Font size
Worksheetscki2
Total questions: 92
Worksheet time: 46mins
Chọn ý sai. Lực ma sát nghỉ
có hướng ngược với hướng của lực tác dụng có xu hướng làm vật chuyển động.
có độ lớn bằng độ lớn của lực tác dụng có xu hướng làm vật chuyển động, khi vật còn chưa chuyển động.
có phương song song với mặt tiếp xúc.
là một lực luôn có hại.
Chọn phát biểu sai. Độ lớn của lực ma sát trượt
phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc của vật.
không phụ thuộc vào tốc độ của vật.
tỉ lệ với độ lớn của áp lực.
phụ thuộc vào vật liệu và tính chất của hai mặt tiếp xúc.
Khi tăng lực ép của tiếp xúc giữa hai vật thì hệ số ma sát giữa hai mặt tiếp xúc
tăng lên.
giảm đi.
không đổi.
tăng rồi giảm.
Một vật trượt có ma sát trên một mặt tiếp xúc nằm ngang. Nếu diện tích tiếp xúc của vật đó giảm 3 lần thì độ lớn lực ma sát trượt giữa vật và mặt tiếp xúc sẽ
giảm 3 lần.
tăng 3 lần.
giảm 6 lần.
không thay đổi.
Cho hai tờ giấy giống nhau, một tờ vo tròn, 1 tờ để phẳng. Thả hai tờ giấy ở cùng một độ cao thì sự rơi của hai tờ giấy là khác nhau. Nguyên nhân của lực khác nhau này là do
lực hút của Trái Đất lên hai tờ giấy.
lực cản của không khí lên hai tờ giấy.
lực đẩy của hai tờ giấy với nhau.
lực đàn hồi của hai tờ giấy.
thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
thể tích của phần vật chìm trong chất lỏng.
thể tích của phần chất lỏng dâng lên thêm khi có vật trong chất lỏng.
thể tích của cả vật.
Các tàu ngầm thường được thiết kế giống với hình dạng của cá heo để
giảm thiểu lực cản.
đẹp mắt.
tăng thể tích khoang chứa.
tiết kiệm chi phí chế tạo.
Moment lực tác dụng lên một vật là đại lượng
đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực.
véc - tơ.
để xác định độ lớn của lực tác dụng.
luôn có giá trị dương.
Trong hệ SI, đơn vị của moment lực là
N/m
N (Niutơn).
Jun (J).
N.m .
Cánh tay đòn của lực F đối với tâm quay O là
khoảng cách từ O đến ngọn của vec tơ lực F.
khoảng cách từ O đến giá của lực F.
khoảng cách từ O đến điểm đặt của lực F.
khoảng cách từ điểm đặt của lực F đến trục quay.
Điều kiện cân bằng của một chất điểm có trục quay cố định còn được gọi là
quy tắc hợp lực đồng quy.
quy tắc hợp lực song song.
quy tắc hình bình hành.
quy tắc momen lực.
Trong hệ đơn vị SI, công được đo bằng
cal
W
J
W/s
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về năng lượng?
Năng lượng là một đại lượng vô hướng.
Trong hệ SI, đơn vị của năng lượng là calo.
Năng lượng có thể chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác.
Năng lượng luôn là một đại lượng bảo toàn.
Vật dụng nào sau đây không có sự chuyển hoá từ điện năng sang cơ năng?
Quạt điện.
Máy giặt.
Bàn là.
Máy sấy tóc.
Đơn vị của công suất là
J.s.
kg.m/s.
J.m.
W.
Công suất được xác định bằng
tích của công và thời gian thực hiện công.
công thực hiện trong một đơn vị thời gian.
công thực hiện đươc trên một đơn vị chiều dài.
giá trị công thực hiện được.
Chọn phát biểu sai?. Công suất của một lực
là công lực đó thực hiện trên quãng đường 1m.
đo bằng N.m/s.
đo tốc độ sinh công của lực đó.
là công lực đó thực hiện trong 1 đơn vị thời gian.
Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của công suất?
Oát (W).
Mã lực (HP).
Kilôoat (kW).
Kilôoat giờ (kWh).
Một chất điểm có khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v thì động năng của nó là
mv2
2mv2
vm2
2vm2
Động năng là một đại lượng
có hướng, luôn dương.
có hướng, không âm.
vô hướng, không âm.
vô hướng, luôn dương.
Thế năng trọng trường của một vật không phụ thuộc vào
khối lượng của vật.
tốc độ của vật.
độ cao của vật.
gia tốc trọng trường.
Một vật có khối lượng m nằm yên thì nó có thể có
vận tốc.
động năng.
động lượng.
thế năng.
Khi một vật có khối lượng m chuyển động trong trọng trường thì cơ năng được xác định theo công thức
Cơ năng là một đại lượng
luôn luôn dương.
luôn luôn dương hoặc bằng không.
có thể âm, dương hoặc bằng không.
luôn khác không.
Một vật được thả rơi tự do, trong quá trình rơi
động năng của vật không đổi.
thế năng của vật không đổi.
tổng động năng và thế năng của vật không thay đổi.
Cả 3 đáp án trên
Chọn đáp án sai.
Cơ năng là đại lượng véc tơ.
Cơ năng bằng tổng động năng và thế năng.
Thế năng cực đại bằng cơ năng.
Động năng cực đại bằng cơ năng.
Trường hợp nào dưới đây có cơ năng của các vật bằng nhau?
Hai vật chuyển động với các vận tốc khác nhau.
Hai vật ở cùng một độ cao so với mặt đất.
Hai vật ở các độ cao khác nhau so với mặt đất.
Hai vật chuyển động cùng một vận tốc, ở cùng một độ cao và có cùng khối lượng.
Hiệu suất là tỉ số giữa
năng lượng hao phí và năng lượng có ích.
năng lượng có ích và năng lượng hao phí.
năng lượng có ích và năng lượng toàn phần.
năng lượng hao phí và năng lượng toàn phần.
Hiệu suất càng cao thì
tỉ lệ năng lượng hao phí so với năng lượng toàn phần càng lớn.
năng lượng tiêu thụ càng lớn.
tỉ lệ năng lượng hao phí so với năng lượng toàn phần càng nhỏ.
năng lượng hao phí cang ít.
Để đánh giá tỉ lệ giữa năng lượng có ích và năng lượng toàn phần người ta dùng khái niệm nào sau đây?
Năng suất
Hiệu suất
Công Suất
Áp suất
Một quá trình chuyển hóa năng lượng có hiệu suất là H. Biểu thức đúng là
H > 1
H = 1
H < 1
0 < H < 1
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về động lượng?
Động lượng là đại lượng đặc trưng cho sự truyền tương tác giữa các vật.
Đơn vị của động lượng là kg.m/s2.
Động lượng của một vật không phụ thuộc vào hệ quy chiếu.
Động lượng là một đại lượng vô hướng và có độ lớn: p = m.v.
Chọn phát biểu đúng về mối quan hệ giữa động lượng và vận tốc của một chất điểm.
Cùng phương, ngược chiều.
Cùng phương, cùng chiều.
Vuông góc với nhau.
Hợp với nhau một góc a = 0.
Đơn vị của động lượng là
N/m
kg.m.s
kg.m/s
N/m2
Biểu thức nào sau đây là đúng khi nói về động lượng?
Va chạm nào sau đây là va chạm mềm?
Quả bóng đang bay đập vào tường và nảy ra.
Viên đạn đang bay xuyên vào và nằm gọn trong bao cát.
Viên đạn xuyên qua một tấm bia trên đường bay của nó.
Quả bóng tennis đập xuống sân thi đấu.
Định luật bảo toàn động lượng chỉ đúng trong trường hợp
hệ có ma sát
hệ không có ma sát
hệ kín có ma sát
hệ cô lập
Câu nào nói về hệ kín không đúng?
Hệ kín là hệ có ngoại lực rất lớn so với nội lực.
Hệ kín là hệ chỉ có tác dụng giữa các vật trong hệ, không có các lực tác dụng của các vật ngoài hệ
vào vật trong hệ.
Hệ kín là hệ có các ngoại lực cân bằng với nhau.
Hệ coi là kín nếu hệ có nội lực rất lớn so với ngoại lực.
Trong va chạm đàn hồi của hai vật, đại lượng nào sau đây không được bảo toàn?
Cơ năng của hệ.
Vận tốc mỗi vật.
Động năng của hệ.
Động lượng của hệ.
Trong bộ thí nghiệm xác định động lượng của vật trước và sau va chạm, dụng cụ nào sau đây không sử dụng?
Cân điện tử.
Dây nối.
Đồng hồ đo điện đa năng.
Cổng quang điện.
Dụng cụ thí nghiệm nào sau đây không sử dụng để xác định động lượng của vật trước và sau va chạm?
Cân điện tử.
Đồng hồ đo thời gian hiện số.
Cổng quang điện.
Lực kế.
Nguyên nhân nào gây ra sai số khi thực hiện thí nghiệm xác định động lượng của vật trước và sau va chạm?
Lựa chọn thang đo trên đồng hồ chưa phù hợp.
Băng đệm khí chưa song song với mặt bàn.
Ma sát giữa xe trượt và băng đệm khí.
Cả ba nguyên nhân trên đều đúng.
Trong thí nghiệm xác định động lượng của vật trước và sau va chạm để đo động lượng của hai xe trước và sau va chạm ta làm cách nào sau đây?
Đo thời gian, sau đó tính gián tiếp tốc độ của vật và động lượng của vật trước và sau va chạm.
Đo trực tiếp tốc độ, sau đó tính gián tiếp động lượng của vật trước và sau va chạm.
Đo trực tiếp động lượng của vật trước và sau va chạm.
Chỉ cần đo thời gian là kết luận được động lượng của vật.
Trong thí nghiệm xác định động lượng của vật trước và sau va chạm, động lượng của hệ hai xe được xác định bằng công thức nào?
Chuyển động của vật nào dưới đây là chuyển động tròn đều?
Chuyển động của pittông trong động cơ đốt trong.
Chuyển động của một mắt xích xe đạp.
Chuyển động của đầu kim phút.
Chuyển động của con lắc đồng hồ.
Phát biểu nào sau đây không đúng về chuyển động tròn?
Quạt điện khi đang hoạt động ổn định thì chuyển động của một điểm trên cánh quạt là chuyển động tròn đều.
Chuyển động tròn là chuyển động có quỹ đạo là đường tròn.
Số chỉ trên tốc kế của đồng hồ đo tốc độ xe cho ta biết tốc độ trung bình của kim đồng hồ khi chuyển động tròn.
Vệ tinh địa tĩnh quay quanh trái đất là chuyển động tròn.
Chuyển động của vật nào dưới đây không phải là chuyển động tròn đều?
Chuyển động quay của chiếc đu quay khi đang hoạt động ổn định.
Chuyển động của một điểm trên cánh quạt điện khi đang hoạt động ổn định.
Chuyển động quay của bánh xe máy khi đang hãm phanh.
Chuyển động của đầu kim giờ.
Trong chuyển động tròn đều bán kính r, chu kì T, tần số . Phát biểu nào sau đây sai ?
Chất điểm đi được một vòng trên đường tròn hết T giây.
Cứ mỗi giây, chất điểm đi được f vòng, tức là đi được một quãng đường bằng 2π rf.
Chất điểm đi được f vòng trong T giây.
Nếu chu kì T tăng lên hai lần thì tần số f giảm đi hai lần.
Đặc điểm nào không phải là của chuyển động tròn đều:
Quỹ đạo là đường tròn
Vectơ vận tốc không đổi
Tốc độ góc không đổi.
Vectơ gia tốc luôn hướng vào tâm quỹ đạo
Vectơ vận tốc trong chuyển động tròn đều:
thay đổi cả về hướng và độ lớn.
không thay đổi cả về hướng và độ lớn.
chỉ thay đổi về hướng
chỉ thay đổi về độ lớn.
Một vật chuyển động tròn đều thì
Cả tốc độ dài và gia tốc đều không đổi.
Tốc độ dài của nó thay đổi, gia tốc không đôỉ
Tốc độ dài của nó không đổi, gia tốc thay đổi.
Cả tốc độ dài và gia tốc đều thay đổi.
Tốc độ góc trong chuyển động tròn đều:
luôn thay đổi theo thời gian
là đại lượng không đổi.
có đơn vị m/s
là đại lượng vectơ
Khi nói về một vật chuyển động tròn đều, vận tốc dài của vật có độ lớn không đổi
Đ
S
Khi nói về một vật chuyển động tròn đều.
Quỹ đạo chuyển động của vật là một đường tròn
Đ
S
Khi nói về một vật chuyển động tròn đều.
Tốc độ góc của vật tỉ lệ thuận với bán kính quỹ đạo.
Đ
S
Khi nói về một vật chuyển động tròn đều.
Vectơ vận tốc luôn tiếp tuyến với đường tròn quỹ đạo.
Đ
S
Xét tính đúng/sai của các phát biểu dưới đây khi nói về động lượng.
Động lượng đặc trưng cho sự truyền tương tác (hay chuyển động) giữa các vật.
Đ
S
Xét tính đúng/sai của các phát biểu dưới đây khi nói về động lượng.
Động lượng của hai vật có khối lượng khác nhau nhưng chuyển động cùng vận tốc thì có độ lớn như nhau.
Đ
S
Xét tính đúng/sai của các phát biểu dưới đây khi nói về động lượng.
Trong những hệ quy chiếu khác nhau, động lượng của vật là như nhau.
Đ
S
Xét tính đúng/sai của các phát biểu dưới đây khi nói về động lượng.
Trong chuyển động thẳng chậm dần đều, độ biến thiên động lượng có độ lớn bằng không.
Đ
S
Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Trong các vụ nổ, hệ vật có thể coi như gần đúng là hệ kín trong thời gian ngắn xảy ra hiện tượng.
Đ
S
Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Định luật bảo toàn động lượng chỉ đúng trong trường hợp hệ cô lập.
Đ
S
Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Hai viên bi chuyển động trên mặt phẳng nghiêng được coi là hệ kín.
Đ
S
Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Động lượng của vật được bảo toàn trong trường hợp vật đang chuyển động tròn đều.
Đ
S
Cho các phát biểu sau:
Trong quá trình ô tô chuyển động thẳng đều, động lượng của ô tô được bảo toàn.
Đ
S
Cho các phát biểu sau:
Vận động viên dậm đà để nhảy liên quan đến định luật bảo toàn động lượng.
Đ
S
Cho các phát biểu sau:
Định luật bảo toàn động lượng tương đương với định luật III Newton.
Đ
S
Cho các phát biểu sau:
Vật đang chuyển động chậm dần đều trên mặt phẳng nằm ngang không ma sát, động lượng của vật được bảo toàn.
Đ
S
Cho các phát biểu sau:
Viên đạn đang bay xuyên vào và nằm gọn trong bao cất là va chạm mềm.
Đ
S
Cho các phát biểu sau:
Khi bắn súng trường, các chiến sĩ phải tì vai vào báng súng vì hiện tượng giật lùi của súng có thể gây chấn thương cho vai, hiện tượng này liên quan đến chuyển động do va chạm.
Đ
S
Cho các phát biểu sau:
Hai vật có cùng độ lớn động lượng nhưng có khối lượng khác nhau (m1 >m2) thì vận tốc của vật một nhỏ hơn.
Đ
S
Cho các phát biểu sau:
Khi ta nhảy từ thuyền lên bờ thì thuyền chuyền động về phía trước sau đó lùi lại phía sau.
Đ
S
Vệ tinh VINASAT-1 của Việt Nam được phóng lên quỹ đạo ngày 19/4/2008. Sau khi ổn định, vệ tinh chuyển động tròn đều với tốc độ v=2,21km/h ở độ cao 24000km so với mặt đất. Bán kính Trái Đất là 6389km.
Tốc độ của vệ tinh là 0,62 m/s.
Đ
S
Vệ tinh VINASAT-1 của Việt Nam được phóng lên quỹ đạo ngày 19/4/2008. Sau khi ổn định, vệ tinh chuyển động tròn đều với tốc độ v=2,21km/h ở độ cao 24000km so với mặt đất. Bán kính Trái Đất là 6389km.
Tốc độ góc của vệ tinh là 2.10-7 m/s.
Đ
S
Vệ tinh VINASAT-1 của Việt Nam được phóng lên quỹ đạo ngày 19/4/2008. Sau khi ổn định, vệ tinh chuyển động tròn đều với tốc độ v=2,21km/h ở độ cao 24000km so với mặt đất. Bán kính Trái Đất là 6389km.
Chu kì của vệ tinh là 3,14.108 s.
Đ
S
Vệ tinh VINASAT-1 của Việt Nam được phóng lên quỹ đạo ngày 19/4/2008. Sau khi ổn định, vệ tinh chuyển động tròn đều với tốc độ v=2,21km/h ở độ cao 24000km so với mặt đất. Bán kính Trái Đất là 6389km.
Tần số của vệ tinh là 3,2.10-9 Hz.
Đ
S
Một máy bơm mỗi phút có thể bơm được 900 lít nước lên bể ở độ cao 10 m. Lấy g = 10 m/s2. Biết khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3 và hiệu suất của máy bơm là 70%.
Khối lượng nước được vận chuyển mỗi phút là 900 kg.
Đ
S
Một máy bơm mỗi phút có thể bơm được 900 lít nước lên bể ở độ cao 10 m. Lấy g = 10 m/s2. Biết khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3 và hiệu suất của máy bơm là 70%.
Công suất có ích của máy bơm là 1,5 kW.
Đ
S
Một máy bơm mỗi phút có thể bơm được 900 lít nước lên bể ở độ cao 10 m. Lấy g = 10 m/s2. Biết khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3 và hiệu suất của máy bơm là 70%.
Công để vận chuyển lượng nước trên là 90 kJ.
Đ
S
Một máy bơm mỗi phút có thể bơm được 900 lít nước lên bể ở độ cao 10 m. Lấy g = 10 m/s2. Biết khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3 và hiệu suất của máy bơm là 70%.
Sau nửa giờ lượng nước được bơm lên bể là 18,9 m3.
Đ
S
Một xe tải có khối lượng 2,5 tấn bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều dưới tác dụng của lực F. Sau khi đi được quãng đường 144 m thì xe đạt tốc độ 12 m/s. Biết hệ số ma sát giữa xe và mặt đường là = 0,04. Lấy g=10m/s. Chọn chiều dương là chiều cđ. Xe tải chịu tác dụng của 4 lực.
Đ
S
Một xe tải có khối lượng 2,5 tấn bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều dưới tác dụng của lực F. Sau khi đi được quãng đường 144 m thì xe đạt tốc độ 12 m/s. Biết hệ số ma sát giữa xe và mặt đường là = 0,04. Lấy g=10m/s. Chọn chiều dương là chiều cđ. Gia tốc chuyển động của xe là – 0,5 m/s2
Đ
S
Một xe tải có khối lượng 2,5 tấn bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều dưới tác dụng của lực F. Sau khi đi được quãng đường 144 m thì xe đạt tốc độ 12 m/s. Biết hệ số ma sát giữa xe và mặt đường là = 0,04. Lấy g=10m/s. Chọn chiều dương là chiều cđ.
Công của các lực tác dụng lên xe trên quãng đường 144 m đầu tiên là 324000 J
Đ
S
Một xe tải có khối lượng 2,5 tấn bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều dưới tác dụng của lực F. Sau khi đi được quãng đường 144 m thì xe đạt tốc độ 12 m/s. Biết hệ số ma sát giữa xe và mặt đường là = 0,04. Lấy g=10m/s. Chọn chiều dương là chiều cđ.
Hiệu suất hoạt động của động cơ xe tải là 55,6%
Đ
S
Quan sát nước chảy từ thác xuống .
Lực làm cho nước chảy từ đỉnh thác xuống dưới là lực nâng của chất lỏng.
Đ
S
Quan sát nước chảy từ thác xuống .
Lực sinh công trong quá trình nước chảy từ đỉnh thác xuống dưới là Lực hấp dẫn của Trái Đất.
Đ
S
Quan sát nước chảy từ thác xuống .
Trong quá trình nước chảy từ đỉnh thác xuống dưới thì động năng giảm và thế năng tăng.
Đ
S
Quan sát nước chảy từ thác xuống .
Độ tăng động năng bằng độ giảm thế năng.
Đ
S
Một vật có khối lượng 1 kg đang ở cách mặt đất một khoảng H = 20 m. Ở chân đường thẳng đứng đi qua vật có một cái hố sâu h = 5 m. Cho g = 10 m/s2. Chọn gốc thế năng tại mặt đất và bỏ qua sức cản của môi trường.
Trong quá trình rơi tự do cơ năng của vật tăng.
Đ
S
Một vật có khối lượng 1 kg đang ở cách mặt đất một khoảng H = 20 m. Ở chân đường thẳng đứng đi qua vật có một cái hố sâu h = 5 m. Cho g = 10 m/s2. Chọn gốc thế năng tại mặt đất và bỏ qua sức cản của môi trường.
Chọn gốc thế năng là đáy hố. Thế năng của vật là 200J
Đ
S
Một vật có khối lượng 1 kg đang ở cách mặt đất một khoảng H = 20 m. Ở chân đường thẳng đứng đi qua vật có một cái hố sâu h = 5 m. Cho g = 10 m/s2. Chọn gốc thế năng tại mặt đất và bỏ qua sức cản của môi trường.
Chọn mốc thế năng là mặt đất. Thế năng của vật khi tới đáy hồ là: 50J
Đ
S
Một vật có khối lượng 1 kg đang ở cách mặt đất một khoảng H = 20 m. Ở chân đường thẳng đứng đi qua vật có một cái hố sâu h = 5 m. Cho g = 10 m/s2. Chọn gốc thế năng tại mặt đất và bỏ qua sức cản của môi trường.
Bỏ qua sức cản của không khí. Cho vật rơi không vận tốc ban đầu, vận tốc của vật khi chạm đáy hố là: 22,4m/s.
Đ
S
