wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Vùng Đông Nam Bộ

Total questions: 21

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm nào sau đây đúng với vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Đông Nam Bộ?

a)

Tất cả các tỉnh của vùng đều có đường bờ biển và đường biên giới.

b)

Lãnh thổ của vùng kéo dài theo chiều Bắc - Nam và hẹp theo chiều Đông - Tây

c)

Phía tây tiếp giáp với Lào nên thuận lợi cho vùng phát triển kinh tế cửa khẩu

d)

Quần đảo Côn Sơn là bộ phận lãnh thổ của vùng Đông Nam Bộ, nằm trên Biển Đông.

2.

Nhận định nào sau đây đúng với thế mạnh tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng Đông Nam Bộ?

a)

Địa hình bằng phẳng thuận lợi cho quy hoạch phát triển kinh tế.

b)

Khí hậu cận xích đạo với nền nhiệt cao thuận lợi cho phát triển nông nghiệp nhiệt đới.

c)

Đất phù sa màu mỡ thuận lợi cho việc sản xuất cây công nghiệp hàng năm,

d)

Cát trắng và khí tự nhiên là tài nguyên khoáng sản quan trọng bậc nhất của vùng.

3.

Dân số của vùng Đông Nam Bộ có đặc điểm là

a)

số dân đông, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao.

b)

tỉ lệ dân thành thị cao hơn tỉ lệ dân nông thôn.

c)

Ba Na, Cơ Ho là các dân tộc thiểu số chủ yếu của vùng.

d)

số người trên độ tuổi lao động chiếm tỉ trọng cao nhất.

4.

Nhận định nào sau đây đúng với thế mạnh kinh tế - xã hội để phát triển kinh tế của vùng Đông Nam Bộ?

a)

Có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời nhất nước ta.

b)

Tỉ lệ dân số nhập cư thấp nên không gây sức ép đến việc làm.

c)

Mật độ trung tâm công nghiệp dày đặc nhất cả nước.

d)

Là địa bàn thu hút đông đảo lao động có chuyên môn cao.

5.

Trong phát triển kinh tế, vùng Đông Nam Bộ đang phải đối mặt với hạn chế về tự nhiên là

a)

cát lấn, cát bay và hoang mạc hoá.

b)

thiếu nước nghiêm trọng vào đầu mùa hạ.

c)

ô nhiễm môi trường, đặc biệt là môi trường nước.

d)

ngập lụt trên diện rộng vào thời kì mùa mưa.

6.

Vùng Đông Nam Bộ có khả năng phát triển mạnh các ngành kinh tế có trình độ khoa họ

4 lines
7.

Vùng Đông Nam Bộ có khả năng phát triển mạnh các ngành kinh tế có trình độ khoa học kĩ thuật cao là do

a)

nguồn lao động có trình độ và chuyên môn đào tạo chiếm tỉ lệ cao.

b)

vị trí địa lí thuận lợi, tiếp giáp với các vùng giàu tiềm năng.

c)

tài nguyên thiên nhiên phong phú và có vùng biển giàu tiềm năng.

d)

chú trọng vào việc đa dạng hoá các sản phẩm công nghiệp ở mỗi địa phương.

8.

Những ngành công nghiệp mới của vùng Đông Nam Bộ có đặc điểm là sử dụng

a)

hợp lí các thế mạnh về tự nhiên của vùng.

b)

lợi thế về thị trường và nguồn lao động dồi dào.

c)

công nghệ cao và có giá trị gia tăng lớn.

d)

lợi thế về thị trường của vùng tiếp giáp.

9.

Nhận định nào sau đây đúng với ngành dịch vụ của vùng Đông Nam Bộ?

a)

Là ngành kinh tế mới được chú trọng phát triển trong thời gian gần đây.

b)

Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là khoáng sản và hàng tiêu dùng.

c)

Vùng có đầy đủ các loại hình giao thông vận tải và ngày càng hoàn thiện.

d)

Vùng có nhiều di sản thiên nhiên và di sản văn hoá thế giới.

10.

Nhận định nào sau đây đúng với ngành nông nghiệp của vùng Đông Nam Bộ?

a)

Vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn nhất nước ta.

b)

Chè và cà phê là cây trồng chủ lực của vùng.

c)

Chăn nuôi gia súc lớn đang được chú trọng phát triển.

d)

Trồng và phát triển các nông sản cận nhiệt.

11.

Các cây công nghiệp chủ lực của vùng Đông Nam Bộ là:

a)

cà phê, cao su, chè.

b)

chè, lạc, mía.

c)

cao su, chè, điều.

d)

cao su, điều, hồ tiêu.

12.

Lợi thế nổi bật nhất để Đông Nam Bộ hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp quy mô lớn là

4 lines
13.

Lợi thế nổi bật nhất để Đông Nam Bộ hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp quy mô lớn là

a)

địa hình tương đối bằng phẳng và có đất ba-dan, đất xám phù sa cổ chiếm diện tích lớn.

b)

thị trường tiêu thụ rộng lớn và có các ngành công nghiệp chế biến sản phẩm cây công nghiệp phát triển.

c)

khí hậu cận xích đạo với nền nhiệt cao, lượng mưa lớn và phân hoá thành hai mùa rõ rệt.

d)

nguồn lao động dồi dào và có nhiều kinh nghiệm trong trồng, chế biến sản phẩm cây công nghiệp.

14.

Nhận định nào sau đây đúng với ngành lâm nghiệp ở vùng Đông Nam Bộ

a)

Hoạt động trồng rừng và khoanh nuôi bảo vệ rừng được chú trọng.

b)

Phần lớn diện tích rừng của vùng là rừng sản xuất và rừng phòng hộ.

c)

Chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản của vùng

d)

Khai thác gỗ và chế biến lâm sản là hoạt động chính của ngành.

15.

Nhận định nào sau đây đúng với tình hình phát triển ngành thuỷ sản của vùng Đông Nam Bộ hiện nay?

a)

Vùng có diện tích nuôi trồng thuỷ sản lớn nhất cả nước.ai

b)

Sản lượng thuỷ sản khai thác lớn hơn sản lượng thuỷ sản nuôi trồng.

c)

Hạn chế của ngành là chưa chú trọng vào việc đánh bắt xa bờ.

d)

Khai thác hải sản được chú trọng phát triển ở tất cả các địa phương trong vùng.

16.

Để đảm bảo sự hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững, vùng Đông Nam Bộ cần phải chú trọng tới các vấn đề nào sau đây?

a)

Giảm tỉ lệ gia tăng dân số và khai thác hợp lí tài nguyên.

b)

Đẩy mạnh quá trình đô thị hoá và thu hút lao động từ các vùng khác đến.

c)

Bảo vệ môi trường và tập trung phát triển các ngành kinh tế cần nhiều lao động.

d)

Bảo vệ môi trường, khai thác và sử dụng hợp lí, hiệu quả tài nguyên.

17.

Nhận định nào sau đây không đúng về tình hình phát triển ngành gi

4 lines
18.

Nhận định nào sau đây không đúng về tình hình phát triển ngành giao thông vận tải của vùng Đông Nam Bộ?

a)

Vùng là đầu mối giao thông lớn nhất của các tỉnh phía nam ở nước ta.

b)

Có đầy đủ các loại hình vận tải, ngày càng hoàn thiện và hiện đại.

c)

Mạng lưới giao thông đường sắt dày đặc kết nối với các nước láng giềng.

d)

Có cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất lớn nhất các nước.

19.

Những nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho các ngành công nghệ cao phát triển mạnh ở Đông Nam Bộ?

a)

Chính sách hợp lí, lao động chuyên môn tốt, nguồn đầu tư lớn.

b)

Cơ sở hạ tầng hoàn thiện, thu hút được nhiều đầu tư nước ngoài,

c)

Thị trường được mở rộng, nền kinh tế hàng hóa sớm phát triển.

d)

Nguyên liệu phong phú, cơ sở kĩ thuật tốt, năng lượng đảm bảo.

20.

Hiệu quả kinh tế chủ yếu mà cây công nghiệp lâu năm mang lại ở vùng Đông Nam Bộ là

a)

thu hút nguồn vốn lớn nhất cả nước, mặt hàng xuất khẩu chủ yếu ở nước ta.

b)

tạo ra các mặt hàng tuất khẩu chủ lực, giải quyết việc làm, phân bố dân cư.

c)

nâng cao thu nhập cho người dân, hình thành cơ sở chế biến có quy mô lớn,

d)

thu hút được nhiều lao động từ các vùng khác, phân bố lao động trong vùng.

21.

Nhiệm vụ quan trọng nhất để phát triển bền vững công nghiệp ở Đông Nam Bộ là

a)

bảo vệ môi trường đi đôi với việc đổi mới công nghệ.

b)

tăng cường đầu tư và nâng cấp mạng lưới giao thông.

c)

hình thành nhiều khu chế xuất và khu công nghệ cao.

d)

chủ trong việc khai thác khoáng sản, khai thác rừng.