NEW
Font size
Worksheetsgdktpl
Total questions: 69
Worksheet time: 35mins
Câu 1: Trường hợp nào dưới đây mọi công nhân đều bình đẳng về nghĩa vụ trong kinh doanh?
A. Lựa chọn các nhà đầu tư, khách hàng.
B. Thế chấp tài sản vay vốn ngân hàng.
C. Kinh doanh đúng ngành nghề đăng kí.
D. Mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa.
Câu 2: Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân được hưởng quyền nào dưới đây?
A. Tuyển dụng và sử dụng lao động hợp pháp.
B. Kê khai, nộp thuế đúng quy định.
C. Bảo đảm quyền lợi người lao động.
D. Tôn trọng quyền tự do kinh doanh.
Câu 3: Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?
A. Đồng loạt nâng cấp sản phẩm.
B. Kiểm soát ngân sách quốc gia.
C. Bảo vệ quốc phòng, an ninh.
D. Trợ giá cho vùng khó khăn.
Câu 4: Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?
A. Tổ chức hội nghị khách hàng.
B. Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
C. Tham gia bảo hiểm nhân thọ.
D. Ứng dụng AI trong sản xuất.
Câu 5: Một trong những quyền cơ bản của công dân về kinh doanh là mọi chủ thể kinh doanh đều được
A. căn bằng nguồn thu nhập.
B. chủ động kí kết hợp đồng.
C. tiếp thu hỗ trợ định kỳ.
D. ấn định vốn đầu tư công.
Câu 6: Một trong những quyền cơ bản của công dân về kinh doanh là mọi chủ thể kinh tế khi tiến hành hoạt động kinh doanh đều được
A. kê khai, nộp thuế định kì.
B. khuyến khích phát triển lâu dài.
C. quyết định quy trình kiểm toán.
D. tiếp nhận hỗ trợ khẩn cấp
Câu 7: Một trong những nghĩa vụ cơ bản của công dân về kinh doanh là mọi chủ thể kinh tế khi tiến hành hoạt động kinh doanh đều phải
A. thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
B. tự chủ xúc tiến thương mại.
C. duy trì lãi suất ngân hàng.
D. chủ động bảo vệ môi trường
Câu 8: Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành hoạt động kinh doanh, công dân được hưởng quyền cơ bản nào dưới đây?
A. Kinh doanh động vật hoang dã khai thác từ thiên nhiên
B. Thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
C. Kê khai trung thực, đầy đủ hồ sơ đăng kí doanh nghiệp.
D. Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động.
Câu 9: Pháp luật về phát triển kinh tế quy định khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân đều phải
A. bảo vệ quyền lợi người lao động.
B. duy trì chuỗi cung ứng toàn cầu
C. xóa bỏ bất bình đẳng thu nhập
D. quản lý bằng hình thức trực tiếp
Câu 10: Theo quy định của pháp luật, một trong những quyền cơ bản của công dân về kinh doanh là mọi công dân được tự do lựa chọn
A. thời điểm đầu cơ tích trữ hàng hóa.
B. thực hiện quy định pháp luật về kinh doanh.
C. ngành nghề pháp luật không cấm
D. phát hành công trái xây dựng Tổ quốc.
Câu 11: Theo quy định của pháp luật, một trong những quyền cơ bản của công dân về kinh doanh là mọi công dân được
A. bảo vệ môi trường trong sản xuất.
B. thu hẹp phân hóa giàu nghèo trong xã hội.
C. kinh doanh dịch vụ tín dụng đen
D. tố cáo vi phạm pháp luật về kinh doanh.
Câu 12: Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?
A. Phát hành cổ phiếu.
B. Tư vấn chuyên gia.
C. Thanh lí tài sản.
D. Bảo vệ môi trường.
Câu 13: Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?
A. Nộp thuế đầy đủ theo quy định.
B. Cổ phần hóa tài sản doanh nghiệp.
C. Lắp đặt hệ thống phần mềm quản lí.
D. Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.
Câu 14: Theo quy định của pháp luật, một trong những quyền của công dân về kinh doanh là mọi công dân đều phải thực hiện nghĩa vụ
A. thay đổi hình thức hợp tác
B. sử dụng chuyên gia nước ngoài
C. tôn trọng quyền tự do kinh doanh
D. mở rộng quy mô sản xuất
Câu 15: Theo quy định của pháp luật, mọi loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đều có quyền
A. xóa bỏ các loại hình cạnh tranh.
B. sở hữu tài nguyên thiên nhiên
C. chia đều của cải trong xã hội.
D. tự chủ đăng kí kinh doanh
Câu 16: Nội dung nào dưới đây là nghĩa vụ của công dân về nộp thuế?
A. Cung cấp thông tin thực hiện nghĩa vụ thuế.
B. Được hoàn thuế giá trị gia tăng.
C. Tố cáo hành vi gian lận thuế nhập khẩu
D. Tôn trọng quyền nộp thuế của người khác.
Câu 17: Theo quy định của pháp luật trường hợp nào dưới đây là quyền về nộp thuế của công dân?
A. Kê khai hồ sơ thủy trung thực chính xác.
B. Được ưu đãi về thuế kinh doanh năng lượng tái tạo.
C. Mua bán hóa đơn giá trị gia tăng
D. Quyết định mức thuế phải nộp về ngân sách.
Câu 18: Công dân thực hiện nghĩa vụ về thuế trong kinh doanh khi thực hiện hành vi nào dưới đây?
A. Chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế.
B. Công khai thông tin về thuế.
C. Gia hạn thời gian nộp thuế
D. Chấp hành quyết định thanh tra thuế.
Câu 19: Công dân được hưởng quyền về thuế khi tiến hành hoạt động kinh doanh trong trường hợp nào dưới đây?
A. Được hoàn thuế giá trị gia tăng.
B. Nộp hồ sơ đăng ký thuế muộn
C. Khai tăng tiền thuế được hoàn
D. Lập hồ sơ hủy vật tư khác thực tế.
Câu 20: Hành vi vi nào dưới đây vi phạm nghĩa vụ của công dân về thuế?
A. Thay đổi thông tin hồ sơ thuế.
B. Trốn thuế, gian lận thuế.
C. Ghi hóa đơn khi bán hàng.
D. Lập hồ sơ hủy vật tư khác thực tế.
Câu 21: Khi tiến hành kinh doanh công dân được hưởng quyền về thuế trong trường hợp nào dưới đây?
A. Kê khai đầy đủ trong hồ sơ thuế.
B. Sử dụng hóa đơn chứng từ hợp pháp.
C. Nhận quyết định xử lý về thuế.
D. Nộp hồ sơ khai thuế kịp thời.
Câu 22: Theo quy định của pháp luật trường hợp nào dưới đây là quyền về nộp thuế của công dân khi kinh doanh?
A. Khởi kiện quyết định xử lý về thuế.
B. Sử dụng không hợp pháp hóa đơn chứng từ.
C. Kê khai nhằm tăng số tiền được hoàn thuế
D. Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.
Câu 23: Anh A thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với số vốn 5 tỷ đồng kinh doanh vật liệu xây dựng. Trong quá trình hoạt động, anh A đã ký kết và thực hiện hợp đồng cung ứng vật tư, vật liệu với nhiều đối tác. Công ty của anh A đã bị cơ quan thuế phát hiện không xuất hóa đơn bán hàng cho nhiều công trình nhằm trốn thuế. Trong trường hợp này, công ty của anh A đã vi phạm nghĩa vụ nào dưới đây về nộp thuế?
A. Chấp hành quyết định kiểm tra thuế.
B. Tôn trọng quyền nộp thuế của công dân.
C. Kê khai nộp thuế đúng quy định.
D. Giữ bí mật thông tin về nộp thuế.
Câu 24: Doanh nghiệp X là một doanh nghiệp tư nhân chuyên kinh doanh các mặt hàng điện tử gia dụng do ông Q bỏ vốn thành lập và làm chủ. Từ khi thành lập, doanh nghiệp luôn được cán bộ thuế hướng dẫn việc thực hiện pháp luật về thuế. Nhờ đó, doanh nghiệp X thực hiện đúng quy định của pháp luật và được chính quyền địa phương tuyên dương. Việc cán bộ thuế hướng dẫn việc thực hiện pháp luật về thuế cho doanh nghiệp X là đảm bảo quyền được
A. hưởng các ưu đãi về hoàn thuế kinh doanh.
B. cung cấp thông tin thực hiện nghĩa vụ về thuế.
C. giữ bí mật thông tin trong kinh doanh.
D. tố cáo hành vi vi phạm pháp luật kinh doanh.
Câu 25: Cuối năm bộ phận kế toán doanh nghiệp sản xuất lắp ráp ô tô X hoàn tất hồ sơ để quyết toán với cơ quan thuế. Với kết quả kinh doanh thuận lợi năm vừa qua, khoản thuế chính mà doanh nghiệp phải nộp là thuế thu nhập doanh nghiệp trích từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cùng thu nhập từ các nguồn khác. Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn nộp các loại thuế khác như thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, … Trong trường hợp này doanh nghiệp đã thực hiện nghĩa vụ về thuế nào dưới đây trong kinh doanh?
A. Kê khai nộp thuế đúng quy định.
B. Thực hiện quyết định kiểm tra thanh tra thuế.
C. Tôn trọng quyền nộp thuế của công dân
D Được hưởng ưu đãi về thuế trong kinh doanh.
Theo số liệu từ Tổng cục Thuế, tính đến ngày 31.3, đã có 15.925/15.935 cây xăng trên cả nước thực hiện xuất hóa đơn điện tử sau từng lần bán hàng đạt tỷ lệ 99,94%. Hiện nay, chỉ còn 10 cửa hàng xăng dầu chưa xuất hóa đơn điện tử sau từng lần bán hàng do ở vùng sâu, vùng xa và cơ sở hạ tầng chưa đạt chuẩn. Tới cuối tháng 3, cả nước có 15.935 cửa hàng bán lẻ xăng, dầu, giảm 46 cửa hàng so với con số công bố trước đó 6 ngày của Tổng cục Thuế là 15.981 cửa hàng. Số cửa hàng xăng dầu giảm là do đã đóng cửa hoặc đang trong quá trình xem xét, có thể thu hồi giấy phép kinh doanh. (Trung Kiên (2024), 99,94% cây xăng trên cả nước thực hiện xuất hóa đơn điện tử sau từng lần bán, Tạp chí điện tử Thuế nhà nước)
A. Lắp đặt phần mềm quản lí.
B. Kê khai thuế theo quy định.
C. Mua bán hóa đơn bán hàng
D. Tự quyết mức thuế phải nộp.
Bà K là Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên TM chuyên cung cấp dịch vụ du lịch và lưu trú. Trong điều hành công ty, bà K tự quyết định đối với toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty, từ việc tổ chức bộ máy hoạt động kinh doanh, đầu tư tài chính, kí hợp đồng bán các chương trình du lịch, tuyển nhân làm việc ở các bộ phận… Bà cũng quyết định sử dụng lợi nhuận sau thuế để mở rộng hoạt động kinh doanh, xây dựng thêm khu nghỉ dưỡng sử dụng vật liệu xanh. Để tăng vốn đầu tư, bà K đã chỉ đạo bộ phận kế toán của công ty không nhập sổ sách một số nguồn thu của doanh nghiệp, không tham gia bảo hiểm xã hội. Khi cơ quan thuế kiểm tra, phát hiện các sai phạm, đình chỉ hoạt động kinh doanh của công ty TM 01 tháng và buộc khắc phục, nộp đủ số thuế thu nhập doanh nghiệp, bà K đã nghiêm chỉnh chấp hành.
Câu 27: Bà K đã sử dụng quyền nào dưới đây của công dân về kinh doanh?
A. Kinh doanh mặt hàng pháp luật không cấm.
B. Khắc phục sai phạm trốn thuế trong kinh doanh.
C. Chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra thuế.
D. Chỉ đạo người lao động kê khai sai hồ sơ thuế.
Bà K là Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên TM chuyên cung cấp dịch vụ du lịch và lưu trú. Trong điều hành công ty, bà K tự quyết định đối với toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty, từ việc tổ chức bộ máy hoạt động kinh doanh, đầu tư tài chính, kí hợp đồng bán các chương trình du lịch, tuyển nhân làm việc ở các bộ phận… Bà cũng quyết định sử dụng lợi nhuận sau thuế để mở rộng hoạt động kinh doanh, xây dựng thêm khu nghỉ dưỡng sử dụng vật liệu xanh. Để tăng vốn đầu tư, bà K đã chỉ đạo bộ phận kế toán của công ty không nhập sổ sách một số nguồn thu của doanh nghiệp, không tham gia bảo hiểm xã hội. Khi cơ quan thuế kiểm tra, phát hiện các sai phạm, đình chỉ hoạt động kinh doanh của công ty TM 01 tháng và buộc khắc phục, nộp đủ số thuế thu nhập doanh nghiệp, bà K đã nghiêm chỉnh chấp hành.
Câu 28: Bà K không vi phạm nghĩa vụ nào dưới đây trong kinh doanh du lịch và lưu trú?
A. Bảo vệ quyền lợi người lao động.
B. Bảo vệ tài nguyên, môi trường.
C. Thực hiện pháp luật về thuế.
D. Quyết định lợi nhuận thường niên.
Bà K là Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên TM chuyên cung cấp dịch vụ du lịch và lưu trú. Trong điều hành công ty, bà K tự quyết định đối với toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty, từ việc tổ chức bộ máy hoạt động kinh doanh, đầu tư tài chính, kí hợp đồng bán các chương trình du lịch, tuyển nhân làm việc ở các bộ phận… Bà cũng quyết định sử dụng lợi nhuận sau thuế để mở rộng hoạt động kinh doanh, xây dựng thêm khu nghỉ dưỡng sử dụng vật liệu xanh. Để tăng vốn đầu tư, bà K đã chỉ đạo bộ phận kế toán của công ty không nhập sổ sách một số nguồn thu của doanh nghiệp, không tham gia bảo hiểm xã hội. Khi cơ quan thuế kiểm tra, phát hiện các sai phạm, đình chỉ hoạt động kinh doanh của công ty TM 01 tháng và buộc khắc phục, nộp đủ số thuế thu nhập doanh nghiệp, bà K đã nghiêm chỉnh chấp hành.
Câu 29: Một trong các nghĩa vụ bà K phải thực hiện trong kinh doanh được đề cập ở thông tin trên là
A. đảm bảo lợi ích hợp pháp của khách du lịch
B. tạo công ăn, việc làm cho người lao động.
C. đóng góp quỹ phúc lợi xã hội
D. nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
Câu 1: Vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản được hình thành do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc từ các căn cứ khác theo quy định của pháp luật được gọi là
A. vật chất.
B. quan hệ kinh tế
C. tài sản
D. quan hệ dân sự.
Câu 2: Quyền sở hữu tài sản bao gồm các quyền nào dưới đây?
A. chiếm hữu, phân chia tài sản.
B. chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản.
C. quyết định, sử dụng, mua bán tài sản.
D. sử dụng, cho mượn tài sản
Câu 3: Quyền của chủ thể tự mình nắm giữ, quản lý, chi phối trực tiếp tài sản là quyền
A. chiếm hữu tài sản.
B. định đoạt tài sản.
C. sử dụng tài sản.
D. cho mượn tài sản
Câu 4: Quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản là quyền
A. chiếm hữu tài sản.
B. định đoạt tài sản.
C. sử dụng tài sản.
D. mua bán tài sản.
Câu 5: Quyền chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho người khác, từ bỏ quyền sở hữu tiêu dùng hoặc tiêu hủy tài sản là quyền
A. chiếm hữu tài sản.
B. định đoạt tài sản.
C. sử dụng tài sản.
D. quản lí tài sản.
Câu 6: Quyền của công dân đối với tài sản thuộc quyền sở hữu của mình là quyền
A. sở hữu tài sản.
B. định đoạt tài sản.
C. sử dụng tài sản
D. khai thác tài sản
Chị B được bố mẹ là ông A và bà H tặng cho một mảnh đất để xây nhà và được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy phép xây dựng nhà ở. Tuy nhiên, vợ chồng anh trai của chị B khi biết chuyện đã bày tỏ thái độ bất mãn, phản đối việc làm của bố mẹ vì cho rằng mảnh đất đó là phần của mình, chị B là con gái nên không có quyền hưởng. Ngày chị B khởi công xây nhà, vợ chồng anh trai đã dẫn theo một số người đến ngăn cản, đe dọa cấm chị B tiếp tục xây dựng.
Câu 7: Việc tặng mảnh đất cho chị B thể quyền nào dưới đây của ông A và bà H đối với tài sản?
A. chiếm hữu tài sản.
B. định đoạt tài sản.
C. sử dụng tài sản.
D. quản lí tài sản.
Chị B được bố mẹ là ông A và bà H tặng cho một mảnh đất để xây nhà và được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy phép xây dựng nhà ở. Tuy nhiên, vợ chồng anh trai của chị B khi biết chuyện đã bày tỏ thái độ bất mãn, phản đối việc làm của bố mẹ vì cho rằng mảnh đất đó là phần của mình, chị B là con gái nên không có quyền hưởng. Ngày chị B khởi công xây nhà, vợ chồng anh trai đã dẫn theo một số người đến ngăn cản, đe dọa cấm chị B tiếp tục xây dựng.
Câu 8: Chị B khởi công, xây dựng nhà ở trên mảnh đất bố mẹ cho là thể hiện quyền nào dưới đây đối với tài sản?
A. sở hữu tài sản.
B. định đoạt tài sản.
C. sử dụng tài sản.
D. khai thác tài sản.
Chị B được bố mẹ là ông A và bà H tặng cho một mảnh đất để xây nhà và được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy phép xây dựng nhà ở. Tuy nhiên, vợ chồng anh trai của chị B khi biết chuyện đã bày tỏ thái độ bất mãn, phản đối việc làm của bố mẹ vì cho rằng mảnh đất đó là phần của mình, chị B là con gái nên không có quyền hưởng. Ngày chị B khởi công xây nhà, vợ chồng anh trai đã dẫn theo một số người đến ngăn cản, đe dọa cấm chị B tiếp tục xây dựng.
Câu 9: Vợ chồng anh trai ngăn cản, đe dọa, cấm chị B tiếp tục xây dựng nhà là vi phạm qui định nào dưới đây của pháp luật về tài sản?
A. Tôn trọng tài sản của người khác.
B. Phá hoại tài sản của người khác
C. Sử dụng tài sản của người khác.
D. Định đoạt tài sản của người khác.
Câu 10: Ông Q cho vợ chồng anh B thuê 1 căn nhà để ở và có ký kết hợp đồng, trong đó ghi rõ bên thuê nhà không được tự ý thay đổi cấu trúc của căn nhà. Tuy nhiên, trong thời gian thuê nhà, vợ chồng anh B đã tự ý cải tạo, sửa chữa, thay đổi cấu trúc của ngôi nhà để phục vụ nhu cầu sử dụng của mình mà không thông báo xin phép ông Q. Trong trường hợp này, vợ chồng anh B có quyền nào dưới đây đối với ngôi nhà?
A. sở hữu tài sản.
B. định đoạt tài sản.
C. sử dụng tài sản.
D. cho thuê tài sản.
Câu 11: Anh C cho anh B thuê chiếc xe ô tô để đi du lịch. Tuy nhiên, đã quá thời hạn cho thuê xe mà anh B vẫn không trả lại xe. Khi biết anh B đã đem xe đi cầm cố tại tiệm cầm đồ gần đó, anh C liền liên lạc với anh B nhưng anh này không nghe điện thoại. Anh C nhiều lần đến nhà để đòi xe nhưng đều không gặp được anh B. Hành vi cầm cố xe ô tô của anh B là vi phạm quyền nào dưới đây về tài sản?
A. sở hữu tài sản.
B. định đoạt tài sản.
C. sử dụng tài sản
D. cho thuê tài sản.
Tại khu bờ kè, lô S cư xá T, dù chính quyền địa phương đã gắn biển cấm kinh doanh, buôn bán nhưng anh B, chủ các quán ăn trong khu vực, vẫn ngang nhiên lấn chiếm làm nơi kinh doanh. Không chỉ chiếm dụng khuôn viên bờ kè làm nơi để bàn ghế, ban đêm, khi khách đông anh B còn lấn chiếm lòng đường làm nơi để xe, gây cản trở giao thông.
Câu 12: Hành vi lấn chiếm bờ kè của anh B đã
A. xâm phạm tài sản của nhà nước.
B. thực hiện quyền kinh doanh.
C. sử dụng tài sản công cộng
D. tận dụng tài sản công.
Tại khu bờ kè, lô S cư xá T, dù chính quyền địa phương đã gắn biển cấm kinh doanh, buôn bán nhưng anh B, chủ các quán ăn trong khu vực, vẫn ngang nhiên lấn chiếm làm nơi kinh doanh. Không chỉ chiếm dụng khuôn viên bờ kè làm nơi để bàn ghế, ban đêm, khi khách đông anh B còn lấn chiếm lòng đường làm nơi để xe, gây cản trở giao thông.
Câu 13: Hành vi sử dụng lòng đường làm nơi để xe, gây cản trở giao thông của anh B đã vi phạm nghĩa vụ nào dưới đây đối với tài sản?
A. Định đoạt tài sản của công dân.
B. Quản lí nhà nước và xã hội.
C. Bảo vệ tài nguyên công cộng.
D. đảm bảo trật tự, an toàn xã hội.
Câu 14: Chị G vay của vợ chồng ông P một khoản tiền để đầu tư kinh doanh. Sau kinh doanh thua lỗ, chị G không có khả năng trả nợ và phải bỏ trốn. Vợ chồng ông P không tìm được chị G nên đã dẫn theo một số thanh niên tới nhà bố mẹ của chị G để đòi nợ, đập phá đồ đạc nhằm gây sức ép tả nợ. Hành vi đập phá đồ đạc của vợ chồng ông P là hành vi
A. xâm phạm tài sản của nhà nước.
B. xâm phạm tài sản của công dân.
C. định đoạt tài sản đã cho vay.
D. chiếm hữu tài sản của người nợ.
Câu 15: Anh K kí hợp đồng thuê nhà của bà M trong thời hạn 5 năm để mở quán trà sữa. Để phù hợp với việc kinh doanh, được sự đồng ý của bà M, anh K đã cải tạo mặt bằng ngôi nhà. Sau 2 năm thuê nhà, anh K đã chuyển nhượng quán cho chị V. Sau khi chị V sửa chữa, cải tạo ngôi nhà, bà M mới biết chuyện. Trong trường hợp này, anh K đã vi phạm quyền nào dưới đây về tài sản?
A. Định đoạt tài sản.
B. Cho thuê tài sản.
C. Sử dụng tài sản
D. Chiếm hữu tài sản
Câu 1: Theo quy định của pháp luật, nếu không thuộc các trường hợp bị cấm, nam, nữ ở độ tuổi nào sau đây được phép kết hôn?
A. Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.
B. Nam từ đủ 19 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.
C. Nam và nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.
D. Nam và nữ từ đủ 19 tuổi trở lên.
Câu 2: Hành vi nào sau đây bị cấm theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình (năm 2014)?
A. Cưỡng ép kết hôn.
B. Yêu cầu sính lễ
C. Phân biệt giàu, nghèo.
D. Kiểm tra nhân thân.
Câu 3: Vợ, chồng có nghĩa vụ tôn trọng, giữ gìn nhân phẩm và danh dự của nhau là thể hiện quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình ở mối quan hệ nào?
A. Nhân thân.
B. Tài sản.
C. Huyết thống
D. Tín ngưỡng
Câu 4: Bậc học nào sau đây là giáo dục bắt buộc giành cho mọi người?
A. Tiểu học.
B. Trung học cơ sở.
C. Trung học phổ thông.
D. Đại học.
Câu 5: Nội dung nào sau đây là nhiệm vụ của người học theo Luật Giáo dục năm 2019?
A. Thực hiện nội quy của cơ sở giáo dục.
B. Tham gia thử nghiệm các ứng dụng ảo.
C. Đầu tư cơ sở vật chất cho nhà trường.
D. Lập quỹ khuyến học cho người nghèo.
Câu 6: Mọi công dân đều bình đẳng trong khám bệnh, được chữa bệnh khi ốm đau và cấp cứu là nội dung quyền nào sau đây?
A. Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe.
B. Lựa chọn dịch vụ công cộng
C. Thay đổi loại hình bảo hiểm.
D. Thực hiện phụ cấp độc hại.
Câu 7: Nhà nước có chính sách trợ giúp người cao tuổi, người có hoàn cảnh khó khăn là tạo điều kiện cho công dân thực hiện quyền nào sau đây?
A. Đảm bảo an sinh xã hội.
B. Xóa bỏ chênh lệch giàu nghèo.
C. Thúc đẩy hoạt động ngoại giao.
D. Nâng cao tuổi thọ trung bình.
Câu 8: Công dân thực hiện quyền được đảm bảo an sinh xã hội thông qua việc làm nào sau đây?
A. Tham gia bảo hiểm y tế.
B. Đăng kí du học tự túc.
C. Lựa chọn bảo hiểm nhân thọ.
D. Thay đổi mạng viễn thông.
Câu 9: Hành vi nào sau đây thể hiện quyền của công dân trong bảo vệ di sản văn hóa?
A. Tham quan các di tích lịch sử.
B. Khắc tên kỉ niệm ở khu di tích.
C. Giữ gìn vệ sinh tại nơi mình ở.
D. Tham gia hội trại tại trường.
Câu 10: Công dân thực hiện quyền bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên thông qua việc làm nào sau đây?
A. Tố cáo hành vi xả thải trái phép.
B. Tự do khai thác tài nguyên thiên nhiên.
C. Đánh bắt cá bằng vật liệu nổ.
D. Bí mật chôn lấp rác thải nguy hại.
Câu 11: Theo quy định của pháp luật, một trong những nội dung quyền học tập của công dân là
A. ưu tiên trong tuyển sinh.
B. thử nghiệm trong giáo dục quốc tế.
C. bảo mật chương trình học.
D. học thường xuyên, học suốt đời.
Câu 12: Theo quy định của pháp luật, một trong những nội dung quyền học tập là mọi công dân đều được
A. học vượt cấp, vượt lớp
B. học không hạn chế.
C. tiếp nhận học bổng danh dự
D. ấn định học phí thường niên.
Câu 13: Theo quy định của pháp luật, một trong những nội dung quyền học tập của công dân là
A. ưu tiên trong tuyển sinh
B. thử nghiệm trong giáo dục quốc tế.
C. bảo mật chương trình học
D. học bất cứ ngành nghề nào.
Câu 14: Mọi công dân hưởng quyền học tập và phải có nghĩa vụ
A. được đặc cách trong kiểm tra, đánh giá
B. hoàn trả toàn bộ kinh phí đào tạo.
C. bảo mật các chương trình học
D. hoàn thành chương trình giáo dục.
Câu 15: Phát biểu nào nào sau đây là sai về nghĩa vụ của công dân trong học tập?
A. Công dân tuân thủ các quy định của pháp luật về độ tuổi tham gia học tập.
B. Công dân được học bất cứ ngành nghề nào phù hợp với bản thân.
C. Công dân tuân thủ các quy định của pháp luật về hoàn thành các chương trình giáo dục.
D. Công dân thực hiện đúng nội quy của cơ sở giáo dục, tôn trọng quyền học tập của người khác.
Câu 1. Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về vai trò của pháp luật quốc tế?
A. Điều chỉnh luật pháp trong một quốc gia cụ thể.
B. Thúc đẩy sự đoàn kết và hợp tác giữa các quốc gia.
C. Quyết định vấn đề nội bộ của mỗi quốc gia.
D. Tạo ra sự đối đầu và xung đột giữa các quốc gia.
Câu 2. Pháp luật quốc tế được phát triển thông qua
A. quyết định của một quốc gia duy nhất.
B. hiệp định và thỏa thuận giữa các quốc gia.
C. sự can thiệp của các tổ chức kinh tế quốc tế
D. sự chứng kiến của một tổ chức phi chính phủ.
Câu 3. Pháp luật quốc tế được xây dựng trên cơ sở
A. bình đẳng và tự nguyện
B. ý kiến của nước lớn.
C. mâu thuẫn và xung đột
D. sự phát triển kinh tế
Câu 4. Điều chỉnh quan hệ giữa các quốc gia nhằm giữ gìn hoà bình, an ninh và vì sự phát triển của thế giới thuộc nội dung nào dưới đây của pháp luật quốc tế?
A. Vai trò
B. Nguyên tắc
C. Tiêu chuẩn.
D. Khái niệm.
Câu 5. Một trong những vai trò cơ bản của pháp luật quốc tế là cơ sở
A. đảm bảo dân chủ trên thế giới
B. thúc đẩy công bằng trên thế giới.
C. quyết định vấn đề nội bộ của mỗi quốc gia
D. giải quyết tranh chấp giữa các quốc gia.
Câu 6. Cơ sở pháp lý quan trọng nhất để thiết lập và phát triển các quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế là
A. thoả thuận quốc tế.
B. hiệp định quốc tế.
C. công ước quốc tế.
D. pháp luật quốc tế.
Câu 7. Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế?
A. Bình đẳng về chủ quyền các quốc gia
B. Giải quyết tranh chấp bằng sử dụng quyền lực.
C. Hợp tác thiện chí với các quốc gia khác.
D. Tận tâm thực hiện các cam kết quốc tế.
Câu 8. Văn bản pháp luật quốc tế do các quốc gia và chủ thể khác của pháp luật quốc tế thoả thuận xây dựng nên nhằm điều chỉnh quan hệ giữa các quốc gia và các chủ thể đó là
A. điều ước quốc tế
B. hiệp định quốc tế
C. thoả thuận quốc tế
D. công ước quốc tế.
Câu 9. Một trong những cơ sở quan trọng nhất để duy trì hoà bình và an ninh quốc tế là
A. diễn đàn quốc tế.
B. tranh chấp quốc tế.
C. pháp luật quốc tế
D. định ước quốc tế.
Câu 10. Thúc đẩy sự hợp tác giữa các quốc gia để đảm bảo nhân quyền và sự phát triển chung của thế giới thuộc nội dung nào dưới đây của pháp luật quốc tế?
A. Khái niệm
B. Nguyên tắc.
C. Tiêu chuẩn
D. Vai trò.
