wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TLH Đại cương chương 3, 4

Total questions: 85

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

Hình thức phản ánh tâm lí đầu tiên xuất hiện cách đây khoảng:

a)

600 triệu năm.

b)

500 triệu năm

c)

400 triệu năm.

d)

300 triệu năm.

2.

Tiêu chuẩn để xác định sự nảy sinh tâm lí là:

a)

Tiêu chuẩn để xác định sự nảy sinh tâm lí là:

b)

Tính cảm ứng.

c)

Tính thích ứng.

d)

Tính thích nghi

3.

Xét về phương diện loài trong sự hình thành và phát triển tâm lý, hiện tượng tâm lý đơn giản nhất (cảm giác) bắt đầu xuất hiện ở:

a)

Loài cá.

b)

Loài chim.

c)

Côn trùng.

d)

Lưỡng cư.

4.

Xét về phương diện loài trong sự hình thành và phát triển tâm lý, thời kỳ tri giác bắt đầu xuất hiện ở:

a)

Loài cá.

b)

Loài chim.

c)

Lưỡng cư.

d)

Bò sát.

5.

Hoạt động chủ đạo là hoạt động:

a)

Có đối tượng mới.

b)

Chiếm nhiều thời gian và tâm trí của chủ thể nhất.

c)

Ảnh hưởng quyết định đối với sự phát triển tâm lý của chủ thể.

d)

Quy định tính chất của các hoạt động khác của chủ thể.

e)

Tạo ra sản phẩm nhằm thoả mãn những nhu cầu của con người.

6.

Ý thức là:

a)

Hình thức phản ánh tâm lý chỉ có ở con người.

b)

Hình thức phản ánh bằng ngôn ngữ.

c)

Khả năng hiểu biết của con người.

d)

Tồn tại được nhận thức.

7.

Cấu trúc của ý thức bao gồm các thành phần:

a)

Mặt nhận thức.

b)

Mặt hành động.

c)

Mặt thái độ.

d)

Mặt sáng tạo.

e)

Mặt năng động.

8.

Những yếu tố tạo nên sự hình thành ý thức của con người là:

a)

Lao động

b)

Ngôn ngữ

c)

Nhận thức

d)

Hoạt động

e)

Giao tiếp

9.

Vai trò của lao động đối với sự hình thành ý thức được thể hiện trong những trường hợp:

a)

Lao động đòi hỏi con người phải hình dung ra được mô hình cuối cùng của sản phẩm và cách làm ra sản phẩm đó.

b)

Lao động đòi hỏi con người phải chế tạo và sử dụng công cụ lao động, tiến hành các thao tác và hành động lao động tác động vào đối tượng để làm ra sản phẩm.

c)

Lao động tạo ra những sản phẩm vật chất và tinh thần nhằm thoả mãn những nhu cầu phong phú của con người

d)

Sau khi làm ra sản phẩm, con người đối chiếu sản phẩm đã làm ra với mô hình tâm lí của sản phẩm mà mình đã hình dung ra trước để hoàn thiện sản phẩm đó.

e)

Lao động tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội, thúc đẩy sự phát triển của xã hội.

10.

Nhân tố đóng vai trò quyết định đối với sự hình thành tự ý thức cá nhân là:

a)

Hoạt động cá nhân.

b)

Giao tiếp với người khác.

c)

Tiếp thu nền văn hoá xã hội, ý thức xã hội.

d)

Tự nhận thức, tự đánh giá, tự phân tích hành vi của mình.

11.

Hành vi vô thức được thể hiện trong trường hợp

a)

Một em bé khóc vì không được coi phim hoạt hình.

b)

Một em bé khóc đòi mẹ mua đồ chơi.

c)

Một em học sinh quên làm bài tập trước khi đến lớp.

d)

Một em bé sơ sinh khóc khi mới được sinh ra.

12.

Hành vi có ý thức được thể hiện trong trường hợp:

a)

Trong cơn say, Chí Phèo chửi trời, chửi đất, chửi mọi người, thậm chí chửi cả người đã sinh ra hắn.

b)

Trong cơn tức giận anh đã tát con mà không nghĩ đến hậu quả tai hại của nó.

c)

Cường quyết định thi vào sư phạm và giải thích rằng đó là do mình yêu trẻ.

d)

Minh có tật cứ khi ngồi suy nghĩ là lại rung đùi.

13.

Một sinh viên đang chăm chú nghe giảng bỗng có tiếng động mạnh, em đã quay về phía có tiếng động. Đó là hiện tượng:

a)

Di chuyển chú ý.

b)

Tập trung chú ý.

c)

Phân tán chú ý.

d)

Phân phối chú ý.

14.

Điều kiện cần thiết để nảy sinh và duy trì chú ý có chủ định là:

a)

Nêu mục đích và nhiệm vụ có ý nghĩa cơ bản của hoạt động.

b)

Sự mới lạ của vật kích thích.

c)

Độ tương phản của vật kích thích.

d)

Sự hấp dẫn của vật kích thích.

15.

Newton có thói quen tự nấu ăn sáng, có lần mải suy nghĩ, ông đã luộc chiếc đồng hồ trong xoong trong khi tay vẫn cầm quả trứng sống. Hiện tượng trên là sự biểu hiện của:

a)

Sự bền vững của chú ý

b)

Sự phân phối chú ý.

c)

Sức tập trung chú ý.

d)

Sự di chuyển chú ý.

16.

Trong học tập, sinh viên vừa nghe giảng, vừa suy nghĩ, vừa ghi chép. Đó là khả năng:

a)

Di chuyển chú ý.

b)

Tập trung chú ý.

c)

Phân phối chú ý.

d)

Độ bền vững chú ý.

17.

Sự di chuyển của chú ý được thể hiện trong trường hợp:

a)

Một người trong khi nói chuyện vẫn nhìn và nghe tất cả những gì xảy ra xung quanh.

b)

Một sinh viên đang học bài thì quay sang nói chuyện với bạn.

c)

Một sinh viên sau khi suy nghĩ đã phát biểu rất hăng hái.

d)

Một sinh viên đang nghe giảng thì chuyển sang nghe tiếng hát từ bên ngoài vọng đến.

18.

Chú ý được coi là điều kiện của hoạt động có ý thức vì:

a)

Chú ý giúp con người định hướng hoạt động.

b)

Đảm bảo điều kiện thần kinh – tâm lí cần thiết cho hoạt động.

c)

Chú ý giúp con người thực hiện có kết quả hoạt động của mình.

d)

Thu hút con người vào hoạt động có mục đích.

e)

Không thể có hoạt động nếu thiếu sự chú ý.

19.

Một động vật có khả năng đáp lại những kích thích ảnh hưởng trực tiếp và cả kích thích ảnh hưởng gián tiếp đến sự tồn tại của cơ thể thì động vật đó đang ở giai đoạn:

a)

Tính chịu kích thích.

b)

Cảm giác.

c)

Tri giác.

d)

Tư duy.

20.

Động vật nào bắt đầu xuất hiện tri giác?

a)

Động vật nguyên sinh.

b)

Động vật không xương sống.

c)

Cá.

d)

Thú.

21.

Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào là hành vi có ý thức?

a)

Trong cơn say, Chí Phèo chửi trời, chửi đất, chửi mọi người, thậm chí chửi cả người đã sinh ra hắn.

b)

Minh có tật cứ khi ngồi suy nghĩ là lại rung đùi.

c)

Trong cơn tức giận, anh đã tát con mà không hiểu được hậu quả tai hại của nó.

d)

Cường luôn đi học muộn, làm mất điểm thi đua của lớp dù các bạn đã nhắc nhở nhiều lần.

22.

Tự ý thức được hiểu là:

a)

Khả năng tự giáo dục theo một hình thức lí tưởng.

b)

Tự nhận thức, tự tỏ thái độ và điều khiển hành vi, hoàn thiện bản thân.

c)

Tự nhận xét, đánh giá người khác theo quan điểm của bản thân.

d)

Cả a, b, c.

23.

Chú ý có chủ định phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào dưới đây?

a)

Độ mới lạ của vật kích thích.

b)

Cường độ của vật kích thích.

c)

Sự trái ngược giữa sự vật và bối cảnh xung quanh.

d)

Ý thức, xu hướng và tình cảm cá nhân.

24.

Chú ý không chủ định phụ thuộc nhiều nhất vào:

a)

Đặc điểm vật kích thích.

b)

Xu hướng cá nhân.

c)

Mục đích hoạt động.

d)

Tình cảm của cá nhân.

25.

Hành vi nào sau đây là hành vi vô thức?

a)

Lan mở vở trong giờ kiểm tra vì sợ bị điểm kém.

b)

Vì quá đau đớn, cô ấy bỏ chạy khỏi nhà và cứ đi, đi mãi mà không biết mình đi đâu.

c)

Dung rất thương mẹ, em thường giúp mẹ làm việc nhà sau khi học xong.

d)

Tâm nhìn thấy đèn đỏ nhưng vẫn cố vượt qua đường.

26.

Đặc điểm nào thuộc về sự phân phối chú ý?

a)

Có khả năng di chuyển chú ý từ đối tượng này sang đối tượng khác.

b)

Cùng một lúc chú ý đầy đủ, rõ ràng đến nhiều đối tượng hoặc nhiều hoạt động.

c)

Chú ý lâu dài vào đối tượng.

d)

Chú ý sâu vào một đối tượng để phản ánh tốt hơn đối tượng đó.

27.

Về phương diện loài, ý thức con người được hình thành nhờ:

a)

Lao động, ngôn ngữ.

b)

Tiếp thu nền văn hoá xã hội.

c)

Tự nhận thức, tự đánh giá, tự giáo dục.

d)

Cả a, b, c.

28.

Đặc điểm chủ yếu để phân biệt chú ý sau chủ định và chú ý có chủ định là:

a)

Ít căng thẳng nhưng khó duy trì lâu dài.

b)

Có mục đích, có thể duy trì lâu dài.

c)

Diễn ra tự nhiên, không chủ định.

d)

Bắt đầu có mục đích nhưng diễn ra không căng thẳng và có hiệu quả cao.

29.

Đăc điểm đặc trưng cho mức độ nhận thức cảm tính là:

a)

Phản ánh hiện thực khách quan một cách trực tiếp.

b)

Phản ánh cái đã qua, đã có trong kinh nghiệm của cá nhân

c)

Phản ánh những thuộc tính bên ngoài, trực quan của sự vật hiện tượng.

d)

Phản ánh khái quát các sự vật hiện tượng cùng loại.

e)

Phản ánh từng sự vật, hiện tượng cụ thể.

30.

Hình thức định hướng đầu tiên của con người trong hiện thực khách quan là:

a)

Cảm giác.

b)

Tri giác.

c)

Tư duy.

d)

Tưởng tượng.

31.

Đặc điểm đặc trưng của cảm giác là:

a)

Sự phản ánh của chủ thể đối với thế giới.

b)

Nguồn khởi đầu của mọi nhận biết về thế giới.

c)

Kết quả của sự phối hợp hoạt động của các cơ quan phân tích.

d)

Sự phản ánh các thuộc tính riêng lẻ của sự vật, hiện tượng.

e)

Là mức độ cao của nhận thức cảm tính.

32.

Sự khác biệt về chất giữa cảm giác ở con người với cảm giác ở động vật là ở chỗ cảm giác của con người:

a)

Phong phú hơn động vật.

b)

Chịu ảnh hưởng của ngôn ngữ.

c)

Mang bản chất xã hội – lịch sử.

d)

Chịu ảnh hưởng của những hiện tượng tâm lý cao cấp khác.

33.

Nội dung quy luật về ngưỡng cảm giác được phát biểu:

a)

Ngưỡng phía dưới của cảm giác tỉ lệ nghịch với độ nhạy cảm của cảm giác.

b)

Ngưỡng phía trên của cảm giác tỉ lệ nghịch với độ nhạy cảm của cảm giác.

c)

Ngưỡng cảm giác tỉ lệ nghịch với độ nhạy cảm của cảm giác.

d)

Ngưỡng sai biệt tỉ lệ nghịch với độ nhạy cảm của cảm giác.

34.

Quy luật tác động qua lại giữa các cảm giác được thể hiện trong những trường hợp:

a)

Dưới ảnh hưởng của một số mùi, người ta thấy độ nhạy cảm của thính giác tăng lên rõ rệt.

b)

Một mùi tác động lâu sẽ không gây cảm giác nữa.

c)

Người mù định hướng trong không gian chủ yếu dựa vào các cảm giác đụng chạm, sờ mó, khứu giác, vận động giác và cảm giác rung.

d)

Dưới ảnh hưởng của vị ngọt của đường, độ nhạy cảm màu sắc đối với màu da cam bị giảm xuống.

e)

Sau khi đứng trên xe buýt một lúc thì cảm giác khó chịu về mùi mồ hôi nồng nặc mất đi, còn người mới lên xe lại cảm thấy khó chịu về mùi đó.

35.

Quy luật ngưỡng cảm giác được người giáo viên vận dụng trong những trường hợp:

a)

Lời nói của giáo viên rõ ràng, đủ nghe.

b)

Sử dụng luật tương phản trong dạy học.

c)

Sử dụng đồ dùng trực quan có kích thước đủ rõ.

d)

Thay đổi hình thức và phương pháp dạy học một cách hợp lí.

e)

Hướng dẫn học sinh cách bảo vệ và giữ gìn các giác quan tốt.

36.

Sự vận dụng quy luật thích ứng của cảm giác trong quá trình dạy học được biểu hiện trong trường hợp:

a)

Thay đổi ngữ điệu của lời nói cho phù hợp với nội dung cần diễn đạt.

b)

Lời nói của giáo viên rõ ràng, mạch lạc.

c)

Tác động đồng thời lên các giác quan để tạo sự tăng cảm ở học sinh.

d)

Giới thiệu đồ dùng trực quan kèm theo lời chỉ dẫn để học sinh dễ quan sát.

37.

Cách giải thích nào là phù hợp nhất cho trường hợp sau: Những người dạy vĩ cầm, căn cứ vào hình thức của chiếc đàn, có thể biết được “giấy thông hành” của chiếc đàn: nó được làm ở đâu, bao giờ và do ai làm ra.

a)

Sự tăng cảm

b)

Sự tác động qua lại giữa các cảm giác.

c)

Sự rèn luyện độ nhạy cảm.

d)

Sự chuyển cảm giác.

38.

Khi nấu chè, muốn tốn ít đường mà chè vẫn có độ ngọt, người ta thường cho thêm một ít muối vào nồi chè. Đó là sự vận dụng của quy luật:

a)

Ngưỡng cảm giác.

b)

Thích ứng của cảm giác.

c)

Tương phản của cảm giác.

d)

Chuyển cảm giác.

39.

Trường hợp nào đã dùng từ "cảm giác" đúng với khái niệm cảm giác trong tâm lí học?

a)

Cảm giác day dứt cứ theo đuổi cô mãi khi cô để Lan ở lại một mình trong lúc tinh thần suy sụp.

b)

Cảm giác lạnh buốt khi ta chạm lưỡi vào que kem.

c)

Tôi có cảm giác việc ấy xảy ra đã lâu lắm rồi.

d)

Khi "người ấy" xuất hiện, cảm giác vừa giận vừa thương lại trào lên trong lòng tôi.

40.

Điều nào dưới đây là sự tương phản?

a)

Uống nước đường nếu cho một chút muối vào sẽ cảm giác ngọt hơn nếu không cho thêm muối.

b)

Ăn chè nguội có cảm giác ngọt hơn ăn chè nóng.

c)

Khi dấp nước lạnh lên mặt thì độ tinh của mắt người phi công tăng lên.

d)

Cả a, b, c.

41.

Những đặc điểm đặc trưng của tri giác là:

a)

Một quá trình tâm lí.

b)

Phản ánh quy luật của tự nhiên và xã hội.

c)

Phản ánh sự vật, hiện tượng theo một cấu trúc nhất định.

d)

Phản ánh hiện thực khách quan một cách trực tiếp.

e)

Quá trình nhận thức bắt đầu và thực hiện chủ yếu bằng hình ảnh.

42.

Thành phần chính của nhận thức cảm tính là:

a)

Cảm giác

b)

Tri giác

c)

Trí nhớ

d)

Xúc cảm

43.

Khả năng phản ánh đối tượng không thay đổi khi điều kiện tri giác đã thay đổi là nội dung của quy luật :

a)

Tính đối tượng của tri giác.

b)

Tính lực chọn của tri giác.

c)

Tính ý nghĩa của tri giác.

d)

Tính ổn định của tri giác.

44.

Khi tri giác con người tách đối tượng ra khỏi bối cảnh xung quanh, lấy nó làm đối tượng phản ánh của mình. Đó là nội dung của quy luật:

a)

Tính lựa chọn của tri giác.

b)

Tính đối tượng của tri giác.

c)

Tính ổn định của tri giác.

d)

Tính ý nghĩa của tri giác.

45.

Trong cuộc sống, ta thường thấy có hiện tượng “Yêu nên tốt, ghét nên xấu” là do:

a)

Tính lựa chọn của tri giác.

b)

Tính đối tượng của tri giác.

c)

Tính ổn định của tri giác.

d)

Tính ý nghĩa của tri giác.

46.

Câu thơ của Nguyễn Du: “người buồn cảnh có vui đâu bao giờ” là sự thể hiện của:

a)

Tính ổn định của tri giác.

b)

Tính ý nghĩa của tri giác.

c)

Tính đối tượng của tri giác.

d)

Tổng giác.

47.

Hiện tượng tổng giác thể hiện ở nội dung nào?

a)

Sự phụ thuộc của tri giác vào nội dung đời sống tâm lí của cá thể

b)

phụ thuộc của tri giác vào đặc điểm đối tượng tri giá

c)

Sự ổn định của hình ảnh tri giác.

d)

Cả a, b, c.

48.

Điều nào không đúng với năng lực quan sát?

a)

Hình thức tri giác cao nhất chỉ có ở con người

b)

Khả năng tri giác nhanh chóng, chính xác những điểm quan trọng chủ yếu của sự vật dù nó khó nhận thấy.

c)

Thuộc tính tâm lí của nhân cách.

d)

Phẩm chất trí tuệ cần giáo dục cho con người để hoạt động có kết quả cao.

49.

Trong cuộc sống, khi tri giác phải tính đến kinh nghiệm và sự hiểu biết của con người, đến toàn bộ đời sống tâm lý của họ để việc tri giác được tinh tế nhạy bén. Đó là sự vận dụng

a)

Tính ổn định của tri giác

b)

Tính đối tượng

c)

Tính lựa chọn của tri giác

d)

Tổng giác

50.

"Galilê đã tìm ra định luật dao động của con lắc trong trường hợp: khi làm lễ ở nhà thờ, ông nhìn lên chiếc đèn chùm bằng đồng của cha cả B.Chenlin. Gió thổi qua cửa sổ làm chiếc đèn khẽ đu đưa. Galilê bắt đầu đo thời gian dao động của cái đèn theo nhịp tim của mình. Ông bất chợt phát hiện ra rằng, thời gian dao động của cái đèn luôn xác định."

Năng lực tri giác nào dưới đây được thể hiện trong ví dụ trên?

a)

Năng lực tri giác trọn vẹn đối tượng.

b)

Năng lực quan sát đối tượng.

c)

Năng lực phản ánh đối tượng theo một cấu trúc nhất định.

d)

Năng lực phối hợp các giác quan khi tri giác.

51.

Khi giới thiệu đồ dùng trực quan cần kèm theo lời chỉ dẫn. Kết luận này là sự vận dụng quy luật nào của tri giác:

a)

Tính trọn vẹn.

b)

Tính lựa chọn.

c)

Tính có ý nghĩa.

d)

Tính ổn định.

52.

Những đặc điểm đặc trưng cho tư duy của con người là:

a)

Phản ánh cái mới, cái chưa biết.

b)

Phản ánh những thuộc tính bản chất, tính quy luật của sự vật hiện tượng.

c)

Phản ánh khi có sự tác động trực tiếp của sự vật hiện tượng vào giác quan.

d)

Phản ánh các thuộc tính trực quan bên ngoài của sự vật hiện tượng.

e)

Là một quá trình tâm lí chỉ nảy sinh trong hoàn cảnh có vấn đề.

53.

Quá trình tâm lý cho phép con người cải tạo lại thông tin của nhận thức cảm tính làm cho chúng có ý nghĩa hơn đối với hoạt động nhận thức của con người là:

a)

Trí nhớ

b)

Tri giác

c)

Tư duy

d)

Tưởng tượng

54.

Quá trình tâm lý nảy sinh khi xuất hiện hoàn cảnh có vấn đề, giúp con người nhận thức và cải tạo hiện thực khách quan là:

a)

Cảm giác

b)

Tri giác

c)

Trí nhớ

d)

Tư duy

55.

"Khi đến bến xe buýt không phải “giờ cao điểm” mà thấy quá đông người đợi, ta nghĩ ngay rằng xe đã bỏ chuyến."

Đặc điểm nào dưới đây của tư duy được mô tả trong trường hợp trên?

a)

Tính có vấn đề.

b)

Tính gián tiếp.

c)

Tính trừu tượng.

d)

Tính khái quát.

56.

Muốn kích thích tư duy thì hoàn cảnh có vấn đề phải bảo đảm các điều kiện:

a)

Cá nhân ý thức được vấn đề.

b)

Dữ kiện nằm ngoài tầm hiểu biết.

c)

Có nhu cầu giải quyết vấn đề.

d)

Dữ kiện nằm trong tầm hiểu biết.

e)

Dữ kiện quen thuộc.

57.

Nắm được quy luật đàn hồi của kim loại dưới tác động của nhiệt, người kĩ sư đã thiết kế những khoảng cách nhỏ giữa các đoạn đường ray để đảm bảo an toàn khi tàu chạy. Đặc điểm nào dưới đây của tư duy được thể hiện trong trường hợp trên?

a)

Tính “có vấn đề”

b)

Tính gián tiếp.

c)

Tính trừu tượng và khái quá

d)

Tính chất lí tính của tư duy.

58.

Đặc điểm nào của tư duy thể hiện rõ nhất trong tình huống sau: "Một bác sĩ có kinh nghiệm chỉ cần nhìn vào vẻ ngoài của bệnh nhân là có thể đoán biết được họ bị bệnh gì?".

a)

Tính có vấn đề của tư duy.

b)

Tư duy liên hệ chặt chẽ với ngôn ngữ.

c)

Tư duy liên hệ chặt chẽ với nhận thức cảm tính

d)

Tính trừu tượng và khái quát của tư duy.

59.

Trong những tình huống sau, tình huống nào chứng tỏ tư duy xuất hiện?

a)

Cô ấy đang nghĩ về cảm giác sung sướng ngày hôm qua khi lên nhận phần thưởng.

b)

Cứ đặt mình nằm xuống, Vân lại nghĩ về Sơn: Những kỉ niệm từ thủa thiếu thời tràn đầy kí ức.

c)

Trống vào đã 15 phút mà cô giáo chưa đến, Vân nghĩ: Chắc cô giáo hôm nay lại ốm.

d)

Cả a, b, c.

60.

Trong một hành động tư duy cụ thể, việc sử dụng các thao tác tư duy được thực hiện:

a)

Theo một trình tự nhất định.

b)

Do nhiệm vụ tư duy quy định.

c)

Đan xen nhau không theo một trình tự nào.

d)

Không nhất thiết phải thực hiện đầy đủ các thao tác tư duy.

e)

Phải thực hiện đầy đủ các thao tác tư duy.

61.

Trong số những đặc điểm của quá trình phản ánh được nêu ra dưới đây, đặc điểm nào đặc trưng cho tư duy?

a)

Phản ánh kinh nghiệm đã qua dưới dạng các ý nghĩ, cảm xúc, hình tượng về sự vật, hiện tượng đã tri giác dưới đây.

b)

Phản ánh các sự vật, hiện tượng trong toàn bộ thuộc tính và bộ phận của chúng

c)

Phản ánh những dấu hiệu bản chất, những mối liên hệ mang tính quy luật của sự vật và hiện tượng.

d)

Cả a, b, c.

62.

Phát triển tư duy phải gắn liền với việc trau dồi ngôn ngữ. Biện pháp này được rút ra từ đặc điểm nào dưới đây của tư duy?

a)

Tính gián tiếp

b)

Tính trừu tượng và khái quát.

c)

Tư duy có quan hệ mật thiết với ngôn ngữ.

d)

Tư duy có quan hệ mật thiết với nhận thức cảm tính.

63.

Trước khi giải bài tập toán, chúng ta thường tóm tắt đề. Việc làm đó có tác dụng kích thích thao tác nào dưới đây của tư duy?

a)

Tổng hợp.

b)

Phân tích.

c)

Trừu tượng hoá.

d)

Khái quát hoá.

64.

Đọc nhật ký của Đặng Thuỳ Trâm, ta như thấy cuộc chiến đấu ác liệt của nhân dân ta trong cuộc chiến chống Mỹ cứu nước hiện ra trước mắt. Đó là sự thể hiện của loại tưởng tượng:

a)

Tưởng tượng sáng tạo.

b)

Tưởng tượng tái tạo.

c)

Ước mơ

d)

Lý tưởng

65.

Các nhà phê bình đã sử dụng phương pháp nào dưới đây để vẽ tranh biếm hoạ:

a)

Nhấn mạnh chi tiết sự vật.

b)

Liên hợp.

c)

Chắp ghép.Điển hình hoá.

d)

Điển hình hoá.

66.

Các nhà văn, nhà soạn kịch… đã xây dựng nên tính cách cho các nhân vật trong tác phẩm của mình bằng phương pháp:

a)

Chắp ghép.

b)

Liên hợp.

c)

Điển hình hoá.

d)

Loại suy.

67.

Cla-nhe (một kĩ sư người Mĩ) đã dựa vào cấu tạo đặc biệt của lớp da cá heo mà chế tạo thành công tàu cá heo giảm được 60% sức cản của nước. Phương pháp sáng chế này là:

a)

Điển hình hoá.

b)

Liên hợp.

c)

Chắp ghép.

d)

Loại suy.

68.

Trong các đặc điểm phản ánh dưới đây, đặc điểm nào chỉ đặc trưng cho tưởng tượng mà không đặc trưng cho các quá trình tâm lí khác?

a)

Sự phản ánh của chủ thể đối với thế giới bên ngoài.

b)

Phản ánh cái mới, cái chưa biết.

c)

Phản ánh cái mới trên cơ sở lựa chọn và kết hợp các hình ảnh

d)

Được kích thích bởi hoàn cảnh có vấn đề.

69.

Hình ảnh con rồng trong dân gian của người Việt Nam được xây dựng bằng phương pháp:

a)

Chắp ghép.

b)

Liên hợp.

c)

Điển hình hoá.

d)

Loại suy.

70.

Những đặc điểm đặc trưng cho mức độ nhận thức lí tính là:

a)

Phản ánh bằng con đường gián tiếp với sự tham gia tất yếu của ngôn ngữ.

b)

Phản ánh kinh nghiệm của con người thuộc các lĩnh vực nhận thức, cảm xúc, hành vi.

c)

Phản ánh những thuộc tính trực quan, cụ thể của sự vật, hiện tượng.

d)

Phản ánh các dấu hiệu chung, bản chất của sự vật, hiện tượng.

e)

Phản ánh quy luật vận động của tự nhiên và xã hội.

71.

Nhờ ngôn ngữ mà con người có thể lĩnh hội nền văn hoá xã hội, nâng cao tầm hiểu biết của mình. Đó là thể hiện vai trò của ngôn ngữ đối với:

a)

Tri giác.

b)

Trí nhớ.

c)

Tư duy.

d)

Tưởng tượng.

72.

Quá trình tâm lý phản ánh vốn kinh nghiệm của con người được gọi là:

a)

Tri giác.

b)

Trí nhớ.

c)

Ngôn ngữ

d)

Tư duy.

73.

Những đặc điểm nào dưới đây phù hợp với đặc điểm trí nhớ của con người?

a)

Toàn bộ khối lượng của tài liệu không bao giờ được ghi nhớ một cách nguyên vẹn.

b)

Các quá trình tri giác, giữ gìn, xử lí thông tin đều mang tính chất chọn lọc.

c)

Sự ghi nhớ thông tin được tiêu chuẩn hoá một cách chặt chẽ.

d)

Toàn bộ khối lượng của tài liệu có thể được ghi nhớ nguyên vẹn.

e)

Sự ghi nhớ thông tin không được tiêu chuẩn hoá.

74.

Trong cuộc sống ta thấy có hiện tượng chợt nhớ hay sực nhớ ra một điều gì đó gắn với một hoàn cảnh cụ thể. Đó là biểu hiện của quá trình:

a)

Nhớ lại không chủ định.

b)

Nhận lại không chủ định.

c)

Nhớ lại có chủ định.

d)

Nhận lại có chủ định.

75.

Sinh viên thường ghi nhớ máy móc khi:

a)

Không hiểu ý nghĩa của tài liệu.

b)

Tài liệu quá dài

c)

Được yêu cầu trả lời đúng như trong sách vở.

d)

Nội dung tài liệu không có quan hệ lôgíc.

e)

Tài liệu ngắn, dễ học

76.

Đặc trưng của ghi nhớ có chủ định là hiệu quả phụ thuộc chủ yếu vào:

a)

Động cơ, mục đích ghi nhớ.

b)

Khả năng gây cảm xúc của tài liệu.

c)

Hành động được lặp lại nhiều lần.

d)

Tính mới mẻ của tài liệu.

77.

Trong học tập, sinh viên xây dựng đề cương để ghi nhớ tài liệu là cách:

a)

Ghi nhớ không chủ định.

b)

Ghi nhớ có chủ định.

c)

Ghi nhớ máy móc.

d)

Ghi nhớ ý nghĩa.

78.

Sản phẩm của trí nhớ là:

a)

Hình ảnh.

b)

Biểu tượng.

c)

Khái niệm

d)

Rung cảm.

79.

Đâu là dấu hiệu đặc trưng nhất để phân biệt giữ gìn tiêu cực với giữ gìn tích cực?

a)

Chỉ giữ gìn tài liệu không cần thiết cho hoạt động.

b)

Giữ gìn dựa trên sự tri giác lại tài liệu nhiều lần một cách rập khuôn.

c)

Thực chất là quá trình ôn tập.

d)

Chủ thể không phải hoạt động tích cực để giữ gìn tài liệu cần nhớ.

80.

Ghi nhớ không chủ định thường được thực hiện khi:

a)

Nội dung tài liệu trở thành mục đích chính của hành động.

b)

Hành động được lặp đi lặp lại nhiều lần dưới hình thức nào đó.

c)

Tài liệu đòi hỏi cá nhân phải ghi nhớ đầy đủ.

d)

Những đối tượng gây ấn tượng xúc cảm mạnh đối với cá nhâ

e)

Nội dung của tài liệu ngắn, dễ nhớ.

81.

Những trường hợp nào dưới đây là ghi nhớ có ý nghĩa?

a)

Người học dùng ngôn ngữ của mình để diễn đạt lại nội dung tài liệu cần ghi nhớ.

b)

Người học sử dụng một số thủ thuật để ghi nhớ.

c)

Người học xây dựng đề cương của tài liệu cần nhớ.

d)

Người học hệ thống hoá kiến thức, nhờ vậy mà nhớ bài được dễ dàng.

e)

Người học đọc đi, đọc lại tài liệu nhiều lần để nhớ.

82.

Biện pháp nào trong các biện pháp sau giúp người học giữ gìn tài liệu có hiệu quả?

a)

Đọc đi đọc lại nhiều lần tài liệu cần nhớ.

b)

Ôn tập một cách đều đặn và tích cực.

c)

Lập đề cương của tài liệu học tập.

d)

Tích cực tư duy khi ôn tập.

e)

Ôn liên tục trong một thời gian dài.

83.

“Đi truy về trao” là một biện pháp giúp người học:

a)

Ghi nhớ tốt.

b)

Giữ gìn tốt.

c)

Nhớ lại tốt.

d)

Nhận lại tốt.

84.

Mối quan hệ nào dưới đây giữa các quá trình cơ bản của trí nhớ (ghi lại, giữ gìn, nhận lại, nhớ lại, quên) phản ánh đúng bản chất của quá trình trí nhớ?

a)

Các quá trình trí nhớ diễn ra theo một trình tự xác định.

b)

Các quá trình trí nhớ diễn ra đan xen nhau.

c)

Các quá trình trí nhớ tác động theo một hướng nhất định.

d)

Các quá trình trí nhớ thâm nhập vào nhau, tác động ảnh hưởng lẫn nhau.

85.

Quên hoàn toàn được xem là:Dấu hiệu của trí nhớ kém.

a)

Dấu hiệu của trí nhớ kém.

b)

Hiện tượng hợp lí và hữu ích.

c)

Yếu tố quan trọng của một trí nhớ tốt.

d)

Nguyên nhân gây nên hiệu quả thấp của trí nhớ.

e)

Là cơ chế tất yếu trong hoạt động đúng đắn của trí nhớ.