Font size
WorksheetsCâu Hỏi Thi Trắc Nghiệm Kinh Tế Chính Trị
Total questions: 85
Worksheet time: 43mins
Chọn đáp án đúng: Để nghiên cứu kinh tế chính trị Mác- Lênin có thể sử dụng nhiều phương pháp, trong đó phương pháp nào là phương pháp chủ yếu của kinh tế chính trị?
Trừu tượng hoá khoa học
Mô hình hoá
Điều tra thống kê
Phân tích và tổng hợp
Chọn đáp án đúng: Kinh tế chính trị Mác - Lênin đã kế thừa và phát triển trực tiếp những thành tựu của trường phái nào?
Chủ nghĩa trọng thương
Chủ nghĩa trọng nông
Kinh tế chính trị tầm thường
Kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh
Chọn đáp án đúng: Ai là người đầu tiên đưa ra khái niệm "kinh tế chính trị"?
Tomas Mun
Antoine Montchretien
Francois Quesney
William Petty
Chọn đáp án đúng: Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác-Lênin là:
Sản xuất của cải vật chất
Quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi mà các quan hệ này được đặt trong sự liên hệ biện chứng với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng tương ứng của phương thức sản xuất nhất định
Quan hệ sản xuất trong mối quan hệ tác động qua lại với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng
Quá trình sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng.
Chọn đáp án đúng: Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hoá là gì?
Phân công lao động cá biệt và chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất.
Phân công lao động chung và chế độ sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất.
Phân công lao động xã hội và sự tách biệt về kinh tế của các chủ thể sản xuất
Phân công lao động xã hội và chế độ công hữu
Sản xuất hàng hóa là:
Kiểu tổ chức sản xuất nhằm thỏa mãn nhu cầu của bản thân người sản xuất
Kiểu tổ chức sản xuất để tiêu dùng
Kiểu tổ chức hoạt động kinh tế mà ở đó, những người sản xuất ra sản phẩm nhằm mục đích trao đổi, mua bán.
Cả A và B
Hàng hoá là:
Sản phẩm của lao động để thoả mãn nhu cầu của con người
Sản phẩm của lao động có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi mua bán
Tất cả các vật phẩm có trong tự nhiên
Tất cả những gì có thể trao đổi mua bán và thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người
Giá trị của hàng hoá được quyết định bởi:
Sự khan hiếm của hàng hoá
Sự hao phí sức lao động của con người
Lao động trừu tượng của người sản xuất kết tinh trong hàng hoá
Tác dụng và chất lượng của hàng hoá.
Giá trị sử dụng của hàng hoá được quyết định bởi:
Công dụng của hàng hóa
Sự hao phí sức lao động của con người
Chất lượng của hàng hóa
Giá cả của hàng hóa (cao hay thấp)
Vì sao hàng hóa có 2 thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị:
Vì đó là đặc trưng của nền sản xuất hàng hóa
Vì lao động sản xuất hàng hóa có tính chất 2 mặt: Lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Vì lao động sản xuất hàng hóa có 2 loại: Lao động giản đơn và lao động phức tạp.
Vì quá trình trao đổi hàng hóa luôn có người mua và người bán
Chọn đáp án đúng: Lượng giá trị của hàng hóa do nhân tố nào quyết định:
Chi phí về máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên nhiên vật liệu
Lượng thời gian lao động cá biệt để sản xuất hàng hóa
Lượng thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa
Lượng giá cả của hàng hóa (cao hay thấp)
Chọn đáp án đúng: Các nhân tố nào ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa
Chi phí về máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên nhiên vật liệu
Năng suất lao động và mức độ phức tạp của lao động
Năng suất lao động và cường độ lao động
Cường độ lao động và mức độ phức tạp của lao động
Chọn đáp án đúng: Lượng giá trị của đơn vị hàng hoá thay đổi:
Tỷ lệ thuận với năng suất lao động
Tỷ lệ nghịch với cường độ lao động
Tỷ lệ nghịch với năng suất lao động và tỷ lệ thuận với lượng lao động thể hiện trong hàng hoá đó.
Cả A và B
Chọn đáp án đúng: Quy luật giá trị có tác động:
Điều chuyển các yếu tố sản xuất giữa các ngành 1 cách có kế hoạch
Tự phát điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa; Cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động; Phân hóa giữa những người sản xuất
Phân bổ nguồn hàng từ nơi này sang nơi khác một cách có ý thức
Đem lại lợi ích vật chất cho tất cả những người sản xuất hàng hóa
Chọn đáp án đúng: Vì sao các nhà tư bản thực hiện tích luỹ tư bản?
Theo đuổi khối lượng giá trị thặng dư ngày càng lớn hơn
Do theo đuổi khối lượng giá trị thặng dư ngày càng lớn, tác động bởi quy luật cạnh tranh và yêu cầu đổi mới công nghệ
Do bản chất của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa
Do tác động bởi quy luật của nền kinh tế thị trường
Theo quan điểm của C.Mác, Tư bản là:
Tiền và máy móc thiết bị
Tiền có khả năng đẻ ra tiền
Giá trị mang lại giá trị thặng dư
Công cụ sản xuất và nguyên vật liệu
Sức lao động trở thành hàng hoá khi nào?
Người lao động được tự do, không có tư liệu sản xuất cũng như tư liệu sinh hoạt
Người lao động được tự do về thân thể, không đủ các tư liệu sản xuất cần thiết để có thể tự kết hợp với sức lao động tạo ra hàng hóa để bán.
Người lao động là người nô lệ, vô sản
Cả A, B, C đều đúng
Sức lao động là:
Toàn bộ thể lực và trí lực tồn tại trong một con người đang sống và được vận dụng để sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó.
Khả năng lao động, được tiêu dùng trong quá trình sản xuất.
Hoạt động có mục đích của con người để tạo ra của cải.
Cả A và B
Tái sản xuất là:
Là quá trình sản xuất
Là quá trình sản xuất được lặp đi lặp lại không ngừng.
Là sự khôi phục lại sản xuất
Cả A, B, C đều đúng
Tỷ suất giá trị thặng dư (m') phản ánh điều gì?
Trình độ khai thác sức lao động làm thuê
Hiệu quả của tư bản
Chỉ cho nhà tư bản biết nơi đầu tư có lợi
Cả A, B và C đều đúng
Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối là:
Kéo dài ngày lao động vượt quá thời gian lao động tất yếu, trong khi năng suất lao động, giá trị sức lao động và thời gian lao động tất yếu không thay đổi
Tiết kiệm chi phí sản xuất
Sử dụng kỹ thuật tiên tiến, cải tiến tổ chức quản lý
Cả A, B, C đều đúng
Chọn đáp án đúng nhất: Những ý kiến dưới đây về phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối, ý kiến nào đúng?
Kéo dài thời gian lao động thặng dư để nâng cao khối lượng giá trị thặng dư thu được.
Nâng cao năng suất lao động xã hội.
Rút ngắn thời gian lao động tất yếu để kéo dài thời gian lao động thặng dư trong điều kiện độ dài ngày lao động không đổi.
Do tác động bởi quy luật cạnh tranh.
Chọn đáp án đúng: Giá trị thặng dư là gì?
Lợi nhuận thu được của người sản xuất kinh doanh
Giá trị của tư bản tự tăng lên.
Phần giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do người công nhân làm thuê tạo ra bị nhà tư bản chiếm đoạt.
Hiệu số giữa giá trị hàng hoá với chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa
Chọn đáp án đúng: Sự phân chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến để làm rõ:
Đặc điểm chuyển giá trị của từng loại tư bản vào sản phẩm
Vai trò của lao động quá khứ và lao động sống trong việc tạo ra giá trị sử dụng
Nguồn gốc của giá trị thặng dư
Cả A, B, C
Chọn đáp án sai về lợi nhuận và giá trị thặng dư.
Bản chất của lợi nhuận là giá trị thặng dư
Lợi nhuận và giá trị thặng dư luôn luôn bằng nhau
Giá trị thặng dư được hình thành từ sản xuất còn lợi nhuận hình thành trên thị trường
Cả A và C
Chọn đáp án đúng về tư bản bất biến, tư bản khả biến, tư bản cố định, tư bản lưu động:
Tư bản bất biến không thay đổi về lượng giá trị trong quá trình sản xuất.
Tư bản cố định là một bộ phận của tư bản bất biến
Tư bản khả biến là một bộ phận của tư bản lưu động.
Cả A, B và C
Chọn đáp án đúng nhất: Tiền công là gì?
Giá cả của lao động
Giá cả của hàng hóa sức lao động
Số tiền nhận được sau khi lao động
Cả A, B, C
Chọn đáp án đúng: Ai là người đưa ra lý luận về Độc quyền và độc quyền nhà nước trong nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa?
V.I.Lênin
C.Mác
F.Ăngghen
C.Mác và F.Ăngghen
Chọn đáp án đúng: Tổ chức độc quyền xuất hiện vào giai đoạn nào trong lịch sử?
Cuối thế kỷ 17 - đầu thế kỷ 18
Cuối thế kỷ 18 - đầu thế kỷ 19
Cuối thế kỷ 19 - đầu thế kỷ 20
Cuối thế kỷ 20 - đầu thế kỷ 21
Chọn đáp án đúng nhất: Mục đích của độc quyền là:
Thâu tóm việc sản xuất một loại hàng hoá nào đó để độc quyền trong cung cấp hàng hoá cho thị trường.
Thâu tóm việc sản xuất và tiêu thụ một loại hàng hoá nào đó để thu được lợi nhuận độc quyền cao.
Thu được lợi nhuận độc quyền cao nhờ việc độc quyền trong bán hàng.
Thâu tóm việc tiêu thụ một loại hàng hoá nào đó để nắm giữ và khống chế thị trường
Chọn đáp án đúng nhất: Các tổ chức độc quyền xuất hiện do những nguyên nhân nào?
Do sự phát triển của lực lượng sản xuất
Do tác động của cạnh tranh
Do sự phát triển của lực lượng sản xuất; tác động của cạnh tranh; và tác động từ các cuộc khủng hoảng kinh tế và sự phát triển của hệ thống tín dụng.
Do sự can thiệp của nhà nước tư sản để đảm bảo vị trí thống trị của giai cấp tư sản.
Chọn đáp án đúng nhất: Xuất khẩu tư bản là:
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Xuất khẩu hàng hoá đi bán ở nước ngoài
Đầu tư gián tiếp nước ngoài
Gồm cả đầu tư trực tiếp và gián tiếp ở nước ngoài
Chọn đáp án đúng: Quan hệ cạnh tranh trong trạng thái độc quyền gồm:
Cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền với doanh nghiệp ngoài độc quyền
Cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền với nhau
Cạnh tranh trong nội bộ tổ chức độc quyền
Cả A, B, C đều đúng
Chọn đáp án đúng nhất: Cơ chế điều tiết nền kinh tế của độc quyền nhà nước trong chủ nghĩa tư bản gồm:
Gồm thị trường kết hợp với độc quyền tư nhân và sự điều tiết của nhà nước.
Gồm cơ chế thị trường kết hợp với độc quyền tư nhân và sự điều tiết của nhà nước.
Gồm cơ chế thị trường kết hợp với tư nhân và sự điều tiết của nhà nước.
Gồm cơ chế thị trường kết hợp với độc quyền tư nhân và nhà nước.
Ai là người đưa ra khẳng định: "tự do cạnh tranh đẻ ra tập trung sản xuất và sự tập trung sản xuất này, khi phát triển đến một mức độ nhất định, lại dẫn tới độc quyền".
V.I.Lênin
C.Mác
F.Ăngghen
C.Mác và F.Ăngghen
Chọn đáp án đúng: Mục đích nghiên cứu của chương 5: Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và các quan hệ lợi ích kinh tế ở Việt Nam là gì?
Cung cấp tri thức lý luận cơ bản về nền kinh tế thị trường mang đặc thù phát triển của Việt Nam, vấn đề quan hệ lợi ích và đảm bảo hài hoà các quan hệ lợi ích trong phát triển ở Việt Nam.
Giúp cho sinh viên hiểu được lý do khách quan phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
Góp phần hình thành kỹ năng tư duy, vận dụng lý luận nền tảng vào giải quyết các vấn đề kinh tế khi tham gia các quan hệ kinh tế - xã hội.
Cả A, B, C
Chọn đáp án đúng: Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là:
Là nền kinh tế vận hành theo các quy luật của thị trường, từng bước xác lập một xã hội mà ở đó dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, có sự điều tiết của nhà nước do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.
Là nền kinh tế vận hành theo các quy luật của thị trường, từng bước xác lập một xã hội mà ở đó dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.
Là nền kinh tế do nhà nước điều tiết hoàn toàn các quan hệ sản xuất và trao đổi, không có quan hệ hàng hoá tiến tệ nhằm xây dựng chủ nghĩa xã hội
Là nền kinh tế vận hành theo các quy luật của thị trường, nhà nước không can thiệp vào nền kinh tế, các chủ thể kinh tế thực hiện các hoạt động sản xuất và trao đổi một cách tự phát.
Chọn đáp án đúng: Phạm trù: "Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa" lần đầu tiên được Đảng Cộng sản Việt Nam nêu ra tại Đại hội lần thứ mấy?
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986)
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX (2001)
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI (2011)
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII (2021)
Chọn đáp án đúng: Tính tất yếu khách quan của việc phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là:
Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là phù hợp với xu thế phát triển khách quan của Việt Nam trong bối cảnh hiện nay.
Do tính ưu việt của kinh tế thị trường trong thúc đẩy phát triển Việt Nam theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa phù hợp với nguyện vọng mong muốn
dângiàu, nướcmạnh, dânchủ, côngbằng,văn minhcủangườidân Việt Nam
A, B, C đều đúng
Mục tiêu của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là:
Để đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, phát triển lực lượng sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.
Góp phần giảm bớt phân hoá giàu nghèo trong xã hội.
Xây dựng quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp nhằm ngày càng hoàn thiện cơ sở kinh tế - xã hội của chủ nghĩa xã hội.
Thúc đẩy phát triển kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế.
Lý do phải hoàn thiện thể thế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam:
Do các cơ chế của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa còn chưa đồng bộ.
Do hệ thống thể chế chưa đầy đủ còn thiếu các yếu tố thị trường
Do hệ thống thể chế còn kém hiệu lực, hiệu quả, thiếu các yếu tố thị trường và các loại thị trường.
Do hệ thống pháp luật chưa đầy đủ, còn thiếu và chưa đồng bộ.
Thể chế hoá đầy đủ quyền tài sản bao gồm các quyền nào sau đây
Quyền sở hữu, sử dụng, quyền định đoạt và hưởng lợi từ tài sản
Quyền sử dụng, quyền định đoạt tài sản
Quyền định đoạt và quyền hưởng lợi từ tài sản
Quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản
Nội dung hoàn thiện thế chế phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường gồm:
Hoàn thiện hệ thống thể chế về giá; về thúc đẩy cạnh tranh.
Hoàn thiện hệ thống thể chế về giá; về chất lượng hàng hoá, dịch vụ.
Hoàn thiện hệ thống thể chế về thúc đẩy cạnh tranh; về chất lượng hàng hoá, dịch vụ.
Hoàn thiện hệ thống thể chế về giá; về thúc đẩy cạnh tranh; về chất lượng hàng hoá, dịch vụ.
Các loại thị trường cơ bản ở Việt Nam gồm:
Thị trường hàng hoá tiêu dùng thông thường; thị trường công nghệ; Thị trường hàng hoá sức lao động; thị trường bất động sản
Thị trường hàng hoá tiêu dùng thông thường; Thị trường vốn; thị trường công nghệ; thị trường bất động sản
Thị trường hàng hoá, dịch vụ; Thị trường vốn; thị trường công nghệ; Thị trường hàng hoá sức lao động; thị trường bất động sản
Thị trường Thị trường vốn; thị trường công nghệ; Thị trường hàng hoá sức lao động; thị trường bất động sản
Để phát triển thành công kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam cần phát huy được sức mạnh, trí tuệ, nguồn lực và sự đồng thuận của:
Toàn Đảng
Nhà nước
Toàn dân tộc
Xã hội
Mục đích nghiên cứu các quan hệ lợi ích kinh tế ở Việt Nam để:
Cung cấp tri thức về nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
Trang bị cho sinh viên những khía cạnh lý luận cơ bản về quan hệ lợi ích, các phương thức đảm bảo hài hoà các quan hệ lợi ích trong phát triển ở Việt Nam.
Trang bị cho sinh viên tri thức về lợi ích kinh tế trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
Cung cấp tri thức để học tập tốt các môn học chuyên ngành có liên quan.
Chọn đáp án đúng nhất: Lợi ích kinh tế là:
Là lợi ích vật chất có được khi thực hiện các hoạt động kinh tế của con người
Là lợi ích vật chất, lợi ích thu được khi thực hiện các hoạt động kinh tế của con người.
Là lợi ích thu được khi thực hiện các hoạt động kinh tế
Là lợi ích vật chất và tinh thần thu được từ các hoạt động kinh tế
Chọn đáp án đúng nhất: Bản chất của lợi ích kinh tế là:
Lợi ích kinh tế phản ánh mục đích và động cơ của các quan hệ kinh tế giữa các chủ thể trong nền sản xuất xã hội
Lợi ích kinh tế phản ánh mục đích của các quan hệ kinh tế giữa các chủ thể trong nền sản xuất xã hội
Lợi ích kinh tế phản ánh động cơ của các quan hệ kinh tế giữa các chủ thể trong nền sản xuất xã hội
Lợi ích kinh tế phản ánh mục đích và động cơ của các quan hệ kinh tế
Chọn đáp án đúng: Quan hệ lợi ích kinh tế là:
Sự thiết lập những tương tác giữa con người với con người, giữa các cộng đồng người, giữa các tổ chức kinh tế, nhằm mục tiêu xác lập các lợi ích kinh tế.
Sự thiết lập những tương tác giữa các bộ phận hợp thành của nền kinh tế, giữa con người với các tổ chức kinh tế nhằm mục tiêu xác lập các lợi ích kinh tế.
Sự thiết lập những tương tác giữa quốc gia với phần còn lại của thế giới nhằm mục tiêu xác lập các lợi ích kinh tế.
Cả A, B, C đều đúng
Chọn đáp án đúng nhất: Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về lợi ích kinh tế là:
Coi lợi ích kinh tế là động lực của các hoạt động kinh tế và của các chủ thể tham gia nền kinh tế.
Coi lợi ích kinh tế là động lực của các hoạt động kinh tế. Đồng thời phải tôn trọng lợi ích cá nhân chính
Mục đích của chương 6 là gì?
Cung cấp hệ thống tri thức về công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam trong bối cảnh thích ứng với cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. về hội nhập kinh tế quốc tế, tác động của hội nhập kinh tế quốc tế và việc xây dựng nền kinh tế Việt Nam độc lập, tự chủ trong hội nhập
Cung cấp những tri thức về công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam.
Cung cấp tri thức cơ bản về hội nhập kinh tế quốc tế và việc xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ của Việt Nam.
Cung cấp tri thức về các mô hình công nghiệp hoá trên thế giới giúp nhận thức đúng đắn về quá trình công nghiệp hoá ở Việt Nam.
Cho đến nay lịch sử loài người đã và đang trải qua mấy cuộc cách mạng công nghiệp?
1
2
3
4
Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất bắt đầu diễn ra vào thế kỷ nào?
Thế kỷ XVI
Thế kỷ XVII
Thế kỷ XVIII
Thế kỷ XIX
Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra bắt đầu từ ngành sản xuất nào?
Ngành công nghiệp khai khoáng (than, quặng sắt)
Ngành công nghiệp dệt
Ngành công nghiệp đường sắt
Ngành công nghiệp cơ khí chế tạo
Cho đến nay có mấy mô hình công nghiệp hoá đã được triển khai thực hiện?
1
2
3
4
Các nước chậm phát triển hiện nay có thể thực hiện công nghiệp hoá bằng con đường nào sau đây?
Thông qua tự nghiên cứu, chế tạo để phát triển công nghệ từ trình độ thấp tới trình độ cao.
Tiếp nhận chuyển giao hoàn toàn công nghệ hiện đại từ các nước phát triển.
Xây dựng chiến lược phát triển khoa học công nghệ nhiều tầng, kết hợp cả công nghệ truyền thống với công nghệ hiện đại
Cả A, B, C đều đúng
Chiến lược thực hiện công nghiệp hoá của Nhật Bản và các nước NIC được gọi là gì?
Chiến lược công nghiệp hoá rút ngắn dựa trên mục tiêu hướng về xuất khẩu, phát triển sản xuất trong nước thay thế nhập khẩu.
Chiến lược công nghiệp hoá kiểu mới thích ứng với những biến đổi của cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
Chiến lược công nghiệp hoá phát triển sản xuất trong nước thay thế nhập khẩu.
Chiến lược công nghiệp hoá hướng ngoại.
Hội nhập kinh tế quốc tế là gì?
Là quá trình quốc gia đó tham gia vào các hoạt động chính trị tại các diễn đàn thế giới.
Là quá trình quốc gia đó tham gia vào các tổ chức kinh tế của khu vực và thế giới.
Là quá trình quốc gia đó thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế thế giới dựa trên sự chia sẻ lợi ích, đồng thời tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung
Là quá trình mở cửa nền kinh tế với thế giới.
Trong các phương diện của toàn cầu hoá, phương diện nào là trung tâm?
Toàn cầu hoá về chính trị
Toàn cầu hoá về kinh tế
Toàn cầu hoá về văn hoá
Toàn cầu hoá về xã hội
Tại sao các quốc gia phải đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế?
Do phân công lao động trên phạm vi toàn cầu.
Do các yếu tố của sản xuất được phân bổ và lưu thông trên phạm vi toàn cầu.
Do hội nhập đem lại cơ hội cho các nước giải quyết các vấn đề có tính toàn cầu.
Cả A, B, C đều đúng
Hội nhập kinh tế quốc tế có tác động tích cực như thế nào tới Việt Nam?
Tạo điều kiện mở rộng thị trường, tiếp thu khoa học công nghệ, vốnn nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho Việt Nam.
Giúp mở rộng cơ hội hợp tác để giao lực văn hoá và nâng cao năng lực quốc phòng.
Giúp Việt Nam mở rộng hợp tác với các nước, tham gia vào các tổ chức kinh tế quốc tế.
Giúp Việt Nam khẳng định vị thế và uy tín trên trường quốc tế.
Việt Nam đã ký kết bao nhiêu hiệp định thương mại song phương, hiệp định khuyến khích bảo hộ đầu tư, hiệp định chống đánh thuế hai lần?
Trên 90
Trên 120
Trên 160
Trên 220
Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới năm nào?
1995
1996
2006
2007
Thuật ngữ "kinh tế chính trị" được sử dụng lần đầu tiên vào năm nào?
1610
1612
1615
1618
Ai là người được C. Mác coi là sáng lập ra trường phái kinh tế chính trị tư sản cổ điển?
A. Smith
D. Ricardo
W.Petty
R.T.Mathus
Trừu tượng hóa khoa học là:
Gạt bỏ những bộ phận phức tạp của đối tượng nghiên cứu.
Gạt bỏ các hiện tượng ngẫu nhiên, bề ngoài, tách ra được những dấu hiệu điển hình, ổn định, bền vững của đối tượng nghiên cứu.
Quá trình đi từ trừu tượng đến cụ thể.
Cả B và C đều đúng
Chức năng nhận thức của kinh tế chính trị là nhằm
Cung cấp tri thức lý luận về sự vận động của các quan hệ giữa người với người trong sản xuất và trao đổi.
Giúp sinh viên nhận biết được các quy luật chi phối nền kinh tế.
Giúp nắm bắt được các quan điểm về phát triển nền kinh tế thị trường ở Việt Nam.
Cung cấp tri thức về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
Chức năng tư tưởng của kinh tế chính trị Mác - Lênin thể hiện ở:
Góp phần xây dựng nền tảng tư tưởng mới cho người lao động tiến bộ, biết quý trọng thành quả lao động của bản thân và xã hội
Tin tưởng tuyệt đối vào sự thắng lợi của cuộc đấu tranh xoá bỏ áp bức bóc lột
Góp phần xây dựng lý tưởng khoa học cho những chủ thể có mong muốn xây dựng chế độ xã hội tốt đẹp, hướng tới giải phóng con người
Cả A và C đều đúng
Đóng góp nổi bật của V.I.Lênin trong quá trình kế thừa, bổ sung, phát triển lý luận kinh tế chính trị của C.Mác là gì?
Lý thuyết về tiền công.
Lý thuyết về giá trị.
Đặc điểm kinh tế của Độc quyền và độc quyền nhà nước cuối TK XIX, đầu thế kỷ XX.
Cả A, B, C đều đúng.
Lao động trừu tượng là:
Là phạm trù vĩnh viễn.
Lao động tạo ra giá trị của hàng hoá.
Tạo ra giá trị sử dụng của hàng hoá.
Biểu hiện tính chất cá nhân của người sản xuất hàng hoá.
Chọn đáp án đúng: Lao động cụ thể là:
Là phạm trù lịch sử.
Lao động tạo ra giá trị của hàng hoá.
Lao động tạo ra giá trị sử dụng của hàng hoá.
Biểu hiện tính chất xã hội của người sản xuất hàng hoá.
Chọn đáp án đúng: Lao động trừu tượng là gì?
Là lao động có ích, của 1 nghề nghiệp chuyên môn nhất định.
Là lao động phức tạp, có trình độ cao, mất nhiều công đào tạo.
Là sự hao phí sức lao động của người sản xuất hàng hoá nói chung không tính đến những hình thức cụ thể.
Cả A, B, C đều đúng
Chọn đáp án đúng: Tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động giống nhau ở:
Đều làm giá trị của một đơn vị hàng hoá giảm.
Đều làm tổng số sản phẩm sản xuất ra tăng lên.
Đều làm giảm lượng lao động hao phí trong 1 đơn vị thời gian.
Cả A, B, C đều đúng.
Chọn đáp án đúng nhất: Từ các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa, nhân tố nào là cơ bản, lâu dài để tăng sản phẩm cho xã hội?
Tăng năng suất lao động.
Tăng số người lao động.
Tăng cường độ lao động.
Kéo dài thời gian lao động.
Chọn đáp án đúng: Yêu cầu của quy luật giá trị là:
Sản xuất và lưu thông hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết.
Sản xuất và lưu thông hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao phí lao động cá biệt.
Hao phí lao động cá biệt lớn hơn mức hao phí lao động xã hội cần thiết.
Người bán phải có lợi hơn người mua.
Chọn đáp án đúng nhất: Thị trường là gì?
Nơi diễn ra các hoạt động trao đổi mua bán, ở đó các chủ thể thỏa mãn nhu cầu và lợi ích của mình.
Là tổng hòa những quan hệ kinh tế trong đó nhu cầu của các chủ thể được đáp ứng thông qua việc trao đổi, mua bán với sự xác định giá cả và số lượng hàng hóa, dịch vụ tương ứng với trình độ phát triển nhất định của nền sản xuất xã hội.
Là nơi chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, dịch vụ hoặc tiền tệ, nhằm thỏa mãn nhu cầu của hai bên cung và cầu về một loại sản phẩm nhất định theo các thông lệ hiện hành, từ đó xác định rõ số lượng và giá cả cần thiết của sản phẩm, dịch vụ.
Là tổng thể các khách hàng tiềm năng cùng có một yêu cầu cụ thể nhưng chưa được đáp ứng và có khả năng tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu đó.
Chọn đáp án đúng nhất: Ưu thế của nền kinh tế thị trường là gì?
Nền kinh tế thị trường tạo động lực cho sự sáng tạo của các chủ thể kinh tế.
Nền kinh tế thị trường giúp khai thác tốt nhất tiềm năng của mọi chủ thể, vùng miền.
Nền kinh tế thị trường luôn tạo ra phương thức tốt nhất đề thỏa mãn tối đa nhu cầu
củacon người, từđó thúcđẩyxãhội tiến bộ.
Cả a b c đúng
Khuyết tật của nền kinh tế thị trường là gì?
Sự phát triển của kinh tế thị trường giúp khai thác và sử dụng hiệu quả tài nguyên.
Sự phát triển của nền kinh tế thị trường là một trong những nguyên nhân gây cạn kiệt các nguồn tài nguyên, ô nhiễm môi trường.
Kinh tế thị trường tạo ra sự linh hoạt và năng động cho nền kinh tế.
Kinh tế thị trường kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất xã hội.
Cạnh tranh nội bộ ngành là:
Là cạnh tranh giữa những chủ thể kinh doanh trong cùng một ngành, sản xuất cùng một loại hàng hóa nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất, tiêu thụ hàng hoá từ đó thu được nhiều nhất lợi ích cho mình.
Là cạnh tranh giữa các xí nghiệp tư bản kinh doanh trong các ngành sản xuất khác nhau, nhằm tìm nơi đầu tư có lợi hơn.
Là quy luật kinh tế điều tiết một cách khách quan mối quan hệ ganh đua giữa những chủ thể trong quá trình sản xuất và trao đổi hàng hoá.
Là một mẫu kinh tế thị trường lý tưởng, ở đó không có người sản xuất hay người tiêu dùng nào có quyền hay khả năng khống chế được thị trường, làm ảnh hưởng đến giá cả.
Chọn đáp án đúng: Tác động tích cực của cạnh tranh:
Cạnh tranh giúp mở rộng thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế.
Cạnh tranh dẫn tới các doanh nghiệp có nguy cơ phá sản, gây khủng hoảng kinh tế.
Thúc đẩy năng lực thỏa mãn các nhu cầu của xã hội, đặc biệt là nhu cầu của người tiêu dùng.
Cạnh tranh không lành mạnh làm tổn hại tới lợi ích xã hội.
Chọn đáp án đúng nhất: Những tác động tiêu cực của cạnh tranh
Cạnh tranh không lành mạnh sẽ gây tổn hại môi trường kinh doanh.
Cạnh tranh không lành mạnh sẽ gây lãng phí các nguồn lực xã hội.
Cạnh tranh không lành mạnh gây tổn hại tới lợi ích chung của xã hội.
Cạnh tranh không lành mạnh sẽ gây tổn hại môi trường kinh doanh; lãng phí các nguồn lực xã hội; và gây tổn hại tới lợi ích chung của xã hội.
Chọn đáp án đúng: Cạnh tranh giữa các ngành là:
Là cạnh tranh giữa những chủ thể kinh doanh trong cùng một ngành, sản xuất cùng một loại hàng hóa nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất, tiêu thụ
hànghoáđểthu nhiều nhất lợi ích chomình.
Là cạnh tranh giữa các xí nghiệp tư bản kinh doanh trong các ngành sản xuất khác
nhau,nhằm tìmnơi đầu tưcó lợi hơn.
Là quy luật kinh tế điều tiết một cách khách quan mối quan hệ ganh đua giữa những
chủ thểtrongquátrình sản xuất và trao đổi hànghoá.
Là một mẫu kinh tế thị trường lý tưởng, ở đó không có người sản xuất hay người tiêu
dùng nào có quyền hay khả năng khống chế được thị trường, làm ảnh hưởng đến giá cả
Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động?
Trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật và mức độ áp dụng công nghệ vào sản xuất; Trình độ khéo léo trung bình của người lao động; Các điều kiện quy mô và hiệu suất
sửdụngtư liệu sản xuất.
Trình độ và mức độ áp dụng công nghệ vào sản xuất; Trình độ khéo léo trung bình của người lao động; Các điều kiện tự nhiên, quy mô và hiệu suất sử dụng tư liêu sản
xuất.
Trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật và mức độ áp dụng công nghệ vào sản xuất; Trình độ khéo léo trung bình của người lao động; Các điều kiện tự nhiên, quy mô và
hiệusuất sửdụngtưliêusản xuất.
Trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật; Trình độ khéo léo trung bình của người lao
động;Cácđiều kiện tựnhiên, quymôvà hiệu suất sửdụngtư liêu sảnxuất.
Chọn đáp án đúng nhất: Quy mô tích luỹ tư bản phụ thuộc các nhân tố nào?
Khối lượng giá trị thặng dư; tỷ lệ phân chia khối lượng giá trị thặng dư thành quỹ tiêu
dùng và tích luỹ; Các yếu tốảnh hưởngđến khốilượnggiátrị thặngdư.
Khối lượng giá trị thặng dư; Các yếu tố ảnh hưởng đến khối lượng giá trị thặng dư.
Tỷ lệ phân chia khối lượng giá trị thặng dư thành quỹ tiêu dùng và tích luỹ; Các yếu
tốảnh hưởngđếnkhối lượnggiátrị thặngdư.
Khối lượng giá trị thặng dư; phân chia khối lượng giá trị thặng dư thành quỹ tiêu dùng
vàtíchluỹ;Cácyếu tốảnhhưởngđếnkhối lượnggiátrịthặngdư.
Chọn đáp án đúng nhất: về hàng hoá sức lao động:
Tồn tại trong cơ thể con người; Có thể mua bán nhiều lần; Có khả năng tạo ra giá trị
lớnhơngiátrịbảnthân nó.
Tồn tại trong cơ thể con người; Có thể mua bán; Giá trị sử dụng của nó có khả năng
tạoragiá trịmớilớn hơngiátrị bảnthân nó.
Tồn tại trong cơ thể con người; Có thể mua bán nhiều lần; Giá trị sử dụng của nó có
khảnăngtạo ragiátrị mới lớn hơngiá trị bản thân nó.
Tồn tại trong cơ thể con người; Giá trị sử dụng của nó có khả năng tạo ra giá trị mới
lớnhơngiátrịbảnthân nó.
