WorksheetsCác quy luật di truyền
Total questions: 40
Worksheet time: 2hrs 0mins
Phép lai nào sau đây được gọi là phép lai phân tích?
P: AA x AA
P: Aa x Aa
P: AA x aa
P: Aa x aa
Theo Menđen, với n cặp gen dị hợp phân li độc lập thì số loại giao tử được tạo ra ở F1 là:
2n
n^2
2^n
3^n
Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt xanh. Cho cây hạt vàng thuần chủng lai với cây hạt xanh. Tỉ lệ kiểu hình ở F2 khi cho F1 tự thụ phấn là:
1 hạt vàng : 1 hạt xanh
3 hạt vàng : 1 hạt xanh
1 hạt vàng : 2 hạt vàng nhạt : 1 hạt xanh
Toàn hạt vàng
Cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập là:
Sự phân li đồng đều của các NST về các giao tử trong giảm phân.
Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng trong giảm phân.
Sự tiếp hợp và trao đổi chéo của các NST trong giảm phân.
Sự nhân đôi của NST ở kì trung gian.
Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ, gen trội là trội hoàn toàn, phép lai AaBbDd x AaBbDd cho tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn là:
9/64
3/64
27/64
21/64
Ở hoa phấn (Mirabilis jalapa), gen R quy định hoa đỏ, gen r quy định hoa trắng. Kiểu gen Rr quy định hoa hồng. Đây là hiện tượng di truyền theo quy luật nào?
Phân li độc lập
Trội hoàn toàn
Trội không hoàn toàn
Tương tác gen
Phép lai giữa hai cá thể có kiểu gen Rr (hoa hồng) x Rr (hoa hồng) sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là:
3 hoa đỏ : 1 hoa trắng
1 hoa đỏ : 1 hoa trắng
1 hoa đỏ : 2 hoa hồng : 1 hoa trắng
Toàn hoa hồng
Ở người, nhóm máu A, B, AB, O được quy định bởi một gen có 3 alen là I^A, I^B, I^O (I^A và I^B trội so với I^O, I^A và I^B đồng trội). Số loại kiểu gen tối đa có thể có trong quần thể người về nhóm máu là:
3
4
5
6
Một cặp vợ chồng đều có nhóm máu AB. Xác suất sinh con có nhóm máu O là bao nhiêu?
0%
25%
50%
75%
Hiện tượng một gen quy định nhiều tính trạng được gọi là:
Tương tác gen
Liên kết gen
Gen đa hiệu
Di truyền đa gen
Tương tác bổ sung là trường hợp:
Hai hay nhiều gen không alen cùng quy định một kiểu hình, trong đó mỗi gen có vai trò riêng biệt.
Hai hay nhiều gen không alen cùng quy định một kiểu hình, trong đó cần sự có mặt của cả hai gen trội mới biểu hiện kiểu hình trội.
Gen trội át chế sự biểu hiện của gen không alen khác.
Các gen cùng locus tương tác với nhau.
Ở một loài thực vật, A-B- quy định hoa đỏ; A-bb và aaB- quy định hoa hồng; aabb quy định hoa trắng. Phép lai AaBb x AaBb cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là:
9 đỏ : 3 hồng : 4 trắng
9 đỏ : 6 hồng : 1 trắng
12 đỏ : 3 hồng : 1 trắng
9 đỏ : 7 trắng
Tương tác cộng gộp thường quy định các tính trạng:
Chất lượng (ví dụ: màu hoa, hình dạng hạt)
Số lượng (ví dụ: chiều cao cây, sản lượng sữa)
Chỉ có ở động vật
Luôn có tỉ lệ 15:1
Các gen cùng nằm trên một NST và di truyền cùng nhau tạo thành nhóm gen liên kết. Số nhóm gen liên kết của một loài thường bằng:
Số NST trong bộ lưỡng bội (2n)
Số NST trong bộ đơn bội (n)
Số cặp NST tương đồng
Số alen của gen đó
Ruồi giấm có 2n=8. Số nhóm gen liên kết của ruồi giấm là:
2
4
8
16
Hiện tượng hoán vị gen xảy ra do:
Sự phân li độc lập của các cặp NST.
Sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các chromatid khác nguồn trong cặp NST kép tương đồng ở kì đầu I giảm phân.
Sự không phân li của một cặp NST nào đó.
Đột biến cấu trúc NST.
Tần số hoán vị gen được tính bằng:
Tổng tỉ lệ các giao tử mang gen liên kết.
Tổng tỉ lệ các giao tử mang gen hoán vị.
Tỉ lệ kiểu hình trội ở đời con.
Tỉ lệ kiểu hình lặn ở đời con.
Ở ruồi giấm, gen B quy định thân xám trội hoàn toàn so với b quy định thân đen; V quy định cánh dài trội hoàn toàn so với v quy định cánh cụt. Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp NST thường. Phép lai P: (BV/bv) x (bv/bv), F1 thu được 40% xám, dài : 40% đen, cụt : 10% xám, cụt : 10% đen, dài. Tần số hoán vị gen là:
10%
20%
40%
80%
Ý nghĩa của hiện tượng hoán vị gen là:
Đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng.
Làm tăng số biến dị tổ hợp, tạo nguồn nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa.
Giúp xác định vị trí các gen trên NST.
Cả B và C đều đúng.
Ở người, bệnh mù màu đỏ - lục và bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên NST giới tính X quy định. Gen trội tương ứng quy định nhìn màu bình thường và máu đông bình thường. Hiện tượng này gọi là:
Di truyền liên kết hoàn toàn.
Di truyền theo dòng mẹ.
Di truyền chéo.
Di truyền thẳng.
Một người phụ nữ bình thường có bố bị bệnh máu khó đông, lấy một người chồng bình thường. Xác suất để đứa con trai đầu lòng của họ bị bệnh máu khó đông là:
0%
25%
50%
100%
Ở gà, gen A quy định lông vằn, a quy định lông nâu. Gen này nằm trên NST giới tính X, không có alen trên Y. Cho gà trống lông vằn (X^A X^A) lai với gà mái lông nâu (X^a Y). Kết quả ở F1 sẽ là:
100% gà trống lông vằn : 100% gà mái lông nâu
100% gà trống lông vằn : 100% gà mái lông vằn
50% gà trống lông vằn : 50% gà mái lông nâu
50
Đặc điểm di truyền của gen nằm trên NST Y ở người là:
Chỉ biểu hiện ở nam giới và di truyền cho tất cả con trai.
Chỉ biểu hiện ở nữ giới và di truyền cho con gái.
Biểu hiện ở cả nam và nữ.
Di truyền chéo giống gen trên NST X.
Hiện tượng di truyền ngoài nhân (qua tế bào chất) có đặc điểm là:
Vai trò của bố và mẹ như nhau.
Kết quả lai thuận và lai nghịch giống nhau.
Tính trạng luôn di truyền theo dòng mẹ.
Tuân theo các quy luật phân li của Mendel.
Bệnh, tật hoặc hội chứng nào sau đây ở người là do đột biến số lượng NST?
Bệnh máu khó đông
Bệnh mù màu
Hội chứng Đao (Down)
Bệnh bạch tạng
Kiểu gen nào sau đây được gọi là thể dị hợp về 2 cặp gen?
AABB
AAbb
AaBb
aabb
Cơ thể có kiểu gen AaBbddEe khi giảm phân bình thường (các gen PLĐL) sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?
2
4
8
16
Để xác định kiểu gen của một cá thể mang tính trạng trội, người ta thường dùng phép lai nào?
Lai thuận
Lai nghịch
Lai phân tích
Tự thụ phấn
Nếu P thuần chủng khác nhau về n cặp tính trạng tương phản do n cặp gen PLĐL quy định, thì tỉ lệ kiểu hình ở F2 tuân theo công thức nào?
(1:1)^n
(1:2:1)^n
(3:1)^n
(9:3:3:1)^n/4 (Sai) -> Đáp án là (3:1)^n
Trong trường hợp liên kết gen hoàn toàn, phép lai AB/ab x AB/ab sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là:
1:2:1
3:1
1:1:1:1
9:3:3:1
Câu 31: Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ, a - quả vàng; B - quả tròn, b - quả bầu dục. Các gen PLĐL. Phép lai P: AaBb x aabb. Tỉ lệ kiểu hình ở F1 là:
1 đỏ, tròn : 1 đỏ, bầu dục : 1 vàng, tròn : 1 vàng, bầu dục
3 đỏ, tròn : 1 vàng, bầu dục
9 đỏ, tròn : 3 đỏ, bầu dục : 3 vàng, tròn : 1 vàng, bầu dục
1 đỏ, tròn : 1 vàng, bầu dục
Câu 32: Loại tương tác gen nào cho tỉ lệ kiểu hình 9:7 ở F2 khi lai hai cá thể dị hợp hai cặp gen?
Át chế trội (13:3)
Át chế lặn (9:3:4)
Bổ sung
Cộng gộp (thường tỉ lệ khác)
Câu 33: Phép lai nào sau đây cho đời con có nhiều loại kiểu gen nhất (xét các gen PLĐL)?
AaBb x AaBb
AABB x aabb
AaBb x aabb
Aabb x aaBb
Câu 34: Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Gen này nằm trên NST X. Phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi cái mắt trắng : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng?
X^A X^A x X^a Y
X^A X^a x X^A Y
X^a X^a x X^A Y
X^A X^a x X^a Y
Câu 35: Màu da người là tính trạng do nhiều gen tương tác theo kiểu:
Bổ sung
Át chế
Cộng gộp
Đồng trội
Câu 36: Một gen có 5 alen khác nhau nằm trên NST thường. Số kiểu gen dị hợp tối đa có thể có trong quần thể là:
5
10
15
20
Câu 37: Tần số hoán vị gen (f) không vượt quá giá trị nào sau đây?
25%
50%
75%
100%
Câu 38: Menđen đã sử dụng đối tượng nào để nghiên cứu ra các quy luật di truyền?
Ruồi giấm
Đậu Hà Lan
Chuột
Cà chua
Câu 39: Quy luật phân li độc lập chỉ đúng khi:
Các gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.
Các gen nằm trên cùng một NST.
Có hiện tượng hoán vị gen xảy ra.
Bố mẹ phải thuần chủng.
Câu 40: Một tế bào sinh tinh có kiểu gen AB/ab giảm phân có xảy ra hoán vị gen giữa B và b. Các loại tinh trùng có thể tạo ra là:
AB, ab
Ab, aB
AB, ab, Ab, aB
Hoặc AB và ab; hoặc Ab và aB (tùy thuộc vào cách chromatid phân li)
