NEW
Font size
WorksheetsHoá cuối kỳ 2
Total questions: 35
Worksheet time: 18mins
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Công thức hoá học cho biết số nguyên tử của các nguyên tố có trong phân tử của chất.
B. Công thức hoá học dùng để biểu diễn chất và cho biết chất đó là đơn chất hay hợp chất.
C. Công thức hoá học cho ta biết được khối lượng phân tử của chất.
D. Công thức hoá học cho biết được trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
Hoá trị của một nguyên tố là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với
A. nguyên tử của nguyên tố khác.
B. nguyên tử oxygen.
C. nguyên tử hydrogen.
D. nguyên tử helium.
Trong tự nhiên, silicon dioxide có nhiều trong cát, đất sét, ... Công thức hoá học của silicon dioxide là SiO2. Hóa trị của nguyên tố silicon trong phân tử silicon dioxide là
A. IV.
B. III.
C. II.
D. I.
Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Trong hợp chất tạo bởi C và H, hoá trị của nguyên tố C luôn bằng IV vì một nguyên tử C luôn liên kết với 4 nguyên tử H.
B. Trong chất cộng hoá trị, nguyên tố H luôn có hoá trị bằng I.
C. Trong hợp chất, nguyên tố O luôn có hoá trị bằng II.
D. Trong hợp chất, nguyên tố N luôn có hoá trị bằng III.
Có các phát biểu sau:
(a) Trong hợp chất gồm các nguyên tố C, H, O thì O luôn có hoá trị bằng II.
(b) Tuỳ thuộc vào nguyên tử liên kết với nguyên tố P mà hoá trị của P có thể bằng III hoặc bằng V.
(c) Trong các hợp chất gồm nguyên tố S và nguyên tố O thì S luôn chỉ có 1 hoá trị.
(d) Nguyên tố H và nguyên tố Cl đều có hoá trị bằng I trong các hợp chất
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Công thức hóa học của iron(III) oxide là Fe2O3. Nhận định nào sau đây là sai?
A. Iron(III) oxide do hai nguyên tố Fe, O tạo ra.
B. Trong một phân tử iron(III) oxide có hai nguyên tử Fe, ba nguyên tử O.
C. Khối lượng phân tử iron(III) oxide là 160 amu.
D. Trong phân tử iron(III) oxide tỉ lệ số nguyên tử Fe : O là 3 : 2.
Một phân tử của hợp chất carbon dioxide chứa một nguyên tử carbon và hai nguyên tử oxygen. Công thức hóa học của hợp chất carbon dioxide là
A. CO2.
B. CO2.
C. C2O.
D. Co2.
Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Công thức hoá học dùng để biểu diễn chất và cho biết khối lượng phân tử của chất.
B. Công thức hoá học dùng để biểu diễn chất và cho biết hoá trị của chất.
C. Công thức hoá học cho biết thành phần nguyên tố và số nguyên tử của chất.
D. Công thức hoá học dùng để biểu diễn các nguyên tố có trong chất.
Phân tử ammonia có công thức hoá học là NH3. Hóa trị của nguyên tố nitrogen trong phân tử ammonia là
A. I.
B. II.
C. III.
D. IV.
Đơn chất nitơ bao gồm các phân tử chứa hai nguyên tử nitơ. Công thức hóa học của đơn chất nitơ là
A. N.
B. N2.
C. N2.
D. N2.
Trong công thức hóa học SO2, S có hóa trị mấy?
A. I.
B. II.
C. III.
D. IV.
Phân tử khí ozone được tạo thành từ 3 nguyên tử ozone liên kết với nhau. Công thức hóa học của phân tử khí ozone là
A. 3O.
B. O3.
C. O3.
D. O3.
Trong chất cộng hoá trị, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Hoá trị của nguyên tố là đại lượng biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố đó với nguyên tố khác có trong phân tử.
B. Hoá trị của nguyên tố bằng số nguyên tử H liên kết với nguyên tố đó.
C. Hoá trị của nguyên tố bằng số nguyên tử H và nguyên tử O liên kết với
nguyên tố đó.
D. Hoá trị của nguyên tố bằng số nguyên tử O liên kết với nguyên tố đó nhân với 2.
Phân tử methane gồm một nguyên tử carbon liên kết với 4 nguyên tử oxygen. Công thức hóa học của phân tử methane là
A. C4H.
B. C2H2.
C. C4H.
D. CH4.
Xác định công thức hóa học của sulfur trioxit có cấu tạo từ S hoá trị VI và O.
A. SO2.
B. SO3.
C. SO.
D. S2O.
Có các phát biểu sau:
(a) Công thức hoá học của kim loại trùng với kí hiệu nguyên tố vì mỗi phân tử kim loại chỉ gồm nguyên tử kim loại.
(b) Các nguyên tố khí hiếm không kết hợp với nguyên tố khác hoặc với chính
nó vì chúng trơ về mặt hoá học. Do đó, công thức hoá học của nó trùng với kí hiệu nguyên tố.
(c) Nguyên tố oxygen thường xếp ở cuối công thức hoá học.
(d) Nguyên tố kim loại luôn xếp ở đầu công thức hoá học
(e) Trong công thức hoá học, tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố bằng tỉ lệ hoá trị của các nguyên tố tương ứng.
Số phát biểu không đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Có các phát biểu sau:
(a) Cách biểu diễn công thức hoá học của kim loại và khí hiếm giống nhau.
(b) Công thức hoá học của các đơn chất phi kim trùng với kí hiệu nguyên tố
hoá học.
(c) Dựa vào công thức hoá học, ta luôn xác định được hoá trị các nguyên tố.
(d) Các chất có cùng khối lượng phân tử thì có cùng công thức hoá học.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Khi xác định hóa trị, hóa trị của nguyên tố nào được lấy làm đơn vị?
A. Hydrogen.
B. Sulfur.
C. Nitrogen.
D. Carbon.
Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng?
A. Trong các hợp chất, hydrogen thường có hóa trị I và oxygen thường có hóa trị II;
B. Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố đó với các nguyên tử khác trong phân tử;
C. Trong phân tử hợp chất hai nguyên tố, tích hóa trị và số nguyên tử của nguyên tố này bằng tích hóa trị và số nguyên tử của nguyên tố kia;
D. Lưu huỳnh chỉ có hóa trị IV.
Copper có hóa trị II. Chọn công thức đúng?
A. CuSO4.
B. Cu2O.
C. Cu2Cl3.
D. CuOH.
Công thức hóa học của hợp chất được tạo thành từ Na (I) và O (II) là
A. NaO.
B. Na2O.
C. NaO2.
D. Na2O3.
Công thức hóa học của hợp chất được tạo thành từ Al (III) và Cl (I) là
A. AlCl3.
B. Al3Cl.
C. AlCl.
D. Al3Cl2.
Dãy nào sau đây gồm toàn công thức hóa học biểu diễn đơn chất?
A. O2, H2O, H2.
B. Na, Cl2, NaCl.
C. Na, He, H2.
D. H2O, NaCl, NH3.
Dãy nào sau đây gồm toàn công thức hóa học biểu diễn hợp chất?
A. O2, Cl2, H2.
B. Na, Ca, Al.
C. Na, He, H2.
D. CO2, H2O, NH3.
Cho O (II), hóa trị của N trong công thức N2O5 là
A. II.
B. III.
C. IV.
D. V.
Cho O (II), hóa trị của Fe trong công thức Fe2O3 là
A. I.
B. II.
C. III.
D. IV.
Cho N (III), hóa trị của Li trong công thức Li3N là
A. I.
B. II.
C. III.
D. IV.
Công thức hóa học của hợp chất gồm 1 nguyên tử Mg, 1 nguyên tử S và 4 nguyên tử O trong phân tử là
A. MgSO2.
B. MgSO3.
C. MgSO4.
D. Mg2SO4.
Nguyên tử của nguyên tố X liên kết với 2 nguyên tử H. X có hóa trị
A. I.
B. II.
C. III.
D. IV.
Nguyên tử của nguyên tố Y liên kết với 3 nguyên tử O. Hóa trị của Y là
A. II.
B. IV.
C. VI.
D. VII.
Công thức hóa học của hợp chất gồm 2 nguyên tử Na, 1 nguyên tử C và 3 nguyên tử O trong phân tử là
A. NaCO3.
B. NaC2O3.
C. Na2C3O.
D. Na2CO3.
Công thức hóa học của một chất không cho biết thông tin nào dưới đây.
A. Thành phần nguyên tố.
B. Số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố.
C. Tính được khối lượng phân tử.
D. Trạng thái của chất.
Cho phân tử sulfuric acid có cấu tạo như hình vẽ bên.
a) Công thức hóa học của sulfuric acid là H2SO3.
b) 1 phân tử hợp chất sulfuric acid gồm 2H, 1S và 4O.
c) Sulfuric acid được tạo thành từ ba nguyên tố hóa học.
d) Cho H = 1; O = 16; S = 32 thì khối lượng phân tử của sulfuric acid là 49 amu.
a) S
b). Đ
c). Đ
d). S
a) Đ
b). S
c). S
d). Đ
a) Đ
b). Đ
c). Đ
d). Đ
a) S
b). S
c). S
d). S
Cho phân tử diphospho trioxide có cấu tạo như hình vẽ bên.
a) Công thức hóa học của diphospho trioxide là P3O2.
b) Diphospho trioxide là đơn chất.
c) Diphospho trioxide được tạo thành từ 5 nguyên tố hóa học.
d) Cho P = 31; O = 16 thì khối lượng phân tử của diphosphorus trioxide là 110 amu.
a). Đ
b). S
c). S
d). S
a). S
b). Đ
c). Đ
d). S
a). S
b). S
c). Đ
d). Đ
a). S
b). S
c). S
d). Đ
Hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố đó với nguyên tử khác trong phân tử.
a) Trong hợp chất cộng hóa trị, hydrogen luôn có hóa trị II.
b) Trong hợp chất cộng hóa trị, oxygen luôn có hóa trị I.
c) Trong phân tử hydrogen sulfide, 1nguyên tử sulfur liên kết với 2 ngtử hydrogen nên sulfur có hóa trị IV.
d) Trong phân tử sulfur trioxide, 1 nguyên tử sulfur liên kết với 3 nguyên tử oxygen nên sulfur có hóa trị VI.
a). S
b). Đ
c). S
d). Đ
a). S
b). S
c). S
d). Đ
a). Đ
b). S
c). Đ
d). S
a). Đ
b). S
c). S
d). S
