ
XVII, chữ Quốc ngữ được hình thành từ việc sử dụng, cải biến bảng chữ cái La – tinh để ghi âm tiếng
Việt và từng bước phát triển, trở thành chữ viết chính thức của người Việt”.
Chữ Nôm xuất hiện trước chữ Hán, là chữ viết do người Việt sáng tạo ra.
Chữ viết chính thức của người Việt hiện nay đã được ra đời từ thế kỉ XVII.
Một số triều đại phong kiến Việt Nam đề cao tinh thần dân tộc thông qua việc khuyến khích sử
dụng chữ Nôm.
Chữ Nôm và chữ Quốc ngữ được sáng tạo ra đều trên cơ sở tiếp thu thành tựu về chữ viết của
các nền văn minh bên ngoài.
“Tháng 3 năm 1248, nhà Trần lệnh các lộ đắp đê phòng lụt, gọi là đê quai vạc, từ đầu nguồn đến bờ
biển, để ngăn nước lũ tràn ngập. Đặt chức Hà đê chánh phó sứ để quản đốc. Chỗ đắp thì đo xem mất
bao nhiêu ruộng đất của dân, theo giá trả lại tiền. Đắp đê quai vạc là bắt đầu từ đó”.
Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về một số biện pháp của vương triều nhà Trần nhằm phát triển
sản xuất nông nghiệp và thủ công nghiệp.
Điểm độc đáo của nhà Trần về chính trị so với các triều đại phong kiến khác là đặc biệt quan tâm
đến công tác đắp đê, trị thủy.
Hà đê chánh phó sứ dưới thời Trần là một cơ quan được thành lập để quản lý công việc đắp đê
phòng lụt
Việc đắp đê quai vạc từ đầu nguồn đến tận bở biển lần đầu tiên được tổ chức dưới vương triều
nhà Trần.
“Nhâm Ngọ, năm thứ tư, bộ “Hình thư” được ban hành. Trước kia, việc kiện tụng trong nước phiền
nhiễu, quan lại giữ luật pháp câu nệ luật văn, cốt làm cho khắc nghiệt, thậm chí có người bị oan uổng
quá đáng. Vua lấy làm thương xót, sai Trung tư san định luật lệnh, châm chước cho thích dụng với
thời thế, chia ra môn loại, biên thành điều khoản, làm thành sách “Hình thư” của một triều đại, để cho
người xem dễ hiểu. Sách làm xong, xuống chiếu ban hành, dân lấy làm tiện”.
- 10 -
Bộ luật Hình thư ra đời nhằm giải quyết những bất cập, hạn chế trong việc xét xử, kiện tụng
trước đó.
Bộ luật Hình thư được ban hành vào thế kỉ XI dưới vương triều nhà Trần.
Hình thư là bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta và còn được lưu giữ nguyên bản đến ngày
nay.
Bộ luật Hình thư được ban hành giúp cho việc xử án trong nước được rõ ràng và thuận lợi hơn.
“Thế kỉ XI – XV: văn minh Đại Việt hình thành và phát triển toàn diện, gắn liền với các vương triều
Lý, Trần, Hồ, Lê sơ. Phật giáo, Đạo giáo có ảnh hưởng mạnh mẽ trong giai đoạn đầu. Tính dân tộc
được thể hiện rõ nét, đặc biệt là thời kì Lý, Trần. Từ thế kỉ XV, Nho giáo dần trở thành hệ tư tưởng
chính thống, giáo dục phát triển, khoa cử từng bước trở thành phương thức tuyển chọn chủ yếu trong
quan lại”
.
Thế kỉ XI đến thế kỉ XV là giai đoạn văn minh Đại Việt bước đầu được định hình và phát triển.
Dưới thời kì Lý, Trần, Phật giáo và Đạo giáo có ảnh hưởng mạnh mẽ trong nhân dân.
Từ thế kỉ XI – XV, sự phát triển của giáo dục, khoa cử Đại Việt gắn liền với quá trình củng cố
vị thế của Nho giáo.
Từ thế kỉ XV, Nho giáo đã được du nhập vào nước ta và trở thành hệ tư tưởng chính thống.
“Trong Chiếu dời đô, vua Lý Thái Tổ đã nói rõ dời chuyển kinh đô là một việc trọng đại “không thể
theo ý riêng tự dời” mà để “mưu nghiệp lớn”, “làm kế cho con cháu muôn vạn đời, trên kính mệnh
trời, dưới theo ý dân”. Vua Lý Thái Tổ lúc này đã có một con mắt đại ngàn, một tầm nhìn chiến lược
vô cùng hệ trọng đối với vận mệnh lâu dài của dân tộc là chọn thành Đại La – nơi hội tụ đầy đủ mọi
điều kiện về kinh tế, chính trị và xã hội làm kinh đô của một quốc gia thống nhất và thịnh vượng”
.
Khi lên ngôi, vua Lý Thái Tổ đã quyết định cho dời đô từ vùng núi non hiểm trở về trung tâm
đồng bằng.
Thành Đại La – vốn là kinh đô của một số triều đại phong kiến độc lập của Việt Nam trước đó,
là nơi hội tụ mọi điều kiện thuận lợi để phát triển trong điều kiện mới.
Việc dời đô của Lý Thái Tổ chủ yếu xuất phát từ nhu cầu phòng thủ, bảo vệ đất nước.
Việc Lý Công Uẩn rời đô ra Đại La (Hà Nội) đã mở ra thời kì phát triển rực rỡ của văn minh
Đại Việt.
“Bộ Quốc triều hình luật (gồm 722 điều) là bộ luật hoàn chỉnh nhất được thực thi từ thời Lê sơ đến
thời Lê Trung hưng. Bộ luật này có những điều luật tiến bộ, ít thấy trong các bộ luật của các nước
phương Đông đương thời. Tiêu biểu như các điều luật bảo vệ quyền lợi của người phụ nữ: con gái
được quyền chia tài sản như con trai (Điều 388); nếu không có con trai thì con gái được quyền thừa
kế (Điều 391); chia đôi tài sản cho cả vợ và chồng (Điều 374 và Điều 375),…”.
Quốc triều hình luật là một bộ luật hoàn chỉnh và tiến bộ của nước ta dưới thời kì văn minh Đại
Việt.
Quốc triều hình luật là bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta, nhưng chỉ được thực thi từ thời Lê
sơ đến thời Lê Trung hưng.
Điểm chung của các Điều 388, 391, 374 và 375 trong bộ Quốc triều hình luật là bảo vệ quyền lợi
của phụ nữ và những người yếu thế trong xã hội.
Theo quy định của bộ Quốc triều hình luật, con gái có quyền thừa kế tài sản cùng với con trai.
“Các sản phẩm gốm sứ Đại Việt được xuất khẩu ra thị trường thế giới từ sớm. Tại Nhật Bản đã phát
hiện gốm thời Trần. Tại các nước ở khu vực Đông Nam Á, Nam Á và châu Âu đã phát hiện nhiều
gốm Chu Đậu thời Trần – Lê – Mạc. Theo tư liệu của công ti Đông Ấn Hà Lan (VOC), thời kì 1663 –
1681, khu vực phía Bắc Đại Việt đã xuất khẩu sang thị trường Đông Nam Á gần hai triệu đồ gốm,
chiếm khoảng 30% thị phần của cả khu vực”
Gốm sứ là một nghề thủ công cổ truyền của người Việt cổ, tiếp tục được kế thừa và phát triển
mạnh mẽ dưới thời kì văn minh Đại Việt.
Sản phẩm gốm sứ của cư dân Đại Việt không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn phục vụ
cho hoạt động giao thương, buôn bán.
Gốm Chu Đậu của cư dân Đại Việt đã được xuất khẩu sang nhiều nước châu Âu và châu Á.
Trong thế kỉ XVII, gốm sứ Đại Việt đã chiếm lĩnh hầu hết thị phần ở khu vực Đông Nam Á.
“Văn minh Đại Việt đánh dấu sự phục hưng mạnh mẽ của lịch sử dân tộc sau hơn một nghìn năm bị
giặc xâm lược phương Bắc đô hộ, thể hiện sức sống bền bỉ của nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc và
tinh thần quật khởi của nhân dân ta. Văn minh Đại Việt với những thành tựu rực rỡ phản ánh bước
phát triển vượt bậc của dân tộc trên các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, văn hóa,…tạo tiền đề để đất nước
vượt qua mọi thử thách khắc nghiệt của tự nhiên và nạn xâm lăng từ bên ngoài. Văn minh Đại Việt
với những giá trị to lớn là một nguồn lực văn hóa, sức mạnh nội sinh của dân tộc Việt Nam trong kỉ
nguyên hội nhập và phát triển hiện nay”.
Văn minh Đại Việt đã góp phần bảo tồn và phát huy những thành tựu, giá trị của nền văn minh
Văn Lang – Âu Lạc.
Văn minh Đại Việt là một nền văn minh phát triển rực rỡ, toàn diện trên tất cả mọi mặt, đặc biệt
là lĩnh vực khoa học – kĩ thuật.
Sức mạnh nội lực của văn minh Đại Việt được phát huy đã góp phần bảo vệ vững chắc độc lập
dân tộc trước các cuộc xâm lược từ bên ngoài.
Văn minh Đại Việt có ý nghĩa quyết định đến thành công của Việt Nam trong quá trình hội nhập
và phát triển hiện nay.
“Văn hóa Lý – Trần – Hồ là giai đoạn phát triển thịnh đạt của văn hóa Đại Việt. Văn hóa Lý – Trần
– Hồ đã chủ động khôi phục lại những yếu tố văn hóa Việt cổ, đồng thời cải biến tích hợp những yếu
tố văn hóa ngoại sinh, tạo nên một phong cách riêng cho mình. Văn hóa Đại Việt thời Lý – Trần –
Hồ, vì thế, đã mang tính dân tộc sâu sắc. Cũng dựa trên sự cân bằng văn hóa, văn hóa Lý – Trần – Hồ
là sự hỗn dung của dòng văn hóa dân gian với dòng văn hóa cung đình, giữa những yếu tố bình dân
với những yếu tố bác học, giữa Phật – Đạo và Nho. Gam màu nổi bật của văn hóa thời kì này là sự ưu
trội của dòng văn hóa dân gian, đan xen vào sinh hoạt văn hóa cung đình, tuy xu thế phát triển của nó
là ngả dần sang văn hóa Đông Á Nho giáo. Văn hóa Đại Việt thời Lý – Trần – Hồ đã mang đậm tính
dân gian”.
Văn hóa Đại Việt thời kì Lý – Trần – Hồ mang đậm tính dân tộc và tính dân gian.
“Tam giáo đồng nguyên” là đặc điểm nổi bật trong đời sống tôn giáo thời Lý – Trần.
Văn hóa Lý – Trần – Hồ phát triển thịnh đạt hoàn toàn dựa trên cơ sở khôi phục lại những yếu tố
văn hóa truyền thống trước kia.
Dưới thời kì Lý – Trần – Hồ, văn hóa dân gian và văn hóa cung đình có sự hòa hợp với nhau,
nhưng văn hóa dân gian vẫn chiếm ưu thế nổi bật.
“Các kiến trúc cung đình tập trung ở kinh thành Thăng Long, nhất là trong Cấm Thành. Từ thời nhà
Lý, nhiều cung điện, trung tâm là điện Càn Nguyên, đã được xây dựng. Tại Di tích Hoàng thành
Thăng Long (phát lộ năm 2003 – 2004), đã tìm thấy di tích cung điện, các móng trụ, giếng nước, hệ
- 12 -
thống cống thoát nước, cùng rất nhiều vật liệu xây dựng như: các loại gạch, ngói, đá kê chân cột và
những đồ đất nung trang trí rất đẹp,…”.
Đoạn tư liệu phản ánh thành tựu về kĩ thuật xây dựng của cư dân Đại Việt dưới thời kì nhà Lý.
Kinh thành Thăng Long là một công trình kiến trúc tiêu biểu của văn minh Đại Việt thuộc dòng
kiến trúc cung đình.
Sự phát triển của kinh thành Thăng Long chỉ có thể được phục dựng lại thông qua các di tích tìm
thấy tại Hoàng thành Thăng Long.
Trung tâm của kinh thành Thăng Long là điện Càn Nguyên, bắt đầu được xây dựng từ thời kì
nhà Lý.
“Triều Lê sơ thành lập, có thể được coi như một bước ngoặt lịch sử, trong những điều kiện thuận lợi
cho những yếu tố phong kiến phát triển. Thiết chế - ý thức hệ phong kiến mà nhà Minh áp đặt trong
hai thập kỉ thuộc Minh đã để lại những hệ quả sâu sắc… Ở đây, một nhà nước chuyên chế toàn năng,
can thiệp vào mọi mặt đời sống xã hội, đã được xác lập. Đẳng cấp quan liêu được tuyển lựa qua khoa
cử, đã trở thành lực lượng thống trị, ngày càng xa cách khối quần chúng bình dân làng xã. Trên danh
nghĩa, Nho giáo được coi như một hệ tư tưởng phong kiến chính thống độc tôn. Thiết chế - hệ tư
tưởng phong kiến đến giai đoạn này, đã được hoàn chỉnh”.
Đoạn tư liệu phản ánh thành tựu của văn minh Đại Việt dưới thời kì Lê sơ trên một số lĩnh vực
chính trị, văn hóa, giáo dục.
Thiết chế chính trị của vương triều Lê sơ chịu ảnh hưởng sâu sắc từ nhà Minh (Trung Quốc).
Dưới thời kì Lê sơ, Nho giáo đã chính thức được nâng lên địa vị độc tôn.
Tính quan liêu, chuyên chế là một đặc điểm nổi bật của bộ máy nhà nước dưới thời kì vương
triều Lê sơ.
