NEW
Font size
WorksheetsKinh tế chính trị 1
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Thuật ngữ "kinh tế - chính trị" được sử dụng lần đầu tiên vào năm nào?
1615
1612
1613
1618
Ai là người đầu tiên đưa ra khái niệm "kinh tế- chính trị"?
Antoine Montchretiên
Tomas Mun
Francois Quesney
William Petty
Ai là người được C. Mác coi là sáng lập ra kinh tế chính trị tư sản cổ điển?
Smith
W.Petty
D. Ricardo
R.T.Mathus
Ai là người được coi là nhà kinh tế thời kỳ công trường thủ công?
W. Petty
A. Smith
D.Ricardo
R.T.Mathus
D.Ricardo là nhà kinh tế của thời kỳ nào?
Thời kỳ tích luỹ nguyên thuỷ TBCN
Thời kỳ hiệp tác giản đơn
Thời kỳ công trường thủ công
Thời kỳ đại công nghiệp cơ khí
Kinh tế- chính trị Mác - Lênin đã kế thừa và phát triển trực tiếp những thành tựu của:
Chủ nghĩa trọng thương
Chủ nghĩa trọng nông
Kinh tế chính trị cổ điển Anh
Kinh tế chính trị tầm thường
Học thuyết kinh tế nào của C.Mác được coi là hòn đá tảng?
Học thuyết giá trị thặng dư
Học thuyết giá trị lao động
Học thuyết tích lũy sản xuất
Học thuyết tái sản xuất tư bản sản xuất
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế- chính trị Mác-Lênin là:
Sản xuất của cải vật chất
Quan hệ xã hội giữa người với người
Quan hệ sản xuất trong mối quan hệ tác động qua lại với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng.
Quá trình sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng.
Hãy chọn phương án đúng về đặc điểm của quy luật kinh tế:
Mang tính khách quan
Mang tính khách quan và Phát huy tác dụng thông qua hoạt động kinh tế của con người
Mang tính chủ quan
Phát huy tác dụng thông qua hoạt động kinh tế của con người
Chọn phương án đúng về quy luật kinh tế và chính sách kinh tế:
Quy luật kinh tế là cơ sở của chính sách kinh tế
Chính sách kinh tế là hoạt động chủ quan của nhà nước trên cơ sở nhận thức và vận dụng các quy luật khách quan.
Quy luật kinh tế và chính sách kinh tế đều phụ thuộc vào các điều kiện khách quan
Tất cả đều đúng
Để nghiên cứu kinh tế-chính trị Mác-Lênin có thể sử dụng nhiều phương pháp, phương pháp nào quan trọng nhất?
Trừu tượng hoá khoa học
Mô hình hóa
Phân tích và tổng hợp
Điều tra thống kê
Khi nghiên cứu phương thức sản xuất TBCN, C.Mác bắt đầu từ:
Sản xuất của cải vậtchất
Sản xuất giá trị thặng dư
Lưu thông hàng hoá
Sản xuất hàng hoá giản đơn và hàng hoá
Trừu tượng hoá khoa học là:
Gạt bỏ những bộ phận phức tạp của đối tượng nghiên cứu.
Gạt bỏ các hiện tượng ngẫu nhiên, bề ngoài, chỉ giữ lại những mối liên hệ phổ biến mang tính bản chất.
Quá trình đi từ cụ thể đến trừu tượng và ngược lại.
Gạt bỏ các hiện tượng ngẫu nhiên, bề ngoài, chỉ giữ lại những mối liên hệ phổ biến mang tính bản chất. Quá trình đi từ cụ thể đến trừu tượng và ngược lại.
Chức năng nhận thức của kinh tế-chính trị là nhằm:
Phát hiện bản chất của các hiện tượng và quá trình kinh tế.
Sự tác độnggiữa quan hệ sản xuất với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng.
Tìm ra các quy luật kinh tế
Tất cả đều đúng
Chức năng phương pháp luận của kinh tế-chính trị Mác-Lênin thể hiện ở:
Trang bị phương pháp để xem xét thế giới nói chung
Là nền tảng lý luận cho các khoa học kinh tế ngành
Là nền tảng lý luận cho các khoa học kinh tế ngành. Là cơ sở lý luận cho các khoa học nằm giáp ranh giữa các tri thức các ngành khác nhau
Là cơ sở lý luận cho các khoa học nằm giáp ranh giữa các tri thức các ngành khác nhau
Chức năng tư tưởng của kinh tế-chính trị Mác –Lê nin thể hiện ở:
Hoạt động chính trị
Hoạt động sản xuất tư liệu sản xuất
Hoạt động khoa học
Hoạt động nghệ thuật thể thao
Hoạt động nào của con người được coi là cơ bản nhất và là cơ sở của đời sống xã hội?
Hoạt động chính trị
Hoạt động sản xuất của cải vật chất
Hoạt động khoa học
Hoạt động văn hóa nghệ thuật
Quá trình sản xuất là sự kết hợp của các yếu tố:
Sức lao động với công cụ lao động
Lao động với tư liệu lao động
Sức lao động với đối tượng lao động và tư liệu lao động
Lao động với đối tượng lao động và tư liệu lao động
"Những thời đại kinh tế khác nhau không phải ở chỗ chúng sản xuất ra cái gì, mà là ở chỗ chúng sản xuất bằng cách nào, vớinhững tư liệu lao động nào". Câu nói trên là của ai?
C. Mác
A. Smith
Ph. Ăngghen
D.Ricardo
Sức lao động là:
oàn bộ thể lực và trí lực trong một con người đang sống và được vận dụng để sản xuất ra giá trị sửdụng nào đó.
oàn bộ thể lực và trí lực trong một con người đang sống và được vận dụng để sản xuất ra giá trị sửdụng nào đó. Khả năng lao động, được tiêu dùng trong quá trình sản xuất.
Khả năng lao động, được tiêu dùng trong quá trình sản xuất.
Hoạt động có mục đích của con người để tạo ra của cải.
Lao động sản xuất có đặc trưng cơ bản là:
Hoạt động cơ bản nhất, là phẩm chất đặc biệt của con người
Tất cả đều đúng
Là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người
Là sự tiêu dùng sức lao động trong hiện thựcd
Lao động sản xuất có vai trò gì đối với con người?
Phát triển, hoàn thiện con người cả về thể lực và trí lực
Tạo ra của cải vật chất để nuôi sống con người
Tất cả đều đúng
Giúp con người tích luỹ kinh nghiệm, chế tạo ra công cụ sản xuất ngày càng tinh vi
Đối tượng lao động là:
Các vật có trong tự nhiên
Tất cả đều đúng
Những vật mà lao động của con người tácđộng vào nhằm thay đổi nó cho phù hợp với mục đích của con người
Những vật dùng để truyền dẫn sức lao động của con người
Chọn ý đúng trong các ý dưới đây:
Mọi nguyên liệu đều là đối tượng lao động
Mọi nguyên liệu đều là đối tượng lao động. Nguyên liệu là đối tượng lao động của các ngành công nghiệp chế biến
Nguyên liệu là đối tượng lao động của các ngành công nghiệp chế biến
Mọi đối tượng lao độngđều là nguyên liệu
Tư liệu lao động gồm có:
Các vật để chứa đựng, bảo quản
Kết cấu hạ tầng sản xuất
Công cụ sản xuất
Cả 3 đều đúng
Trong tư liệu lao động, bộ phận nào quyết định đến năng suất lao động?
Công cụ lao động
Các vật chứa đựng, bảo quản
Nguyên liệu cho sản xuất
Kết cấu hạ tầng sản xuất
Bộ phận nào củatư liệu lao động được coi là tiêu chí phản ánh đặc trưng phát triển của một thời đại kinh tế
Công cụ lao động
Kết cấu hạ tầng sản xuất
Nhà cửa, kho bãi ... để chứa đựng, bảo quản
Cả 3 đều đúng
Chọn ý đúng trong các ý dưới đây:
Một vật là đối tượng lao động cũng có thể là tư liệu lao động
Cả 3 đều đúng
Một vật là tư liệu lao động cũng có thể là đối tượng lao động
Đối tượng lao động và tư liệu lao động kết hợp với nhau là tư liệu sản xuất
Trong tư liệu lao động, bộ phận nào cần được phát triển đi trước một bước so với đầu tư sản xuất trực tiếp?
Công cụ sản xuất
Công cụ sản xuất, kết cấu hạ tầng sản xuất
Các bộ phận chứa đựng, bảo quản
Kết cấu hạ tầng sản xuất
Trong nền sản xuất lớn hiện đại, yếutố nào giữ vai trò quyết định của quá trình lao động sản xuất?
Sức lao động
Công cụ sản xuất tiên tiến
Tư liệu sản xuất hiện đại
Đối tượng lao động
Phương thức sản xuất là sự thống nhất của:
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Cơ cấu kinh tế và kết cấu giai cấp xã hội
Tồn tại xã hộivà ý thức xã hội
Cơ sở hạ tầng và kết cấu thượng tầng
Lực lượng sản xuất biểu hiện:
Quan hệ con người với con người
Quan hệ con người với tự nhiên
Quan hệ con người với con người và con người với tự nhiên
Cả 3 đều đúng
Trong thời đại ngày nay, lực lượng sản xuất bao gồm các yếu tố nào?
Người lao động
Tư liệu sản xuất
Khoa học công nghệ
Cả 3 đều đúng
Yếu tố chủ thể của lực lượng sản xuất là:
Khoa học công nghệ tiên tiến
Tư liệu sản xuất hiện đại
Cả 3 đều đúng
Con người với kỹ năng, kỹ xảo và tri thức được tích luỹ lại
Quan hệ sản xuất biểu hiện:
Quan hệ con người với tự nhiên
Cả 3 đều đúng
Quan hệ kinh tế giữa người với người trong quá trình sản xuất
Quan hệ con người với con người trong xã hội
Quan hệ tổ chức quản lý
Quan hệ tổ chức quản lý
Quan hệ sở hữu
Quan hệ chi phối
Không có quan hệ nào
Quan hệ sản xuất được hình thành do:
Do tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Cả 3 đều đúng
Do giai cấp thống trị quy định thành pháp luật
Ý muốn chủ quan của con người
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất cóquan hệ với nhau thế nào?
Tác động qua lại với nhau
Lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất
Cả 3 đều đúng
QHSX có tác động tích cực trở lại đối với lực lượng sản xuất
Khi nào QHSX được xem là phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất?
Cải thiện đời sống nhân dân
Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển
Cả 3 đều đúng
Tạo điều kiện thực hiện công bằng xã hội
Các phương thức sản xuất nối tiếp nhau trong lịch sử theo trình tự nào?
Cộng sản nguyên thuỷ-phong kiến-chiếm hữu nô lệ-tư bản –chủ nghĩa cộng sản
Cộng sản nguyên thuỷ-chiếm hữu nô lệ-phong kiến-tư bản-chủ nghĩa cộng sản
Chiếm hữu nô lệ -cộng sản nguyên thuỷ -phong kiến -tư bản -chủ nghĩa cộng sản
Cộng sản nguyên thuỷ -chiếm hữu nô lệ -tư bản -phong kiến -chủ nghĩa cộng sản
Tái sản xuất là:
Là quá trình sản xuất
Cả 3 đều đúng
Là quá trình sản xuất được lặp đi lặp lại và phục hồi không ngừng.
Là sự khôi phục lại sản xuất
Căn cứ vào đâu để phân chia thành tái sản xuất cá biệt và tái sản xuất xã hội?
Căn cứ vào phạm vi sản xuất
Căn cứ vào tính chất sản xuất
Căn cứ vào tốc độ sản xuất
Căn cứ vào nội dung sản xuất
Căn cứ vào đâu để chia ra thành tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng?
Căn cứ vào nội dung
Căn cứ vào quy mô
Căn cứ vào phạm vi
Căn cứ vào tính chất
Loại tái sản xuất nào làm tăng sản phẩm chủ yếu do tăng năng suất lao động và hiệu quả sử dụng các nguồn lực?
Tái sản xuất giản đơn
Tái sản xuất mở rộng
Tái sản xuất mở rộng theo chiều rộng
Tái sản xuất mở rộng theo chiều sâu
Chọn ý sai về tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng?
Tái sảnxuất giản đơn là đặc trưng của nền sản xuất nhỏ
Tái sản xuất giản đơn là việc tổ chức sản xuất đơn giản, không phức tạp
Tái sản xuất mở rộng là đặc trưng của nền sản xuất lớn
Sản phẩm thặng dư là nguồn gốc của tái sản xuất mở rộng
Chọný sai về tái sản xuất mở rộng theo chiều rộng và tái sản xuất mở rộng theo chiều sâu?
Đều làm cho sản phẩm tăng lên
Cả hai hình thức tái sản xuất đều dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động và hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào
Cả 3 đều đúng
Tái sản xuất mởrộng theo chiều sâu sử dụng tài nguyên hiệu quả hơn và gây ra ô nhiễm ít hơn tái sản xuất mở rộng theo chiều rộng.
Xác định đúng trình tự các khâu của quá trình tái sản xuất
Sản xuất -trao đổi -phân phối -tiêu dùng
Sản xuất -phân phối -trao đổi -tiêu dùng
Phân phối -trao đổi -sản xuất -tiêu dùng
Trao đổi -tiêu dùng -phân phối -sản xuất
Trong 4 khâu của quá trình tái sản xuất, khâu nào giữ vai trò quyết định?
Sản xuất
Phân phối
Tiêu dùng
Trao đổi
Trong các khâu của quá trình tái sản xuất, khâu nào là mục đích và là động lực?
Sản xuất
Tiêu dùng
Phân phối
Trao đổi
Chọn ý đúng về quan hệ giữa sản xuất với phân phối
Tồi tại độc lập với nhau
Phân phối thụ động, do sản xuất quyết định
Phân phối quyết định đến quy mô, cơ cấu của sản xuất
Sản xuất quyết định phân phối, phân phối có tác động tích cực đối với sản xuất.
Nội dung của tái sản xuất xã hội bao gồm:
Tái sản xuất của cải vật chất và QHSX
Tái sản xuất sức lao động và tư liệu sản xuất
Tái sản xuất tư liệu tiêu dùng và môi trường sinh thái
Tái sản xuất sức lao động, của cải vật chất, QHSX và môi trường sinh thái
Tiêu chí nào là quan trọng nhất để phân biệt các hình thái kinh tế -xã hội?
Lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất
Tồi tại xã hội
Kiến trúc thượng tầng
Tăng trưởng kinh tế là:
Tăng năng xuất sản xuất
Tăng hiệu quả sản xuất
Tăng quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định
Sự phát triển kinh tế và tồn tại xã hội
Chỉ số nào được sử dụng để tính tốc độ tăng trưởng kinh tế?
Mức tăng năng suất lao động
Mức tăng vốn đầu tư
Mức tăng GDP/người
Mức tăng GNP hoặc GDP năm sau so với năm trước
Để tăng trưởng kinh tế cao, kinh tế học hiện đại nêu ra các nhân tố nào?
a. Vốn, khoa học công nghệ và con người
b. Đất đai, tư bản và cơ cấu kinh tế
c. Cơ cấukinh tế, thể chế chính trị và vai trò của nhà nước
a và c
Chọn ý đúng về phát triển kinh tế
Phát triển kinh tế là tăng trưởng kinh tế, hoàn thiện cơ cấu kinh tế và thể chế kinh tế.
Phát triển kinh tế là tăng trưởng kinh tế bền vững
Phát triển kinh tế là tăng trưởng kinh tế gắn liền với hoàn thiện cơ cấu kinh tế, thể chế kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống.
Phát triển kinh tế là tăng trưởng kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống
Trong các nhân tố tăng trưởng kinh tế, Đảng ta xác định nhân tố nào là cơ bản của tăng trưởng nhanh và bền vững?
Vốn
Con người
Khoa học và công nghệ
Cơ cấu kinh tế, thể chế kinh tế và vai trò nhà nước
Sản xuất hàng hoá xuấthiện dựa trên:
Phân công lao động cá biệt và chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
Phân công lao động và sự tách biệt về kinh tế giữa những người sản xuất
Phân công lao động chung và chế độ sở hữu khác nhau về TLSX
Phân công lao động xã hội và chế độ tư hữu hoặc những hình thức sở hữu khác nhau về TLSX
Hàng hoá là:
Sản phẩm của lao động để thoả mãn nhu cầu của con người
Sản phẩm của lao động có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua mua bán
Sản phẩm trên thị trường
Sản phẩm được sản xuất ra để đem bán
Giá trị của hàng hoá được quyết định bởi:
Sự kham hiếm của hàng hóa
Sự hao phí sức lao động của con người
Lao động trừu tượng của người sản xuất kết tinh trong hàng hoá
Công dụng của hàng hoá
Quy luật giá trị có tác dụng:
a. Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá
a và b
Cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động và phân hoá những người sản xuất
Điều tiết sản xuất, phân hoá giàu nghèo
Sản xuất hàng hoá tồn tại:
Trong mọi xã hội
Trong các xã hội, có phân công lao động xã hội và sự tách biệt về kinh tế giữa những người sản xuất
Chỉ có trong CNTB
Trong chế độ nô lệ, phong kiến, TBCN
Giá cả hàng hoá là:
Gía trị của hàng hóa
Quan hệ về lượng giữa hàng và tiền
Biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá
Tổng của chi phí sản xuất và lợi nhuận
Quy luật giá trị là:
Quy luật riêng của CNTB
Quy luật cơ bản của sản xuất và trao đổi hàng hoá
Quy luật kinh tế chung của mọi xã hội
Quy luật kinh tế của thời kỳ quá độ lên CNXH
Yếu tố quyết định đến giá cả hàng hoá là:
Gía trị của hàng hóa
Quan hệ cung cầu về hàng hoá
Gía trị sử dụng của hàng hóa
Mốt thời trang của hàng hoá
Lao động trừu tượng là:
Là phạm trù của mọi nền kinh tế hàng hoá
Là phạm trù riêng của CNTB
Là phạm trù riêng của kinh tế thị trường
Là phạm trù chung của mọi nền kinh tế
Lao động cụ thể là:
Là phạm trù lịch sử
Tạo ra giá trị sử dụng của hàng hoá
Lao động tạo ra giá trị của hàng hoá
Biểu hiện tính chất xã hội của người sản xuất hàng hoá
Lượng giá trị xã hội của hàng hoá được quyết định bởi:
Thời gian lao động xã hội cần thiết
Hao phí vật tư kỹ thuật
Hao phí lao động cần thiết của người sản xuất hàng hoá
Hao phí lao động sống của người sản xuất hàng hoá
Lượng giá trị của đơn vị hàng hoá thay đổi:
a và b
c.Tỷ lệ nghịch với năng suất lao động, không phụ thuộc vào cường độ lao động
Tỷ lệ thuận với năng suất lao động
Tỷ lệ nghịch với cường độ laođộng
Lượng giá trị của đơn vị hàng hoá thay đổi:
Tỷ lệ nghịch với thời gian lao động xã hội cần thiết và năng suất lao động
b và c
Tỷ lệ thuận với thời gian lao động xã hội cần thiết
Tỷ lệ nghịch với năng suất lao động
Lượng giá trị của đơn vị hàng hoá:
Tỷ lệ thuận với cường độ lao động
Tỷ lệ nghịch với cường độ lao động
Tất cả đều đúng
Không phụ thuộc vào cường độ lao động
Chọn ý đúng về tăng năng suất lao động: Khi tăng năng suất lao động thì:
Giá trị 1 đơn vị hàng hoá giảm xuống
Tổng giá trị của hàng hoá không thay đổi
Số lượng hàng hoá làm ra trong 1 đơn vị thời gian tăng
Tất cả đều đúng
Chọn các ý đúng trong các ý dưới đây:
Giá trị thặng dư cũng là giá trị
Giá trị thặng dư và giá trị giống nhau về chất, chỉ khác nhau về lượng trong 1 hàng hoá
Giá trị thặng dư là lao động thặng dư kết tinh
Tất cả đều đúng
Chọn định nghĩa chính xác về tư bản:
Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư
Tư bản là tiền và TLSX của nhà tư bản để tạo ra giá trị thặng dư
Tư bản là giá trị đem lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao động làm thuê
Tư bản là tiền đẻ ra tiền
Giá trị của TLSX đã tiêu dùng tham gia vào tạo ra giá trị của sản phẩm mới. Chọn các ý đúng dưới dây:
a. Tham gia tạo thành giá trị mới của sản phẩm
b. Không tham gia tạo thành giá trị mới của sản phẩm
c. Chỉ tham gia vào tạo thành giá trị của sản phẩm mới
d. Cả b và c
Trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư, giá trị TLSX đã tiêu dùng sẽ như thế nào? Trường hợp nào sai?
Được tái sản xuất
Không được tái sản xuất
Được lao động cụ thể của người sản xuất hàng hoá bảo tồn và chuyển vào giá trị của sản phẩm mới
Được bù đắp
Tư bản bất biến (c) và tư bản khả biến (v) có vai trò thế nào trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư? Chọn các ý không đúng dưới đây:
a. Tư bản bất biến (c) là điều kiện để sản xuất giá trị thặng dư
b. Tư bản khả biến là nguồn gốc của giá trị thặng dư
c.Cả c và v có vai trò ngang nhau trong quá trình tạo ra giá trị thặng dư
d. Cả a và b
Cho biết ý nghĩa của việc phát hiện ra tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá của C.Mác. Chọn các ý đúng dưới đây:
Chia tư bản thành tư bản bất biến và khả biến
Tất cả đều đúng
Giải thích quá trình chuyển giá trị cũ sang sản phẩm và tạo ra giá trị mới của sản phẩm
Hình thành công thức giá trị hàng hoá = c + v + m
Muốn tăng khối lượng giá trị thặng dư, nhà tư bản có thể sử dụng nhiều cách. Chọn các ý đúng dưới đây:
Kéo dài thời gian lao động trong ngày khi thời gian lao động cần thiết không đổi
Tăng cường độ lao động khi ngày lao động không đổi
Giảm giá trị sức lao động khi ngày lao động không đổi
Tất cả đều đúng
Tỷ suất giá trị thặng dư (m') phản ánh điều gì? Chọn ý đúng:
Trình độ bóc lột của tư bản đối với công nhân làm thuê
Chỉ cho nhà tư bản biết nơi đầu tư có lợi
Hiểu quả của tư bản
Tất cả đều đúng
