wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Lịch Sử Lớp 12

Total questions: 75

Worksheet time: 53mins

Name
Class
Date
1.

Liên hợp quốc ra đời trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai đi đến giai đoạn cuối.

b)

Chiến tranh lạnh bùng nổ và lan rộng ra toàn thế giới.

c)

Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội và đạt được nhiều thành tựu to lớn.

d)

Phe phát xít Đức – I-ta-li-a – Nhật Bản mở rộng bành trướng.

2.

Liên hợp quốc được thành lập là thực hiện theo quyết định của hội nghị nào dưới đây?

a)

Hội nghị Giơ-ne-vơ.

b)

Hội nghị Xan Phran-xi-xcô.

c)

Hội nghị I-an-ta.

d)

Hội nghị Pôt-xđam.

3.

Quốc gia nào sau đây tham dự Hội nghị Ianta (2-1945)?

a)

Mông Cổ.

b)

Đan Mạch.

c)

Liên Xô.

d)

Ba Lan.

4.

Một vấn đề cấp bách đặt ra cho các nước Đồng minh chống phát xít trong giai đoạn cuối của Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

thành lập một tổ chức quốc tế để duy trì hòa bình, an ninh thế giới sau chiến tranh.

b)

thiết lập một trật tự thế giới mới trên cơ sở hệ thống Véc-xai - Oa-sinh-tơn trước đó.

c)

nhanh chóng tiêu diệt Liên bang Xô viết và các nước dân chủ nhân dân Đông Âu.

d)

chấm dứt cuộc chạy đua vũ trang giữa hai khối tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

5.

Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc được quy định rõ trong văn kiện nào?

a)

Chương trình nghị sự 2030 của Liên hợp quốc.

b)

Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân.

c)

Hiến chương Liên hợp quốc.

d)

Tuyên ngôn Quốc tế về Nhân quyền.

6.

Nguyên thủ quốc gia nào dưới đây tham dự Hội nghị Ianta (2-1945)?

a)

Mĩ, Anh, Pháp.

b)

Anh, Pháp, Hà Lan.

c)

Anh, Mĩ, Liên Xô.

d)

Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản.

7.

“Duy trì hoà bình và an ninh quốc tế” là mục tiêu quan trọng của tổ chức nào sau đây?

a)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

b)

Liên minh châu Âu (EU).

c)

Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).

d)

Liên hợp quốc (UN).

8.

Năm 1945, bản Hiến chương Liên hợp quốc được thông qua tại Hội nghị nào sau đây?

a)

Hội nghị Tam cường I-an-ta.

b)

Hội nghị Xan Phran-xi-xcô.

c)

Hội nghị Bàn Môn Điếm.

d)

Hội nghị Véc xai - Oasinhton.

9.

Nội dung nào sau đây là một trong những quyết định của Hội nghị I-an-ta (2-1945)?

a)

Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.

b)

Đồng ý thành lập tổ chức Hội Quốc liên đề duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

c)

Thoả thuận việc phân chia phạm vi ảnh hưởng của Mỹ và Liên Xô ở châu Phi.

d)

Xây dựng một trật tự thế giới mới nhằm giải quyết dứt điểm các vấn đề hậu chiến tranh.

10.

Nội dung nào dưới đây không phải là việc làm của Liên Hợp quốc để trở thành một diễn đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới?

a)

Xúc tiến xu thế đối thoại, thương lượng, hợp tác cùng có lợi giữa các nước.

b)

Giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột ở nhiều khu vực.

c)

Thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế.

d)

Giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế, nhân đạo,...

11.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc?

a)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.

b)

Hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội.

c)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

d)

Tôn trọng các nghĩa vụ quốc tế và luật pháp quốc tế.

12.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của tổ chức Liên hợp quốc từ năm 1945 đến nay?

a)

Duy trì trật tự thế giới đa cực, nhiều trung tâm.

b)

Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.

c)

Thúc đẩy quá trình phi thực dân hóa.

d)

Thúc đẩy hợp tác quốc tế trên nhiều lĩnh vực.

13.

“Xây dựng một thế giới an toàn hơn, công bằng hơn và tạo cơ hội phát triển cho tất cả mọi người” thể hiện vai trò của Liên hợp quốc về

a)

hoà giải các xung đột.

b)

duy trì hoà bình quốc tế.

c)

giải trừ vũ khí hạt nhân.

d)

bảo đảm quyền con người.

14.

Nhận định nào sau đây phản ánh đúng vị trí, vai trò của Liên hợp quốc?

a)

Là một tổ chức quốc tế phát triển năng động vì sự ổn định, hợp tác của toàn thế giới.

b)

Là một diễn đàn quốc tế lớn nhất, vừa hợp tác, vừa đấu tranh vì hoà bình, an ninh thế giới.

c)

Là một tổ chức quốc tế tạo dựng quan hệ thân thiện với tất cả các nước trên thế giới.

d)

Là một liên minh chính trị - quân sự của các nước tư bản phương Tây do Mỹ đứng đầu.

15.

“Triển khai lực lượng gìn giữ hòa bình tại các khu vực xung đột nhằm ngăn ngừa chiến tranh” thể hiện vài trò nào của Liên hợp quốc?

a)

Giữ gìn hòa bình và an ninh quốc tế.

b)

Giải quyết các vấn đề toàn cầu.

c)

Tăng cường hợp tác quốc tế về kinh tế.

d)

Hỗ trợ nhân đạo và phát triển xã hội.

16.

Một trong những nguyên dân dẫn tới sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta là

a)

sự suy giảm thế mạnh kinh tế của Mỹ và Liên Xô.

b)

sự sụp đổ của chế độ tư bản chủ nghĩa ở các nước Tây Âu.

c)

sự suy thoái của phong trào giải phóng dân tộc.

d)

ảnh hưởng của Chiến tranh lạnh đến quan hệ quốc tế.

17.

Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân làm sụp đổ trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

a)

Sự khủng hoảng, suy yếu và tan rã của Liên Xô.

b)

Sự lớn mạnh của phe xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu.

c)

Sự phát triển của chủ nghĩa phát xít ở châu Âu.

d)

Sự tan rã của hệ thống tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu.

18.

Một trong những xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh là

a)

các nước điều chỉnh phát triển lấy kinh tế làm trung tâm.

b)

các nước điều chỉnh phát triển lấy chính trị làm trung tâm.

c)

các nước điều chỉnh phát triển lấy đối ngoại làm trung tâm.

d)

các nước điều chỉnh phát triển lấy quân sự làm trung tâm.

19.

Trật tự hai cực Ianta được xác lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai khẳng định vị thế hàng đầu của hai cường quốc nào dưới đây?

a)

Liên Xô và Anh.

b)

Liên Xô và Mĩ.

c)

Mĩ và Đức.

d)

Anh và Pháp.

20.

Sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược, tập trung vào phát triển

a)

kinh tế.

b)

quân sự.

c)

thể thao.

d)

vũ khí hạt nhân.

21.

Nguyên nhân nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự suy yếu và sụp đổ của trật tự hai cực Ianta?

a)

Sự khủng hoảng, suy yếu và tan rã của Liên Xô.

b)

Tác động của phong trào giải phóng dân tộc thế giới.

c)

Nhật Bản trở thành cường quốc kinh tế đứng đầu thế giới.

22.

Sự sụp đổ của trật tự hai cực Ianta?

a)

Sự khủng hoảng, suy yếu và tan rã của Liên Xô.

b)

Tác động của phong trào giải phóng dân tộc thế giới.

c)

Nhật Bản trở thành cường quốc kinh tế đứng đầu thế giới.

d)

Sự thay đổi trong cán cân kinh tế thế giới.

23.

Sau khi trật tự hai cực Ianta sụp đổ, sự thay đổi trong quan hệ giữa các nước lớn thể hiện ở điểm nào?

a)

Các nước lớn chủ yếu duy trì chiến tranh lạnh để bảo vệ lợi ích.

b)

Vừa hợp tác, vừa đấu tranh để xác lập ảnh hưởng của mình.

c)

Tập trung vào chạy đua vũ trang và quân sự.

d)

Thiết lập lại các khối đối đầu về ý thức hệ.

24.

Nội dung nào sau đây là yếu tố quyết định dẫn đến Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ?

a)

Tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba.

b)

Sự vươn lên mạnh mẽ của các nước và tổ chức quốc tế.

c)

Liên Xô và Mỹ bị suy giảm vị thế do phải chạy đua vũ trang.

d)

Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô lâm vào khủng hoảng và tan rã.

25.

Nội dung nào sau đây không phải là tác động của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

a)

Sự xuất hiện của chủ nghĩa khủng bố.

b)

Chiến tranh giữa hai miền Triều Tiên.

c)

Bức tường Béc-lin chia đôi nước Đức.

d)

Cuộc chiến tranh của Mỹ ở Việt Nam.

26.

Nguyên nhân nào sau đây góp phần quan trọng làm suy yếu trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

a)

Xu hướng hòa hoãn Đông – Tây xuất hiện từ đầu thập niên 70 của thế kỉ XX.

b)

Sự ra đời của các khối quân sự đối lập.

c)

Cuộc khủng hoảng năng lượng toàn cầu.

d)

Sự phát triển của phong trào phản chiến tại Mỹ.

27.

Nội dung nào sau đây không phải là ảnh hưởng của Chiến tranh lạnh đối với cục diện quan hệ giữa các nước ở châu Á?

a)

Gây ra cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của Mĩ.

b)

Gây ra cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương của Pháp.

c)

Gây ra cuộc chiến tranh Triều Tiên và sự chia cắt hai nhà nước.

d)

Gây ra cuộc chiến

28.

Nội dung nào sau đây là biểu hiện của xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế (đầu thế kỉ XXI)?

a)

Mĩ suy giảm sức mạnh tương đối trong tương quan so sánh với các cường quốc khác.

b)

Các liên minh quân sự xuất hiện ngày càng nhiều và ra sức chạy đua vũ trang.

c)

Liên Xô trở thành cường quốc kinh tế đứng đầu thế giới.

d)

Mĩ thiết lập được trật tự thế giới “đơn cực” và vai trò lãnh đạo thế giới.

29.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được ra đời trong bối cảnh nào dưới đây?

a)

các quốc gia trong khu vực có chung một ngôn ngữ.

b)

cuộc chiến tranh trên bán đảo Triều Tiên đang diễn ra.

c)

cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba đã kết thúc.

d)

các tổ chức liên kết khu vực đã ra đời, hoạt động hiệu quả.

30.

Nội dung nào sau đây là biểu hiện của xu thế đa cực (đầu thế kỉ XXI)?

a)

Cách mạng khoa học diễn ra với nội dung phong phú và đa dạng.

b)

Hệ thống tư bản chủ nghĩa điều chỉnh để thích nghi với xu thế mới.

c)

Liên Xô và Đông Âu dần trở thành các trung tâm quyền lực mới.

d)

Các tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực có vai trò ngày càng lớn.

31.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời năm 1967 nhằm đáp ứng nhu cầu nào dưới đây?

a)

tạo sự cân bằng sức mạnh với Mỹ.

b)

tăng cường sức mạnh quân sự.

c)

đoàn kết để giải phóng dân tộc.

d)

hợp tác để cùng phát triển.

32.

Một trong những xu thế phát triển chính của thế giới sau chiến tranh lạnh là

a)

Xu thế lấy chính trị làm trung tâm.

b)

Xu thế đơn cực.

c)

Xu thế toàn cầu hoá.

d)

Xu thế lây văn hoá làm trung tâm.

33.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập (1967) là biểu hiện rõ nét của xu thế?

a)

Toàn cầu hóa.

b)

Hòa hoãn Đông - Tây.

c)

Đa cực, nhiều trung tâm.

d)

Liên kết khu vực.

34.

Nội dung nào không phải là xu thế phát triển của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty độc quyền xuyên quốc gia.

b)

Trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành theo xu hướng đa cực.

c)

Hòa bình thế giới được củng cố nhưng ở nhiều khu vực lại không ô ôn định.

d)

Tất cả các quốc gia điều chỉnh chiến lược, tập trung vào phát triển kinh tế.

35.

Biểu hiện nào không phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Hòa bình, hợp tác và phát triển là xu thế chủ đạo của thế giới.

b)

Các quốc gia đều tập trung lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm.

c)

Trật tự thế giới đơn cực được xác lập trong quan hệ quốc tế.

d)

Các nước lớn điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, thỏa hiệp.

36.

Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?

a)

Mỹ vẫn là cường quốc số 1 thế giới, nhưng đã suy giảm so với trước.

b)

Các công ty xuyên quốc gia của Mỹ vươn ra chi phối nền kinh tế toàn cầu.

c)

Bên cạnh Mỹ, nhiều trung tâm quyền lực cũng xuất hiện và phát triển.

d)

Các trung tâm, tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực có vai trò lớn.

37.

Chiến tranh lạnh kết thúc tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?

(a)  

38.

Chiến tranh lạnh kết thúc tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?

a)

sức mạnh của các quốc gia không phụ thuộc vào lực lượng quốc phòng.

b)

kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.

c)

chạy đua vũ trang trở thành hình thức cạnh tranh chủ yếu giữa các nước.

d)

quan hệ giữa các nước lớn diễn ra theo chiều hướng đối đầu.

39.

Nội dung nào sau đây đúng với một trong các xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?

a)

Trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành theo xu hướng “đa cực”.

b)

Trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành theo xu hướng “đơn cực”.

c)

Hầu hết các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển, tập trung vào chính trị.

d)

Chiến tranh lạnh chấm dứt, thế giới không còn xảy ra chiến tranh, xung đột.

40.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng biểu hiện của xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh Lạnh?

a)

Các liên minh quân sự được thành lập (NATO, Vác-xa-va).

b)

Cuộc chạy đua vũ trang không hồi kết giữa Mỹ và Liên Xô.

c)

Sự gia tăng sức mạnh, tầm ảnh hưởng của các nước lớn như EU, Nhật Bản, Trung Quốc...

d)

Mỹ trở thành siêu cường duy nhất chi phối toàn cầu.

41.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được ra đời trong bối cảnh nào dưới đây?

a)

các quốc gia trong khu vực có chung một ngôn ngữ.

b)

cuộc chiến tranh trên bán đảo Triều Tiên đang diễn ra.

c)

cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba đã kết thúc.

d)

các tổ chức liên kết khu vực đã ra đời, hoạt động hiệu quả.

42.

Một trong những quốc gia tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vào năm 1967 là

a)

Việt Nam.

b)

Thái Lan.

c)

Đông-ti-m.

43.

Một trong những quốc gia tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vào năm 1967 là

a)

Việt Nam.

b)

Thái Lan.

c)

Đông-ti-mo.

d)

Nhật Bản.

44.

Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1976-1999?

a)

Phát triển số lượng thành viên, từ 5 nước lên 10 nước.

b)

Hợp tác hiệu quả trong hoạt động chống chủ nghĩa khủng bố.

c)

Bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.

d)

Các nước tập trung hợp tác trên lĩnh vực chính trị – an ninh.

45.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời năm 1967 nhằm đáp ứng nhu cầu nào dưới đây?

a)

tạo sự cân bằng sức mạnh với Mỹ.

b)

tăng cường sức mạnh quân sự.

c)

đoàn kết để giải phóng dân tộc.

d)

hợp tác để cùng phát triển.

46.

Quốc gia nào sau đây tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vào năm 1967?

a)

Cam-pu-chia.

b)

Ma-lai-xi-a.

c)

Mi-an-ma.

d)

Bra-xin.

47.

Điểm nổi bật trong quá trình phát triển của ASEAN trong giai đoạn 2015 đến nay là

a)

bắt đầu xây dựng quan hệ chính trị ổn định.

b)

chỉ tập trung vào hợp tác chính trị - an ninh.

c)

thành lập và xây dựng Cộng đồng ASEAN.

d)

mở rộng ASEAN 5 thành ASEAN 10.

48.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập (1967) là biểu hiện rõ nét của xu thế nào?

a)

Toàn cầu hóa.

b)

Hòa hoãn Đông - Tây.

c)

Đa cực, nhiều trung tâm.

d)

Liên kết khu vực.

49.

Quốc gia nào sau đây là thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Trung Quốc.

b)

Bỉ.

c)

Cam-pu-chia.

d)

Hàn Quốc.

50.

Một trong những mục đích thành lập của Hiệp hội cá

4 lines
51.

Quốc gia nào sau đây là thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Trung Quốc.

b)

Bỉ.

c)

Cam-pu-chia.

d)

Hàn Quốc.

52.

Một trong những mục đích thành lập của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là

a)

không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực đối với nhau.

b)

giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

c)

thúc đẩy hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau về kinh tế, xã hội, văn hóa.

d)

không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.

53.

Cộng đồng ASEAN (AC) không bao gồm liên kết nào sau đây?

a)

Chính trị - An ninh.

b)

Chính trị - Quân sự.

c)

Kinh tế.

d)

Văn hóa - Xã hội.

54.

Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được thể hiện thông qua

a)

Tuyên bố Ba - li II (2003).

b)

Tầm nhìn ASEAN 2020.

c)

Hiến chương ASEAN (2007).

d)

Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009-2015).

55.

Nội dung nào sau đây là một trong những triển vọng của Cộng đồng ASEAN?

a)

Có tốc độ tăng trưởng kinh tế và phúc lợi xã hội cao nhất thế giới.

b)

Có quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với tất cả các nước châu Á.

c)

ASEAN ngày càng đóng vai trò quan trọng tại nhiều diễn đàn quốc tế.

d)

Có vai trò định hướng và quyết định tất cả các diễn đàn quốc tế.

56.

Văn bản đầu tiên đưa ra ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN là

a)

Tầm nhìn ASEAN 2025.

b)

Tầm nhìn ASEAN 2020.

c)

Hiến chương ASEAN.

d)

Hiệp ước Ba-li (1976).

57.

Xây dựng một khu vực kinh tế ổn định, thịnh vượng và cạnh tranh là một trong những mục tiêu của

a)

Cộng đồng Văn hoá – Xã hội.

b)

Cộng đồng Chính trị - An ninh.

c)

Cộng đồng Kinh tế.

d)

Cộng đồng phát triển bền vững ASEAN.

58.

Một trong những thách thức về kinh tế mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt trong quá trình xây dựng và phát triển là

a)

sự đa dạng về chế độ chính trị.

b)

sự xung đ.

59.

Một trong những thách thức về kinh tế mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt trong quá trình xây dựng và phát triển là

a)

sự đa dạng về chế độ chính trị.

b)

sự xung đột lãnh thổ, biên giới.

c)

chênh lệch trình độ phát triển.

d)

những vấn đề lịch sử sâu xa.

60.

Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN lần đầu tiên được đề ra trong

a)

Tuyên bố Cua-la-lăm-pơ (1971).

b)

Hiến chương ASEAN (2007).

c)

Tuyên bố Băng Cốc (1967).

d)

Hiệp ước Ba-li (1976).

61.

Xây dựng một môi trường hoà bình và an ninh cho phát triển ở khu vực Đông Nam Á là một trong những mục tiêu của

a)

Cộng đồng Văn hoá – Xã hội ASEAN.

b)

Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN.

c)

Cộng đồng Văn hoá – Thể thao ASEAN.

d)

Cộng Kinh tế - Tài chính ASEAN.

62.

Nội dung nào sau đây là một trong những triển vọng của Cộng đồng ASEAN?

a)

Có quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với tất cả các nước châu Á.

b)

Mức độ liên kết ngày càng chặt chẽ và sâu rộng trên cả ba trụ cột.

c)

Có tốc độ tăng trưởng kinh tế và phúc lợi xã hội cao nhất thế giới.

d)

Có vai trò định hướng và quyết định tại tất cả các diễn đàn quốc tế.

63.

Nội dung nào sau đây không phải là bối cảnh thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

a)

Các nước trong khu vực có chung một tôn giáo và tín ngưỡng cộng đồng.

b)

Các cuộc Chiến tranh lạnh đã tác động sâu sắc đến nhiều nước trong khu vực.

c)

Các nước đã có độc lập, đặt ra yêu cầu cần hợp tác để cùng phát triển.

d)

Các nước lớn đang tìm cách biến Đông Nam Á thành khu vực ảnh hưởng.

64.

Nội dung nào sau đây không phải là một trong những thách thức của Cộng đồng ASEAN?

a)

Sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các nước.

b)

Chưa có vị thế trong khu vực và trên trường quốc tế.

c)

Có sự đa dạng về chế dộ chính trị giữa các nước.

d)

Tình hình Biển Đông.

65.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bối cảnh thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Một số nước trong khu vực Đông Nam Á đã giành được độc lập.

b)

Trên thế giới xuất hiện nhiều tổ chức hợp tác khu vực có hiệu quả.

c)

Cuộc chiến tranh xâm lược của Mỹ ở Việt Nam đã hoàn toàn kết thúc.

d)

Các cường quốc tìm cách tăng cường ảnh hưởng ở Đông Nam Á.

66.

Sau khi thành lập, Cộng đồng ASEAN sẽ gặp phải một trong những thách thức nào sau đây trong quá trình hoạt động?

a)

Có khoảng cách địa lí giữa hai nhóm nước lục địa và hải đảo.

b)

Sự đa dạng chế độ chính trị và đường lối chiến lược ở mỗi nước.

c)

Nhiều nước vẫn chưa tham gia các diễn đàn lớn trên thế giới.

d)

Chưa có chiến lược mở rộng quan hệ hợp tác ngoài khu vực.

67.

Yếu tố nào dưới đây có ý nghĩa quyết định đến quá trình mở rộng thành viên của ASEAN?

a)

Chiến tranh lạnh chấm dứt.

b)

Xu thế hòa hoãn Đông Tây.

c)

Nhu cầu hợp tác của các nước trong khu vực.

d)

Vấn đề Campuchia được giải quyết.

68.

Cho những thông tin trong bảng sau đây: Thời gian Nội dung Năm 1945 Đại biểu 50 nước đã thông qua Hiến chương Liên hợp quốc. Năm 1948 Liên hợp quốc thông qua Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền. Năm 1960 Liên hợp quốc thông qua Tuyên bố về phi thực dân hóa. Năm 1992 Đại hội đồng Liên hợp quốc thông qua Công ước về vũ khí hóa học. Năm 2015 Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững của Liên hợp quốc được thông qua.

4 lines
69.

Năm 2015 Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững của Liên hợp quốc được thông qua.

a)

Bảng thông tin trên đề cập đến sự thành lập và những hoạt động tích cực của Liên hợp quốc.

b)

Liên hợp quốc đã thông qua Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền vào năm 1992.

c)

Việc Liên hợp quốc thông qua Tuyên bố về phi thực dân hóa năm 1960 thể hiện mục tiêu thúc đẩy quyền tự quyết của các dân tộc, xóa bỏ chủ nghĩa thực dân, bảo đảm độc lập và bình đẳng giữa các quốc gia.

d)

Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững được thông qua năm 2015 phản ánh vai trò thúc đẩy quyền tự quyết của các dân tộc, xóa bỏ chủ nghĩa thực dân, bảo đảm độc lập và bình đẳng giữa các quốc gia.

70.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Trật tự thế giới mới này được hình thành như thế nào, còn tùy thuộc ở nhiều nhân tố: Sự phát triển về thực lực kinh tế, chính trị, quân sự của các cường quốc Mỹ, Nga, Trung Quốc, Anh, Pháp, Nhật Bản, Đức trong cuộc chạy đua về sức mạnh quốc gia tổng hợp,...; Sự lớn mạnh của lực lượng cách mạng thế giới; sự thành bại của công cuộc cải cách, đổi mới ở các nước xã hội chủ nghĩa,...; sự phát triển của cách mạng khoa học - kĩ thuật sẽ còn tiếp tục tạo ra những “đột phá” và biến chuyển trên cục diện thế giới”.

a)

Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về những biểu hiện của trật tự thế giới đa cực đang được hình thành hiện nay.

b)

Theo đoạn tư liệu, những cường quốc Mỹ, Nga, Trung Quốc, Anh, Pháp, Nhật Bản, Đức có vai trò quan trọng trong việc hình thành trật tự thế giới mới.

c)

Cuộc chạy đua về sức mạnh tổng hợp của các cường quốc là một trong những nhân tố quan trọng tác động đến sự hình thành trật tự thế giới đa cực.

d)

Mỹ, Nga, Trung Quốc là những cường quốc giữ vai trò chi phối.

71.

Theo đoạn tư liệu, ASEAN hướng tới mục tiêu thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hoá trong khu vực.

4 lines
72.

Trong việc duy trì hòa bình và ổn định khu vực, ASEAN không tôn trọng pháp lí và nguyên tắc luật pháp trong quan hệ giữa các nước trong khu vực và tuân thủ các nguyên tắc của Hiến chương Liên hợp quốc.

4 lines
73.

Nguyên tắc hoạt động của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) có những điểm tương đồng với nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc.

4 lines
74.

ASEAN coi hợp tác kinh tế, xã hội, văn hoá là cơ sở để xây dựng một cộng đồng hòa bình và thịnh vượng ở Đông Nam Á.

4 lines
75.

Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Liên hợp quốc trước những biến động của tình hình thế giới hiện nay?

a)

Thúc đẩy quan hệ hữu giao lưu, hợp tác giữa các nước thành viên trên nhiều lĩnh vực.

b)

Giải quyết mọi xung đột, tranh chấp quốc tế để bảo vệ hòa bình thế giới.

c)

Là diễn đàn vừa hợp tác, vừa đấu tranh vì nền hòa bình và an ninh quốc tế.

d)

Là diễn đàn đi đầu trong việc bảo vệ các di sản, cứu trợ nhân đạo.