Font size
WorksheetsÔn Tập KTGK 1 - Lớp 12
Total questions: 65
Worksheet time: 39mins
Ester no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là
CnH2nO2 (n>=1)
CnH2n + 2O2 (n>=2)
CnH2n - 2O2 (n>=2)
CnH2nO2 (n>=2)
Chất nào sau đây là ester?
HCOOH
CH3CHO
CH3OH
CH3COOC2H5
Methyl acrylate là một chất kích thích mạnh, có thể gây chóng mặt, đau đầu, hoa mắt và khó thở khi tiếp xúc với da hoặc hít phải. Công thức cấu tạo thu gọn của methyl acrylate là
CH3COOC2H5
CH3COOCH3
C2H5COOCH3
CH2=CHCOOCH3
Ester X có mùi đặc trưng giống mùi táo và có công thức phân tử C5H10O2. Thủy phân X trong dung dịch NaOH, thu được sodium butanoate và một alcohol. Công thức của X là
CH3COOCH2CH2CH3
CH3CH2COOCH2CH3
CH3CH2CH2COOCH3
(CH3)2CHCOOCH2CH3
Tên gọi của ester CH3COOC2H5 là
Ethyl formate
Ethyl acetate
Methyl acetate
Methyl formate
Xà phòng hoá hoàn toàn ester có công thức hoá học CH3COOC2H5 trong dung dịch KOH dư đun nóng, thu được sản phẩm gồm
CH3COOH và C2H5OH
CH3COOK và C2H5OH
C2H5COOK và CH3OH
HCOOK và C3H7OH
Một số ester được dùng trong tách, chiết các hợp chất hữu cơ là nhờ các ester
là chất lỏng dễ bay hơi
có mùi thơm, an toàn với người
hòa tan tốt trong các hợp chất hữu cơ
đều có nguồn gốc từ thiên nhiên
Sản phẩm của phản ứng nào sau đây dùng để sản xuất xà phòng?
Thuỷ phân tinh bột
Thuỷ phân ester có mạch carbon ngắn (< 12C) bằng dung dịch NaOH
Thuỷ phân dầu thực vật hoặc mỡ động vật bằng dung dịch NaOH
Thuỷ phân dầu thực vật hoặc mỡ động vật trong môi trường acid
Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để sản xuất
glucose và glycerol
xà phòng và glycerol
glucose và ethyl alcohol
xà phòng và ethyl alcohol
Palmitic acid là
C3H5(OH)3
CH3COOH
C15H31COOH
C17H35COOH
Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để sản xuất
glucose và glycerol.
xà phòng và glycerol.
glucose và ethyl alcohol.
xà phòng và ethyl alcohol.
Palmitic acid là một acid béo có trong mỡ động vật và dầu cọ. Công thức của palmitic acid là
C3H5(OH)3.
CH3COOH.
C15H31COOH.
C17H35 COOH.
Thành phần của xà phòng bao gồm muối của acid béo với kim loại X và các chất phụ gia. Kim loại X có thể là
Ba hoặc Al.
Li hoặc Be.
Ca hoặc Mg.
Na hoặc K.
Quần áo bị dính bẩn bởi dầu luỵn (dầu nhớt). Nên sử dụng chất nào sau đây để loại bỏ vết bẩn đó?
Dung dịch muối ăn.
Chất giặt rửa tổng hợp.
Dung dịch HC1.
Dung dịch NaOH.
Chất nào sau đây là thành phần chính của xà phòng?
C6H5COONa.
C17H35COONa.
CH3[CH2]11OSO3Na.
CH3[CH2]11SO3Na.
Chất giặt rửa tổng hợp chủ yếu được sản xuất từ
mỡ động vật.
dầu thực vật.
quả bồ kết, bồ hòn.
dầu mỏ.
Phát biểu nào sau đây đúng về nước bồ kết?
Nước bồ kết là xà phòng dạng lỏng.
Muối potassium của các acid béo không no là thành phần chính của nước bồ kết.
Nước bồ kết thuộc nhóm chất giặt rửa tự nhiên, không phải chất giặt rửa tổng hợp, cũng không phải là xà phòng.
Nước bồ kết thuộc nhóm chất giặt rửa tự nhiên vì được điều chế từ các acid béo sẵn có trong tự nhiên.
Carbohydrate nào sau đây thuộc loại disaccharide?
Saccharose.
Cellulose.
Fructose.
Glucose.
Chất X có trong máu người trưởng thành, khỏe mạnh trước khi ăn và được duy trì trong khoảng hẹp từ 4,4 - 7,2 mmL/L. Chất X là
maltose.
saccharose.
fructose.
glucose.
Hợp chất đường chiếm thành phần chủ yếu trong quả nho chín là
Glucose
Fructose
Saccharose
Tinh bột
Câu 4. Polysaccharide mạch phân nhánh, có nhiều trong các loại ngũ cốc, thường được sử dụng làm lương thực là
cellulose.
amylose.
amylopectin.
glycogen.
Câu 6: Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch iodine vào hồ tinh bột thấy xuất hiện màu
Vàng
nâu đỏ
xanh tím
hồng.
Câu 8. Nhận xét nào dưới dây là không đúng khi nói về glucose và frucrose?
Đều tạo được dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
Đều tạo được kết tủa đỏ gạch Cu2O khi tác dụng với Cu(OH)2, đun nóng trong môi trường kiềm.
Đều làm mất màu nước bromine.
Đều xảy ra phản ứng tráng bạc khi tác dụng với thuốc thử Tollens.
Câu 9. Tinh bột chứa hỗn hợp chất nào sau đây?
Glucose và fructose.
Amylose và cellulose.
Amylose và amylopectin.
Glucose và galactose.
Câu 10. Hợp chất nào sau đây chiếm thành phần nhiều nhất trong mật ong ?
glucose.
fructose.
cellulose.
saccharose.
Câu 11. Tinh bột và cellulose đều tham gia phản ứng nào sau đây?
Phản ứng thuỷ phân.
Phản ứng màu với dung dịch iodine.
Phản ứng với thuốc thử Tollens.
Phản ứng với nước bromine.
Câu 12. Dãy các chất đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch H2SO4 đun nóng là:
glucose, tinh bột và cellulose.
saccharose, tinh bột và cellulose.
glucose, saccharose và fructose.
fructose, saccharose và tinh bột.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Ở dạng mạch hở, glucose có năm nhóm -OH liền kề.
Ở dạng mạch hở, fructose có một nhóm ketone.
Trong môi trường kiềm, glucose và fructose có thể chuyển hóa qua lại.
Trong dung dịch, glucose và fructose chỉ tồn tại ở dạng mạch vòng.
Polysaccharide X là chất rắn vô định hình, màu trắng. Chất X có nhiều trong các loại ngũ cốc như: gạo, ngô, khoai, … Thủy phân hoàn toàn X, thu được chất Y. Phát biểu nào sau đây đúng?
Chất Y có phản ứng với nước bromine.
Chất X có phản ứng tráng bạc.
Phân tử khối của Y bằng 162.
Chất X có phản ứng với dung dịch NaOH.
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây là chất rắn không màu?
C6H5NH2.
H2NCH2COOH.
CH3NH2.
CH3COOC2H5.
Chất nào sau đây là amine no, đơn chức, mạch hở?
NH3.
H2NCH2NH2.
CH3NH2.
C6H5NH2.
Protein nào sau đây tan được trong nước tạo dung dịch keo?
Fibroin.
Collagen (da, sụn).
Myosin.
Hemoglobin.
Chất nào sau đây là amine bậc III?
C6H5NH2.
(CH3)2NH.
(CH3)3N.
CH3NH2.
Trong phân tử amine: N còn một cặp e chưa liên kết nên có thể tạo ra liên kết ………….(giống NH3) do đó các amine có tính chất hóa học tương tự ammonia. Cụm từ điền vào khoảng trống là
cho nhận.
ion.
cộng hóa trị thường.
hydrogen.
Amino acid chứa nhóm chức nào sau đây?
Chỉ có nhóm amine.
Chỉ có nhóm carboxyl.
Cả nhóm amine và nhóm carboxyl.
Cả nhóm amine và nhóm hydroxyl.
Trong cơ thể, enzyme có chức năng nào sau đây?
Cấu trúc tế bào.
Chất điện giải,
Chất dự trữ năng lượng.
Xúc tác sinh học
Amine được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực, như tổng hợp
chất dẻo
polyamide.
poly(vinyl chloride)
tơ acetate.
Amino acid là hợp chất hữu cơ trong phân tử
chứa nhóm carboxyl và nhóm amino.
chỉ chứa nhóm amino.
chỉ chứa nhóm carboxyl.
chỉ chứa nitrogen hoặc carbon
Amino acid là hợp chất hữu cơ trong phân tử
chứa nhóm carboxyl và nhóm amino.
chỉ chứa nhóm amino.
chỉ chứa nhóm carboxyl.
chỉ chứa nitrogen hoặc carbon.
Loại liên kết được hình thành giữa các amino acid trong peptide được gọi là
liên kết ion.
liên kết hydrogen.
liên kết peptide.
liên kết cộng hoá trị.
Amino acid X có phân tử khối bằng 75. Tên gọi của X là
glycine.
lysine.
alanine.
glutamic acid.
Cho tetrapeptide X: Gly-Ala-Gly-Val. Số liên kết peptide có trong X là
1.
2.
3.
4.
Phản ứng của các peptide có từ 2 liên kết peptide trở lên với thuốc thử Cu(OH)2 gọi là phản ứng
thủy phân
tráng gương
đốt cháy
màu biuret
Đoạn peptide Ala-Gly-Val-Ala được gọi là
dipeptide
tripeptide
tetrapeptide
Pentapeptide
Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly-Ala-Gly với Gly-Ala là
dung dịch NaOH.
dung dịch NaCl.
Cu(OH)2
quì tím.
Protein có một số tính chất hóa học đặc trưng được thể hiện qua một số phản ứng sau:
Đun nóng dung dịch lòng trắng trứng thấy hiện tượng đông tụ lại, tách ra khỏi dung dịch .
Trộn lẫn lòng trắng trứng, dung dịch NaOH và một ít CuSO4 thấy xuất hiện màu đỏ gạch đặc trưng.
Nhỏ vài giọt axit nitric đặc vào dung dịch lòng trắng trứng thấy kết tủa màu vàng
Đốt cháy một mẫu lòng trắng trứng thấy xuất hiện mùi khét như mùi tóc cháy.
Muối monosodium glutamate là muối của glutamic acid (HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH), được sử dụng để sản xuất bột ngọt (mì chính). Phân tử khối của monosodium glutamate là
169.
147.
191.
193.
Một peptide X có cấu trúc như sau: Phát biểu nào sau đây đúng?
Chất X có đầu N là Gly.
Chất X có hai liên kết peptide.
1 mol X phản ứng tối đa với 2 mol NaOH.
Chất X thuộc loại dipeptide.
Cho các phát biểu sau: (a) Peptide Ala-Gly có phản ứng màu biure. (b) Dung dịch lòng trắng trứng bị đông tụ khi đun nóng. (c) Nguyên liệu để sản xuất nylon-6 là (-aminocaporic acid. (d) Nước cam nên pha cùng với sữa để tăng thêm vị thơm, ngon của sữa. (đ) Dẫn khí CH3NH2 vào dung dịch FeCl3 thì thu được kết tủa màu xanh. Số phát biểu đúng là
4
3
1
2
Tinh bột là polysaccharide có trong nhiều loại hạt ngũ cốc,…
Được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp.
Bị thủy phân trong môi trường base tạo glucose và fructose.
Thuộc loại monosaccharide có nhiều trong quả nho chín.
Giả thiết phản ứng tổng hợp glucose ở cây lương thực như sau: Trung bình mỗi phút, 1 m2 mặt đất nhận được từ Mặt Trời 60 kJ nhưng chỉ 1% được hấp thụ ở quá trình quang hợp. Khối lượng glucose tổng hợp được trong 7 giờ trên 1 sào (360 m2) trồng cây lương thực là 5832 gam.
Lysine đóng vai trò chính trong quá trình tổng hợp protein, sản xuất hormone, enzyme và hấp thụ calcium. Ngoài ra, lysine còn giúp sản xuất năng lượng, hệ miễn dịch, collagen và elastin. Cho công thức khung của lysine như sau:
Phân tử khối lysine là 147.
Lysine là chất có tính lưỡng tính.
Dung dịch lysine không làm đổi màu quỳ tím.
Dưới tác dụng của điện trường ở pH = 6, lysine không dịch chuyển.
Để chế tạo gương soi, ruột phích, người ta phủ lên thủy tinh một lớp bạc mỏng. Lớp bạc này thường được tạo thành từ phản ứng tráng bạc của glucose theo các bước sau: Bước 1: Cho 1 mL dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch. Bước 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch NH3 5%, lắc đều cho đến khi kết tủa vừa tan hết. Bước 3: Thêm tiếp vào ống nghiệm khoảng 1 mL dung dịch glucozơ 2%; lắc đều rồi để ống nghiệm cố định trong cốc nước nóng. a. Sau bước 2, trong dung dịch có chứa phức chất [Ag(NH3)2]OH. b. Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của polyalcohol. c. Sau bước 3, sản phẩm hữu cơ thu được là ammonium gluconate. d. Nếu thay thế dung dịch glucose bằng dung dịch nước mía thì phản ứng tráng bạc vẫn xảy ra.
(a)
Thực hiện thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho 10 mL dung dịch H2SO4 70% vào cốc thủy tinh, thêm một lượng nhỏ cellulose (bông) vào cốc và dùng đũa thủy tinh khuấy đều. Sau đó, đặt cốc thủy tinh vào cốc nước nóng và khuấy trong khoảng 3 phút để cellulose tan hết tạo dung dịch đồng nhất. Bước 2: Thêm từ từ NaHCO3 đến khi dừng sủi bọt khí, sau đó thêm tiếp 5 mL dung dịch NaOH 10%. Bước 3: Cho 5 mL dung dịch thu được ở trên vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2 (được điều chế bằng cách cho 0,5 mL dung dịch CuSO4 5% vào 2 mL dung dịch NaOH 10%, lắc nhẹ). Đun nóng đều ống nghiệm khoảng 2 phút, sau đó để ống nghiệm trên giá khoảng 3 phút, thu được kết tủa và dung dịch chó chứa chất hữu cơ X. a. Sau bước 1, sản phẩm thu được có khả năng làm nhạt màu nước bromine. b. Ở bước 2, vai trò của NaHCO3 là xúc tác cho phản ứng thủy phân. c. Sau bước 3, sử dụng phương pháp chưng cất để tách chất X ra khỏi dung dịch. d. Trong đời sống, chất hữu cơ X được sử dụng làm thuốc súng không khói.
(a)
Acid béo là thành phần quan trọng trong một chế độ ăn uống lành mạnh. Cho acid béo oleic acid và linoleic acid với công thức, kèm theo nhiệt độ nóng chảy:
Oleic acid và linoleic acid đều ở dạng đồng phân cis.
Oleic acid và linoleic acid đều có khả năng làm mất màu dung dịch bromine.
Oleic acid và linoleic acid đều là các acid béo omega-6.
Một loại mỡ động vật chứa 50% triolein, 30% tripalmitin và 20% tristearin về khối lượng. Khối lượng muối RCOONa điều chế từ 100 kg loại mỡ trên là 110,25 kg. (Cho hiệu suất phản ứng là 100%, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Nhiều ester có trong tự nhiên là nguyên liệu để sản xuất hương liệu, mĩ phẩm. Ester thường được điều chế bằng phản ứng ester hoá giữa carboxylic acid và alcohol với xúc tác là acid (thường dùng H2SO4 đặc) theo phương trình tổng quát như sau:
Có thể sử dụng phương pháp như trên (phản ứng giữa giữa carboxylic acid và alcohol với xúc tác acid) để điều chế vinyl acetate, phenyl acetate.
Khi thay H2SO4 đặc bằng H2SO4 loãng sẽ làm giảm hiệu suất của phản ứng ester hoá.
Trong phản ứng ester hóa, nguyên tử H trong nhóm -COOH của carboxylic acid được thay thế bởi gốc hydrocarbon R'.
Trộn a mol carboxylic acid với a mol alcohol có mặt H2SO4 đặc, rồi đun trong thời gian đủ lâu, thu được a mol ester.
Cho các tính chất sau: (1) có vị ngọt, (2) dễ tan trong nước, (3) có phản ứng tráng bạc, (4) bị thủy phân trong môi trường acid, (5) hòa tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh lam. Số tính chất đúng với saccharose là
(a)
Cho các phát biểu sau amine
Tất cả các amine đều làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh.
Để rửa sạch ống nghiệm chứa aniline, có thể dùng dung dịch HCl.
Aniline có tính base mạnh hơn ammonia.
Cu(OH)2 tan trong dung dịch ethylamine do tạo thành phức chất.
arylamine thường được điều chế bằng cách oxi hoá dẫn xuất nitro tương ứng
Để rửa sạch ống nghiệm chứa aniline, có thể dùng dung dịch HCl.
(a)
Aniline có tính base mạnh hơn ammonia.
(a)
Cu(OH)2 tan trong dung dịch ethylamine do tạo thành phức chất.
(a)
Arylamine thường được điều chế bằng cách oxi hóa dẫn xuất nitro tương ứng.
(a)
Dầu cá Kirkland Omega-3 cung cấp 300 mg EPA và 200 mg DHA mỗi viên. Một người cần bổ sung 1 g EPA và 800 mg DHA mỗi ngày. Hỏi cần dùng bao nhiêu viên để đáp ứng nhu cầu này?
(a)
Mùi tanh của cá chủ yếu do amine gây ra, trong đó có trimethylamine. Số nguyên tử hydrogen có trong trimethylamine là bao nhiêu?
(a)
Cho dãy các chất sau: saccharose, glucose, fructose, tristearin, methyl acetate. Số chất tham gia phản ứng thủy phân là bao nhiêu?
(a)
Ribose là nguyên liệu thô quan trọng để tổng hợp nucelic acid. Ribose β-D-ribofuranose tạo thành một phần của xương sống của RNA. Công thức của ribose ở dạng mạch vòng và mạch hở được biểu diễn như sau: Cho các phát biểu sau: a) Ribose là đồng phân của glucose. b) Ribose có chứa 7,6% hydrogen về khối lượng. c) Phân tử ribose là carbohydrate. d) Ribose có phản ứng với copper(II) hydroxide ở nhiệt độ thường. Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
(a)
