NEW
Font size
WorksheetsLSDL 9
Total questions: 40
Worksheet time: 30mins
Câu 1: Sau Đại thắng mùa Xuân 1975, nhiệm. vụ cấp thiết hàng đầu của cả nước ta là gì?
A. Khắc phục hậu quả chiến tranh và phát triển kinh tế
B. Ổn định tình hình chính trị - xã hội ở miền Nam
C. Thống nhất nước nhà về mặt nhà nước
D. Mở rộng quan hệ, giao lưu với cả nước
Câu 2: Kỳ họp đầu tiên của Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (1976) đã quyết định tên nước là
A. Việt Nam Dân chủ cộng hòa
B. cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
C. Việt Nam cộng Hòa
D. cộng hòa Dân chủ Nhân dân Việt Nam
Câu 3: trong giai đoạn 1976 - 1986 Việt Nam vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội vừa thực hiện cuộc đấu tranh:
A. bảo vệ tổ quốc ở biên giới phía Bắc và Tây Nam
B. bảo vệ tổ quốc ở biên giới Đông Bắc và Tây Bắc
C. chống lại sự xâm nhập của tập đoàn Khmer đỏ
D. chống lại sự tấn công của Trung Quốc ở phía Tây Nam
Câu 4: theo quyết định của kỳ họp thứ nhất của Quốc hội khóa VI (1976) thành phố Sài Gòn - Gia Định được đổi thành Thành phố:
A. Hồ Chí Minh
B. Sài Gòn
C. Gia Định
D. Biên Hòa
Câu 5: điểm giống nhau cơ bản giữa công cuộc cải tổ của Liên xô(từ năm 1938) với cải cách mở cửa của Trung Quốc(từ năm 1978)và đổi mới ở Việt Nam(từ năm 1986)?
A. hoàn cảnh lịch sử và yêu cầu cải cách
B. Trọng tâm cải cách
C. vai trò của Đảng cộng sản
D. kết quả cải cách
Câu 6: trật tự thế giới mới được hình thành ngay sau chiến tranh thế giới thứ hai được gọi là:
A trật tự Véc-xai Oa-sinh-tơn
B. trật tự thế giới đơn cực
C trật tự hai cực ianta
D. trật tự thế giới đa cực
Câu 7: ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới trong thế kỷ XX là:
A. Liên xô Mỹ và Nhật Bản
B. Mỹ Liên xô và anh
C. Mỹ Nhật Bản và Trung Quốc
D. Mỹ Nhật Bản và Tây âu
Câu 8: thách thức lớn nhất của thế giới trong thập kỷ đầu tiên của thế kỷ XXI là gì?
A. tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng
B. nguy cơ cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên
C. chủ nghĩa khủng bố hoành hành
D. chiến tranh xung đột ở nhiều khu vực trên thế giới
Câu 9: nhận định nào dưới đây phản ánh đầy đủ mối quan hệ quốc tế trong nửa sau thế kỷ XX?
A. sự phát triển như vũ bão của cách mạng khoa học - công nghệ đã tác động đến quan hệ giữa các nước.
B. quy mô toàn cầu của các hoạt động kinh tế tài chính và chính trị của các quốc gia và các tổ chức quốc tế
C. Các quan hệ quốc tế được mở rộng và đa dạng hóa, các quốc gia cùng tồn tại hòa bình vừa đấu tranh vừa hợp tác
D. sự tham gia của các nước Á, Phi, Mỹ La tinh mới giành được độc lập vào các hoạt động chính trị quốc tế.
Câu 10: Tại sao nói “Hòa bình, ổn định và hợp tác phát triển là thời cơ đối với các dân tộc khi bước vào thế kỉ XXI" ?
A. Các nước đang phát triển có môi trường hòa bình để phát triển kinh tế, thu hút vẫn đầu tư nước ngoài. tận dụng thành tựu khoa học - kỹ thuật, tăng cường mối giao lưu văn hóa, giáo dục, thể thao
B. Các quốc gia, dân tộc trên thế giới có môi trường hòa bình để xây dựng, phát triển đất nước, tăng Cường sự hợp tác quốc tế và ứng dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ
C. Các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển, tập trung vào phát triển kinh tế để xây dựng sức mạnh thực lực của mỗi quốc gia
D. Các nước phát triển có điều kiện để tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài như mở rộng thị trường, đầu tư sôn, khoa học - kỹ thuật, tận dụng nguồn nhân công, nguyên liệu giá rẻ từ thế giới thứ 3.
Câu 11: Một trong những đường lối đối ngoại của Liên bang Nga trong thập niên 90 của thế kỉ XX là:
A. đối đầu quyết liệt với Mĩ
B. vươn lên nắm quyền chi phối thế giới
C. cố gắng duy trì địa vị của một cường quốc xã hội chủ nghĩa.
D. khôi phục và phát triển mối quan hệ với các nước châu Á.
Câu 12: Nguyên nhân chủ yếu đề Liên bang Nga chuyển từ chính sách đối ngoại định hướng Đại Tây Dương sang định hướng Âu - Á là gì
A. Do ảnh hưởng của xu thế toàn cầu hóa.
B. Do châu Á là thị trường truyền thống, giàu tiềm năng.
C. Do Nga không nhận được sự ủng hộ lớn của các cường quốc phương Tây về chính trị và viện trợ kinh tế.
D. Do tham vọng mở rộng tầm ảnh hưởng.
Câu 13: Năm 2014 đã diễn ra sự tranh chấp giữa Liên bang Nga với Ucraina ở khu vực nào ?
A . Xakhalin
B. Tréc-xni-a.
C. Krym
D. Viễn Đông.
Câu 14: Vì sao sau khi trật tự hai cực lanta bị sụp đổ. Mỹ không thể thiết lập trật tự thế giới một cực ?
A. Sự xuất hiện của chủ nghĩa khủng bố.
B. Hệ thống thuộc địa kiêu mới của Mỹ bị sụp đổ.
C. Sự vươn lên mạnh mẽ của các cường quốc.
D. Bị Nhật Bản vượt qua trong lĩnh vực tài chính.
Câu 15: Sau khi trật tự thế giới hai cực lanta sụp đổ (1991), chính sách đối ngoại của Mĩ là gì ?
A. Thiết lập trật tự thế giới “đơn cực" do Mĩ là siêu cường duy nhất lãnh đạo
B. Từ bỏ tham vọng làm bá chủ thế giới, chuyển sang chiến lược chống khủng bố
C. Tiếp tục thực hiện chính sách ngăn chặn, xoá bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới
D. Ủng hộ trật tự đa cực, nhiều trung tâm đang hình thành trên thế giới
Câu 16: Khu vực Đông Bắc A bao gồm các quốc gi
A. Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, vùng Viễn Đông Liên Bang Nga.
B. Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc, Triều Tiên
C. Trung Quốc. Nhật Bản, Hàn Quốc. Triều Tiên, Đài Loan.
D. Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Triều Tiên.
Câu 17: Ở khu vực Đông Bắc Á hiện nay, những nước có nền kinh tế đứng thứ 2 và thứ 3 thế giới lần lượt là:
A. Nhật Bản và Trung Quốc
B. Trung Quốc và Hàn Quốc.
C. Trung Quốc và Nhật Bản
D. Nhật Bản và Hàn Quốc
Câu 18: Các quốc gia và vùng lãnh thổ nào ở khu vực Đông Bắc Á được mệnh danh là “con rồng" kinh tế châu Á?
A. Hàn Quốc, Nhật Bản, Hồng Công.
B. Nhật Bản, Hồng Công, Đài Loan.
C. Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Công
D. Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan.
Câu 19: Các nước ASEAN cần làm gì để giải quyết vẫn đề biển Đông hiện nay?
A. Sự đồng thuận giữa các quốc gia và vai trò trung tâm của ASEAN.
B. Lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước lớn về vấn đề biển Đông.
C. Thực hiện chiến lược phát triển kinh tế biển.
D. Phát huy tinh thần đoàn kết của nhân dân trong khu vực
Câu 20: Hiện nay, chiến lược phát triển kinh tế của các nước Đông Nam Á là gì ?
A.Tập trung phát triển kinh tế dịch vụ
B. Tập trung công nghiệp nặng, khai thác.
C. Tập trung khôi phục kinh tế, chạy đua vũ trang.
D. Tập trung ngành kinh tế công nghệ cao.
Câu 1: Đông Nam Bộ không tiếp giáp với vùng nào?
A. Đồng bằng sông Hồng
B. Đồng bằng sông Cửu Long.
C. Biển Đông.
D. Tây Nguyên.
Câu 2: Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng Đông Nam Bộ?
A. TP Hồ Chí Minh.
B. Bình Dương.
C. Long An
D. Tây Ninh.
Câu 3: Tỉnh, thành phố nào thuộc vùng Đông Nam Bộ tiếp giáp với Cam-pu-chia?
A. Đồng Nai.
B. Tây Ninh
C. Bình Dương
D. Bà Rịa - Vũng Tàu.
Câu 4: Đâu không phải là đặc điểm về vị thế của TP Hồ Chí Minh?
A. Đô thị đặc biệt, trung tâm lớn về kinh tế, văn hoá, giáo dục đào tạo,...
B. Thu nhập bình quân đầu người luôn đứng đầu cả nước.
C. Không thu hút vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài.
D. Đầu mối giao lưu và hội nhập quốc tê của cả nước
Câu 5: Đâu không phải là đặc điểm về nguồn lao động ở vùng Đông Nam Bộ?
A. Có kinh nghiệm trong phòng chống thiên tai.
B. Nguồn lao động dồi dào.
C. Nhiều lao động lành nghề, có trình độ cao.
D. Năng động, tiếp thu nhanh các thành tựu khoa học - kĩ thuật.
Câu 6: Các di tích lịch sử, văn hóa ở Đông Nam Bộ là
A. Bến Cảng Nhà Rồng, Địa đạo Củ Chi, Nhà Tù Côn Đảo.
B. Bến Cảng Nhà Rồng, Địa đạo Củ Chi, Thánh địa Mỹ Sơn.
C. Địa đạo Củ Chi. Nhà Tù Côn Đảo. Phố cổ Hội An
D. Nhà Tù Côn Đảo, Phố cổ Hội An, Bến Cảng Nhà Rồng.
Câu 7: Đâu là vị thế của TP Hồ Chí Minh?
A. Là trung tâm văn hóa, khoa học, trung tâm công nghiệp, dịch vụ lớn nhất cả nước.
B. Là trung tâm công nghiệp, dịch vụ
C. Là trung tâm công nghiệp dầu khí và du lịch.
D. Là trung tâm thương mại lớn nhất cả nước, các hoạt động nội thương, ngoại thương diễn ra sôi nổi.
Câu 8: Định hướng của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là
A. Phát triển các ngành công nghiệp cơ bản, công nghiệp trọng diễm, công nghệ cao: hình thành các khu công nghiệp tập trung.
B. Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm, nhanh chóng phát triển các ngành có hàm lượng kĩ thuật cao, không gây ô nhiễm môi trường.
C. Cần chuyển đổi cơ cấu ngành theo hướng sản xuất hàng hóa chất lượng cao.
D. Hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm có lợi thế về tài nguyên và thị trường, chuyên đổi cơ cầu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Câu 9: Các thành phố tạo thành tam giác công nghiệp mạnh của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là
A. TP Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Vũng Tàu.
B. TP Hồ Chí Minh, Thủ Dầu Một, Vũng Tàu.
C. TP Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Bình Dương
D. TP Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Đồng Nai
Câu 10: Hướng phát triển công nghiệp ở vùng kinh tế trọng điểm phía Nam không phải là
A. Phát triển các ngành công nghiệp cơ bản.
B. Đầu tư vào các ngành công nghệ cao
C. Đẩy mạnh sự phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm.
D. Hạn chế việc hình thành các khu công nghiệp tập trung để bảo vệ môi trường.
Câu 11: Điều kiện địa hình và đất tạo thuận lợi hình thành vùng
A. cây công nghiệp lâu năm, cây thực phẩm và trồng rừng.
B. cây lương thực, cây thực phâm và cây ăn quả.
C. nuôi trồng thủy sản, cây dược liệu, cây lương thực.
D. cây thực phẩm, cây trồng ngăn hạn, cây ăn quả.
Câu 12: Vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long gồm những tỉnh, thành nào?
A. Long An, Đồng Tháp, Cần Thơ, Cà Mau.
B. Cần Thơ, Hậu Giang, Trà Vinh, Cà Mau.
C. Cần Thơ, An Giang. Kiên Giang, Cà Mau
D. Bạc Liêu, Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang.
Câu 13: Đâu không phải là đặc điểm của vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
A. Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất cả nước
B. Bình quân lương thực theo đầu người cao nhất.
C. Diện tích và sản lượng lúa cả năm cao nhất.
D. Năng suất lúa cao nhất cả nước.
Câu 14: Đặc điểm khí hậu của Đồng bằng sông Cửu Long thuận lợi cho phát triển nông nghiệp là
A. Có hai mùa mưa - khô rỗ rệt.
B. Mùa khô sâu sắc kéo dài.
C. Nóng, ẩm, lượng mưa dồi dào.
D. Nguồn nước trên mặt phong phú.
Câu 15: Cho biết tỉnh nào sau đây của Đồng bằng sông Cửu Long có chung đường biên giới với Cam-Pu-chia
A. Long An.
B. Bến Tre
C. Tiền Giang.
D. Trà Vinh.
Câu 16: Đồng bằng sông Cửu Long được coi là
A. Vùng trọng điểm cây công nghiệp lớn nhất cả nước.
B. Vùng trọng điểm lúa lớn nhất cả nước.
C. Vùng trọng điểm chăn nuôi gia súc lớn nhất cả nước.
D. Vùng trọng điểm cây thực phẩm lớn nhất cả nước.
Câu 17: Đặc điểm nổi bật về vị trí của Đồng bằng sông Cửu Long là
A. Toàn bộ diện tích là đồng bằng.
B. Hai mặt giáp biển.
C. Nằm ở cực Nam Tổ quốc.
D. Rộng lớn nhất cả nước.
Câu 18: Để hạn chế tác hại của lũ, phương hướng chủ yếu hiện nay của Đồng bằng sông Cửu Long là
A. Xây dựng hệ thống đê điều.
B Chủ động chung sống với lũ
C. Tăng cường công tác dự báo lũ.
D. Đầu tư cho các dự án thoát nước.
Câu 19: Tại sao nước ngọt là vấn đề quan trọng hàng đầu vào mùa khô ở Đồng bằng sông Cửu Long trong việc cải tạo tự nhiên?
A. Thau chua và rửa mặn dất dai.
B. Hạn chế nước ngầm hạ thấp.
C. Ngăn chặn sự xâm nhập mặn.
D. Tăng cường phù sa cho đất.
Câu 20: Đâu không phải là đặc điểm về dân cư vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
A. Đông dân, đứng thứ ba cả nước.
B. Gia tăng dân số ở mức thấp.
C. Mật độ dân số trung bình thấp, tỉ lệ dân thành thị cao.
D. Cơ cấu dân số trẻ với độ tuổi trong lao động chiếm khá cao.
