wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KHOA HỌC CUỐI NĂM

Total questions: 43

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Nấm ít được tìm thấy nhất ở nơi nào sau đây?

a)

Gỗ mục.

b)

Lá cây mục.

c)

Lá cây xanh.

d)

Thức ăn để lâu ngày.

2.

Nấm tai mèo mọc ở đâu?

a)

Trên đống rơm.

b)

Trên gỗ mục.

c)

Góc tường nhà nơi ẩm.

d)

Mặt ngoài miếng bánh mì.

3.

Nấm đóng vai trò quan trọng nào? Chọn câu trả lời đúng nhất.

a)

Trong việc phân hủy biến xác động vật sau khi chúng chết.

b)

Trong việc phân hủy biến xác thực vật sau khi chúng chết.

c)

Trong việc phân hủy biến xác động vật, thực vật sau khi chúng chết thành chất khoáng trong đất.

d)

Trong việc phân hủy xác động vật, thực vật sau khi chúng chết.

4.

Các bộ phận của nấm mũ thường là:

a)

Mũ nấm, cành nấm, chân nấm.

b)

Đầu nấm, cành nấm, chân nấm.

c)

Mũ nấm, thân nấm, chân nấm.

d)

Đầu nấm, thân nấm, chân nấm.

5.

Các loại nấm khác nhau thì có:

a)

Hình dạng, kích thước, màu sắc khác nhau.

b)

Hình dạng giống nhau, kích thước, màu sắc khác nhau.

c)

Hình dạng kích thước giống nhau, màu khác khác nhau.

d)

Hình dạng, kích thước, màu sắc giống nhau.

6.

Chất dinh dưỡng nào sau đây không phải là do nấm ăn cung cấp?

a)

Chất béo

b)

Vitamin

c)

Chất xơ

d)

Chất đạm

7.

Nấm được sử dụng làm thuốc trong y học cổ truyền là:

a)

Nấm linh chi, nấm đông trùng hạ thảo.

b)

Nấm linh chi, nấm đùi gà, nấm rơm

c)

Nấm đông trùng hạ thảo, nấm rơm, nấm mỡ

d)

Nấm linh chi, nấm mốc, nấm rơm

8.

Nấm ăn là nguồn thực phẩm:

a)

Không được dùng phổ biến.

b)

Có lợi cho sức khỏe con người.

c)

Không có giá trị dinh dưỡng.

d)

Có hại cho sức khỏe con người.

9.

Nấm men được dùng để:

a)

Làm bánh bao, bánh mì, lên men rượu.

b)

Làm bánh bao, bánh mì, mỹ phẩm.

c)

Làm bánh mì, men rượu, đồ trang sức.

d)

Làm bánh bao, bánh mì, sữa hạt.

10.

Trong số các loại nấm sau, loại nấm có hại đối với đời sống con người là:

a)

Nấm rơm

b)

Nấm kim châm

c)

Nấm mốc

d)

Nấm men

11.

Nấm độc thường có đặc trưng nào sau đây?

a)

Tỏa ra mùi hương quyến rũ.

b)

Có màu sắc sặc sỡ để thu hút côn trùng.

c)

Có kích thước rất lớn.

d)

Thường sống quanh các gốc cây.

12.

Bạn Phong thấy bánh mì bị mốc một ít phía ngoài, Phong định cắt phần mốc đi rồi ăn. Theo em, Phong có nên làm như vậy không?

a)

Có, vì bánh chỉ bị mốc một phần mà bỏ cả cái bánh thì sẽ gây lãng phí.

b)

Có, vì bánh chỉ bị mốc bên ngoài, bên trong không bị mốc nên vẫn ăn được.

c)

Không, vì các sợi nấm mốc xâm nhập vào bên trong bánh mì và tiết chất độc. Dù cắt phần mốc đi nhưng không thể đảm bảo đã loại bỏ hết chất độc.

d)

Không, vì bánh mì bị nhiễm nấm mốc thường rất cứng, ăn vào gây ảnh hưởng đến răng.

13.

Nam và các bạn đang đi chơi thì nhìn thấy những cây nấm lạ có màu sắc sặc sỡ. Nam định hái về nhà để nấu ăn. Theo em, Nam có nên hái những cây nấm đó không?

a)

Có, nấm có màu sắc sặc sỡ thường là những loại nấm quý

b)

Có, nấm càng đẹp càng có nhiều chất dinh dưỡng

c)

Không, nấm có màu đẹp ăn không ngon bằng nấm có màu trắng

d)

Không, không nên ăn nấm lạ vì đó có thể là nấm độc

14.

Trong các thức ăn dưới đây, nhóm nào chứa nhiều chất bột đường?

a)

Cá, trứng, ức gà, thịt bò nạc.

b)

Cơm, bánh mỳ, bún, phở.

c)

Bơ, phô mai, sô cô la đen, dầu oliu.

d)

Sữa, trái cây, rau xanh, các loại đậu.

15.

Trong các thức ăn dưới đây, nhóm nào chứa nhiều chất đạm?

a)

Cá, trứng, ức gà, thịt bò nạc.

b)

Cơm, bánh mỳ, bún, phở.

c)

Bơ, phô mai, sô cô la đen, dầu oliu.

d)

Sữa, trái cây, rau xanh, các loại đậu.

16.

Chất đạm có vai trò:

a)

Giúp cơ thể phát triển và lớn lên

b)

Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống

c)

Tăng cường sức đề kháng, giúp cơ thể chống lại bệnh tật và giúp tiêu hóa tốt.

d)

Dự trữ năng lượng, giúp cơ thể hấp thục các vi-ta-min A, D, E, K.

17.

Vi-ta-min, chất khoáng có vai trò:

a)

Giúp cơ thể phát triển và lớn lên

b)

Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống

c)

Tăng cường sức đề kháng, giúp cơ thể chống lại bệnh tật và giúp tiêu hóa tốt

d)

Dự trữ năng lượng, giúp cơ thể hấp thục các vi-ta-min A, D, E, K

18.

Tại sao phải phải thường xuyên bổ sung các thực phẩm chứa chất bột đường?

a)

Để có thể tăng chiều cao.

b)

Để có đủ năng lượng cho các hoạt động sống.

c)

Để có thể tăng cân.

d)

Để có thể thông minh hơn.

19.

Vì sao thức ăn nhanh, thức ăn chiên rán cung cấp nhiều năng lượng nhưng chúng ta lại được khuyên không nên ăn chúng thường xuyên?

a)

Vì những loại thức ăn đó rất đắt.

b)

Vì chúng chứa chất béo không tốt cho cơ thể.

c)

Vì chúng khiến trẻ em chậm phát triển chiều cao.

d)

Vì chúng khiến da nhanh lão hóa.

20.

Chất béo từ đâu tốt cho tim mạch?

a)

Hạt vừng

b)

Mỡ lợn

c)

Mỡ bò

d)

Mỡ gà

21.

Chất béo từ đâu tốt cho tim mạch?

a)

Hạt vừng

b)

Mỡ lợn

c)

Mỡ bò

d)

Mỡ gà

22.

Để có bữa ăn lành mạnh, tốt cho sức khỏe, ta nên:

a)

Cho nhiều nước mắm khi nấu ăn.

b)

Hạn chế sử dụng thêm các loại gia vị chấm trong các bữa ăn.

c)

Dùng đường để thay thế cho muối.

d)

Sử dụng nhiều hạt tiêu.

23.

Trong một ngày, lượng thịt, trứng, thủy sản, hạt giàu đạm ăn từ:

a)

100 - 150 g

b)

150 - 250 g

c)

250 - 350 g

d)

350 - 450 g

24.

Vì sao không nên chỉ ăn chất béo có nguồn gốc từ động vật?

a)

Vì các loại chất béo đó ăn nhiều không tốt cho tim mạch

b)

Vì các loại thịt đó có giá thành cao

c)

Vì các loại thịt đó chứa nhiều chất xơ hơn chất béo

d)

Vì hàm lượng chất béo trong các loại thịt đó rất ít

25.

Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta chỉ ăn canh trong bữa cơm mà trong ngày không uống nước?

a)

Sức đề kháng kém

b)

Cơ thể không có đủ nước để duy trì các hoạt động

c)

Cơ thể bị thừa ca-lo

d)

Cơ thể bị thừa chất bột đường.

26.

Trẻ em bị bệnh có chiều cao, cân nặng thấp hơn so với chiều cao và cân nặng chuẩn của độ tuổi là dấu hiệu chính của bệnh:

a)

Bệnh suy dinh dưỡng thấp còi.

b)

Bệnh thiếu máu thiếu sắt.

c)

Bệnh thừa cân béo phì.

d)

Bệnh về tim.

27.

Nguyên nhân dẫn đến thừa cân, béo phì là:

a)

Ăn thừa chất béo, chất bột đường và đạm.

b)

Thường xuyên tập thể dục thể thao.

c)

Ăn nhiều rau.

d)

Ăn nhiều hoa quả.

28.

Phải thường xuyên bổ sung các thực phẩm chứa sắt vì:

a)

Các sản phẩm chứa sắt giúp tăng trí thông minh.

b)

Tăng khả năng ghi nhớ

c)

Giảm khả năng bị cận thị

d)

Phòng tránh bệnh thiếu máu.

29.

Bạn Phong thường xuyên ăn đồ ăn nhanh, uống nước ngọt vào buổi tối, bạn Phong có thể bị:

a)

Suy dinh dưỡng thấp còi

b)

Thiếu máu thiếu sắt

c)

Béo phì

d)

Phát triển chiều cao q

30.

Bạn Phong thường xuyên ăn đồ ăn nhanh, uống nước ngọt vào buổi tối, bạn Phong có thể bị:

a)

Suy dinh dưỡng thấp còi

b)

Thiếu máu thiếu sắt

c)

Béo phì

d)

Phát triển chiều cao quá nhanh

31.

Vận động thường xuyên có thể phòng tránh suy dinh dưỡng thấp còi vì:

a)

Vận động giúp cơ thể nhanh phát triển chiều cao.

b)

Vận động giúp cơ thể tăng chất bột đường.

c)

Vận động giúp cơ thể tăng khả năng hấp thu các chất dinh dưỡng.

d)

Vận động giúp cơ thể có thêm năng lượng

32.

Thực phẩm an toàn là thực phẩm:

a)

Được nuôi trồng, chế biến và bảo quản hợp vệ sinh

b)

Có tem nhãn ghi nguồn gốc rõ ràng

c)

Không có dấu hiệu ôi thiu, mốc,…

d)

Tất cả các ý đã nêu.

33.

Việc truy xuất mã nguồn gốc của sản phẩm giúp người tiêu dùng:

a)

Biết được về nguồn gốc, xuất xứ ban đầu của sản phẩm được bày bán

b)

Biết được hàm lượng thuốc trừ sâu có trong sản phẩm

c)

Biết được thành phần dinh dưỡng của sản phẩm

d)

Biết được ngày sản phẩm được nuôi, gieo trồng

34.

Sử dụng thực phẩm an toàn để:

a)

Ngăn ngừa bị ngộ độc thực phẩm

b)

Tăng chiều cao

c)

Cải thiện trí nhớ

d)

Giúp ngủ ngon hơn

35.

Thực phẩm nào sau đây là thực phẩm không an toàn?

a)

Thực phẩm có xuất xứ, nguồn gốc rõ ràng

b)

Thực phẩm chứa thuốc trừ sâu

c)

Thực phẩm tươi, sạch

d)

Thực phẩm được bảo quản hợp vệ sinh

36.

Tại sao khi mua thực phẩm, ta phải xem hạn sử dụng?

a)

Vì hạn sử dụng càng dài thì giá càng cao

b)

Vì hạn sử dụng càng dài thì thực phẩm càng có nhiều chất dinh dưỡng

c)

Để xem thực phẩm đó có phải là thực phẩm an toàn hay không

d)

Để xem giá của sản phẩm đó

37.

Để phòng tránh đuối nước, chúng ta nên:

a)

Tự ý rủ bạn học đi tắm sông

b)

Học bơi

c)

Chơi gần giếng nước

d)

Tất cả các ý đã nêu

38.

Chúng ta có thể bơi lội an toàn trong khu vực nào sau đây?

a)

Đập thủy điện

b)

Tắm ở sông, hồ gần nhà

c)

Thác nước sâu không có người trông

d)

bể bơi có người quản lí

39.

Vì sao chúng ta cần khởi động trước khi xuống nước?

a)

Tránh bị phê bình khi không khởi động.

b)

Để các cơ được giãn nở, động tác chân tay linh hoạt và tránh các sự cố khi bơi.

c)

Để cơ thể làm quen với nhiệt độ của nước.

d)

Tất cả các phương án đã nêu.

40.

Sau khi tập bơi xong, em thấy bạn tập của mình mặc đồ ướt đi về nhà và không tắm tráng. Em sẽ làm gì?

a)

Cách làm của bạn rất hay nên em sẽ làm theo.

b)

Khuyên bạn tắm tráng và thay đồ bộ đồ khô.

c)

Mắng bạn dốt.

d)

Nói với các bạn khác để trêu chọc bạn.

41.

Một dãy các loài sinh vật có mối quan hệ với nhau về mặt dinh dưỡng, trong đó loài này ăn loài khác phía trước và là thức ăn của loài tiếp theo phía sau, mối liên hệ đó tạo thành:

a)

Lưới thức ăn.

b)

Bậc dinh dưỡng.

c)

Chuỗi thức ăn.

d)

Mắt xích.

42.

Chuỗi thức ăn được sắp xếp theo thứ tự:

a)

Sinh vật đứng trước là thức ăn của sinh vật đứng sau.

b)

Sinh vật đứng sau là thức ăn của sinh vật đứng trước.

c)

Sinh vật đầu tiên luôn luôn phải là thực vật, cuối dùng là động vật.

d)

Sinh vật đầu tiên luôn luôn phải là động vật, cuối cùng là thực vật.

43.

Khoai tây là thức ăn của chuột, chuột là thức ăn của rắn. Chuỗi thức ăn nào sau đâu mô tả chính xác mỗi quan hệ này?

a)

Khoai tây → chuột → rắn.

b)

Rắn → chuột → khoai tây.

c)

Khoai tây → rắn → chuột.

d)

Chuột → rắn → khoai tây.