NEW
Font size
Worksheetsăn quả nhớ kẻ trồng cây
Total questions: 65
Worksheet time: 33mins
Theo nguyên tắc cơ sở dồn tích, doanh thu và chi phí của doanh nghiệp được kể toán ghi nhận khi doanh nghiệp đã thu hoặc đã chi tiền
Đúng
Sai
Nguyên tắc giá gốc được áp dụng kể cả trong trường hợp giả định doanh nghiệp không hoạt động liên tục
Đúng
Sai
Giá gốc là giá trị được ghi nhận ban đầu của tài sản hoặc nợ phải trả
Đúng
Sai
Nhất quán có nghĩa là doanh nghiệp không bao giờ được thay đổi các chính sách kế toán
Đúng
Sai
Nguyên tắc nhất quán không cho phép kế toán lựa chọn các phương pháp tính giá khác nhau cho từng loại hàng tồn kho.
Đúng
Sai
Phụ kiện đt: Giá trị nhỏ, bán hàng loạt rất nhiều
Phương pháp bình quân
Phương pháp thực tế đích danh
Điện thoại: có giá trị lớn
Phương pháp thực tế đích danh
Phương pháp bình quân
Chiết khấu thương mại là khoản giảm giá cho người mua khi thanh toán sớm
Đúng
Sai
Phương thức thanh toán tiền hàng không ảnh hưởng tới giá trị ghi sổ của hàng hoá mua vào.
Đúng
Sai
Phương pháp nhập trước xuất trước là phương pháp tính giả xuất kho đem lại lợi nhuận cao nhất trong điều kiện giá thị trường ngày càng tăng.
Đúng
Sai
Theo nguyên tắc phù hợp, chi phí bảo dưỡng tài sản cố định trong quá trình sửdụng được tính cộng vào nguyên giá tài sản cố định đó
Đúng
Sai
Kế toán ghi nhận lương của giám đốc doanh nghiệp vào chi phí sản xuất là vì phạm nguyên tắc phù hợp
Đúng
Sai
Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi kế toán doanh nghiệp phải ghi nhận nợ phải trả ngay khi kí hợp đồng mua hàng
Đúng
Sai
Nguyên tắc trọng yếu cho phép kế toán có thể phạm một số sai sót trong quá trình hạch toán miễn sao những sai sót này không làm ảnh hưởng đáng kể đến tỉnh trung thực của các thông tin trên BCTC
Đúng
Sai
Theo nguyên tắc trọng yếu, kế toán có thể bù trừ số tiền gửi ngân hàng với số tiền vay của ngân hàng mà doanh nghiệp đang mở tài khoản tiền gửi.
Sai
Đúng
Theo Chuẩn mực kế toán số 02 - Hàng tồn kho: Giá trị hàng tồn kho được tính theo giá gốc bất kể trong trường hợp nào.
Đúng
Sai
Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua không được tính vào giá gốc của hàng tồn kho
Đúng
Sai
Chiết khấu thương mại là khoản tiền người bản giảm trừ cho người mua, do...
người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng.
người mua thanh toán tiền mua hàng sau thời hạn theo hợp đồng.
Các điều kiện ghi nhận TSCĐ:
3
2
4
1
Nguyên giá TSCĐ:
Là toàn bộ số tiền mà DN đã bỏ ra để có đc tài sản đó, tính đến thời điểm đưa TS đó vào trạng thái sẵn sàng sd.
.
.
.
Lệ phí trước bạ phải nộp để đăng ký quyền sở hữu đối với tài sản cố định hoặc bất động sản được tỉnh vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ
Đúng
Sai
Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ được phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh tối đa là 5 năm
Sai
Đúng
Theo chuẩn mực kế toán số 03, giá trị hợp lý của tài sản là giá trị tài sản có thể được trao đổi giữa các bên có đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá
Đúng
Sai
Việc trích khấu hao tài sản cố định thuê hoạt động được thực hiện bởi bên cho thuê.
Đúng
Sai
Khi mua tài sản cố định hữu hình theo phương thức trả chậm trả góp (được đưa vào sử dụng ngay cho hoạt động SXKD, không trải qua thời gian lắp đặt) thì phần lãi trả chậm, trả góp được tính vào nguyên giá của TSCĐ.
Đúng
Sai
Chi phí về sửa chữa và bảo dưỡng TSCĐ hữu hình nhằm mục đích khôi phục hoặc duy trì khả năng đem lại lợi ích kinh tế của tài sản theo trạng thái hoạt động tiêu chuẩn ban đầu KHÔNG được tỉnh vào nguyên giá tài sản cố định
Đúng
Sai
Phương pháp tỉnh khấu hao TSCĐ vô hình là khấu hao theo số dư giảm dần (khấu hao nhanh) do TSCĐ vô hình nhanh bị lạc hậu, lỗi thời.
Đúng
Sai
Hao mòn tài sản cố định dùng cho văn phòng công ty được tỉnh vào giá thành sản xuất của sản phẩm.
Đ
S
Chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn hàng bán chính là lợi nhuận thuần của doanh nghiệp
Đ
S
Lợi thế thương mại được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp được ghi nhận là tài sản.
S
Đ
Doanh nghiệp thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tỉnh vào chi phí kỳ trước được coi là doanh thu trong kỳ của DN (VAS 14)
S
Đ
Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi sản phẩm, hàng hóa đã được xuất kho (VAS 14)
S
Đ
Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm: Tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm GIẢM Nợ phải trả của đơn vị
S
Đ
Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm: Tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm TĂNG tài sản của đơn vị
S
Đ
Doanh thu được xác định theo giá thị trường của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được
S
Đ
Số tiền nhận trước của khách hàng cho số sản phẩm hàng hóa, dịch vụ sẽ cung cấp trong tương lai gần không ảnh hưởng tới doanh thu của đơn vị kế toán.
S
Đ
Khi đơn vị bán hàng trả góp, doanh thu bản hàng được ghi nhận là giá thanh toán trên hợp đồng bán hàng trả góp (đã bao gồm lãi trả góp).
Đ
S
Khoản thu từ nhượng bán tài sản cố định được ghi nhận là doanh thu bán hàng của doanh nghiệp.
Đ
S
Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ khác không tương tự thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu.
S
Đ
Nếu doanh nghiệp còn phải chịu một phần nhỏ rủi ro gần liền với quyền sở hữu hàng hóa thì doanh thu vẫn không được ghi nhận
Đ
S
Doanh nghiệp thu được các khoản nợ phải thu đã xóa số tính vào chi phí kỳ trước được coi là doanh thu trong kỳ của doanh nghiệp
S
Đ
Lợi ích kinh tế mà đơn nhận được khi giá trị của tài sản được thu hồi không phải chịu thuế thu nhập thì cơ sở tính thuế thu nhập của tài sản đó bằng không
Đ
S
Chênh lệch tạm thời có đặc điểm làm phát sinh thuế thu nhập DN hoãn lại phải trả
Đ
S
Thu nhập chịu thuế là thu nhập chịu thuế TNDN của một kỳ, được xác định theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành và là cơ sở để tỉnh thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.
Đ
S
Khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu là một khoản chi phí trong kỳ của đơn vị
S
Đ
Chênh lệch tạm thời được khấu trừ làm phát sinh khoản thuế thu nhập hoãn lại phải trả
S
Đ
Chênh lệch tạm thời phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp làm phát sinh tài sản thuế thu nhập hoãn lại.
S
Đ
Khi tài sản được khấu hao cho mục đích tính thuế nhanh hơn so với khẩu hao cho mục đích kế toán thì sẽ phát sinh một khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ và tạo ra tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Đ
S
Lợi nhuận kế toán: Là lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ, trước khi trừ thuế TNDN, được xác định theo quy định của Luật thuế TNDN.
Đ
S
Chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn doanh nghiệp.
Đ
S
Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chỉ ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm tài sản của đơn vị.
S
Đ
Thu nhập chịu thuế là thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của một kỷ được xác định theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành và là cơ sở để tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
S
Đ
Theo chuẩn mực kế toán số 02 - hàng tồn kho: giá trị hàng tồn kho được tính theo giá gốc bất kể trong trường hợp nào
Đ
S
Các khoản triết khấu thương mại, giảm giá hàng mua không được tính vào giá gốc của hàng tồn kho
Đúng
Sai
Chiết khấu thương mại là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn hợp đồng.
S
Đ
Phương pháp thanh toán tiền hàng không ảnh hưởng tới giá trị ghi sổ của hàng hóa mua vào
Sai
Đ
Phương pháp nhập trước xuất trước là phương pháp tỉnh giá trị xuất kho đem lại lợi nhuận cao nhất trong điều kiện giá thị trường ngày càng tăng
Đúng
Sai
Lệ phí trước bạ phải nộp để đăng ký quyền sở hữu đối với tai sản cố định hoặc bất động sản được tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ
Đúng
Sai
Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ được phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh tối đa là 5 năm
Sai
Đúng
Theo chuẩn mực kế toán số 03, giá trị hợp lý của tài sản giá trị tài sản có thể đưuọc trao đổi giữa các bên có đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá.
Đ
S
Việc trích khấu hao tài sản cố định thuê hoạt động được thực hiện bởi bên cho thuê.
Đ
S
Việc trích khấu hao tài sản cố định thuê hoạt động được thực hiện bởi bên cho thuê.
S
Đ
Khi mua tài sản cố định hữu hình thwo phương thức trả chậm trả góp ( đưuọc đưa vào sử dụng ngay cho hoạt động SXKD, không trải qua thời gian lắp đặt) thì phần lãi trả chậm, trả góp được tính vào nguyên giá của TSCĐ.
Đúng
Sai
Chi phí về sửa chữa và bảo dưỡng TSCĐ hữu hình nhằm mục đích khôi phục hoặc duy trì khả năng đem lại lợi ích kinh tế của tài sản theo trạng thái hoạt động tiêu chuẩn ban đầu không được tỉnh vào nguyên giả tài sản cố định
S
Đ
Hao mòn tài sản cố định dùng cho văn phòng công ty đưuọc tính vào giá thành sản xuất của sản phẩm.
Đúng
Sai
